.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------
NGƠ TUẤN ANH
TỈ LỆ LỖNG XƢƠNG VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA
MẬT ĐỘ XƢƠNG, NGUY CƠ GÃY XƢƠNG VỚI
HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở NGƢỜI CAO TUỔI
LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021
.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------
NGƠ TUẤN ANH
TỈ LỆ LỖNG XƢƠNG VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA
MẬT ĐỘ XƢƠNG, NGUY CƠ GÃY XƢƠNG VỚI
HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở NGƢỜI CAO TUỔI
CHUYÊN NGÀNH: LÃO KHOA
MÃ SỐ: NT 62 72 20 30
LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. NGUYỄN ĐỨC CƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021
.
.
LỜI CAM ĐOAN
---oOo---
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu nêu trong luận
văn là trung thực, khách quan và chưa từng được ai cơng bố trong bất kì cơng trình
nào.
Tác giả luận văn
Ngơ Tuấn Anh
.
.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... i
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT .................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Loãng xương ........................................................................................................4
1.1.1. Định nghĩa.....................................................................................................4
1.1.2. Dịch tễ học ....................................................................................................4
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh ...........................................................................................5
1.1.4. Yếu tố nguy cơ ..............................................................................................6
1.1.5. Phân loại .......................................................................................................8
1.1.6. Chẩn đốn ...................................................................................................10
1.2. Các mơ hình dự báo nguy cơ gãy xương ...........................................................15
1.2.1. Mơ hình FRAX ...........................................................................................15
1.2.2. Mơ hình Garvan ..........................................................................................17
1.3. Hội chứng chuyển hóa .......................................................................................18
1.3.1. Định nghĩa...................................................................................................18
1.3.2. Dịch tễ học ..................................................................................................19
1.3.3. Cơ chế bệnh sinh và yếu tố nguy cơ ...........................................................19
1.3.4. Chẩn đoán ...................................................................................................22
1.4. Hội chứng chuyển hóa và lỗng xương, nguy cơ gãy xương ............................24
1.4.1. Cơ chế bệnh sinh .........................................................................................24
1.4.2. Nghiên cứu mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa với lỗng xương...26
.
.
1.4.3. Nghiên cứu mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và nguy cơ gãy
xương theo mơ hình FRAX ..................................................................................28
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................29
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................29
2.1.1. Dân số mục tiêu ........................................................................................29
2.1.2. Dân số chọn mẫu ......................................................................................29
2.1.3. Tiêu chuẩn nhận vào ................................................................................29
2.1.4. Tiêu chuẩn loại trừ ...................................................................................29
2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................30
2.3. Cỡ mẫu ...............................................................................................................30
2.4. Kỹ thuật chọn mẫu .............................................................................................31
2.5. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................31
2.5.1. Chọn đối tượng, hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng ...............................31
2.5.2. Các xét nghiệm sinh hóa .............................................................................32
2.5.3. Đo mật độ xương ........................................................................................33
2.5.4. Đánh giá nguy cơ gãy xương theo mơ hình FRAX ....................................34
2.6. Sơ đồ nghiên cứu................................................................................................35
2.7. Các biến số nghiên cứu ......................................................................................36
2.7.1. Các biến số nghiên cứu ...............................................................................36
2.7.2. Định nghĩa các biến số nghiên cứu .............................................................38
2.8. Kiểm soát sai lệch số liệu ...................................................................................43
2.9. Quản lý và xử lý số liệu .....................................................................................43
2.9.1. Quản lý số liệu ............................................................................................43
2.9.2. Xử lý số liệu ................................................................................................44
2.10. Đạo đức nghiên cứu .........................................................................................45
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................46
3.1. Đặc điểm của dân số nghiên cứu........................................................................46
3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu – xã hội, nhân trắc .....................................................46
3.1.2. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ lỗng xương.................................................48
3.1.3. Đặc điểm hội chứng chuyển hóa và các thành tố của chúng ......................49
3.1.4. Đặc điểm mật độ xương và nguy cơ gãy xương .........................................50
.
.
3.2. Tỉ lệ lỗng xương ở bệnh nhân có và khơng có hội chứng chuyển hóa.............51
3.3. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa với lỗng xương .............................52
3.3.1. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và các thành tố hội chứng
chuyển hóa với lỗng xương .................................................................................52
3.3.2. Mối liên quan giữa các yếu tố khác với loãng xương .................................55
3.3.3. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và lỗng xương xét trong mối
liên quan với các yếu tố khác ở nữ giới ................................................................59
3.3.4. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và lỗng xương xét trong mối
liên quan với các yếu tố khác ở nam giới .............................................................62
3.4. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa với nguy cơ gãy xương theo mơ hình
FRAX ........................................................................................................................63
3.4.1. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và các thành tố hội chứng
chuyển hóa với nguy cơ gãy xương cao theo mơ hình FRAX .............................63
3.4.2. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và các thành tố hội chứng
chuyển hóa với nguy cơ gãy cổ xương đùi và nguy cơ gãy xương chính theo mơ
hình FRAX ............................................................................................................68
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ......................................................................................72
4.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu ..............................................................................72
4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu – xã hội, nhân trắc .....................................................72
4.1.2. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ loãng xương.................................................74
4.1.3. Đặc điểm các thành tố của hội chứng chuyển hóa......................................75
4.1.4. Đặc điểm mật độ xương và nguy cơ gãy xương .........................................77
4.2. Tỉ lệ lỗng xương ở nhóm có và khơng có hội chứng chuyển hóa ....................78
4.3. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa, các yếu tố nguy cơ khác với loãng
xương.........................................................................................................................80
4.3.1. Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân trắc, nhân khẩu học, hội chứng lão
hóa với loãng xương .............................................................................................80
4.3.2. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ loãng xương với loãng xương ......83
4.3.3. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và các thành tố hội chứng
chuyển hóa với lỗng xương .................................................................................85
4.4. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và nguy cơ gãy xương theo mơ hình
FRAX ........................................................................................................................92
4.4.1. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa với nguy cơ gãy xương ...........92
4.4.2. Mối liên quan giữa các thành tố hội chứng chuyển hóa với nguy cơ gãy
xương ....................................................................................................................94
.
.
KẾT LUẬN ..............................................................................................................97
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................99
KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................100
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ CĨ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: phiếu thu thập số liệu
Phụ lục 2: bản thông tin dành cho người tham gia và chấp thuận tham gia nghiên cứu
Phụ lục 3: đánh giá nguy cơ gãy xương theo mơ hình FRAX
.
.
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
TÊN VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
BN
Bệnh nhân
BV ĐHYD
Bệnh viện Đại Học Y Dược
CSTL
Cột sống thắt lưng
CXĐ
Cổ xương đùi
HCCH
Hội chứng chuyển hóa
LX
Lỗng xương
MĐX
Mật độ xương
NCT
Người cao tuổi
NC
Nghiên cứu
NCGX
Nguy cơ gãy xương
TIẾNG ANH
BMI
Body Mass Index
CRP
C-reactive protein
DEXA
Dual Energy X-ray Absorptiometry
FRAX
Fracture Risk Assessment Tool
HDL-C
High-density lipoprotein-cholesterol
IDF
International Diabetes Federation
ISCD
International Society for Clinical Densitometry
NCEP/ATP III
National Cholesterol Education Program Adult Treatment Panel III
WHO
World Health Organization
.
.
ii
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT
TÊN VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
BMI
Chỉ số khối cơ thể
CRP
Protein phản ứng C
DEXA
Đo độ hấp thụ tia X năng lượng kép
FRAX
Công cụ đánh giá nguy cơ gãy xương
IDF
Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế
ISCD
Hội đo mật độ xương quốc tế
NCEP/ATP III
Chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol-Báo cáo lần thứ
3 điều trị cho người trưởng thành
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
.
.
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nguyên nhân LX thứ phát. .........................................................................9
Bảng 1.2. Chỉ định đo MĐX .....................................................................................13
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán LX theo WHO 1994 .............................................14
Bảng 1.4. Chỉ định điều trị LX theo Hội Loãng xương Hoa Kỳ...............................17
Bảng 1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo WHO ................................................22
Bảng 1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo IDF....................................................22
Bảng 1.7. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH cho người Châu Á theo NCEP/ATP III ...23
Bảng 1.8. Các NC về mối liên quan giữa HCCH và LX ..........................................26
Bảng 1.9. NC mối liên quan giữa HCCH và NCGX theo mơ hình FRAX ..............28
Bảng 2.1. Các biến số trong NC ................................................................................36
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu, chỉ số sinh trắc và trình độ học vấn .......................46
Bảng 3.2. Đặc điểm hội chứng lão hóa, các bệnh thường gặp trong dân số NC ......47
Bảng 3.3. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ LX trong dân số NC ..................................48
Bảng 3.4. Đặc điểm HCCH và các thành tố HCCH trong dân số NC ......................49
Bảng 3.5. Đặc điểm MĐX và NCGX trong dân số NC ............................................50
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa HCCH và LX.............................................................52
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa các thành tố HCCH và LX ........................................54
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tuổi, chỉ số sinh trắc, xã hội với LX ..........................55
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa hội chứng lão hóa, các bệnh thường gặp với LX ......57
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ của LX với LX .........................58
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa MĐX với LX ...........................................................59
Bảng 3.12. Phân tích hồi quy logistic đa biến khảo sát LX và các yếu tố liên quan ở
nữ ...............................................................................................................................60
Bảng 3.13. Phân tích hồi quy logistic đa biến* khảo sát mối liên quan của số lượng
thành tố HCCH với LX ở nữ .....................................................................................61
Bảng 3.14. Phân tích hồi quy logistic đa biến khảo sát LX và các yếu tố liên quan ở
nam ............................................................................................................................62
Bảng 3.15. Phân tích hồi quy logistic đa biến* khảo sát mối liên quan của số lượng
thành tố HCCH với LX ở nam ..................................................................................63
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa HCCH và NCGX cao theo mơ hình FRAX ............63
.
.
iv
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa các thành tố của HCCH và NCGX cao theo mơ hình
FRAX ........................................................................................................................64
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa các yếu tố trong mơ hình FRAX và NCGX cao .....65
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa MĐX và NCGX cao ................................................66
Bảng 3.20. Phân tích hồi quy logistic đa biến khảo sát NCGX cao và các yếu tố liên
quan ở nữ ...................................................................................................................67
Bảng 3.21. Phân tích hồi quy logistic đa biến khảo sát NCGX cao và các yếu tố liên
quan ở nam ................................................................................................................68
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa HCCH và nguy cơ gãy CXĐ và NCGX chính ........68
Bảng 3.23. Hệ số tương quan Pearson* giữa các thành tố HCCH với nguy cơ gãy
CXĐ và NCGX chính theo mơ hình FRAX .............................................................69
Bảng 3.24. Hồi quy tuyến tính đa biến khảo sát nguy cơ gãy CXĐ và NCGX chính
với các yếu tố liên quan ở nữ ....................................................................................70
Bảng 3.25. Hồi quy tuyến tính đa biến khảo sát nguy cơ gãy CXĐ và NCGX chính
với các yếu tố liên quan ở nam..................................................................................71
.
.
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tiến hành nghiên cứu .....................................................................35
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ LX ở nhóm có và khơng có HCCH ..............................................51
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ LX ở nhóm có và khơng có HCCH ở nữ .....................................51
Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ LX ở nhóm có và khơng có HCCH ở nam...................................52
Biểu đồ 3.4. Mối liên quan giữa số lượng thành tố HCCH với LX ở nữ..................53
Biểu đồ 3.5. Mối liên quan giữa số thành tố HCCH với LX ở nam .........................53
Biểu đồ 3.6. Phân nhóm tuổi của 2 nhóm có và khơng có LX ở nữ .........................56
Biểu đồ 3.7. Phân nhóm tuổi của 2 nhóm có và khơng có LX ở nam ......................56
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh học vi thể của xương bình thường và xương bị LX ....................4
Hình 1.2. Mơ hình FRAX .........................................................................................16
Hình 1.3. Mơ hình Garvan ........................................................................................18
Hình 1.4. Cơ chế bệnh sinh của HCCH ....................................................................20
Hình 1.5. LX và tăng đường huyết, tăng huyết áp ....................................................26
Hình 2.1. Máy đo mật độ xương DEXA Hologic Discovery Wi ..............................34
.
.
1
MỞ ĐẦU
Loãng xương (LX) là một bệnh lý xương chuyển hóa được đặc trưng bởi
giảm khối lượng và hư hại cấu trúc xương, dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương
(NCGX) [68]. Tuổi thọ con người ngày càng gia tăng dẫn đến tỉ lệ LX cũng tăng
dần, đặc biệt ở người cao tuổi (NCT). Theo thống kê ở Mỹ vào năm 2010, có
khoảng 10,2 triệu NCT bị LX và dự tính đến năm 2020, con số này vào khoảng 14
triệu NCT [112]. Ở Việt Nam, nghiên cứu (NC) của tác giả Trần Thị Thanh Tú thực
hiện vào năm 2020 ghi nhận tỉ lệ LX ở NCT còn khá cao. Cụ thể, tỉ lệ LX ở NCT là
43,6%, trong đó ở nữ giới cao tuổi là 45,2% và ở nam giới cao tuổi là 26,3% [6].
Gãy xương là hậu quả nghiêm trọng nhất của LX, làm gia tăng tỉ lệ tử vong, giảm
chất lượng cuộc sống và tăng chi phí điều trị [38]. Có nhiều mơ hình đã được NC và
sử dụng trong thực hành lâm sàng để dự đoán NCGX như mơ hình FRAX của Tổ
chức y tế thế giới và mơ hình Garvan của viện nghiên cứu Garvan Úc. Các công cụ
này đánh giá NCGX không chỉ dựa vào mật độ xương (MĐX) mà còn sử dụng
nhiều yếu tố khác, giúp dự đốn chính xác hơn NCGX trong vịng 5-10 năm.
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) cũng là một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại vì
tỉ lệ ngày càng gia tăng, đặc biệt ở NCT. NC tại Mỹ cho thấy tỉ lệ HCCH ở người
trưởng thành tăng từ 25,3% đến 34,2% trong khoảng thời gian từ năm 1988 đến
2012, như vậy có đến 1/3 người Mỹ trưởng thành có HCCH [79]. Ở Việt Nam, NC
của tác giả Hồ Thị Kim Thanh ghi nhận tỉ lệ HCCH ở NCT là 38,1%, trong đó ở nữ
giới cao tuổi là 45% và ở nam giới cao tuổi là 26,6% [9]. HCCH là yếu tố nguy cơ
làm gia tăng các biến cố tim mạch như đột quỵ, bệnh mạch vành và làm tăng tỉ lệ
xuất hiện đái tháo đường típ 2.
Như vậy, LX, NCGX và HCCH là những vấn đề thường gặp ở NCT, đồng
mắc các vấn đề này làm gia tăng tỉ lệ tàn phế, gánh nặng kinh tế và khó khăn trong
điều trị. Vì vậy, việc nhận biết những tình trạng bệnh phối hợp như thế này là cần
thiết. Trong những năm gần đây, mối liên quan giữa LX, NCGX với HCCH đã
.
.
2
được chú trọng. Một số NC cho thấy HCCH làm tăng nguy cơ LX và giảm MĐX
[11], [75], [80]. Tuy nhiên, một số NC khác ghi nhận HCCH có thể làm giảm nguy
cơ LX và tăng MĐX [75], [86]. Trên phương diện HCCH và NCGX, NC của tác giả
Chia-Ying Yu (2017) tại Đài Loan cho thấy nữ giới có HCCH làm tăng tỉ lệ NCGX
cao theo mơ hình tiên đốn FRAX [117]. Tuy nhiên, NC của tác giả Hyun Joo Lee
(2019) thực hiện tại Hàn Quốc lại không ghi nhận mối liên quan này. Như vậy, kết
quả của các NC khảo sát mối liên quan giữa LX, NCGX với HCCH cịn chưa thống
nhất, có thể do sự khác biệt về chủng tộc và ảnh hưởng khác nhau của giới tính.
Ngồi ra, chưa có NC nào thực hiện riêng trên dân số NCT mặc dù đây là các vấn
đề này khá thường gặp trên đối tượng này. Tại Việt Nam, dữ liệu về mối liên quan
giữa LX với HCCH còn hạn chế và NC cũng không khảo sát riêng trên đối tượng
NCT [11]. Ngoài ra, chưa ghi nhận NC nào ở Việt Nam đánh giá mối liên quan giữa
NCGX dựa trên các mơ hình tiên đốn với HCCH.
Như vậy, trên dân số NCT ở Việt Nam, có mối liên quan giữa LX và NCGX
dựa trên mơ hình tiên đốn với HCCH hay khơng? Trả lời được cho câu hỏi này sẽ
đóng góp thêm vào dữ liệu dịch tễ học, giúp ích trong phòng ngừa và quản lý bệnh
nhân (BN) một cách tồn diện, đặc biệt ở NCT. Do đó, chúng tơi thực hiện NC này
nhằm mục đích trả lời cho câu hỏi “có hay khơng mối liên quan giữa LX và NCGX
với HCCH ở NCT?”.
.
.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Khảo sát tỉ lệ loãng xương và mối liên quan giữa loãng xương với hội chứng
chuyển hóa ở người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Khảo sát mối liên quan giữa nguy cơ gãy xương trong vòng 10 năm theo mơ
hình FRAX với hội chứng chuyển hóa ở người cao tuổi tại Bệnh viện Đại
học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
.
.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Loãng xƣơng
1.1.1. Định nghĩa
Theo định nghĩa tại Hội nghị phát triển đồng thuận về LX năm 2001, LX là
một bệnh rối loạn chuyển hóa của bộ xương làm suy giảm sức mạnh xương và tăng
NCGX [60]. Sức mạnh của xương được phản ánh qua hai yếu tố: khối lượng xương
(bone mineral density) và chất lượng xương (bone quality). Khối lượng xương được
đánh giá thông qua việc đo MĐX và hiện nay đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đốn
LX. Trong khi đó, chất lượng xương là tổng hợp những yếu tố liên quan đến cấu
trúc của xương, q trình chu chuyển xương, độ khống hóa, đặc điểm chất nền và
chất khống của xương. Tuy nhiên, chưa có một biện pháp nào đủ khả thi và tồn
diện để đo lường chính xác chất lượng xương [60].
Xương bình thường
LX
Hình 1.1. Hình ảnh học vi thể của xương bình thường và xương bị LX
Nguồn: Cosman F [36].
1.1.2. Dịch tễ học
LX là bệnh lý xương chuyển hóa thường gặp nhất, ảnh hưởng gần 200 triệu
người trên toàn thế giới [95]. Tỉ lệ LX gia tăng theo tuổi ở cả nam và nữ, do đó
NCT có tỉ lệ LX cao hơn ở người trẻ [58]. Ở Mỹ, gần 10,2 triệu NCT bị LX và dự
tính đến năm 2020 sẽ có gần 14 triệu NCT bị LX [112]. Trong đó, tỉ lệ LX ở nam và
nữ cao tuổi tương ứng là 5,6% và 24,8%. Tại Việt Nam, một NC thực hiện trên 424
.
.
5
nam giới từ 60 tuổi trở lên và 988 nữ giới từ 50 tuổi trở lên từ 12/2011 – 10/2014
cho thấy tỷ lệ LX của nam chiếm 35,6%, trong khi đó ở nữ tỉ lệ này lên đến 58,4%
[6]. NC của tác giả Trần Thị Thanh Tú (2020) tại Phòng khám Nội cơ xương khớp
và phòng khám Nội tổng quát Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỉ lệ LX ở NCT là
43,6%. Trong đó tỉ lệ LX ở nam và nữ giới cao tuổi lần lượt là 26,3% và 45,2%
[12].
Gãy xương là hệ quả nghiêm trọng nhất của LX bởi vì gãy xương làm giảm
chất lượng cuộc sống người bệnh, tăng nguy cơ tàn tật, tăng tỉ lệ tử vong và gia tăng
chi phí điều trị. Các NC trên người ≥ 50 tuổi cho thấy cứ 3 nữ giới thì có 1 người
gãy xương do LX và cứ 5 nam giới thì có 1 người bị gãy xương do LX [61]. Nguy
cơ trọn đời gãy xương do LX ở nam giới trên 50 tuổi lên đến 27% và ước tính cao
hơn nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt. Trong khi đó, nguy cơ gãy CXĐ ở nữ
giới thì tương đương với nguy cơ ung thư vú [35]. Về mức độ tàn tật, trên 50% BN
gãy cổ xương đùi (CXĐ) không thể sinh hoạt độc lập và cần hỗ trợ chăm sóc tại nhà
kéo dài. Ở Mỹ, chi phí y tế liên quan đến gãy xương do LX là khoảng 57 tỷ USD
vào năm 2018 và dự đoán sẽ lên đến 95 tỷ USD vào năm 2040 [38].
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh
Xương bao gồm lớp vỏ xương (xương đặc) bên ngồi với mật độ khống cao
và lớp bè xương (xương xốp) bên trong có hình dạng giống như tổ ong ba chiều
giúp nâng đỡ cơ học tối đa hệ thống cơ xương khớp. Có hai loại tế bào xương chính
là tạo cốt bào (osteoblast) và hủy cốt bào (osteoclast), đóng vai trị quan trọng trong
điều hịa hoạt động tạo xương và hủy xương của cơ thể. Nhìn chung, xương chứa
các thành phần chính như protein (chiếm 30% mơ xương) và các chất khống (70%
mơ xương). Collagen chiếm 90% protein của mô xương, chúng đan chéo vào nhau
tạo thành các mạng lưới chắc, giúp xương chịu được các lực tác động vào. Trong
khi đó, thành phần khống như những nút thắt đan vào mạng lưới collagen, trong đó
chủ yếu chứa canxi, phospho và magie [10].
.
.
6
Chu chuyển xương là một chu trình xảy ra liên tục gồm quá trình tạo xương
và quá trình hủy xương diễn ra theo cơ chế thay xương cũ bằng xương mới. Quá
trình chu chuyển xương diễn ra khoảng 3-6 tháng, tuy nhiên chu chuyển xương
thường xảy ra nhanh hơn ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên. Hầu hết quá trình sửa chữa
và thay mới xảy ra ở lớp bè xương, đây là cấu trúc chính của xương (chiếm 2/3
xương đốt sống và 1/2 xương dài). Chính điều này xây dựng cấu trúc vi thể bên
trong của xương vững chắc giúp thích nghi tốt với lực cơ học tác động bên trong lẫn
bên ngoài vào hệ xương. Toàn bộ hệ xương ở người trưởng thành sẽ được thay mới
trong khoảng 7-10 năm và hai quá trình tạo xương và hủy xương được duy trì cân
bằng cho đến khoảng 40 tuổi, sau đó hủy cốt bào sẽ hoạt động mạnh hơn. Ở NCT,
quá trình hủy xương vượt trội hơn so với q trình tạo xương dẫn đến tăng dần các
vị trí hủy xương làm thay đổi cấu trúc vi thể của các bè xương như tạo các điểm
xương yếu và các điểm vi gãy (microfracture). Chính điều này làm giảm khối lượng
xương theo thời gian đặc biệt ở giai đoạn mãn kinh gây nên tình trạng LX [10].
1.1.4. Yếu tố nguy cơ
Tuổi: khối lượng xương của một người trưởng thành sẽ đạt đỉnh vào thập kỉ
thứ ba của mỗi người. Khi càng lớn tuổi, khối lượng xương sẽ giảm dần theo thời
gian, do vậy tuổi càng cao nguy cơ LX càng lớn [58]. Các NC ghi nhận MĐX vùng
CXĐ sẽ giảm 0,04 - 0,9% mỗi năm [51].
Giới: các NC chỉ ra rằng nữ là một yếu tố nguy cơ của LX. Ở Mỹ ghi nhận
đến 20% nữ giới trên 60 tuổi bị LX và con số này ở nam giới cùng độ tuổi là 5%
[112]. Ở Việt Nam, kết quả tương tự khi NC trên NCT với tỉ lệ LX ở nữ giới cao
gấp 3 – 4 lần so với nam giới [55].
Trọng lượng cơ thể thấp: các NC chỉ ra rằng béo phì là yếu tố bảo vệ cho
xương, chống lại việc mất xương quá mức. BN với trọng lượng cơ thể thấp có nguy
cơ LX gấp 2,7 lần so với người có trọng lượng cơ thể trung bình [2].
Giảm vận động: các vận động thể lực thường xuyên sẽ giúp tăng khối lượng
xương đỉnh và tăng hoạt động của vitamin D trong việc hấp thụ canxi. Tăng hoạt
.
.
7
động thể chất được chứng minh làm tăng MĐX và giảm NCGX hơn so với giảm
hoạt động thể chất [74].
Yếu tố di truyền: nguy cơ LX gia tăng nếu cha hoặc mẹ bị LX hoặc gãy
xương do LX. Một NC cho thấy gen ảnh hưởng lên khối lượng xương đỉnh và
chuyển hóa của xương [76].
Thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia làm tăng thải canxi qua thận và giảm
hấp thụ canxi ở ruột. Trong một NC trên 9516 phụ nữ cao tuổi ghi nhận uống cà phê
trên 2 ly mỗi ngày làm tăng nguy cơ gãy CXĐ do LX [37]. Hút thuốc lá là một
trong những yếu tố nguy cơ điều chỉnh được của LX [49].
Giảm hormon sinh dục: các bệnh lý gây suy giảm hormone sinh dục ở nam
và nữ như giảm testosteron, thiểu năng tinh hoàn, suy buồng trứng sớm, mãn kinh
sớm, cắt buồng trứng làm tăng nguy cơ LX [42], [89].
Chế độ ăn ít canxi, ít vitamin D, giảm tiếp xúc với ánh sáng mặt trời: canxi
và vitamin D rất cần thiết trong việc hình thành chất nền xương và tăng khối lượng
xương đỉnh. Giảm bổ xung canxi và itamin D làm giảm khối lượng xương đỉnh, do
vậy làm tằn nguy cơ LX [58].
Bệnh lý tăng nguy cơ LX: các bệnh mạn tính của đường tiêu hóa làm hạn chế
hấp thụ canxi, vitamin D. Các bệnh nội tiết như cường tuyến giáp, cường tuyến cận
giáp, cường tuyến thượng thận, đái tháo đường làm ảnh hưởng đến chuyển hóa
canxi và sự tạo xương. Bệnh thận mạn hoặc chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất
nhiều canxi qua đường tiết niệu hoặc qua lọc thận. Các bệnh lý khớp mạn tính như
viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp cũng làm tăng nguy cơ LX.
Thuốc: có nhiều thuốc gây giảm MĐX và làm tăng nguy cơ LX, trong đó
thuốc thường gặp nhất là glucocorticoid. LX do glucocorticoid do nhiều cơ chế
khác nhau như ức chế hấp thụ canxi ở ruột, tăng bài tiết canxi qua nước tiểu, giảm
quá trình tạo xương, tăng quá trình hủy xương thơng qua kích thích tạo cốt bào và
ức chế sản xuất hormone sinh dục [110]. Các thuốc khác cũng làm tăng nguy cơ LX
như thuốc chống động kinh, insulin, thuốc chống đông (heparin) và benzodiazepine.
.
.
8
Một NC trên 9516 phụ nữ cao tuổi cho thấy sử dụng benzodiazepine và thuốc chống
động kinh kéo dài là yếu tố nguy cơ của LX và gãy CXĐ [37].
1.1.5. Phân loại
1.1.5.1. Loãng xương nguyên phát
Loãng xương nguyên phát được chia làm hai nhóm: LX vơ căn (típ 1) và
LX tuổi già (típ 2).
Lỗng xương tuổi già: tuổi cao là một yếu tố làm mất cân bằng giữa quá
trình tạo xương và q trình hủy xương, trong đó giảm q trình tạo xương và tăng
quá trình hủy xương. Khối lượng xương của một người trưởng thành đạt đỉnh vào
khoảng thập kỉ thứ ba, do đó khi càng lớn tuổi khối lượng xương sẽ càng giảm dần.
Mất chất khoáng xương trong LX tuổi già xảy ra ở cả xương xốp lẫn xương đặc với
tổn thương chủ yếu là gãy CXĐ. LX tuổi già xuất hiện khá trễ, diễn tiến chậm, âm
thầm và biến chứng gãy xương thường xuất hiện trễ.
LX vô căn xảy: trước đây LX vơ căn cịn được gọi là LX sau mãn kinh do nữ
giới bị ảnh hưởng nhiều, liên quan đến sụt giảm estrogen sau mãn kinh [42]. Ngày
nay, các NC cho thấy nam giới cũng bị LX vô căn, liên quan đến gên IGF-18 hoặc
rối loạn chuyển hóa estrogen [14]. LX vơ căn thường tăng q trình hủy xương
nhưng quá trình tạo xương thì xảy ra bình thường. Tổn thương xương chủ yếu xảy
ra ở xương xốp với biểu hiện chủ yếu là lún đốt sống hoặc gãy xương PouteauColles.
1.1.5.2. Loãng xương thứ phát
LX thứ phát là loại LX tìm thấy được nguyên nhân hay những yếu tố nguy
cơ gây LX. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây LX thứ phát (bảng 1.1).
.
.
9
Bảng 1.1. Nguyên nhân LX thứ phát.
Nguồn: Lane N. E [68]
LX thứ phát
Bệnh lý ảnh hưởng tủy xương
Rối loạn nội tiết
Cường giáp, cường cận giáp
Đa u tủy
Đái tháo đường
Leukemia
Tăng cortisol máu
Bệnh Gaucher
Suy tuyến sinh dục
Bệnh tế bào mask
Rối loạn tiêu hóa
Thuốc
Hội chứng kém hấp thu
Glucocorticoid
Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn,
Hormon giáp
viêm loét đại tràng, bệnh celiac)
Xơ gan ứ mật nguyên phát/ Suy
gan
Cắt dạ dày
Bệnh lý mô liên kết
Thuốc điều trị động kinh
Hóa trị
Thuốc kháng đơng
Bệnh lý khớp
Tạo xương bất tồn
Viêm khớp dạng thấp
Tiểu homocystein
Viêm cột sống dính khớp
Hội chứng Ehler – danlos
Lupus ban đỏ hệ thống
Khác: Bất động
Bệnh thận mạn
.
.
10
1.1.6. Chẩn đoán
1.1.6.1. Triệu chứng lâm sàng
LX thường diễn tiến âm thầm với các triệu chứng khơng điển hình cho đến
khi xuất hiện biến chứng gãy xương. Trường hợp NCT có gãy xương ở bất kì vị trí
nào mà khơng có chấn thương trước đó hoặc với những chấn thương nhẹ gợi ý tình
trạng LX, đặc biệt trên những đối tượng có yếu tố nguy cơ LX. Do vậy cần khai
thác tiền sử gãy xương và các yếu tố nguy cơ LX để giúp hỗ trợ chẩn đoán.
Gãy xẹp đốt sống là loại gãy xương do LX thường gặp nhất. Vị trí gãy
thường xảy ra ở đốt sống ngực T7-T8 và các đốt sống chuyển tiếp giữa ngực và
lưng như T12-L1. Triệu chứng thường gặp là đau vùng cột sống thắt lưng (CSTL)
hoặc vùng cột sống ngực, xuất hiện đột ngột sau một chấn thương nhẹ. Đau lưng
mạn tính (> 6 tuần) gặp trong 75% các trường hợp gãy xẹp đốt sống có triệu chứng.
Tuy nhiên, 2/3 các trường hợp gãy xẹp đốt sống khơng có triệu chứng, do đó tình
trạng xẹp đốt sống tiến triển từ từ và thường phát hiện tình cờ bằng phim X - quang
cột sống. Trong nhiều trường hợp, biểu hiện đầu tiên của gãy xẹp đốt sống là biến
dạng cột sống, giảm chiều cao và gù lưng do tình trạng gãy xẹp nhiều tầng đốt sống
[56].
Gãy CXĐ cũng thường gặp trong LX. Các triệu chứng thường gặp bao gồm
đau vùng háng, giới hạn tầm vận động khớp háng, giảm vận động chi dưới và biến
dạng vùng khớp háng. Ngoài ra, các gãy xương khác cũng có thể gặp trong LX như
gãy đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu và
xương cùng [56].
1.1.6.2. Các triệu chứng X-quang của loãng xương
Chụp X-quang cột sống có thể giúp hỗ trợ chẩn đốn LX trước khi có biểu
hiện trên lâm sàng. Tuy nhiên, khi khối lượng xương mất trên 30% thì X-quang mới
phát hiện được, do vậy có thể làm chậm trễ chẩn đốn LX. Trong giai đoạn sớm,
hình ảnh tăng thấu quang đồng nhất các đốt sống và hình ảnh đốt sống hình răng
.
.
11
lược thường gặp. Khi LX nặng hơn, có thể thấy hình ảnh xương trong như thủy
tinh, phần vỏ ngồi của đốt sống đậm hơn tạo nên hình ảnh đốt sống bị đóng khung.
Trong giai đoạn tiến triển, X-quang cột sống có thể thấy hình ảnh gãy xẹp
một hay nhiều đốt sống. Tiêu chuẩn chẩn đoán gãy xẹp đốt sống là khi chiều cao
của thân sống giảm trên 20% so với chiều cao của thân sống bình thường gần kề.
Mức độ nặng của gãy xẹp đốt sống được chia làm ba mức độ dựa vào độ giảm chiều
cao của thân đốt sống so với đốt sống kế cận: độ 1 (độ giảm chiều cao từ 20 - 25%),
độ 2 (độ giảm chiều cao từ 25 - 40%) và độ 3 (độ giảm chiều cao trên 40%) [91].
Hình ảnh gãy đốt sống do LX trên phim X-quang rất đa dạng và theo phân loại
của Genant, có ba dạng gãy xẹp xương đốt sống: gãy đốt sống hình chêm (wedge),
gãy đốt sống dạng lõm (biconcave) và gãy lún đốt sống (crush) [91].
1.1.6.3. Đo mật độ xương
Hiện nay, chẩn đoán LX dựa vào đánh giá khối lượng xương thông qua đo
MĐX bằng các kỹ thuật khác nhau. Các phương pháp đo MĐX bao gồm: chụp cắt
lớp vi tính định lượng (Quantitative computer tomography - QCT), hấp thụ photon
đơn (Single photon absorptiometry - SPA), hấp thụ photon kép (Dual photon
absorptiometry – DPA), siêu âm định lượng (Quantitative ultrasound – QUS), hấp
thụ tia X năng lượng đơn (Single energy Xray absorptiometry – SXA), hấp thụ tia X
năng lượng kép (Dual energy Xray abssorptiometry – DEXA). Phương pháp đo hấp
thụ tia X năng lượng kép là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong đánh giá
MĐX và được khuyến cáo trong các hiệp hội quốc tế về LX. Phương pháp DEXA
có giá trị chẩn đốn xác định LX, đánh giá NCGX và theo dõi điều trị LX.
Nguyên tắc đo MĐX bằng phƣơng pháp DEXA: dựa vào sự suy giảm
cường độ tia X đi qua mô mềm và xương khi chiếu hai chùm tia X có mức năng
lượng khác nhau. Sau đó người ta sử dụng các thuật tốn để tính được MĐX.
Phương pháp DEXA sẽ đo MĐX bằng cách ước tính khối lượng chất khống trong
xương và chia cho diện tích mà khối chất khống được đo. Do đó, đơn vị của MĐX
do bằng máy DEXA là g/cm2.
.
.
12
Vị trí đo: CSTL và xương đùi là hai vùng thường được sử dụng trong đo
MĐX bằng phương pháp DEXA. Vùng CSTL được khảo sát tại các đốt sống từ L1
đến L4 ở tư thế trước sau. Điều kiện cho phân tích MĐX ở vùng CSTL là phải có ít
nhất 2 đốt sống thắt lưng sử dụng được và phải loại trừ những đốt sống có những
bất thường về cấu trúc như gãy xương, phẫu thuật vùng cột sống trước đó, dụng cụ
nhân tạo trong cột sống và đốt sống có chỉ số T-score khác biệt trên 1,0 so với các
đốt sống kế cận cũng được loại trừ [94]. Không sử dụng kết quả đo MĐX ở chỉ 1
đốt sống thắt lưng.
Vùng xương đùi chân khơng thuận là vị trí thường được sử dụng trong đo
MĐX. Đo MĐX tại vùng xương đùi gồm bốn vị trí: CXĐ, liên mấu chuyển, tam
giác Ward và toàn bộ xương đùi. Tuy nhiên, chỉ có 2 vị trí được sử dụng trong chẩn
đốn LX là CXĐ và toàn bộ xương đùi. Chỉ số T-score nào ở vùng xương đùi nhỏ
hơn sẽ được sử dụng trong chẩn đoán LX [71].
Đo MĐX tại vùng xương cẳng tay ở tay khơng thuận có thể được sử dụng
trong một số trường hợp như: không thể đo hoặc phân tích được MĐX ở vùng
CSTL hoặc xương đùi, cường cận giáp hoặc BN béo phì (cân nặng trên 136 kg là
vượt quá giới hạn của bàn đo) [3]. Vị trí thường được chọn khi đo MĐX tại cẳng
tay vùng cực xa, vùng xa, vị trí 33% (1/3) của xương quay.
Kết quả đo MĐX: bao gồm 3 giá trị là mật độ khoáng xương hoặc MĐX
(đơn vị là g/cm2), T-score và Z-score.
T-score là số độ lệch chuẩn trên (cộng) hay dưới (trừ) khi đánh giá sự chênh
lệch giữa MĐX của BN với MĐX trung bình của người cùng giới, cùng chủng tộc,
lúc trưởng thành khỏe mạnh (còn được gọi là MĐX đỉnh). Người ta thấy rằng, 60%
dân số phân phối chuẩn nằm trong 1 độ lệch chuẩn (-1 SD đến +1 SD), 95% sẽ nằm
trong 2 độ lệch chuẩn (-2 SD đến +2 SD) và 99,7% nằm trong 3 độ lệch chuẩn [25].
Để có một giá trị T-score nhỏ hơn -2,5 thì một BN phải rơi vào nhóm 2% thấp nhất
của dân số tham chiếu. Hiệp hội đo khoáng xương quốc tế (ISCD-International
Society for Clinical Densitometry) khuyến cáo dân số tham chiếu cho T-score sử
.
.
13
dụng từ cơ sở dữ liệu NHANES III trên dân số phụ nữ da trắng Caucasian có độ
tuổi từ 20 – 29 cho mọi BN.
Z-score là số độ lệch chuẩn trên (cộng) hay dưới (trừ) khi đánh giá sự chênh
lệnh giữa MĐX của BN với MĐX trung bình của người cùng giới, cùng chủng tộc
và cùng độ tuổi. Do vậy, Z-score đánh giá MĐX của BN có “tốt” hay khơng theo
tuổi. Tính tốn Z-score dựa trên cơ sở dữ liệu tham khảo cho từng dân số.
Yếu tố gây nhiễu: có nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả MĐX khi đo
bằng phương pháp DEXA và các vị trí đo khác nhau có những yếu tố gây nhiễu
khác nhau. Tại vùng CSTL, các dấu hiệu như gai xương, gãy xẹp đốt sống, các tổ
chức xơ, canxi hóa tủy xương, sỏi thận và các dụng cụ nhân tạo làm tăng giả tạo
MĐX. Khi đo MĐX tại CXĐ, bàn chân của BN cần được cố định và mũi bàn chân
xoay vào trong (chân ở tư thế dạng nhẹ và xoay trong 15 – 20 độ), điều này giúp
CXĐ song song với mặt bàn. Khi xương đùi không xoay trong đầy đủ, CXĐ sẽ bị
ngắn lại và làm tăng giả tạo MĐX tại CXĐ. Ngồi ra, hình thành gai xương, xơ hóa
mơ mềm tại vùng đầu gần xương đùi cũng góp phần làm tăng giả tạo MĐX
Chỉ định đo MĐX: đo MĐX không được chỉ định thường quy ở nam giới
trẻ tuổi khỏe mạnh, phụ nữ trước mãn kinh trừ khi có yếu tố nguy cơ đặc biệt của
mất xương hoặc tiền sử gãy xương. Theo hướng dẫn của Hội Loãng xương Hoa Kỳ,
chỉ định lâm sàng đo MĐX bao gồm:
Bảng 1.2. Chỉ định đo MĐX
Nguồn: Cosman F [36]
Chỉ định đo mật độ xƣơng
Phụ nữ trên 65 tuổi hoặc nam giới trên 70 tuổi bất kể yếu tố NCGX
Tất cả phụ nữ sau mãn kinh <65 tuổi hoặc nam giới 50 – 69 tuổi có một hoặc nhiều
hơn một yếu tố nguy cơ LX
Người trưởng thành có gãy xương xảy ra từ 50 tuổi trở lên
Người trưởng thành có những bệnh lý (như viêm khớp dạng thấp) hoặc sử dụng
.