Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Tác động của ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông đến hiệu quả tài chính các ngân hàng thương mại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.28 MB, 87 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC ĐÀI TRANG

TÁC ĐỘNG CỦA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
TRUYỀN THƠNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01

Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC ĐÀI TRANG

TÁC ĐỘNG CỦA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
TRUYỀN THƠNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng


Mã số: 8 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUỲNH HOA

Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2022


i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là
trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được cơng bố trước đây hoặc các nội
dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận
văn.
Tác giả

Nguyễn Ngọc Đài Trang


ii

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Ngân Hàng đã
trang bị cho tôi kiến thức và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu làm nền tảng
cho việc thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Quỳnh Hịa đã tận tình hướng dẫn và chỉ
bảo để tơi có thể hồn thành luận văn cao học này.
Cuối cùng tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân đã ln tin
tưởng, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập.
Trân trọng!



iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Tác động của ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông đến
hiệu quả tài chính các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Nội dung: Nghiên cứu tiến hành đo lường tác động của việc ứng dụng công
nghệ thông tin – truyền thông hiệu quả tài chính của các NHTM VN. Nghiên cứu
thực nghiệm được tiến hành trên bộ dữ liệu gồm trên 30 NHTM Việt Nam giai đoạn
2010 – 2020. Chỉ số ROA được sử dụng để đo lường hiệu quả tài chính của các
NHTM VN. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông tại các ngân hàng
được đo lường bằng chỉ số ICT và các yếu tố cấu thành ICT như hạ tầng nhân lực,
ứng dụng nội bộ, ứng dụng trực tuyến, hạ tầng kỹ thuật. Phương pháp nghiên cứu
định lượng được chọn để thực hiện nghiên cứu. Mơ hình hồi quy dạng tuyến tính
được xây dựng. Bằng các thống kê mô tả sơ bộ ban đầu, đã chứng minh được tính
tin cậy và đầy đủ của bộ dữ liệu này. Tiếp theo kiểm định hồi quy các mơ hình, sau
đó lựa chọn phương pháp xử lý các hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai thay đổi,
tự tương quan, nội sinh để cho kết quả ước lượng chính xác nhất. Các kết quả này
phục vụ tốt cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu đề ra nhằm thực hiện mục tiêu
chính của đề tài. Các kết quả ước lượng hồi quy của mơ hình cho thấy các hệ số có
ý nghĩa thống kê. Kết quả ước lượng hồi quy trên bộ dữ liệu 30 NTHM VN giai đoạn
2013 – 2020 cho thấy mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT – TT tác động tích cực đến
hiệu quả tài chính và các yếu tố như đầu tư hạ tầng nhân lực, ứng dụng nội bộ và ứng
dụng trực tuyến tác động ngược chiều với hiệu quả tài chính. Điều này đúng với phần
lớn giả thiết kỳ vọng ban đầu và cũng phù hợp với hầu hết các nghiên cứu trước. Dựa
trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nằm thúc đẩy hiệu
quả ứng dụng CNTT-TT cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn
sắp tới.

Từ khố: cơng nghệ thơng tin, truyền thơng, hiệu quả tài chính, ngân hàng
thương mại.


iv

ABSTRACT
Title of the thesis: Impact of information and communication technology
application on financial performance of Vietnamese commercial banks
Contents: The study measures the impact of the application of information and
communication technology on financial performance of Vietnamese commercial banks.
The empirical study was conducted on a dataset of over 30 Vietnamese commercial
banks in the period 2010-2020. ROA is used to measure the financial performance of
Vietnamese commercial banks. The level of information and communication technology
application in banks is measured by the ICT index and ICT components such as human
infrastructure, internal applications, online applications, and technical infrastructure.
Quantitative research method was chosen to carry out the study. A linear regression
model was built. By initial preliminary descriptive statistics, the reliability and
completeness of this data set have been proved. Next, regression test the models, then
choose the method to handle the phenomena of multicollinearity, variance,
autocorrelation, and endogenousness to give the most accurate estimation results. These
results serve well to answer the research questions set out to accomplish the main
objective of the study. The regression estimation results of the model show that the
coefficients are statistically significant. The results of regression estimation on the
dataset of 30 Vietnamese NTHMs for the period 2013-2020 show that the level of
readiness to apply ICT has a positive impact on financial performance and factors such
as investment in human infrastructure, Internal applications and online applications have
a negative impact on financial performance. This is true for most of the initial
expectations and is also consistent with most previous studies. Based on the
experimental results, the author proposes some policy implications for promoting the

effectiveness of ICT application for Vietnamese commercial banks in the coming
period.
Keywords: information technology, communication, financial efficiency,
commercial banking.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... II
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................. III
ABSTRACT ................................................................................................................ IV
MỤC LỤC ..................................................................................................................... V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ VIII
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... IX
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................ X
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................ 1
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
1.5. Đóng góp của đề tài ................................................................................................ 3
1.6. Kết cấu luận văn ..................................................................................................... 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................. 7
2.1. Chỉ số đo lường mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin –
truyền thông ..................................................................................................................... 7
2.1.1. Chỉ số ICT ........................................................................................................7
2.1.2. Các chỉ số cấu thành ICT của ngân hàng thương mại ......................................9

2.1.3. Phương pháp tính chỉ số ICT và các chỉ tiêu cấu thành ICT ........................... 9
2.1.3.1. Chuẩn hoá dữ liệu ...................................................................................9
2.1.3.2. Phương pháp tính chỉ số ICT ................................................................ 10
2.1.3.3. Phương pháp đo lường chỉ tiêu Hạ tầng kỹ thuật .................................10
2.1.3.4. Phương pháp đo lường chỉ tiêu Ứng dụng CNTT nội bộ ngân hàng ....12
2.1.3.5. Phương pháp đo lường chỉ tiêu Dịch vụ trực tuyến của ngân hàng .....13
2.2. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu ............................................................................ 14
2.2.1. Khái niệm hiệu quả tài chính ngân hàng ........................................................14


vi
2.2.2. Chỉ số đo lường hiệu quả tài chính ngân hàng ...............................................15
2.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính ngân hàng ................................ 16
2.2.3.1. Nhóm yếu tố đại diện mức độ ứng dụng công nghệ thông tin – truyền
thông vào hoạt động ngân hàng ...........................................................................16
2.2.3.2. Các nhân tố đặc trưng ngân hàng ......................................................... 17
2.2.3.3. Các nhân tố từ môi trường vĩ mô .......................................................... 19
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước .......................................................................... 20
2.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .........................................................................20
2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam .........................................................................24
2.3.3. Khoảng trống nghiên cứu ...............................................................................26
2.4. Mơ hình và giả thuyết nghiên cứu ........................................................................ 27
2.4.1. Mơ hình nghiên cứu .......................................................................................27
2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................28
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 33
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 34
3.1. Dữ liệu nghiên cứu................................................................................................ 34
3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 34
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ................................................................ 34
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................. 34

3.2.2.1. Mơ hình nghiên cứu ...............................................................................35
3.2.2.2. Ý nghĩa và phương pháp đo lường các biến trong mô hình ..................35
3.2.2.3. Quy trình thực hiện các kiểm định và ước lượng mơ hình hồi quy .......36
TĨM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 42
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .......................................................................... 42
4.2. Ma trận tương quan giữa các biến trong mơ hình ................................................. 47
4.3. Kết quả ước lượng hồi quy và các kiểm định ....................................................... 48
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................... 50
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................................ 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .......................................... 54
5.1. Kết quả nghiên cứu chính của luận văn ................................................................ 54


vii
5.2. Hàm ý chính sách .................................................................................................. 55
5.2.1. Các chính sách liên quan đến đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin trong
ngân hàng ..................................................................................................................55
5.2.2. Gia tăng quy mô ngân hàng phù hợp với hiệu quả hoạt động ngân hàng ......57
5.2.3. Cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động và hoạt động tín dụng .......57
5.2.4. Tăng cường đa dạng hoá thu nhập trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ..58
5.2.5. Các chính sách liên quan đến kinh tế vĩ mô ...................................................58
5.3. Hạn chế của nghiên cứu ........................................................................................ 59
5.4. Hướng phát triển tiếp theo .................................................................................... 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ................................................................................................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. I
PHỤ LỤC .................................................................................................................... IV


viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

1

DVTT

Dịch vụ trực tiếp

2

HTKT

Hạ tầng kỹ thuật

3

HTNL

Hạ tầng nhân lực

4


GDP

Gross Domestic Product

Tổng thu nhập quốc nội

5

IMF

International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

6

ICT

Information Communication
Technology

Công nghệ thông tin – truyền
thông

7

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


8

NHNNg

Ngân hàng nước ngoài

9

NHTM

Ngân hàng thương mại

10

NHTM CP

11

NHTM NN

12

NHTM VN

13

ROA

14


UDNB

15

WB

WorldBank

Ngân hàng thế giới

16

WEF

World Economic Forum

Diễn đàn kinh tế thế giới

17

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới

Return On Assets

Ngân hàng thương mại cổ
phần

Ngân hàng thương mại Nhà
nước
Ngân hàng thương mại Việt
Nam
Lợi nhuận sau thuế trên tổng
tài sản
Ứng dụng nội bộ


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan ................................................................. 25
Bảng 2.2: Tóm tắt kỳ vọng dấu trong mơ hình nghiên cứu ........................................... 31
Bảng 3.1: Tóm tắt các biến trong mơ hình hồi quy ....................................................... 35
Bảng 4.1: Thống kế mơ tả các biến trong mơ hình nghiên cứu .................................... 42
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả biến đại diện ứng dụng cntt – tt .............................. 45
Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mơ hình nghiên cứu ...................... 47
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy ............................................................................................. 48
Bảng 4.5: Tổng hợp dấu hệ số tương quan giữa kết quả hồi quy so với kỳ vọng ......... 50


x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Cơ cấu hệ thống chỉ tiêu của các NHTM Việt Nam ....................................... 9
Biểu đồ 1: Chỉ số ROA của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020 ................... 43
Biểu đồ 2: Chỉ số ICT các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020 ....................... 45



1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của kinh tế số như hiện nay, việc ứng dụng
công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT) vào dịch vụ tài chính được kỳ vọng
mang lại cho ngành ngân hàng Việt Nam cơ hội thuận lợi trong việc gia tăng vị thế cạnh
tranh và mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng trong và ngồi nước. Hoạt động truyền
thơng qua các ứng dụng CNTT có thể giúp các ngân hàng tiếp cận được nguồn khách
hàng tiềm năng từ các tầng lớp xã hội, kể cả các cá nhân ở vùng sâu vùng xa bởi các
dịch vụ ngân hàng. Kể từ những năm đầu tiên của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, phát
triển hoạt động ngân hàng theo định hướng ứng dụng CNTT-TT là xu thế mà các ngân
hàng Việt Nam đã và đang tích cực hướng đến. Các hoạt động quản lý, nghiệp vụ giao
dịch tài chính ngày nay được triển khai chủ yếu dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT trở
nên thông dụng và phổ biến. Các hoạt động truyền thơng đẩy mạnh thơng tin tín dụng
nhằm tiếp cận đến từng đối tượng khách hàng tiềm năng.
Hiện tại, các hoạt động thanh toán qua thương mại điện tử, xử lý giao dịch di động
đang dần được thay thế cho các phương thức truyền thống. Đặc biệt trong bối cảnh toàn
thế giới chịu ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19, các hoạt động thanh toán và giao dịch
đại đa số được chuyển sang hình thức online bằng việc ứng dụng CNTT trong quản lý
ngân hàng. Các hệ thống tài chính nói chung cũng như các NHTM VN nói riêng trong
những năm gần đây không ngừng đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động nội bộ cũng
như dịch vụ trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Các ứng dụng CNTT-TT
được coi là một trong những yếu tố cách mạng hóa ngành dịch vụ tài chính. Đầu tư
CNTT-TT phát triển cơng nghệ tài chính (fintech) là phương thức giao dịch mang lại
một cảnh quan mới trong thời đại kỹ thuật số của ngành tài chính. Nghiên cứu của
(Thompson, 2017), chỉ ra rằng đầu tư phát triển và ứng dụng CNTT-TT cung cấp nền
tảng cho các ngân hàng và phi ngân hàng để tạo điều kiện cho các dịch vụ thanh toán và

chuyển khoản qua mạng dễ dàng hơn với chi phí hợp lý. Theo đó, quan hệ giữa cơng
nghệ và kinh doanh có thể ảnh hưởng lẫn nhau, cơng nghệ có thể thay đổi quy trình kinh


2
doanh và ngược lại quy trình kinh doanh có thể tác động làm thay đổi hướng phát triển
cơng nghệ. Ngồi ra, nghiên cứu của (Ghosh, 2017) cho rằng sự đổi mới cơng nghệ hiện
đại dẫn đến biến đổi mơ hình kinh doanh thơng thường thành mơ hình kinh doanh mới
kịch bản dự kiến. Đồng thời có thể cung cấp giá trị mục tiêu lớn hơn với một chi phí
thấp, hơn nữa có thể tồn tại các sản phẩm dịch vụ khác nhau có mức giá hấp dẫn và phù
hợp hơn. Việc ứng dụng nhiều công nghệ đổi mới đã đưa thế giới thay đổi nhanh hơn
trước, những khách hàng cũ khơng bị mất đi những lợi ích khi sử dụng dịch vụ ngoại
trừ một số nguy cơ tiềm ẩn về q trình bảo mật và an tồn thơng tin.
Sau khi nghiên cứu và lược khảo một số nghiên cứu liên quan trong và ngồi nước
được thực hiện đó về việc ứng dụng CNTT-TT vào hoạt động ngân hàng nói chung, tác
giả nhận thấy rằng chủ yếu là các bài báo, nhận định thực hiện bằng phương pháp định
tính để đánh giá chung về các thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng CNTT trong hoạt
động ngân hàng. Nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam, một số nghiên cứu thực nghiệm
sử dụng dữ liệu sơ cấp đánh giá mức độ sử dụng công nghệ (Phan Thị Hằng Nga &
Nguyễn Thị Phương Thanh, 2020) hoặc nghiên cứu sử dụng chỉ số ICT đo lường nhưng
chưa nghiên cứu sâu vào mức độ tác động của các thành tố cấu thành ICT (Thuy, 2021;
Trầm Thị Xuân Hương & Nguyễn Từ Nhu, 2018). Để bổ sung thêm những nhận định,
góc nhìn cũng như bằng chứng thực nghiệm cho các nghiên cứu liên quan, với kỳ vọng
cung cấp các kết quả thực nghiệm đầy đủ hơn về mối quan hệ từ việc ứng dụng CNTT
– TT đến hiệu quả tài chính các NHTM VN, tác giả chọn đề tài “Tác động của ứng
dụng công nghệ thông tin – truyền thơng đến hiệu quả tài chính các ngân hàng
thương mại Việt Nam” làm đề tài luận văn của mình. Từ các kết quả thu được, luận
văn đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT-TT vào
hoạt động kinh doanh ngân hàng trong thời đại kinh tế số.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề tài nghiên cứu về những tác động của ứng dụng công
nghệ thông tin – truyền thơng đến hiệu quả tài chính các ngân hàng thương mại Việt
Nam”. Từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy việc hiệu quả ứng dụng
CNTT-TT vào hoạt động ngân hàng.
Mục tiêu cụ thể: Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn thực hiện triển
khai các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:


3
1. Xác định tác động của ICT đến hiệu quả tài chính các NHTM Việt Nam.
2. Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng và phát triển
CNTT – TT nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại các NHTM Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu cụ thể dược đề cập ở trên, đề tài hướng đến trả lời các câu hỏi
nghiên cứu như sau:
Câu hỏi 1: Chỉ số ICT tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính các NHTM
Việt Nam?
Câu hỏi 2: Hàm ý chính sách nào thúc đẩy việc ứng dụng và phát triển CNTT –
TT nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại các NHTM Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Tác động của ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thơng đến hiệu quả tài chính
các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Tổng tài sản 30 NHTM VN chiếm hơn 90% tổng tài sản tồn
hệ thống tín dụng, vì vậy tác giả chọn 30 NHTM VN để nghiên cứu. Bên cạnh đó, chỉ
số ICT hiện nay đang được công bố dữ liệu đến năm 2020, tác giả chọn mốc thời gian
2013 đánh dấu giai đoạn bắt đầu cuộc CMCN 4.0. Vì vậy, luận văn sử dụng bộ dữ liệu
thứ cấp được thu thập từ BCTC và báo cáo Viet Nam ICT Index của 30 NHTM Việt
Nam trong khoảng thời gian từ 2013 – 2020. Tác giả lựa chọn giai đoạn này vì năm

2021 là thời điểm phát sinh đại dịch Covid 19 nên số liệu này chưa được cập nhật đầy
đủ và hiện tại chỉ dừng lại đến năm 2020. Ngoài ra, các yếu tố đặc trưng môi trường vĩ
mô như tỷ lệ lạm phát (INF), tốc độ tăng trưởng GDP được thu thập từ Quỹ tiền tệ quốc
tế (International Monetary Fund – IMF), Ngân hàng thế giới (Worldbank).
1.5. Đóng góp của đề tài
Đối với góc độ thực tiễn thì nghiên cứu này xác định hiệu quả tài chính của các
NHTM VN được thực hiện trên bộ dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2013 – 2020. Dựa
trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước kết hợp kết quả ước lượng hồi quy, tác giả
đưa ra các gợi ý chính sách trên cơ sở kết quả nghiên cứu cụ thể. Đây có thể là nguồn
tham khảo hữu ích để các nhà hoạch định chiến lược xây dựng hệ thống giải pháp thúc


4
đẩy việc ứng dụng CNTT – TT trong hoạt động điều hành quản lý nhằm gia tăng hiệu
tài chính các NHTM VN trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
1.6. Kết cấu luận văn
Luận văn được trình bày gồm 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu chính của đề tài, bao gồm:
tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu, tổng quan các nghiên cứu trước, khe hở nghiên
cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, đóng góp của của đề tài, kết cấu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2 trình bày tồn bộ cơ sở lý thuyết về các vấn đề liên quan đến nghiên
cứu: lý thuyết chi phí, hiệu quả tài chính ngân hàng, mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát
triển CNTT - TT. Đề tài cũng lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của
các yếu tố đến hiệu quả tài chính ngân hàng.
Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu ở chương 1 và cơ sở lý thuyết vấn đề nghiên cứu
được trình bày ở chương 2, nội dung chương 3 trình bày dữ liệu và phương pháp nghiên

cứu phù hợp để đo lường tác động từ mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT TT của các NHTM VN. Cụ thể các bước đi từ việc xây dựng mơ hình nghiên cứu, mô
tả các biến độc lập và biến phụ thuộc đến thu thập và xử lý cơ sở dữ liệu thứ cấp của các
NHTM VN. Cuối cùng đề tài thực hiện các ước lượng và kiểm định cần thiết cho các hệ
số hồi quy trong các mơ hình đó.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu được thảo luận dựa trên kết quả các hệ số thu được từ ước
lượng hồi quy và các kiểm định mơ hình ở chương 3. Cụ thể, trong chương 4 sẽ trình
bày thực trạng về vấn đề ứng dụng và phát triển CNTT – TT tại các NHTM VN. Kế
tiếp, dựa vào kết quả hồi quy và các kiểm định chi tiết của mơ hình, luận văn sử dụng
để xác định tác động từ mức độ sẵn sàng sử dụng và phát triển CNTT – TT, các yếu tố
kiểm soát, các yếu tố từ mơi trường vĩ mơ đến hiệu quả tài chính của các NHTM VN.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tập trung thảo luận về dấu các hệ số hồi quy và biện giải kết
quả trả lời các câu hỏi nghiên cứu được xác định từ mục tiêu nghiên cứu ban đầu.


5
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Với kết quả nghiên cứu được thực hiện ở chương 3 và chương 4, nội dung chương
5 là toàn bộ các gợi ý về mặt chính sách của đề tài nhằm phát triển hiệu quả quả CNTT
– TT trong hoạt động quản lý điều hành với mục tiêu nâng cao hiệu quả tài chính của
các NHTM VN. Kết quả nghiên cứu nhằm giúp cho các nhà hoạch định chính sách và
quản trị ngân hàng xây dựng những chiến lược trong tương lai góp phần thúc đẩy hệ
thống NHTM Việt Nam phát triển hiệu quả, bền vững và ổn định hơn.



6

TĨM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả trình bày tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên

cứu như lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu tổng quát của nghiên cứu. Để giải quyết
mục tiêu tổng quát, tác giả xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Dựa trên mục tiêu
nghiên cứu cụ thể đặt ra trong luận văn, tác giả hình thành và xây dựng các câu hỏi
nghiên cứu. Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, tác giả xác định rõ đối tượng và phạm vi
nghiên cứu phù hợp. Trong chương này, tác gỉả liệt kê tổng quát các phương pháp nghiên
cứu được sử dụng trong luận văn. Cuối cùng, tác giả xác định kết cấu của luận văn gồm
5 chương được bố cục theo trình tự: tổng quan về đề tài nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và
các nghiên cứu trước, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận
và hàm ý chính sách.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Chỉ số đo lường mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin
– Truyền thông
2.1.1. Chỉ số ICT
Chỉ số ICT (viết tắt của Information and Communication Technologies) có nghĩa
là Cơng nghệ thơng tin và Truyền thơng. ICT Index có nghĩa là chỉ số ICT. Chỉ số ICT
là thước đo mức độ phát triện về Công nghệ thơng tin và truyền thơng (CNTT và TT)
và nó cũng là thước đo cho mức độ sẵn sàng phát triển và áp dụng CNTT và TT trong
các lĩnh vực ở mỗi quốc gia.
Trước năm 2005, Việt Nam ICT Index do Hội Tin học thành phố Hồ Chí Minh,
rồi sau đó có sự tham gia của Hội Tin học Việt Nam đề xướng và chủ trì đã nhận được
sự quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức và chuyên gia trên cả nước. Ở Việt Nam có các
chỉ số ICT được phân loại theo các cấp độ sau:
- ICT Index của Tỉnh – Thành: Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển
CNTT-TT của Tỉnh – Thành. (Bao gồm 2 nhóm chỉ số: hạ tầng và ứng dụng)

- ICT Index của Bộ – Ngành: Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển
CNTT-TT của Bộ-Ngành. (Bao gồm 2 nhóm chỉ số: hạ tầng và ứng dụng)
- ICT Index của Doanh nghiệp: Chỉ số về năng lực sản xuất, kinh doanh trong
lĩnh vực CNTT-TT của Doanh nghiệp. (Bao gồm 2 nhóm chỉ số: kết quả sản xuất kinh
doanh và năng lực cạnh tranh)
ICT là một lĩnh vực rất lớn và có tầm quan trọng lớn đối với phát triển đất nước.
ICT cũng ảnh hưởng rất nhiều đến các cuộc cách mạng công nghiệp 3.0 và 4.0 trong
mọi lĩnh vực như: Giáo dục, Y tế, Cơ quan Nhà nước, Doanh nghiệp. Theo sự phát triển
của CNTT, trong tương lai hệ thống các chỉ số đánh giá CNTT - TT (ICT Index), chắc
chắn cịn có thể có nhiều thay đổi khác nữa về nội dung cũng như về tổ chức quản lí và
cơng bố. Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT (Báo cáo
Vietnam ICT Index) được Vụ Công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông tiến
hành thực hiện từ năm 2006 nhằm nhằm đánh giá xếp hạng các bộ, cơ quan ngang bộ,


8
cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đồn kinh
tế, tổng cơng ty và các ngân hàng thương mại. Đến năm 2013, Báo cáo được xuất bản
chính thức tới các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp, đồng thời, là tài liệu tham
khảo quan trọng cho nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chuyên gia trong và ngoài
nước.
Trong 15 năm qua, Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT- TT
của các Bộ, ngành, địa phương thường được công bố tại Hội thảo Hợp tác phát triển
CNTT-TT Việt Nam hàng năm. Đây là một báo cáo xếp hạng khá đầy đủ, phong phú về
số liệu, về các chỉ số xếp hạng chi tiết với nhiều thành phần, có sự so sánh tương quan
giữa chỉ sốVietnam ICT Indexvới các chỉ số kinh tế - xã hội tiêu biểu như Chỉ số Năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hiệu quả
quản trị và hành chính cơng cấp tỉnh (PAPI) và Chỉ sốThương mại điện tử (EBI). Do
vậy được các bộ, ngành, địa phương mong đợi và đánh giá cao.
Việc nâng cao mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT của Việt

Nam nói chung cũng như các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp nói riêng
là hết sức trọng yếu cho việc triển khai các đề án, chiến lược trọng tâm trong thời gian
tới như Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia, Chương trình Phát triển cơng nghiệp
CNTT, điện tử- viễn thơng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030, Chiến lược phát triển
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam - Make in Viet Nam, giúp các bộ, ngành, địa
phương nâng cao thứ hạng các chỉ số PCI, PAR, PAPI, và EBI, đồng thời góp phần giúp
Việt Nam nâng cao thứ hạng về Chính phủ điện tử trong bảng xếp hạng EDGI của Liên
hợp quốc. Báo cáo Vietnam ICT Index 2020 cung cấp thông tin về thực trạng phát triển
và ứng dụng CNTT-TT tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những đánh giá, xếp hạng về
mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT dựa trên cơ sở số liệu thu thập
được từ các khối: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Ngân hàng thương mại.
Để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT – TT, có nhiều phương pháp nghiên cứu
cũng như cách lựa chọn chỉ tiêu đánh giá khác nhau được sử dụng, chẳng hạn như thu
thập từ kết quả khảo sát chuyên gia, nhân viên ngân hàng và người sử dụng dịch vụ ngân
hàng, hay các chỉ tiêu trung gian được công bố từ IMF, WB như số lượng tài khoản ngân
hàng, độ phân bố chi nhánh ngân hàng hay khối lượng thanh tốn khơng dùng tiền mặt,


9
… Trong thời gian gần đây, chỉ số ICT được sử dụng như một thước đo hiệu quả để đo
lường mức độ ứng dụng CNTT – TT.
2.1.2. Các chỉ số cấu thành ICT của ngân hàng thương mại
Bộ thông tin và Truyền thông đã yêu cầu lập cáo cáo Chỉ số cho phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam, đây là tài liệu thường niên quan
trọng cung cấp thông tin về thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT-TT tại Việt Nam,
đồng thời đưa ra những đánh giá, xếp hạng về mức độ cho phát triển và ứng dụng CNTTTT dựa trên cơ sở số liệu thu thập được. Trong đó, hệ thống các chỉ tiêu thành phần dựa
trên 4 tiêu chuẩn: hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng nhân lực, ứng dụng nội bộ ngân hàng và dịch
vụ trực tuyến của ngân hàng được xây dựng dựa trên hệ thống chỉ số EGDI của Liên
hợp quốc (hình 2.1).

Hình 2.1. Cơ cấu hệ thống chỉ tiêu của các NHTM Việt Nam

ICT Index

Hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng nhân lực
Ứng dụng nội bộ ngân hàng

Dịch vụ trực tuyến của ngân hàng
Nguồn: Cổng thông tin điện tử - Bộ Thơng tin và Truyền thơng, 2021
2.1.3. Phương pháp tính chỉ số ICT và các chỉ tiêu cấu thành ICT
2.1.3.1. Chuẩn hoá dữ liệu


10
2.1.3.2. Phương pháp tính chỉ số ICT
Giá trị chỉ số ICT là trung bình cộng các chỉ số thành phần, cơng thức tính như
sau:
ICT = (HTKT + UDNB + DVTT)/3
Ý nghĩa:
- HTKT: hạ tầng kỹ thuật
- UDNB: ứng dụng CNTT trong nội bộ ngân hàng
- DVTT: dịch vụ trực tuyến của ngân hàng
Trong đó, các chỉ số thành phần được tính theo cơng thức tổng qt:

2.1.3.3. Phương pháp đo lường chỉ tiêu Hạ tầng kỹ thuật
Chỉ số Hạ tầng kỹ thuật của các NHTM VN thường được đo lường dựa trên 5 chỉ
tiêu: hạ tầng máy chủ/máy trạm, hạ tầng truyền thông, hạ tầng ATM/POS, triển khai các
giải pháp an ninh thơng tin và an tồn dữ liệu, trung tâm dữ liệu và trung tâm dự phịng
thảm hoạ. Trong đó:

Hạ tầng máy chủ, máy trạm:


11
Hạ tầng truyền thông:
+ Tỷ lệ máy trạm chạy hệ điều hành bản quyền và có hỗ trợ của nhà sản xuất

Hạ tầng ATM, POS:


12
Triển khai các giải pháp an ninh thông tin và an toàn dữ liệu: hoạt động được phối
hợp bởi nhiều thành phần và các hoạt động khác nhau. Các thành phần phối hợp nhằm
thực hiện các hoạt động và giải pháp an ninh thơng tin và an tồn dữ liệu được tính theo
cơng thức:
Cơng thức:
TLAV(MT) + TLAV (MC) + ATDL + ATTT (TTDL) + ATTT (TTDPTH) +
ATTT(CN) + ATTT (UDKH) + CCATTT

Trung tâm dữ liệu và trung tâm dự phòng thảm hoạ, được tính theo cơng thức:
Cơng thức: 5 x Mức TTDL +3 x TTDPTH + TTDPTH
2.1.3.4. Phương pháp đo lường chỉ tiêu Ứng dụng CNTT nội bộ ngân hàng
Chỉ số thành phần ứng dụng công nghệ thông tin của NHTM gồm 3 chỉ tiêu:


13

2.1.3.5. Phương pháp đo lường chỉ tiêu Dịch vụ trực tuyến của ngân hàng
Chỉ số thành phần dịch vụ trực tuyến của các NHTM bao gồm 5 chỉ tiêu:



×