i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Phạm Thị Lê Hà
Là học viên cao học lớp: CH22B1 của Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM.
Tôi cam đoan đề tài “Tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động
của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa
được cơng bố tồn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu. Các trích dẫn, số liệu trong luận
văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ.
Tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Tác giả
Phạm Thị Lê Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài “Tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả
hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, tôi xin chân thành cảm ơn
TS Đào Lê Kiều Oanh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, định hướng, hỗ
trợ và giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Hội đồng các cấp tại trường
Đại học Ngân Hàng TP.HCM, quý thầy cô khoa Sau Đại học – trường Đại học
Ngân Hàng TP.HCM đã giảng dạy, chỉ dẫn tơi trong q trình học tập và nghiên
cứu tại trường.
Tơi vơ cùng biết ơn gia đình, bạn bè và những người thân luôn ở bên cạnh
âm thầm hỗ trợ, động viên tơi trong suốt q trình nghiên cứu.
Tơi xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả
Phạm Thị Lê Hà
iii
TĨM TẮT
1. Tiêu đề: Tác động của thu nhập ngồi lãi đến hiệu quả hoạt động của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam.
2. Tóm tắt:
Nghiên cứu này xem xét vấn đề tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả
hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu
của 26 ngân hàng thương mại ở Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2021 được thu thập
từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của các ngân hàng.
Việc phân tích tương quan giữa các biến trong mơ hình được thực hiện và kết
quả chỉ ra không nhiều khả năng xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng
trong mơ hình hồi quy. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến cho thấy hệ số nhân tử
phóng đại phương sai của các biến đều nhỏ hơn 10 nên ít có khả năng xảy ra hiện
tượng đa cộng tuyến. Kết quả kiểm định tính dừng cho thấy giả thuyết về nghiệm
đơn vị bị bác bỏ nghĩa là các biến đều dừng ở chuỗi gốc, đây là điều kiện để tránh
đưa đến kết quả hồi quy giả mạo.
Để xử lý hiện tượng có biến trễ trong mơ hình, nghiên cứu sử dụng ước lượng
GMM để ước lượng mơ hình, kiểm định số biến cơng cụ thấp hơn số lượng ngân
hàng trong mẫu, kiểm định AR2 với p-value > 0.1, kiểm định Sargan. Kết quả
nghiên cứu cho thấy bằng chứng cho thấy thu nhập ngoài lãi tác động cùng chiều
với lợi nhuận của ngân hàng. Nói cách khác, càng đa dạng hóa thì ngân hàng càng
làm gia tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy tác động của các
biến kiểm soát đến lợi nhuận ngân hàng.
3. Từ khóa: thu nhập ngồi lãi, ngân hàng, hiệu quả hoạt động.
iv
ABSTRACT
1. Tittle: The impact of non-interest income on the operational efficiency of
commercial banks of Vietnam.
2. Abstract:
This study examines the impact of non-interest income on the performance of
Vietnamese commercial banks. The study uses data of 26 commercial banks in
Vietnam from 2011 to 2021 collected from banks' annual reports and financial
statements.
The correlation analysis between the variables in the model was performed and
the results showed that there is not much chance of the occurrence of serious
multicollinearity in the regression model. The results of the multicollinearity test
show that the multiplier exaggerates the variances of the variables all less than 10,
so there is little possibility of multicollinearity. The results of the stationarity test
show that the hypothesis of the unit root is rejected, that is, the variables are
stationary in the original series, this is a condition to avoid leading to spurious
regression results.
To overcome the phenonmenon of lagging variance in the model, the study
uses GMM estimation to estimate the model, test the number of instrumental
variables lower than the number of banks in the sample, AR2 test with p-value >
0.1, Sargan test. Research results show evidence that non-interest income has a
positive impact on bank profitability. In other words, the more diversification the
bank increases profits. Besides, the study also shows the impact of control variables
on bank profitability.
3. Key words: non-interest income, banking, operational efficiency.
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt
Cụm từ tiếng Việt
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ viết tắt
Cụm từ tiếng Anh
ROAA
Return on Average Assets
ROAE
Return on average equity
NNII
Net Non-Interest Income
Cụm từ tiếng Việt
Suất sinh lời trên tổng tài sản bình
quân
Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
bình qn
Thu nhập ngồi lãi
vi
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................1
1.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..........................................................................3
1.2.1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT .................................................................... 3
1.2.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ ............................................................................. 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .............................................................................4
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..............................................4
1.5. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................4
1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................................5
1.7. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC...................9
2.1.
LÝ THUYẾT VỀ THU NHẬP NGOÀI LÃI NGÂN HÀNG ............... 9
2.1.1. KHÁI NIỆM THU NHẬP NGOÀI LÃI NGÂN HÀNG ...................... 9
2.1.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG THU NHẬP NGOÀI LÃI ............ 10
2.2.
LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ........... 12
2.2.1. KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ........................................... 12
2.2.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG.......... 15
2.3.
TÁC ĐỘNG CỦA THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG NGÂN HÀNG ..................................................................................... 17
2.4.
LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THU NHẬP
NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ...................... 25
2.4.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI ................................................. 25
2.4.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC ................................................ 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..........................................................................................31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...32
vii
3.1.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .............................................................. 32
3.2.
MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 32
3.3.
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................... 36
3.4.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU ................................................... 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..........................................................................................40
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................41
4.1.
ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC NGUỒN THU
NHẬP NGOÀI LÃI CỦA NHTM VIỆT NAM ............................................... 41
4.2.
THỐNG KÊ MÔ TẢ ........................................................................... 46
4.3.
MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN .................... 48
4.4.
KIỂM TRA ĐA CỘNG TUYẾN THEO HỆ SỐ VIF ......................... 49
4.5.
KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG CỦA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP (Sử dụng
kiểm định nghiệm đơn vị Levin-Lin-Chu-LLC) .............................................. 49
4.6.
KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................. 50
4.7.
THẢO LUẬN KẾT QUẢ .................................................................... 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ..........................................................................................54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..........................................55
5.1.
KẾT LUẬN .......................................................................................... 55
5.2.
HÀM Ý CHÍNH SÁCH ....................................................................... 55
5.2.1. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................... 55
5.2.2. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ............................................... 57
5.3.
HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ...................... 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ..........................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... i
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................... vi
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................. viii
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan ....................................29
Bảng 3.1 Mơ tả chi tiết các biến trong mơ hình hồi quy ...........................................34
Bảng 4.1 Hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam..........................................41
Bảng 4.2 Thống kê mơ tả các biến trong mơ hình nghiên cứu .................................46
Bảng 4.3 Bảng ma trận hệ số tương quan các biến trong mơ hình nghiên cứu.........48
Bảng 4.4 Kiểm tra đa cộng tuyến cho mơ hình nghiên cứu ......................................49
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định tính dừng các biến độc lập trong mơ hình ...................49
Bảng 4.6 Kết quả hồi quy phương pháp GMM .........................................................50
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của tác giả ...............................................................32
Hình 4.1 Tỷ suất sinh lời của NHTM Việt Nam .......................................................41
Hình 4.2 Xu hướng tăng trưởng thu nhập ngoài lãi so với lợi nhuận các NHTM ....43
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.
LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính đóng vai trị trong sự phát
triển của nền kinh tế - xã hội và hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư,
chuyển vốn từ người cần cho vay vốn đến người cần, đáp ứng nhu cầu về vốn và
đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế. Nếu huy động và cho vay là hoạt động
kinh doanh chủ yếu và truyền thống của ngân hàng thì việc đánh giá hiệu quả hoạt
động của ngân hàng thơng qua thu nhập ngồi lãi là một trong những nhân tố quan
trọng cho việc thiết lập chính sách trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại. Theo ước tính, tỷ suất sinh lời của tài sản trung bình năm 2021 giảm 43
điểm cơ bản so với cùng kỳ năm 2020 và nhiều khả năng sẽ tiếp tục giảm trong năm
2022 (Vndirect, 2022).
Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 254/QĐ-TTg
năm 2012 và Quyết định số 986/QĐ-TTg năm 2018 về chiến lược phát triển ngành
Ngân hàng có nội dung liên quan đến giải pháp cải thiện thu nhập là từng bước
chuyển dịch mơ hình kinh doanh của các ngân hàng theo hướng giảm bớt sự phụ
thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng.
Khi thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, mở rộng các hoạt động kinh doanh
ngồi lãi thì ngân hàng sẽ sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ
cán bộ của mỗi ngân hàng, do vậy sẽ giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động, tăng
lợi nhuận tối đa cho ngân hàng.
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu quan tâm đến xu hướng gia tăng thu nhập
ngoài lãi bằng cách đo lường sự tác động của các hoạt động ngoài lãi đến hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng thương mại. Những nghiên cứu ủng hộ xu hướng gia
tăng thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại sẽ làm tăng hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại được thực hiện bởi nhiều tác giả cho rằng tầm
quan trọng của thu nhập ngoài lãi ngày càng tăng và chiếm 40% thu nhập hoạt động
trong ngành ngân hàng thương mại của Hoa Kỳ như đã nêu trong De Young và Rice
(2004). Do đó, nghiên cứu của Bian và cộng sự (2015) cho rằng các ngân hàng đang
2
ngày càng phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi để tồn tại và phát triển trong việc tạo ra
doanh thu và lợi nhuận. Nghiên cứu của Alaaeddin Al-Tarawneh và cộng sự (2017)
cho thấy thu nhập ngoài lãi giúp tăng cường vốn chủ sở hữu và điều này có ảnh
hưởng tích cực đến lợi nhuận. Về phía ngược lại cùng có hàng loạt các nghiên cứu
chỉ ra rằng thu nhập ngoài lãi có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động. Như
nghiên cứu của Smith và cộng sự (2003) cho rằng việc tăng thu nhập ngồi lãi
khơng thể hồn tồn bù đắp cho việc giảm thu nhập. Hơn nữa một số nghiên cứu
như nghiên cứu của Wang (2009) chỉ ra rằng thu nhập ngoài lãi và hiệu suất của
ngân hàng có mối tương quan ngược chiều và sự khơng ổn định của thu nhập ngồi
lãi thậm chí có thể làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng thương mại...
Các nghiên cứu ở Việt Nam tập trung nhiều vào việc phân tích tác động của thu
nhập ngồi lãi đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu
trong nước đã nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và khả năng sinh
lời của 22 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2013 theo
phương pháp SGMM (Hồ Thị Hồng Minh & Nguyễn Thị Cành, 2015). Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng việc đa dạng hóa thu nhập có tác động tích cực đến khả năng
sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Một nghiên cứu khác đã sử dụng
dữ liệu của 26 ngân hàng thương mại giai đoạn 2006 – 2014 để phân tích mối quan
hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại
Việt Nam (Lê Long Hậu & Phạm Xuân Quỳnh, 2016). Kết quả của nghiên cứu đã
cho thấy mối quan hệ thuận chiều hay việc đa dạng hóa thu nhập có tác động tích
cực đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn nghiên
cứu.
Nhìn chung, các nghiên cứu về mục tiêu trên đều được thực hiện đối với bối
cảnh quốc tế, ngành tài chính ngân hàng tại các nước phát triển hoặc trong bối cảnh
Việt Nam nhưng số liệu của các năm về trước. Bên cạnh đó, kết quả vẫn chưa thống
nhất và cịn có sự khác biệt lớn (Lee và cộng sự, 2014). Cụ thể, nhiều nghiên cứu về
tác động của đa đạng hóa thu nhập ngồi lãi lên khả năng sinh lời của các ngân hàng
thương mại cũng đưa ra những kết luận đa chiều. Thu nhập từ đa đạng hóa dịch vụ
3
ngoài lãi giúp các ngân hàng thương mại nâng cao khả năng sinh lời là kết luận
được đưa ra bởi nghiên cứu của Apergis (2014); Lê và Phạm (2017); và Saunders và
cộng sự (2014). Những nghiên cứu của Edirisuriya, Gunasekarage và Dempsey
(2015); Li và Zhang (2013); Maudos (2017); và Nguyen (2012) lại đưa ra những kết
luận ngược lại. Như vậy có thể thấy được sự bất đồng trong tác động của dịch vụ
đối với lợi nhuận cho ngân hàng. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam, nhiều ngân hàng đã thực hiện chiến lược đa dạng hoá dịch vụ ngoài lãi trong
gần một thập kỉ vừa qua. Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu phân tích tác động
của thu nhập dịch vụ ngoài lãi lên lợi nhuận của ngân hàng. Do đó để hiểu thêm mối
liên hệ giữa đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng trong môi trường kinh doanh của tại Việt Nam. Do đó, trong luận văn này, tác
giả sẽ nghiên cứu về “Tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng thương mại Việt Nam” với kỳ vọng phân tích tác động của thu
nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động thông qua chỉ số hiệu quả kỹ thuật của hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1.
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xem xét tác động của thu nhập ngoài lãi đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn năm
2011-2021. Từ đó, có thể đề ra một số hàm ý chính sách gia tăng hiệu quả hoạt
động của các NHTM Việt Nam.
1.2.2.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu này, đề tài đưa ra các mục tiêu nghiên cứu cụ
thể như sau:
Xác định tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại Việt Nam.
Đánh giá sự tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của
các NHTM Việt Nam.
4
Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
các NHTM Việt Nam.
1.3.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Có tồn tại mối liên hệ giữa thu nhập ngoài lãi và hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thương mại Việt Nam?
Mức độ tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các
NHTM Việt Nam như thế nào?
Những khuyến nghị nào giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho các NHTM
Việt Nam?
1.4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: mối liên hệ giữa thu nhập ngoài lãi và hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu tập trung vào nhóm Ngân hàng TMCP
trong nước, đại diện cho các ngân hàng hoạt động mang tính thị trường, cạnh tranh
và năng động nhất. Nhìn chung, số lượng 26 Ngân hàng TMCP Việt Nam được
chọn trong bài nghiên cứu đã chiếm hơn 80% thị phần kinh doanh trong hệ thống
NHTM Việt Nam, mang tính đại diện cao cho tổng thể khi xem xét hệ thống ngân
hàng Việt Nam.
Phạm vi thời gian: Thông tin về hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt
Nam được lấy trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2021 (đây là giai đoạn ngân
hàng đã có những bước phát triển vượt bậc về cả chất và lượng).
1.5.
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dữ liệu nghiên cứu: sử dụng dữ liệu thứ cấp được công bố trong các báo cáo tài
chính kiểm tốn hàng năm được cập nhật trên website của các NHTM tương ứng và
dữ liệu báo cáo tài chính do Cơng ty cổ phần dữ liệu kinh tế Việt Nam – Vietdata
cung cấp. Một số dữ liệu được sử dụng và tính tốn như sau: Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản bình quân, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân, Thu nhập
rịng ngồi lãi, thu nhập rịng từ hoạt động dịch vụ, thu nhập ròng từ hoạt động kinh
5
doanh & chứng khốn, thu nhập rịng từ hoạt động ngồi lãi khác, Quy mơ Tổng tài
sản ngân hàng, Tỷ lệ huy động/ tổng tài sản , Tỷ lệ dư nợ cho vay/ tổng tài sản, Chi
phí hoạt động trên tổng thu nhập,…
Phương pháp nghiên cứu: Bài nghiên cứu sử dụng sử dụng phương pháp ước
lượng với dữ liệu bảng vì những ưu điểm khi kết hợp yếu tố khơng gian và thời
gian; phương pháp ước lượng GMM để khắc phục được các khiếm khuyết định
lượng của mơ hình như phương sai sai số thay đổi và tự tương quan của phần dư.
Bên cạnh đó, tác giả sẽ sử dụng các kiểm định sau để kiểm định mơ hình, cụ thể: (1)
số biến công cụ thấp hơn so với số lượng các ngân hàng sử dụng trong mẫu (30); (2)
kiểm định AR2 với p-value cao > 0.1; (3) kiểm định Sargan với p-value cao > 0.1.
Ngoài ra, bài nghiên cứu cịn sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so
sánh.
1.6.
ĐĨNG GĨP CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết thu nhập ngoài lãi, đặc biệt là
thu nhập từ phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngồi lãi hiện nay đang cịn hạn
chế. Những thơng tin hữu ích về thu nhập từ sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngoài lãi
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại được giải thích và
phân tích. Qua đây, các nhà quản trị ngân hàng có cơ sở để đưa ra hướng phát triển
hợp lý, đúng đắn nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động và giảm rủi ro cho ngân hàng
thông qua các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngoài lãi.
1.7.
CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Cấu trúc đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi đối tượng
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học đề tài. Thơng qua đó giúp
người đọc hình dung tổng quát về đề tài nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Cụ thể,
chương 2 trình bày (1) khái niệm về thu nhập ngoài lãi; (2) hiệu quả hoạt động; (3)
6
Giải thích vai trị của thu nhập ngồi lãi đối với ngân hàng thương mại, các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại; (3) cơ sở lý thuyết và
(4) các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan từ nước ngồi và tại Việt Nam để xác
định các lỗ hổng nghiên cứu, từ đó trình bày (5) mơ hình hồi quy dữ liệu bảng áp
dụng để đánh giá tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại Việt Nam. Chương 2 tóm tắt nội dung cốt lõi của chương 2
và làm cơ sở cho việc triển khai chương 3.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu theo thứ tự các bước trong quy
trình nghiên cứu từ (1) cách tiếp cận, (2) phương pháp thu thập dữ liệu và (3)
phương pháp xử lý dữ liệu. Theo đó, thơng qua (1) tiếp cận mơ hình hồi quy dữ liệu
bảng đã đề xuất trong chương 2, luận văn tiến tới xây dựng mơ hình hồi quy dữ liệu
bảng áp dụng cho tập dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh và bảng cân đối kế toán của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 3 cũng trình bày (2) cách thu thập dữ liệu. Tiếp theo, trình bày (3) ý nghĩa
và đánh giá theo các bước phân tích định lượng được thực hiện để thực hiện xử lý
dữ liệu. Tóm tắt nội dung cốt lõi của chương 3 và làm cơ sở cho việc triển khai
chương 4.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương này trình bày các bước phân tích định lượng áp dụng cho tập dữ liệu thứ
cấp với các mẫu quan sát được thu thập từ bộ dữ liệu từ các ngân hàng thương mại,
bao gồm (1) thống kê mơ tả; (2) phân tích hệ số tương quan; (3) kiểm tra đa cộng
tuyến; (4) mơ hình hồi quy phân tích dữ liệu bảng và các thử nghiệm liên quan; (5)
giải thích kết quả. Kết quả phân tích dữ liệu sẽ được thảo luận, bao gồm cả việc so
sánh với kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan khác. Tóm tắt nội
dung cốt lõi của chương 4 và làm cơ sở cho việc triển khai chương 5.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
Chương này trình bày phương hướng nâng cao thu nhập ngoài lãi của các ngân
hàng thương mại nhằm đánh giá vai trò của thu nhập ngoài lãi trong hiệu quả hoạt
7
động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Tiếp theo, dựa trên (1) cơ sở lý
luận, (2) các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, (3) kết quả nghiên cứu và (4)
định hướng phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam, chương 5 đề xuất
một số khuyến nghị về tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của
các NHTM Việt Nam. Chương 5 sau đó kết luận một cách khái quát về sự cần thiết
phải quan tâm đến thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại. Đồng thời,
chương 5 cũng kết luận về mức độ đạt được của ba mục tiêu ban đầu. Cuối cùng,
chương 5 trình bày những hạn chế trong luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo.
8
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu là
tìm bằng chứng cho tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong chương 1 tác giả còn giới thiệu về phạm vi
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sử dụng để giải quyết
câu hỏi nghiên cứu. Đồng thời chương 1 cịn trình bày ý nghĩa bài nghiên cứu. Đây
là cơ sở để tác giả thực hiện nghiên cứu.
9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC
2.1.
LÝ THUYẾT VỀ THU NHẬP NGOÀI LÃI NGÂN HÀNG
2.1.1. KHÁI NIỆM THU NHẬP NGOÀI LÃI NGÂN HÀNG
Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường là hoạt động
kinh doanh với mục đích là lợi nhuận. Muốn thu được lợi nhuận cao thì vấn đề then
chốt là quản lý tốt các khoản mục tài sản Có sinh lời, nhất là khoản mục cho vay và
đầu tư. Hoạt động dịch vụ tạo ra các khoản thu nhập lớn với chi phí thấp, do đó các
ngân hàng thương mại cần mở rộng hoạt động dịch vụ để gia tăng lợi nhuận. Thu
nhập của ngân hàng bao gồm sáu khoản mục lớn: Thu nhập từ hoạt động tín dụng,
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ, Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, Thu
nhập từ hoạt động kinh doanh khác, Thu nhập góp vốn mua cổ phần, Thu nhập khác
(Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, 2010).
Thu nhập của các ngân hàng thương mại gồm nhiều khoản thu bắt nguồn từ các
sản phẩm dịch vụ đa dạng mà ngân hàng mang lại. Thu nhập lãi hay thu nhập lãi
thuần đo lường mức lãi suất ròng của ngân hàng là chênh lệch giữa thu nhập từ lãi
mà ngân hàng nhận được và chi phí lãi mà ngân hàng phải trả. (Nguyễn Đăng Dờn
và cộng sự, 2010).
Thu nhập ngoài lãi là khoản thu nhập của ngân hàng thương mại được hình
thành từ chênh lệch giữa các khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác
ngồi hoạt động tín dụng, đầu tư và chi phí bỏ ra để thực hiện các sản phẩm dịch vụ.
Ví dụ như các khoản thu nhập từ các dịch vụ dựa trên cơ sở thu phí và hoa hồng
(thu nhập từ phí) của các hoạt động như bảo lãnh, ủy thác, môi giới, tư vấn, cho
thuê két, quản lý tiền mặt, trung gian thanh toán; Thu nhập từ một số hoạt động kinh
doanh như kinh doanh ngoại hối và vàng, mua bán chứng khoán kinh doanh (Lê
Long Hậu và cộng sự, 2017).
Như vậy, trong nghiên cứu này, định nghĩa của thu nhập ngồi lãi có thể xem là
tồn bộ thu nhập của ngân hàng khơng kể đến hoạt động tín dụng và đầu tư, được
10
thể hiện qua các hoạt động thanh toán, ngân quỹ, bảo lãnh, thu phí, tư vấn, kinh
doanh ngoại tệ...
Tại Việt Nam, chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập ngoài lãi được đề cập nhiều đến trong các
báo cáo phân tích, đánh giá hoạt động của các ngân hàng thương mại trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Theo các đánh giá thì chỉ tiêu này càng lớn càng thể
hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngoài lãi cũng như hiệu quả
của các sản phẩm dịch vụ này. Nó cũng đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro trong
hoạt động kinh doanh giữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng (Hoàng Ngọc Tiến và
cộng sự, 2010). Ngược lại, chỉ tiêu càng nhỏ sẽ càng thể hiện sự hạn chế trong phạm
vi hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, hay nói cách khác là ngân hàng
thương mại chỉ chủ yếu cung cấp dịch vụ tín dụng cổ truyền (cho vay).
Một số cơ quan có thẩm quyền đang xem xét, bổ sung về việc áp dụng các quy
định pháp luật nhằm hạn chế phạm vi hoạt động của các ngân hàng cũng như tạo ra
những bước đi mới và cụ thể cho các hoạt động phi truyền thống. Những quy định
mới này được bắt nguồn từ quy luật Volcker tại Mỹ, những đề xuất của Ủy ban
Vickers tại nước Anh và báo cáo Liikanen của Ủy ban Châu Âu. Dự thảo luật về
quy định cơ cấu các ngân hàng đang được tiến hành tại Đức và Pháp (Gambacorta
và Van Rixtel, 2013; Vinals và các cộng sự, 2013). Điều này cho thấy chính phủ
cũng như các nhà quản lý ngành ngân hàng tại các nước phát triển như Anh, Mỹ,
Đức và Pháp cũng đã quan tâm sâu sắc đến hoạt động đa dạng hóa thu nhập nhằm
từng bước phát triển hơn.
Trong bối cảnh các ngân hàng thoát ra khỏi những luật lệ trước đây và bước vào
thời kỳ tự do hóa tài chính, hệ thống ngân hàng thế giới phải đối mặt với những thay
đổi lớn thông qua cạnh tranh gay gắt, tập trung và sự tái cơ cấu. Các ngân hàng bắt
buộc phải phản ứng và thích nghi bằng cách mở rộng các hoạt động kinh doanh
khác bao gồm các hoạt động phi truyền thống như chứng khốn hóa, thư tín dụng
dự phịng và chứng khốn phái sinh, đã nhanh chóng được mở rộng hơn, qua đó các
ngân hàng thương mại có thể tăng thu nhập đáng kể từ các hoạt động này.
2.1.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG THU NHẬP NGOÀI LÃI
11
Theo Hoàng Ngọc Tiến và cộng sự (2010), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi là một chỉ
tiêu được sử dụng khá phổ biến trong các báo cáo tài chính của các ngân hàng
thương mại hiện nay. Tuy nhiên cho đến nay Ngân hàng Nhà nước vẫn chưa có văn
bản hướng dẫn chính thức tính tốn cụ thể chỉ tiêu này. Sau đây là một vài phương
pháp tính tốn chỉ tiêu này dựa trên tổng thu nhập được một số ngân hàng quốc
doanh sử dụng, cụ thể là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank) đề cập ngày 27/07/2009 như sau: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trong tổng thu
nhập của ngân hàng, Tỷ lệ thu dịch vụ ngồi lãi trên tổng tài sản bình qn và Tỷ lệ
thu dịch vụ ngồi lãi trên vốn tự có bình qn.
2.1.2.1. TỶ LỆ THU NHẬP NGỒI LÃI TRONG TỔNG THU NHẬP
Tỷ lệ thu nhập ngồi lãi sẽ được tính tốn theo cơng thức sau:
Trong đó t% là tỷ lệ thu nhập ngoài lãi, A là thu nhập từ lãi, B là thu nhập ngoài
lãi, T là tổng thu nhập rịng của ngân hàng (T = A + B). Cơng thức này chỉ phản ánh
đầy đủ ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trong tổng thu nhập của một ngân hàng
thương mại trong điều kiện cả hoạt động từ lãi và ngồi lãi của ngân hàng đều có
chênh lệch thu nhập dương (nghĩa là A,B>0). Tuy nhiên, do cạnh tranh gay gắt giữa
các ngân hàng thương mại hoặc do thị trường biến động dẫn đến các tình huống
thực tế khác nhau không phản ánh được đúng tỷ lệ tăng, giảm của hoạt động ngoài
lãi bằng cách sử dụng phương pháp này.
2.1.2.2. TỶ LỆ THU NHẬP NGOÀI LÃI TRÊN TỔNG TÀI SẢN BÌNH
QUÂN
Một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong hoạt động của các doanh
nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng là thu nhập rịng trên tổng
tài sản bình qn - ROAA (return on average asset). Trong đó ROAA được tính như
sau:
12
Từ đó cách tính tỷ lệ thu nhập ngồi lãi dựa trên tổng tài sản bình qn là như
sau:
Trong đó t là tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản bình qn, B là thu nhập
ngồi lãi.
Ý nghĩa: Tỷ lệ này phản ánh một đồng giá trị tài sản bình quân của một ngân
hàng thương mại sẽ tạo ra bao nhiêu thu nhập ngoài lãi trong kỳ. Chỉ tiêu này càng
cao càng thể hiện quy mô và hiệu quả của thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương
mại và ngược lại. Phương pháp này có thể sử dụng để phân tích, so sánh cho cả
ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng thương mại (pháp nhân phụ thuộc).
2.1.2.3. TỶ LỆ THU NHẬP NGOÀI LÃI TRÊN VỐN TỰ CĨ BÌNH QN
Tương tự như phương pháp trên, chỉ tiêu khác có thể đánh giá hiệu quả trong
hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng
là Tổng thu nhập rịng trên vốn tự có bình qn – ROAE (return on average equity).
Từ đó có thể tính được tỷ lệ thu nhập ngồi lãi như sau:
Ý nghĩa: Tỷ lệ này phản ánh một đồng vốn tự có bình qn của một ngân hàng
thương mại sẽ tạo ra được bao nhiêu thu nhập ngoài lãi trong kỳ. Chỉ tiêu này càng
cao càng thể hiện quy mơ và hiệu quả thu nhập ngồi lãi của ngân hàng thương mại
đó và ngược lại. Phương pháp này chỉ sử dụng cho pháp nhân độc lập (cả ngân hàng
thương mại), không sử dụng cho pháp nhân phụ thuộc (chi nhánh ngân hàng thương
mại) vì trên bảng cân đối kế tốn của các chi nhánh ngân hàng thương mại khơng
phản ánh đầy đủ vốn tự có.
2.2.
2.2.1.
LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Lợi nhuận của ngân hàng thương mại nói riêng và của các tổ chức kinh tế nói
chung là chỉ tiêu tài chính cuối cùng để phản ánh hiệu quả hoạt động. Theo pháp
13
lệnh kế toán thống kê, tất cả các đơn vị kinh tế đều phải xác định kết quả tài chính
sau một niên độ kế toán. Vào ngày 31/12 hàng năm, các ngân hàng thương mại đều
phải khóa sổ kế tốn và xác định tổng số thu nhập và tổng số chí phát sinh trong kì,
sau đó xác định kết quả kinh doanh trong kì. Trong điều kiện của nền kinh tế thị
trường và cạnh tranh mãnh liệt thì lợi nhuận là thước đo chủ yếu về hiệu quả tài
chính trong hoạt động kinh doanh. Nhà quản lý kinh doanh luôn tìm mọi cách để
khơng ngừng gia tăng lợi nhuận, khơng những giúp ngân hàng mở rộng quy mô
hoạt động kinh doanh, mà còn để gia tăng thu nhập cho các cổ đông nhờ mức chi trả
cổ tức cao, điều này càng làm cho giá trị cổ phiếu của ngân hàng trên thị trường
càng tăng, thương hiệu và uy tín của ngân hàng càng được phổ biến. Gia tăng lợi
nhuận còn là điều kiện để nâng cao phúc lợi và khen thưởng cho người lao động,
làm cho người lao động gắn bó với nơi làm việc, giúp ổn định nhân sự, tổ chức
(Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, 2010).
Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, hiệu quả hoạt động được định nghĩa theo
nhiều quan điểm khác nhau. Theo Antonio, Ludger và Vito (2006) thì “Hiệu quả là
phép so sánh giữa đầu vào và đầu ra hay giữa lợi nhuận và chi phí. Với cùng đầu
vào cho trước, hoạt động nào tạo ra đầu ra lớn hơn sẽ là hoạt động hiệu quả hơn”.
Trong khi đó, theo Từ điển Tốn kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt
(Nguyễn Khắc Minh, 2004), hiệu quả là “mức độ thành công mà các doanh nghiệp
hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các
đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trước”. Như vậy, có thể hiểu hiệu
quả hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được hiểu theo ba hướng: Một là
tối thiểu hóa chi phí, tức là sử dụng ít các yếu tố đầu vào nhất như vốn, cơ sở vật
chất, lao động…để tạo ra thu nhập; Hai là giữ nguyên đầu vào nhưng tạo ra lượng
đầu ra nhiều hơn; Ba là sử dụng nhiều yếu tố đầu vào hơn nhưng lượng đầu ra được
tạo ra tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng đầu vào. Hệ thống ngân hàng thương mại
đóng vai trị quan trọng trong nền kinh tế, do đó hiệu quả hoạt động ngân hàng là
một trong những vấn đề luôn được quan tâm. Các ngân hàng phải thường xuyên đối
14
mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm củng cố tiềm lực tài chính và an
tồn hoạt động trong nền kinh tế mở hiện nay.
Lợi nhuận của ngân hàng thương mại nói riêng và của các tổ chức kinh tế nói
chung là chỉ tiêu tài chính cuối cùng để phản ánh hiệu quả hoạt động. Theo các
nghiên cứu trước đây, các yếu tố xác định hiệu quả hoạt động của một ngân hàng
được chia thành hai nhóm chính. Thứ nhất, các nhóm yếu tố đo lường hiệu quả hoạt
động và có ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định quản lý bao gồm cấu trúc tài sản,
chất lượng tài sản, vốn hóa, cơ cấu tài chính, hiệu quả hoạt động, quy mơ ngân hàng
và đa dạng hóa doanh thu. Thứ hai, nhóm các yếu tố bao gồm các yếu tố liên quan
đến cấu trúc ngành và môi trường kinh tế vĩ mô như sự tăng trưởng kinh tế, lạm
phát và lãi suất, trong đó các ngân hàng hoạt động như một ngành tập trung.
Agbada và Osuji (2013) cho rằng lập kế hoạch lợi nhuận của ngân hàng vẫn là
một trong những khía cạnh khó khăn và tốn thời gian nhất trong công tác quản lý
ngân hàng do có nhiều biến số liên quan đến vấn đề ra quyết định, nằm ngồi sự
kiểm sốt của ngân hàng. Khó khăn hơn nếu ngân hàng đang hoạt động trong một
môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao, chẳng hạn như Việt Nam. Theo
Tabari và Emami (2013), hiệu quả hoạt động được thể hiện bằng hai biến số: tỷ lệ
lợi nhuận đối với tài sản (ROA) và tỷ suất hoàn vốn / vốn sở hữu (ROE). Về nguyên
tắc, lợi nhuận trên tài sản ROA phản ánh khả năng tài sản của một ngân hàng để tạo
ra lợi nhuận mặc dù ROA có thể có bị ảnh hưởng do các hoạt động ngoại bảng.
ROE cho thấy lợi nhuận thu được từ các cổ đông trên vốn chủ sở hữu của họ và
bằng ROA là tổng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Gwahula Raphael (2013) đã sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA)
để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Tanzania trong
giai đoạn bảy năm 2005-2011. Với quan điểm coi ngân hàng như một trung gian tài
chính dẫn vốn trong nền kinh tế, tác giả lựa chọn các biến đầu vào bao gồm: lao
động, khấu hao, chi phí hoạt động, chi phí tài chính; biến đầu ra là dư nợ và giá trị
của các khoản đầu tư. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả chung của các ngân
hàng ở mức thấp, chỉ đạt 53.2%, con số này khá thấp khi so sánh với trung bình các
15
ngân hàng trên thế giới. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ở nhóm các ngân hàng
nghiên cứu có hiệu quả phân bố nhỏ hơn hiệu quả kỹ thuật, điều này hàm ý rằng các
ngân hàng ở Tanzania đã phân bố nguồn lực đầu vào chưa hợp lý. Ngoài ra, nghiên
cứu cũng sử dụng hồi quy Tobit để xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động tại các ngân hàng Tanzania. Kết qua cho thấy quy mô ngân hàng, thu nhập
ngoài lãi, tỷ lệ an toàn vốn có tương quan dương với hiệu quả hoạt động, ngược lại
nợ xấu có tác động nghịch với hiệu quả hoạt động..
2.2.2.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Người ta thường dùng năm chỉ tiêu để đánh giá một doanh nghiệp nói chung và
ngân hàng nói riêng bằng cách sử dụng mơ hình CAMELS. Xếp hạng Camels là hệ
thống đánh giá giám sát ban đầu được xây dựng vào năm 1980 ở Hoa Kỳ bởi Ủy
ban giám sát thanh tốn quốc tế để phân loại tình trạng chung của ngân hàng. Đây là
một cơng cụ rất hữu ích trong việc đưa ra các dự đoán về khả năng sinh lời của ngân
hàng và cho phép các nhà phân tích tài chính xác định giá trị của ngân hàng với
mức độ tin cậy nhất. CAMELS là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của 6 nhân tố mà theo
nhận định của WorldBank, muốn duy trì tính lành mạnh và ổn định của một ngân
hàng cần phải có sáu yếu tố này, đó là:
(C)apital: vốn của ngân hàng
(A)ssets: tài sản của ngân hàng
(M)anagement capability: năng lực quản lý
(E)arnings: thu nhập
(L)iquidity: tính thanh khoản
(S)ensitivity: độ nhạy với rủi ro của thị trường
Trong đó, để phân tích hiệu quả hoạt động (E) của các ngân hàng thương mại,
các nhà nghiên cứu thường áp dụng phân tích 5 chỉ tiêu sau:
Thứ nhất, tỷ lệ thu nhập rịng trên vốn tự có bình qn (ROAE: Return on
average equity): Chỉ tiêu giúp phản ánh nguồn thu nhập mà các cổ đông nhận được
từ hoạt động kinh doanh ngân hàng. Giống như bất kì thực thể kinh doanh nào trong
nền kinh tế, một ngân hàng phải kiếm được một mức lợi nhuận để trả cổ tức cho cổ
16
đơng, duy trì tình trạng tài chính vững mạnh, ổn định và tăng trưởng. Lợi nhuận đo
lường khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra giá trị và bằng việc cộng thêm các
nguồn lực để duy trì và cải thiện nguồn vốn. Như vậy, đây là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng, khi ROAE có xu hướng giảm là lúc vị thế
cạnh tranh của ngân hàng đang đi xuống.
Thứ hai, tỷ lệ thu nhập rịng trên tổng tài sản bình qn (ROAA: Return on
average asset): Khả năng sinh lời trên tổng tài sản bình quân là một tỷ lệ cho thấy tỷ
lệ phần trăm của lợi nhuận mà ngân hàng kiếm được trong mối quan hệ với các
nguồn lực tổng thể của nó. Khả năng sinh lời trên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan
trọng, nó cho thấy khả năng của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận trước đòn bẩy tài
chính, chứ khơng phải bằng cách sử dụng địn bẩy tài chính. Đo lường ROAA sẽ
bao gồm tất cả các tài sản của ngân hàng - bao gồm cả những phát sinh từ các khoản
nợ cũng như những phát sinh từ các khoản đóng góp của các nhà đầu tư. Vì vậy,
ROAA sẽ cho ta thấy hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong việc quản lý, sử dụng
tài sản để tạo ra lợi nhuận.
Thứ ba, tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM: Net interest margin): Chỉ tiêu này phản
ánh tốc độ tăng trưởng nguồn thu nhập từ các hoạt động tín dụng so với tốc độ tăng
chi phí. Tỷ lệ càng cao sẽ càng phản ánh ngân hàng đã tối đa hóa các nguồn thu từ
lãi và giảm thiểu chi phí trả lãi.
Thứ tư, tỷ lệ thu nhập ngồi lãi ròng (NNIM: Net non-interest margin): Tỷ lệ
phản ánh khả năng tạo ra các khoản thu nhập ngoài lãi, lợi nhuận từ những khoản
thu dịch vụ và hoạt động đầu tư của các ngân hàng thương mại ngân hàng.
Thứ năm, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (PMOS: Profit margin on sales): Phản
ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đứng trên góc độ ngân hàng, lợi nhuận ở đây được
sử dụng là lợi nhuận trước thuế, trong khi đứng ở góc độ cổ đơng, lợi nhuận được
sử dụng là lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng. Tỷ số này cho biết lợi nhuận
bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu, hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc rất nhiều vào đặc