BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN THẨM
PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN NỢ XẤU PHÁT SINH TỪ
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI QUA THỰC TIỄN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Luật kinh tế
Mã số ngành: 8380107
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN THẨM
PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN NỢ XẤU PHÁT SINH TỪ
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI QUA THỰC TIỄN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành: Luật kinh tế
Mã số ngành: 8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÀNH QUỐC TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ
trường đại học nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết
quả nghiên cứu là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được cơng bố
trước đay hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn
được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2022
Người thực hiện luận văn
Lê Văn Thẩm
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Ngân hàng –
Thành phố Hồ Chí Minh, khoa Sau đại học, khoa Luật Kinh tế và các thầy cô đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện luận văn
này.
Trước tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.
TS Bành Quốc Tuấn, người thầy đã dành rất nhiều thời gian hướng dẫn, truyền
đạt những kiến thức kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ tơi hồn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
và kỹ năng về ngành luật kinh tế trong suốt quá trình học tập trên giảng đường.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình từ
gia đình, người thân, các anh chị đi trước và tất cả bạn bè, đồng nghiệp luôn ở
bên, giúp sức và hỗ trợ để tôi có thể hồn thành chương trình học học tập và luận
văn này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức mình bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của
mình, song chắc chắn luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót, tơi rất mong
nhận được sự thơng cảm và góp ý từ phía thầy cơ và các bạn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2022
Người thực hiện luận văn
Lê Văn Thẩm
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tên đề tài
Pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của ngân hàng
thương mại qua thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh
2. Tóm tắt
- Lý do nghiên cứu : Luận văn muốn làm rõ quan điểm về nợ xấu phát sinh
từ hợp đồng tín dụng của các NHTM hiện nay tại Việt Nam cũng như nhiều quốc
gia trên thế giới, sự cần thiết cũng như các phương thức mua bán nợ xấu phát
sinh từ hợp đồng tín dụng của các NHTM; thực trạng các quy định pháp luật Việt
Nam hiện hành về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM; thực tiễn
áp dụng pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các
ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Làm rõ một số định hướng
cơ bản về việc hoàn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của
các NHTM; kiến nghị giải pháp pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD.
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp
luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM.
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm
sáng tỏ những vấn đề lý luận của pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về mua
bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng (HĐTD) của các NHTM. Từ đó, đề
xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM trên thực tiễn.
- Để làm sáng tỏ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng
phương pháp phân tích và phương pháp thống kê
- Kết quả nghiên cứu của đề tài: Hệ thống các quy định pháp luật còn chưa
đồng bộ, đầy đủ và rõ ràng.
3. Từ khóa
Pháp luật về mua bán nợ xấu, định hướng, giải pháp.
iv
THESIS SUMMARY
1. Title of the topic
The law on buying and selling bad debts arising from credit contracts of
commercial banks through practice in Ho Chi Minh City. Ho Chi Minh
2. Summary
- Reason for the study: The thesis wants to clarify the views of bad debts
arising from credit contracts of commercial banks in Vietnam as well as in many
countries around the world, the necessity as well as methods of buying and
selling bad debts arising from credit contracts of commercial banks; current
status of Vietnamese legal regulations on trading of bad debts arising from credit
activities of commercial banks; apply the law on buying and selling bad debts
arising from credit contracts of commercial banks in the city. Ho Chi Minh.
Clarifying some basic orientations on completing the law on bad debts arising
from credit activities of commercial banks; propose legal solutions on buying
and selling bad debts arising from credit contracts. Proposing basic solutions to
contribute to improving the efficiency of the law on buying and selling bad debts
arising from credit activities of commercial banks.
- Research objectives of the topic: The research objective of the topic is to
clarify the theoretical issues of the law and practical application of the law on
buying and selling bad debts arising from credit contracts of NHs. From there,
propose recommendations to improve the law and improve the efficiency of
applying the law on buying and selling bad debts arising from credit activities of
commercial banks in practice.
- To clarify the research purpose and tasks of the research, the thesis uses
analytical and statistical methods
- Research results of the topic: The system of legal regulations is still not
synchronous, complete and clear.
3. Keywords
Law on bad debt trading, orientation, solutions
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Stt
Từ viết tắt
Tên gọi
01
NHTM
Ngân hàng thương mại
02
NHNN
Ngân hàng nhà nước
03
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
05
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
06
VAMC
07
AMC
08
DATC
Cơng ty TNHH mua bán nợ Việt Nam
09
BLDS
Bộ Luật dân sự
10
LTM
Luật thương mại
11
NSNN
Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
Việt Nam
Cơng ty Quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc
ngân hàng thương mại
Ngân sách nhà nước
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………………
iLỜI
CÁM
ƠN…………………………………………………………………iiTÓM TẮT
LUẬN VĂN……………………………………………………...
iiiTHESIS
SUMMARY………………………………………………………... iiiDANH
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………….. ivMỤC
LỤC…………………………………………………………………….vi
1. MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1
11.1. Đặt vấn đề…………………………………………………………………
11.2. Tính cấp thiết đề tài………………………………………………………
12. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………….
32.1 Mục tiêu tổng quát…………………………………………………………
32.2. Mục tiêu cụ thể……………………………………………………………
33. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU………………………………………………….
44. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU…………………………….
44.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………
44.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………
45. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………
56. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………...
57. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU…………………………..
6CHƯƠNG
1
: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN NỢ XẤU
PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI………………………………………………………………..71.1. Khái
luận chung về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân
hàng thương mại……………………………………………………
81.1.1.
Khái niệm về nợ xấu……………………………………………………81.1.2.
Đặc
điểm của nợ xấu…………………………………………………11111.2. Khái niệm,
đặc điểm về nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng
thương
mại……………………………………………………….1121.2.1.
Khái niệm nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại……………………………………………………………………....1121.2.2. Đặc
điểm về nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại………………………………………………………………………18181.3. Khái
niệm, đặc điểm về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các
ngân hàng thương mại……………………………………………...19
1.3.1. Khái niệm về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của
các ngân hàng thương mại………………..…………………………………………19
1.3.2. Đặc điểm về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của
các ngân hàng thương mại…………………………………..……………………… 22
1.4. Khái quát pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng
tín
dụng
của
các
ngân
hàng
thương
mại……………………………………………...28281.4.1. Khái niệm pháp luật
vii
về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại………………………………………………281.4.2. Đặc điểm của pháp luật
mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại………………………………………………301.4.3. Vai trị pháp luật về mua
bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại………………………………………………………31Kết
luận
Chương
1…………………………………………………………...34CHƯƠNG 2
:
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN NỢ XẤU PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ
MINH…………………………………………………………..352.1.
Thực
trạng quy định pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng
của các ngân hàng thương mại………………………………352.1.1. Quy định
pháp luật về điều kiện đối với khoản nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của
các ngân hàng thương mại……………………………….352.1.2. Quy định về chủ
thể mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại………………………………………………………37
2.1.2.1. Về bên bán nợ………………………………………………………..37
2.1.2.2. Về bên mua nợ……………………………………………………….39
2.1.3. Quy định pháp luật về phương pháp xác định giá mua bán
nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại…………………442.1.4. Quy định pháp luật về phương thức mua bán nợ xấu
phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương
mại……………………………….46
2.1.4.1. Quy định về phương thức thỏa thuận……………………………..47
2.1.4.2. Quy định về phương thức đấu giá…………………………………49
2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng
tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh….51
2.2.1. Áp dụng quy định pháp luật về đối tượng mua bán nợ xấu phát sinh
từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh…………………………………………………………………………………….51
2.2.2. Áp dụng quy định pháp luật về chủ thể mua bán nợ xấu phát sinh
từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh…………………………………………………………………………………….52
2.2.3. Áp dụng quy định pháp luật về giá mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp
đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh…………………………………………………………………………………….58
2.2.4. Áp dụng quy định pháp luật về phương thức mua bán nợ xấu phát
sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh………………………………………………………………………………..63
Kết
luận
Chương
2…………………………………………………………...65CHƯƠNG 3
:
viii
ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ MUA BÁN NỢ XẤU PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……………………………….673.1. Định
hướng hồn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín
dụng của các ngân hàng thương mại………………………………673.1.1.
Hồn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các
ngân hàng thương mại phù hợp với định hướng phát triển thị trường mua bán
nợ……………………………………………………………………673.1.2.
Hoàn
thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân
hàng thương mại đảm bảo sự đa dạng hóa nguồn vốn và chủ thể tham gia vào
mua bán nợ………………………………………………………..68
3.1.3. Hoàn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín
dụng của các ngân hàng thương mại đảm bảo sự độc lập trong việc điều hành
chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Nhà nước…………………………….69
3.1.4. Hoàn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín
dụng của các ngân hàng thương mại đáp ứng các yêu cầu hội nhập quốc tế và
cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng………………………………….70
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp
đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại………………………………71
3.2.1. Hoàn thiện các quy định về đối tượng mua bán nợ phát sinh từ hợp
đồng tín dụng tại các ngân hàng thương mại………………………………………71
3.2.2. Hoàn thiện các quy định về chủ thể mua bán nợ xấu phát sinh từ
hợp đồng tín dụng tại các ngân hàng thương mại…………………………………73
3.2.3. Hoàn thiện các quy định về phương pháp xác định giá mua bán nợ
xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng tại các ngân hàng thương mại………………76
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về mua bán nợ xấu phát
sinh từ hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại………………..78
3.3.1. Nâng cao năng lực hoạt động của các chủ thể mua nợ……………78
3.3.2. Khắc phục tình trạng cung nhiều hơn cầu trong mua, bán nợ của
ngân hàng thương mại……………………………………………………………..…80
3.3.3. Thành lập hiệp hội các công ty mua, bán nợ………………………..81
Kết luận Chương 3…………………………………………………………...81
KẾT LUẬN…………………………………………………………………...84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOiI. Văn
luật…………………………………………………………..ii
bản
pháp
II. Sách chuyên khảo, luận văn, tạp chí……………………………………...iii
III. Tài liệu điện tửi…………………………………………………………...iv
ix
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nếu như xem hệ thống ngân hàng là hệ thống tuần hồn thì nợ xấu như
những “cục máu đơng” trong mạng lưới đó. Sự gia tăng của nợ xấu một mặt ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động của các ngân hàng, mặt khác có tác động tiêu cực
đến nhiều chủ thể khác mở rộng hơn là nền kinh tế. Vì vậy, giải quyết nợ xấu
ln là một trong những ưu tiên của các nhà quản trị vĩ mô. Giải quyết nợ xấu là
nhiệm vụ cấp bách và cần song hành với việc dự báo để ngăn chặn nợ xấu có
hiệu quả trong thực tiễn. Tuy nhiên, điều rất quan trọng hơn đó chính là việc xử
lý nợ xấu luôn phải được áp dụng đúng quy định của pháp luật chứ khơng thể
thực hiện theo tính chất tùy nghi hoặc tự phát không tuân thủ theo quy tắc xử sự
chung thống nhất từ trung ương đến đại phương gọi chung là pháp luật.
1.2. Tính cấp thiết đề tài
Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM), nợ xấu phát sinh
từ hợp đồng tín dụng đối với khách hàng có xu hướng gia tăng trong những năm
trở lại đây mặc dù các NHTM đã siết chặt các điều kiện cho vay và áp dụng các
biện pháp ngăn ngừa rủi ro. Xu hướng tiêu cực này buộc các NHTM phải đẩy
mạnh các giải pháp xử lý nợ xấu, trong đó, bán nợ xấu cho các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được coi là giải pháp có tính khả thi nhất, từ đó hình thành quan hệ
mua bán nợ xấu giữa NHTM (giữ vai trò là bên bán nợ) với các tổ chức, cá nhân
(giữ vai trò là bên mua nợ).Đứng trước thực trạng đó, ngày 18/5/2013, Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 53/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 18/2016/NĐ-CP) thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
Việt Nam (viết tắt là VAMC). Sự ra đời của VAMC đánh dấu một bước ngoặt lớn
trong nỗ lực xử lý nợ xấu của Chính phủ và ngân hàng nhà nước (NHNN). Những
tín hiệu khả quan ban đầu cho thấy VAMC đã bắt đầu phát huy hiệu quả trong
hoạt động xử lý nợ xấu đồng thời giúp cải thiện tính thanh khoản của các NHTM.
Báo cáo thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các
tổ chức tín dụng và Đề án 1058 “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn
với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020" cho thấy quá trình cơ cấu lại và xử lý
2
nợ xấu của hệ thống các NHTM đã có được những chuyển biến tích cực và thành
cơng đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM. Tổng
nợ xấu lũy kế từ năm 2012 – đến cuối quý I/2018 đã xử lý được khoảng 753
nghìn tỷ đồng nợ xấu, trong đó: NHTM tự xử lý (sử dụng dự phòng rủi ro; bán,
phát mại tài sản đảm bảo và do khách hàng tự trả) khoảng 455 nghìn tỷ đồng,
chiếm trên 60%; nợ bán cho VAMC chỉ có 282 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 40%.
Theo đó, đến cuối tháng 6/2018, tỷ lệ nợ xấu so với tổng nợ là 2,09%, giảm so
với thời điểm cuối năm 2016 (2,46%); nếu tính cả nợ xấu ngoại bảng, các khoản
nợ xấu đã cơ cấu và nợ xấu tiềm ẩn, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng
ở mức 6,6 – 6,7%1. Ngồi VAMC và các cơng ty quản lý nợ và khai thác tài sản
ngân hàng thương mại (AMC), công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (viết tắt là
DATC) cũng là một chủ thể đặc biệt tham gia vào quan hệ mua bán nợ xấu. Tuy
nhiên, điểm khác biệt của DATC so với VAMC và AMC là DATC chủ yếu tập
trung vào việc mua các khoản nợ của các doanh nghiệp nhà nước theo chỉ thị
của Chính phủ, tức là các khoản nợ của các ngân hàng thương mại nhà nước và
có mở rộng sang mua nợ xấu của các NHTM do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi
phối. Chính phạm vi chủ thể và đối tượng mua bán gị bó nên khả năng và vai
trị tham gia vào quan hệ mua bán nợ xấu của DATC không đáng kể. Như vậy,
mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của các NHTM ở Việt Nam hiện
nay đang có sự tham gia chủ yếu của VAMC, các AMC trực thuộc các NHTM
và DATC.
Hiện nay có rất nhiều quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ mua
bán nợ xấu giữa NHTM bán nợ với bên mua nợ là VAMC và các chủ thể khác
đang gây ra nhiều tranh cãi, thậm chí có nhiều quy định khó áp dụng trong thực
tiễn như Nghị định số 53/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
18/2016/NĐ-CP)về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Thơng tư số 19/2013/TT-NHNN (sửa đổi bổ
sung bởi Thông tư số 32/2019/TT-NHNN) quy định về việc mua, bán và xử lý
1
Vũ Mai Chi, Trần Anh Quý (2018), “Tình hình xử lý nợ xấu tại Việt Nam qua các giai đoạn - các vấn
đề cần quan tâm và khuyến nghị”, Tạp chí Ngân hàng, Số 21, tr. 26-33
3
nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Cùng
với đó, mặc dù các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành hàng loạt các
văn bản pháp luật nhằm đa dạng hóa các chủ thể tham gia mua bán nợ xấu trên
thị trường, ngồi các cơng ty mua bán nợ xấu chuyên nghiệp, pháp luật đã trao
quyền cho chính các NHTM tham gia mua bán nợ xấu của các NHTM khác, hay
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đặc biệt là cơ chế pháp lý cho sự ra
đời của mơ hình chủ thể kinh doanh dịch vụ mua bán nợ xấu, tuy nhiên, quy định
về mức vốn pháp định và điều kiện với người quản lý, người điều hành khi thành
lập Chủ thể kinh doanh dịch vụ mua bán nợ xấu trong Nghị định số 69/2016/NĐCP về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ xấu không phù hợp với thực tế.
Những quy định này vơ hình chung là rào cản đối với hoạt động mua bán nợ xấu,
cũng như tác động tiêu cực tới tâm lý của NHTM khi buộc phải lựa chọn phương
án bán nợ xấu cho VAMC hay các chủ thể khác2. Vì vậy, để phát huy hơn nữa
vai trò cũng như hiệu quả trong hoạt động của VAMC và các chủ thể mua nợ
khác trong thực tiễn, cần phải xây dựng hệ thống pháp luật điều chỉnh các quan
hệ mua bán nợ xấu đồng bộ và hồn chỉnh, qua đó để nâng cao hiệu quả thực thi
của các quy định này. Chính vì lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Pháp luật về
mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng của ngân hàng thương mại
qua thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành
Luật Kinh tế.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng qt
Luận văn có mục đích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của pháp luật và
thực tiễn áp dụng pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng
(HĐTD) của các NHTM. Từ đó, đề xuất các kiến nghị hồn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của
các NHTM trên thực tiễn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2
Hoàng Văn Thành, Nguyễn Hải Yến (2018), “Thực trạng pháp luật về xử lý nợ xấu của tổ chức tín
dụng ở Việt Nam hiện nay và kiến nghị hồn thiện”, Tạp chí Luật học, Số 7/2018, tr.62-71
4
- Nghiên cứu những cơ sở lý luận về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD
của các NHTM;
- Nghiên cứu thực trạng pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán nợ xấu
phát sinh từ HĐTD của các NHTM;
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát
sinh từ HĐTD của các NHTM.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Bảo vệ quyền lợi của các bên trong quan hệ mua bán nợ xấu, giá mua bán
nợ xấu trong mọi giao dịch cần được xác định theo giá trị thị trường hay tùy từng
trường hợp, các bên có thể lựa chọn một cách linh hoạt phương pháp xác định
giá theo giá trị sổ sách hoặc giá trị thị trường?
- Xác lập quan hệ mua bán nợ xấu, việc lựa chọn phương thức thỏa thuận
hay đấu giá do các bên toàn quyền quyết định hay theo chịu sự chỉ đạo của Nhà
nước?
- Đảm bảo quan hệ mua bán nợ xấu thực chất và giải quyết triệt để, tận gốc
nợ xấu của NHTM, cơng cụ thanh tốn (tiền hoặc giấy tờ có giá) nên được sử
dụng linh hoạt trong các giao dịch mua bán nợ xấu hay phải sử dụng cơng cụ
thanh tốn bằng tiền trong mọi trường hợp?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về mua bán nợ xấu phát
sinh từ HĐTD của các NHTM. Cụ thể là quy định của Bộ Luật dân sự 2015;
Luật Ngân hàng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017; Luật các tổ chức tín dụng,
Nghị quyết 42 năm 2017 của Quốc hội về xử lý nợ xấu và các văn bản hướng
dẫn dưới luật.
Thực tiễn thi hành các quy định của pháp luật Việt Nam về mua bán nợ xấu
phát sinh từ HĐTD của các NHTM theo số liệu báo cáo của các NHTM tại TP.
Hồ Chí Minh và NHNN Việt Nam;
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian nghiên cứu: Từ giai đoạn năm 2015 đến năm 2021
5
- Về không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp
luật thực định về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM và tổ chức,
cá nhân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Nghĩa là Tác giả chỉ nghiên cứu việc mua
bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM và tổ chức, cá nhân trên phạm vi
thành phố Hồ Chí Minh không nghiên cứu trên diện rộng phạm vi cả nước.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp luận
Để làm sáng tỏ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn được thực hiện
trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, trong đó trọng tâm dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và phương
pháp duy vật lịch sử.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phương pháp phân tích được sử dụng Chương 1 và 2 để nghiên cứu những
vấn đề lý luận pháp luật về mua bán nợ xấu và những ưu điểm, hạn chế, tồn tại
của pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM. Trên cơ
sở đó, đánh giá sự phù hợp của thực trạng pháp luật vào quá trình áp dụng trên
thực tiễn.
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng tại Chương 2 để thu thập và tổng
hợp các thông tin về những hoạt động mua bán nợ xấu đã được VAMC và các
Chủ thể kinh doanh mua bán nợ xấu thực hiện nhằm đánh giá những thành tựu
đã đạt được và những vướng mắc còn tồn tại khi áp dụng các quy định của pháp
luật Việt Nam hiện hành về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM.
- Phương pháp so sánh được sử dụng tại Chương 3 nhằm học hỏi giữa lý
luận và thực tiễn những kinh nghiệm nước ngồi, từ đó nghiên cứu tìm kiếm giải
pháp hoàn thiện pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học có tính hệ thống hóa đã giải
quyết những vấn đề lý luận pháp luật về mua bán nợ xấu mua bán nợ xấu phát
6
sinh từ HĐTD của các NHTM; và thực tiễn áp dụng pháp luật trên thực tiễn trong
thời gian qua tại thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn là nguồn tài liệu hữu ích đối với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong việc đánh giá hiệu quả của các quy định pháp luật về mua bán nợ
xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM, làm cơ sở cho việc hoàn thiện pháp luật
trong thời gian tới.
Luận văn là nguồn tài liệu có giá trị đối với các cơ sở nghiên cứu khoa học,
giảng dạy pháp luật về mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM.
7. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Mặc dù quan hệ mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM ở nước
ta đã hình thành từ những năm 1999, 2000 khi các công ty mua bán nợ xấu
chuyên nghiệp trực thuộc Vietcombank và Vietinbank chính thức được thành
lập. Tuy nhiên, vấn đề này chỉ thực sự nhận được sự quan tâm của các chuyên
gia kinh tế và pháp lý kể từ thời điểm VAMC được thành lập năm 2013 để giải
quyết khối nợ xấu khổng lồ của hệ thống ngân hàng. Nhìn chung, pháp luật về
nợ xấu và mua bán nợ xấu phát sinh từ HĐTD của các NHTM là đề tài nghiên
cứu nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu ở các góc độ tiếp cận
khác nhau. Mức độ quan tâm này ngày càng trở nên rõ nét từ sau năm 2013 trở
lại đây, khi Công ty Quản lý tài sản của các NHTM Việt Nam (VAMC) được
thành lập. Có thể kể đến một số cơng trình tiêu biểu:
- Phạm Quang Huy (2015), “Pháp luật về nợ xấu trong HĐTD của ngân
hàng thương mại và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương
Đông”, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội. Luận văn đã
trình bày những vấn đề lý luận về nợ xấu trong HĐTD của ngân hàng thương
mại. Phân tích thực trạng pháp luật về nợ xấu trong HĐTD của ngân hàng thương
mại tại Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương
Đơng. Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện các quy định của pháp luật về vấn
đề này.
- Phạm Thị Hoài Nam (2017), “Hoạt động xử lý nợ xấu của Công ty TNHH
Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)”,
Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội. Luận văn đã nghiên cứu
7
một số vấn đề chung về Công ty TNHH Một thành viên Quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Phân tích thực tiễn hoạt động xử lý nợ xấu
của VAMC; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thực tế.
- Võ Trung Tín, Văn Thành Khánh Linh (2019), “Lành mạnh hóa hệ thống
ngân hàng từ thực tiễn áp dụng Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội về việc
thí điểm xử lý nợ xấu tại các tổ chức tín dụng”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số
13. Bài viết đã khái quát về Nghị quyết số 42/2017/QH, thực tiễn áp dụng Nghị
quyết số 42/2017/QH14 trong quá trình xử lý nợ xấu. Nêu một số vấn đề đặt ra
từ thực tiễn thực hiện Nghị quyết này.
- Hoàng Thu Uyên (2019), “Những vấn đề pháp lý đặt ra từ thực tiễn thực
hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội. Luận văn
đã trình bày những vấn đề chung về xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng và quy
định về xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo Nghị quyết số 42/2017/QH14.
Phân tích thực tiễn thi hành Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ
xấu của tổ chức tín dụng ở Việt Nam; từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của hoạt động này.
- Nguyễn Hải Yến (2018), “Cơ sở cho việc hoán đổi nợ xấu của ngân hàng
thương mại thành vốn góp doanh nghiệp để xử lý nợ xấu”, Tạp chí Nhà nước và
Pháp luật, số 7/2018. Bài viết đã nghiên cứu khái quát về việc hốn đổi nợ xấu
thành vốn góp doanh nghiệp để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại, đồng
thời phân tích các cơ sở cho việc hốn đổi nợ xấu của ngân hàng thương mại
thành vốn góp trong q trình xử lý nợ xấu, từ đó đưa ra một số nhận xét và kiến
nghị pháp lý nhằm thúc đẩy quá trình xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương
mại, góp phần lành mạnh hóa hệ thống các tổ chức tín dụng và ổn định nền kinh
tế.
8
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN NỢ XẤU
PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái luận chung về mua bán nợ xấu phát sinh từ hợp đồng tín dụng
của các ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về nợ xấu
Về kỹ thuật lập pháp thì định nghĩa về nợ xấu, hay khoản nợ xấu của NHTM
được ghi nhận tại nhiều thông tư khác nhau của NHNN. Tại định nghĩa về khoản
nợ của NHTM tại Điều 3 của Thông tư 11/2021/TT-NHNN của NHNN ban hành
quy định về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phịng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi (Thơng tư 11/2021/TT-NHNN), theo đó
Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 trong đó nợ
nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nợ nhóm 5 (nợ có khả
năng mất vốn) trong bảng phân loại nợ theo phương pháp định lượng và phương
pháp định tính.
Cụ thể, theo phương pháp định lượng nợ xấu được xác định dựa vào thời
hạn trả nợ quá hạn như sau3:
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;…
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360
ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
hai;…
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn trên 360
ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;…”.
3
Điều 10, Thông tư 11/2021/TT-NHNN
9
Bên cạnh phương pháp định lượng, nợ xấu cũng được NHTM nhận diện
theo phương pháp định tính dựa vào đánh giá của NHTM đối với khả năng trả
nợ của khách hàng như sau4:
“* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi đánh giá là khơng có khả năng thu hồi nợ
gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngồi đánh giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngoại bảng được
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng khơng
có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngồi đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Các cam
kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng khơng thực hiện cam kết là rất cao,
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi đánh giá là khơng cịn khả năng thu
hồi, mất vốn. Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng khơng cịn khả năng thực
hiện nghĩa vụ cam kết”.
Tuy nhiên, về nguyên tắc, TCTD chỉ được phân loại nợ xấu theo phương
pháp định tính sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản và phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây: (1) Có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp
với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ
và có thời gian thử nghiệm tối thiểu 01 năm; (2) Có chính sách dự phịng rủi ro;
(3) Có chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mơ hình giám sát rủi ro tín dụng,
phương pháp xác định, đo lường rủi ro tín dụng (trong đó bao gồm cách thức
đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng theo hợp đồng tín dụng, tài sản bảo
đảm, khả năng thu hồi nợ) và quản lý nợ; (4) Phân định rõ ràng trách nhiệm,
quyền hạn của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám
đốc) trong việc phê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ và chính sách dự phịng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngồi và tính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro.
4
Điều 11, Thông tư 11/2021/TT-NHNN