BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BẮC HÀ
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kế tốn
KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SXKD
XUÂT NHẬP KHẨU QUANG LỘC
Sinh viên
: Lê Thị Hiền
CBHD
: ThS. Đặng Thị Huyền Trang
Khóa
Lớp
: 14
: KT - K1401
Bắc Ninh, năm 2023
2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung trình bày trong báo cáo này là kết quả nghiên
cứu của bản thân em trong q trình thực tập tại Cơng ty TNHH SXKD Xuất
Nhập khẩu Quang Lộc cùng với sự hướng dẫn trực tiếp của Giảng viên hướng
dẫn.
Các số liệu, thông tin và kết quả nêu trong báo cáo là trung thực, xuất
phát từ thực tiễn tại Công ty TNHH SXKD Xuất Nhập khẩu Quang Lộc và
các nguồn tài liệu tham khảo khác đã ghi trong danh mục tài liệu tham khảo.
Bắc Ninh, ngày .... tháng ... năm 2023
Sinh viên
Lê Thị Hiền
3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và tiến hành làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài
“Kế tốn ngun vật liệu tại Công ty TNHH SXKD Xuât Nhập khẩu Quang
lộc”, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía nhà trường, sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cán bộ hướng dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình của
ban giám đốc Cơng ty TNHH SXKD Xt Nhập khẩu Quang lộc và toàn thể
cán bộ nhân viên trong Công ty.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô trong Trường Đại
học Quốc tế Bắc Hà nói chung và các giảng viên khoa Kinh tế và quản trị
kinh doanh nói riêng đã truyền tải cho em những kiến thức và tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình học tập, thực tập và viết khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cán bộ hướng dẫn
đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận để em
có thể hồn thành tốt nhất bài khóa luận của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong ban lãnh
đạo Công ty TNHH SXKD Xuât Nhập khẩu Quang lộc, các anh chị phịng
nhân sự và tồn thể nhân viên trong Cơng ty đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn
em trong thời gian thực tập tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày .... tháng ... năm 2023
Sinh viên
Lê Thị Hiền
4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài..........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
5. Kết quả dự kiến.............................................................................................3
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT......................................4
1.1. Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất...4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu...............................................4
1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu.....................................................................4
1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu........................................................................5
1.2. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu...............................................13
1.3. Kế toán tổng hợp ngun vật liệu............................................................19
1.4. Tìm hiểu và phân tích ưu, nhược điểm của các cơng trình nghiên cứu năm
trước................................................................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU TẠI CƠNG
TY TNHH SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU QUANG
LỘC.................................................................................................................22
2.1. Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SXKD Xuất Nhập khuẩ
Quang Lộc.......................................................................................................22
5
2.1.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho........................................................23
2.1.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.........................................................24
2.2. Kế toán ban đầu tại Công ty TNHH SXKD Xuất Nhập khẩu Quang Lộc
.........................................................................................................................25
2.2.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.......................................................25
2.2.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu..........................................................31
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu..............................................................34
2.3.1. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu..................................34
2.3.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho................................................35
2.3.3. Kế toán chi tiết ngun vật liệu tại phịng kế tốn..............................38
2.4. Kế tốn tổng hợp xuất kho ngun vật liệu..............................................44
2.5. Cơng tác kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu.......................................58
CHƯƠNG 3: CÁC ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN
NGUN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SXKD XUẤT NHẬP KHẨU
QUANG LỘC.................................................................................................61
3.1. Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn tại Cơng ty TNHH SXKD Xuất
nhập khẩu Quang Lộc.....................................................................................61
3.1.1. Đánh giá chung......................................................................................61
3.1.2. Đánh giá cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Công ty TNHH SXKD
Xuất nhập khẩu Quang Lộc.............................................................................63
3.2. Một số kiến nghị giúp hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Công ty
TNHH SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc........................................................67
KẾT LUẬN.....................................................................................................72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................74
6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ NGỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Diễn giải
1.
NVL
Nguyên vật liệu
2.
CCDC
Công cụ dụng cụ
3.
NKCT
Nhật ký chứng từ
4.
DN
Doanh nghiệp
5.
BHXH
Bảo hiểm xã hội
6.
KQKD
Kết quả kinh doanh
7.
SX
Sản xuất
8.
SXKD
Sản xuất kinh doanh
9.
TK
Tài khoản
10.
GTGT
Giá trị gia tăng
11.
XDCB
Xây dựng cơ bản
12.
TSCĐ
Tài sản cố định
13.
BCTC
Báo cáo tài chính
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1. Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.2. Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư của công ty
Biểu 2.3. Mẫu phiếu nhập kho
Biểu 2.4. Mẫu giấy đề nghị xuất vật tư
Biểu 2.5. Mẫu phiếu xuất kho
Biểu 2.6. Mẫu thẻ kho của công ty
Biểu 2.7. Mẫu thẻ kho của công ty
Biểu 2.8. Mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu
Biểu 2.9. Mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu
Biểu 2.10. Mẫu bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật liệu
Biểu 2.11. Mẫu chứng từ ghi sổ số 32
Biểu 2.12.Mẫu bảng kê xuất vật tư
Biểu 2.13. Mẫu chứng từ ghi sổ số 43
Biểu 2.14. Mẫu bảng kê xuất vật tư
Biểu 2.15. Mẫu chứng từ ghi sổ số 44
Biểu 2.16. Mẫu sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Biểu 2.17. Mẫu sổ cái TK 152
Biểu 2.18. Mẫu biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho
Bảng 3.1. Sổ danh điểm vật tư
8
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi tiết NVL phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi tiết NVL phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi tiết NVL phương pháp sổ số dư
Sơ đồ 1.4. Kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1. Trình tự ln chuyển chứng từ nhập kho
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới các Doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bước
phát triển mạnh mẽ về cả hình thức lẫn quy mô hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng vào việc thiết lập nền
kinh tế thị trường và đưa nền kinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển.
Để phù hợp với yêu cầu đổi mới kinh tế và cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước và làm thế nào để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh luôn
là vấn đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Muốn thốt khỏi tình trạng thua lỗ và sớm thu được nhiều lợi nhuận
trong kinh doanh phải nắm bắt và làm chủ các quan hệ kinh tế tài chính phát
sinh. Từ đó, chủ doanh nghiệp sẽ đề ra được các quyết định kinh doanh đúng
đắn, nhằm đạt được mục tiêu mà các doanh nhiệp đã đề ra là phát triển sản
xuất cả về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường, đảm bảo sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả, đồng thời không ngừng cải thiện đời sống vật chất
tinh thần cho người lao động.
Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản lý sản xuất kinh doanh là tìm mọi biện
pháp để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Chi phí
nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, thơng thường chi phí ngun vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy, việc quản lý
các chi phí thực chất là quản lý các yếu tố chi phí cơ bản của q trình sản
xuất, đặc biệt là quản lý các chi phí về nguyên vật liệu. Chỉ cần một biến động
nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm và
tức là ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó, buộc các doanh
nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, làm
sao với một lượng chi phí nguyên vật liệu sẽ làm ra được nhiều sản phẩm
hơn, tức là làm cho giá thành sản phẩm giảm đi. Vì vậy, một trong những vấn
đề quan trọng là tăng cường công tác quản lý vật liệu và hồn thiện cơng tác
hạch tốn ngun vật liệu, nhằm hạ thấp được chi phí nguyên vật liệu trong
giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kế tốn
ngun vật liệu có đầy đủ và kịp thời hay khơng có tác dụng rất lớn đến chất
lượng công tác quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu
Quang Lộc, em đã tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
biết được mục tiêu hướng tới của doanh nghiệp là không ngừng nâng cao lợi
nhuận, doanh thu năm nay luôn cao hơn năm trước. Em nhận thấy rằng
nguyên vật liệu có một vai trị hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nói chung, và Cơng ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu
Quang Lộc nói riêng, nên em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc” cho bài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài
2.1. Mục tiêu
Việc nghiên cứu đề tài “Kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty TNHH
SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc” nhằm tìm hiểu và đánh giá tình hình
thực tế cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại công ty từ khâu thu mua, quản lý
NVL đến q trình hạch tốn, ghi chép trên chứng từ, báo biểu, sổ sách tại
kho và tại phịng kế tốn về tình hình nhập – xuất – tồn NVL. Từ đó đưa ra
những biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác kế tốn ngun vật liệu
của Cơng ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc.
2.2. Nhiệm vụ
Đề đạt được mục tiêu này cần thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
2
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế tốn ngun liệu vật liệu tại Công
ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hồn thiện kế tốn ngun liệu
vật liệu tại Cơng ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu
Quang Lộc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi địa lý là các
phòng ban trong Công ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc.
Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng, thu thập dữ liệu kế
tốn về NVL tại Cơng ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu Quang Lộc trong 2
năm gần đây từ năm 2021-2022.
Về mặt nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các hoạt động liên
quan đến kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SXKD Xuất nhập khẩu
Quang Lộc.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, chỉ tiêu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu.
- Sử dụng sơ đồ, bảng biểu.
5. Kết quả dự kiến
Tên sản phẩm
Yêu cầu khoa học
Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp
Đảm bảo tính khoa học, logic
Các bảng biểu kế toán
Trung thực, khách quan
3
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Nguyên vật liệu và vai trị của ngun vật liệu trong q trình
sản xuất
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành
nên thực thể của sản phẩm. Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản
xuất, dưới tác động của sức lao động và máy móc thiết bị, chúng bị tiêu hao
tồn bộ hay thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản
phẩm. Do vậy, nguyên vật liệu được coi là yếu tố không thể thiếu được của
bất kỳ quá trình sản xuất nào, đặc biệt là quá trình hình thành sản phẩm mới
trong doanh nghiệp sản xuất.
Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu dịch
chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ. Do vậy nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu vốn
thuộc lao động dự trữ của doanh nghiệp, nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ
trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp,
nên việc quản lý quá trình thu mua vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng
vật liệu trực tiếp như: chỉ tiêu sản lượng, chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu giá
thành và chỉ tiêu lợi nhuận…
1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu
Việc kiểm tra chi phí ngun vật liệu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng với
việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm (giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trên
4
một đơn vị sản phẩm sản xuất), là một trong những yếu tố quyết định sự thành
công của công tác quản lý kinh doanh.
Để đạt được mục tiêu về giá thành, một trong những giải pháp tối ưu cho
vấn đề này là doanh nghiệp phải chú ý tới công tác quản lý đầu vào và đầu ra
của doanh nghiệp. Hai cơng tác này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau bởi vì:
đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn
trong chi phí sản xuất. Do cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều bị chi phối
bởi số nguyên vật liệu tạo ra nó. Nguyên vật liệu có đảm bảo chất lượng cao,
đúng qui cách chủng loại thì mới hạ thấp định mức tiêu hao trong q trình
sản xuất khi nó tạo ra sản phẩm mới.
1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu
a. Phân loại theo nội dung kinh tế
Nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi
loại có vai trị và cơng dụng khác nhau trong q trình SXKD. Tùy thuộc vào
từng loại hình doanh nghiệp sản xuất cụ thể, tùy thuộc vào nội dung kinh tế,
chức năng của nguyên vật liệu mà chúng có sự phân chia thành các loại khác
nhau.
Theo nội dung kinh tế, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên
thực thể sản phẩm như sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạp máy, cơ khí,
XDCB; xơ trong các doanh nghiệp kéo sợi, vải trong các doanh nghiệp
may…
Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật chất
chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ chỉ có vai trị phụ trợ
trong q trình SXKD, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hồn thiện
và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, hoặc được sử dụng nhằm
5
mục đích đảm bảo cho cơng cụ dụng cụ hoạt động bình thường, hoặc dùng để
phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
Nhiên liệu: dùng để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các
loại ở thể rắn, lỏng và khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm,
cho các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình
SXKD như: xăng, dầu, than, hơi đốt… Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ
được tách thành một nhóm riêng do vai trị quan trọng của nó và nhằm mục
đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn.
Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế
sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…
Thiết bị và vật liệu XDCB: là các loại vật liệu thiết bị phục vụ cho hoạt
động cơ bản, tái tạo tài sản cố định.
Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để
sử dụng hoặc bán ra ngồi.
Tùy theo đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý
và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi mỗi loại vật liệu nêu trên lại được
chia thành từng nhóm, từng thứ theo quy cách.
b. Phân loại theo từng nguồn nhập
Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc nhập
khẩu.
Nguyên vật liệu tự gia cơng sản xuất
Ngun vật liệu nhận vốn góp
c. Phân loại theo cách khác
Nguyên vật liệu chính dùng cho chế tạo sản phẩm và sản xuất
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân
xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp…
1.1.4. Đánh giá nguyên vật liệu
6
Đánh giá nguyên vật liệu là cách xác định giá trị của chúng theo từng
nguyên tắc nhất định. Theo quy định hiện hành kế toán nhập xuất tồn nguyên
vật liệu phải phản ánh theo giá trị thực tế, khi xuất kho phải xác định giá trị
thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định.
a. Giá trị nguyên vật liệu nhập kho
Trị giá vốn thực
tế của nguyên
vật liệu
Giá mua vật
=
liệu (theo
+
hóa đơn)
Chi phí thu
mua thực tế
+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi
phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thường…
+ Nếu vật tư mua ngoài dùng SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản ánh ở tài khoản
vật tư (TK 152) theo giá mua chưa có thuế GTGT, số thuế GTGT được khấu
trừ phản ánh ở TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.
+ Nếu vật tư mua ngồi dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng
cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị vật tư mua ngồi được
phản ánh trên tài khoản vật tư theo tổng giá thanh toán.
Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá thực tế
của nguyên vật liệu là giá của vật liệu xuất gia công , chế biến, cộng với các
chi phí gia cơng, chế biến. Chi phí chế biến bao gồm: chi phí nhân cơng, chi
phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác.
Đối với vật liệu th ngồi gia cơng chế biến
7
Giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu
=
Giá trị nguyên vật
liệu xuất gia cơng
+
Chi phí th ngồi
gia cơng
Chi phí th ngồi gia công bao gồm: tiền thuê gia công phải trả, chi
phí vận chuyển đến cơ sở gia cơng và ngược lại.
Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh thì giá thực tế là giá trị vật
liệu do hội đồng liên doanh đánh giá.
Đối với vật liệu do Nhà nước cấp hoặc được tặng thì giá trị thực tế
được tính là giá trị của vật liệu đó ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá
trị tương đương với giá thị trường.
Đối với phế liệu thu hồi: được đánh giá theo giá ước tính hoặc giá thực
tế (có thể bán được).
b. Giá thực tế vật liệu xuất kho
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho thường
xuyên từ nhiều nguồn khác nhau. Giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho
cũng khác nhau. Vì thế khi xuất kho kế tốn phải tính chính xác được giá thực
tế xuất kho cho các đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất
kho đã đăng ký áp dụng cho cả niên độ kế toán.
* Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này được áp dụng với các loại vật tư có giá trị cao, các
loại vật tư đặc trưng. Giá thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn
giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho
theo từng lần.
Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư là cho chi phí hiện tại phù
hợp với doanh thu hiện tại.
8
Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất
thường xun thì khó theo dõi và cơng việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất
phức tạp.
* Phương pháp tính theo giá bình qn
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Trị giá vật tư tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân cuối kỳ trước =
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính tốn
của kế tốn vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thơng tin kịp
thời về tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến
động giá cả nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường có sự biến động lớn
thì việc tính giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu
chính xác.
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá BQ
cả kỳ dự trữ
=
(Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ)
SL vật tư tồn đầu kỳ + SL vật tư nhập trong kỳ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
vật tư nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch tốn chi tiết
ngun vật liệu , khơng phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm
vật tư.
9
Nhược điểm: Dồn cơng việc tính giá thành ngun vật liệu xuất kho
vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành kế tốn
khác.
+ Bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập vật liệu, kế tốn tính đơn giá
bình qn sau đó căn cứ vào đơn giá bình qn và lượng vật liệu xuất để tính
giá xuất. Phương pháp này nên áp dụng ở những DN có ít danh điểm vật tư và
số lần nhập của mỗi vật tư không nhiều.
Đơn giá BQ
sau mỗi lần
(Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n)
=
(SL vật tư tồn trước lần nhập n + SL vật tư nhập lần n)
nhập
Ưu điểm: Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác nhất,
phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, cơng việc tính giá được tiến hành
đều đặn.
Nhược điểm: Cơng việc tính tốn nhiều, phức tạp, chỉ thích hợp với
những DN sử dụng kế tốn máy.
* Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước
Theo phương pháp này, giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá
nhập kho lần trước, xong mới tính đến giá nhập kho lần sau.
Ưu điểm: Cho phép kế tốn có thể tính giá vật liệu xuất kho kịp thời.
Phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị nguyên vật liệu
cuối kỳ. Trong thời kỳ lạm phát, Phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó
có lợi cho các cơng ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ
đông, làm cho giá cổ phiếu công ty tăng lên.
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành khơng phù hợp với doanh
thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí
10
nguyên liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy
chi phí kinh doanh của DN không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của
nguyên vật liệu .
* Phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trước
Theo phương pháp này, giá vật liệu xuất kho là giá của vật liệu nhập
sau cùng. Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất
trước.
Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí
hiện tại. Chi phí nguyên vật liệu của DN phản ứng kịp thời với giá cả thị
trường. Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên
chính xác hơn. Theo phương pháp này, DN thường có lợi về thuế nếu giá vật
tư có xu hướng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn. Chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ
và giảm được thuế.
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của DN giảm
trong thời kỳ lạm phát và giá trị của vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng
cân đối kế toán so với giá trị thực của nó.
Tóm lại, mỗi phương pháp tính giá đều có ưu điểm và nhược điểm
riêng nên DN cần chọn cho mình phương pháp tính phù hợp với đặc điểm và
trình độ của kế tốn.
1.1.5. u cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
1.1.5.1. Vai trị của cơng tác quản lý ngun vật liệu
Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy
nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp
quản lý khác nhau. Xã hội ngày càng phát triển thì phương pháp quản lý cũng
phát triển. Để sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả thì cơng tác quản lý ngun vật liệu địi hỏi ngày càng phải hoàn thiện
hơn, nhằm tới sự hao phí vật tư ít nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
11
1.1.5.2. Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm
vật liệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng, làm sao để cùng một khối
lượng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, hạ giá thành mà
vẫn đảm bảo chất lượng.
Quản lý nguyên vật liệu cần xem xét trên các khía cạnh sau:
- Khâu thu mua: nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường
xuyên biến động do các DN phải thường xuyên tiến hành cung ứng vật tư
nhằm đáp ứng kịp thời sản xuất, cho nên khâu thu mua phải quản lý về khối
lượng, việc thu mua phải đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với
chi phí thu mua.
- Khâu bảo quản: Việc dự trữ vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện đúng
chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi
loại, mỗi quy mơ tổ chức DN, tránh tình trạng thất thốt, hư hỏng làm giảm
chất lượng của nguyên vật liệu.
- Khâu dự trữ: Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào
một chu trình SXKD, ngun vật liệu ln biến động thường xuyên nên việc
dự trữ nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng yêu cầu của SXKD hiện tại là
điều hết sức quan trọng. Mục đích của dự trữ nguyên vật liệu là đảm bảo cho
quá trình SXKD không bị gián đoạn, không gây ứ đọng vốn quá nhiều.
- Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định định mức
và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất,
giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích lũy cho DN. Do vậy, khâu sử dụng cần
đảm bảo đúng định mức quy định, đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành.
1.1.5.3. Nhiệm vụ của kế tốn ngun vật liệu
Nhận thức được vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong các DN sản
xuất, đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác, đầy đủ các thông tin số
12