ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ HỌC TRẺ EM
Câu 1: Chứng minh cơ thể trẻ em là một khối thống nhất. Cho ví dụ minh
họa
- Mọi bộ phận, mọi cơ quan đều được tạo thành từ tế bào. Tập hợp các tế bào
có cùng chức năng tạo thành mơ. Mơ tập hợp lại để tạo thành cơ quan và hệ cơ
quan. Như vậy, mọi cơ quan, mô và tế bào đều được liên kết với nhau thành
một khối thống nhất trong cơ thể. Sự thống nhất được thể hiện như sau:
* Sự thống nhất giữa đồng hóa và dị hóa:
- Đồng hóa: là sự trao đổi và hấp thụ các chất được lấy từ mơi trường bên
ngồi vào cơ thể. Kết quả tạo ra các hợp chất hóa học phức tạp rồi tổng hợp lên
các thành phần của cơ thể sống.
VD: Đó là về việc xây dựng protein từ các axit amin thiết yếu.
- Dị hóa: là sự phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Kết quả của sự phân hủy này là sự giải phóng ra năng lượng.
VD: Tiêu hóa - phá vỡ các chất dinh dưỡng hữu cơ thành các thành phần dễ sử
dụng hơn cho cơ thể.
=> Đồng hóa và dị hóa là hai q trình khơng thể tách rời nhau được, khơng có
đồng hóa thì khơng có dị hóa và ngược lại. Tuy nhiên, trong từng giai đoạn
phát triển của cơ thể, vai trị của chúng khơng như nhau.
* Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức phận: Giữa cấu tạo, hình thái với sinh lí,
chức phận có sự thống nhất chặt chẽ với nhau. Giữa chức phận và hình thái cấu
tạo có mối liên hệ khăng khít và lệ thuộc lẫn nhau, trong đó chức phận giữ vai
trị quyết định vì chức phận trực tiếp liên hệ với trao đổi chất.
VD: mũi làm ấm, làm ẩm, lọc khơng khí bởi mũi có lớp niêm mạc tiết chất
nhày, có lớp mao mạch dày đặc và có nhiều lơng mũi.
* Sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể: các cơ quan và các hệ cơ trong
cơ thể ln ln có sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng và thống nhất với nhau
B-T01
1
- Một bộ phận này làm ảnh hưởng đến bộ phận khác. VD: khi ta lao động, cơ
làm việc, đồng thời tim đập nhanh hơn, nhịp thở gấp hơn.
- Toàn bộ cơ thể ảnh hưởng đến một bộ phận. VD: hiện tượng đói là biểu hiện
tồn bộ cơ thể ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hóa.
- Trong từng cơ quan có sự phối hợp với nhau. VD: khi ta nhảy thì có sự phối
hợp giữa chân trái và chân phải.
* Sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường
- Cơ thể và môi trường là một khối thống nhất, khi mơi trường thay đổi thì cơ
thể cũng phải có những thay đổi, nếu không cơ thể sẽ không tồn tại được.
VD: Khi trời rét ta “nổi da gà”, ta chủ động mặc áo ấm.
Câu 2:
1. Trình bày đặc điểm chung của cơ thể trẻ em
2. Tại sao sinh viên ngành Sư phạm mầm non và Sư phạm tiểu học cần học
tập môn học Sinh lý học trẻ em?
1. Đặc điểm chung của cơ thể trẻ em
- Cơ thể trẻ em nói chung và từng cơ quan nói riêng khơng hồn tồn giống
người trưởng thành.
- Cơ thể trẻ em khơng phải là cơ thể người lớn thu nhỏ lại theo một tỉ lệ nhất
định
- Giữa cơ thể trẻ em và người lớn có nhiều điểm khác nhau: khác nhau về kích
thước, về cân nặng, về cấu trúc và về chức năng hoạt động.
- Sự hoạt động của cơ thể trẻ cũng như của người lớn không phải là gồm những
hoạt động riêng lẻ của từng hệ cơ quan mà các cơ quan trong cơ thể đều hoạt
động thống nhất trong một hệ thống hoàn chỉnh.
B-T01
2
2. Sinh viên ngành Sư phạm mầm non và Sư phạm tiểu học cần học tập môn
học Sinh lý học trẻ em vì:
- Giải phẫu và sinh lý có vai trò quan trọng cung cấp cho sinh viên những kiến
thức về cấu tạo và những đặc điểm sinh lý của trẻ em về các hệ cơ quan bên
trong cơ thể trẻ em và hiểu được cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác với
người lớn: khác về cấu tạo, chức phận của từng cơ quan và của cả cơ thể.
- Những đặc điểm khác nhau đó thay đổi trong các giai đoạn lứa tuổi khác nhau
của cơ thể.
- Trên cơ sở của những hiểu biết này giúp cho các thầy/cơ giáo tương lai có kế
hoạch chăm sóc và giáo dục trẻ một cách hợp lí, tạo điều kiện tốt cho sự hoàn
thiện và phát triển cơ thể trẻ.
- Ngoài ra, mơn học này cịn cung cấp những kiến thức cơ sở giúp sinh viên có
những kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để có khả năng tiếp thu
những kiến thức của các mơn học khác: Tâm lí học, Giáo dục học, dinh dưỡng
và các bộ môn phương pháp.
Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của mơ thượng bì, mơ liên
kết, mơ cơ, mơ thần kinh ở cơ thể người.
* Mơ thượng bì:
- Cấu tạo:
+ Là một loại mô phủ bề mặt một cơ quan, giới hạn cơ quan đó với mơi trường
xung quanh.
+ Mơ thượng bì có cấu tạo đặc trưng, nhưng cũng mang những nét chung nhất
là: thành phần chủ yếu trong mơ là các cấu trúc tế bào, cịn phần khơng có cấu
trúc tế bào ít, khơng đáng kể.
B-T01
3
+ Các loại mơ thượng bì: thượng bì da, thượng bì lót, thượng bì thận, thượng bì
ruột.
- Chức năng: bảo vệ, che chở tránh nhữung tác động cơ học, hóa học và các tác
động khác từ bên ngoài. Ngoài ra mơ thượng bì cịn thực hiện q trình trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường.
* Mô liên kết:
- Cấu tạo:
+ Thành phần cấu tạo chủ yếu của mô này không phải là tế bào mà là chất gian
bào
+ Bao gồm các tế bào liên kết, chất căn bản và sợi liên kết. Có thể phân làm hai
loại: loại có chức năng dinh dưỡng (máu và bạch huyết), loại có chức năng
đệm cơ học (xương, sụn).
- Chức năng
+ Dinh dưỡng: đảm bảo cung cấp hoặc giữ gìn các chất dinh dưỡng và oxy.
+ Bảo vệ: Sinh ra các chất bảo vệ và làm sạch cơ thể khỏi các chất độc hại.
+ Đệm cơ học
* Mơ cơ:
- Cấu tạo:
+ Có nguồn gốc gần gũi với các mô liên kết, chiếm 1/3 khối lượng cơ thể. Gồm
3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn
+ Các tế bào đều dài. Cơ vân gắn với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân
ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bàng
quang…tế bào cơ trơn có hình thoi, đầu nhọn và chỉ có một nhân. Cơ tim tạo
nên thành tim, tế bào cơ tim phân nhánh, có nhiều nhân.
- Chức năng: di chuyển cơ thể, chống chịu sức ép, tạo nhiệt cho cơ thể, chức
năng co, dãn, tạo nên sự vận động.
* Mô thần kinh:
- Cấu tạo: Gồm các tế bào thần kinh gọi là noron và các tế bào thần kinh đệm.
B-T01
4
- Chức năng: Mô thầnh kinh tạo nên hệ thần kinh, có chức năng tiếp nhận kích
thích, xử lý thơng tin, điều hòa hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan trong
cơ thể, bảo đảm sự phối hợp hoạt động của cơ thể với các kích thích của mơi
trường.
Câu 4: Trình bày đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em trong tử cung người mẹ.
Người mẹ khi mang thai nên làm gì để đảm bảo sức khỏe của thai nhi?
* Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em trong tử cung người mẹ:
- Thời kì này được bắt đầu từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi đứa trẻ ra đời
(khoảng 270-280 ngày)
- Thời kì này có hai giai đoạn nhỏ:
+ Giai đoạn phát triển phôi thai (3 tháng đầu): là giai đoạn hình thành thai nhi
+ Giai đoạn phát triển nhau thai nhi (từ tháng 4 đến khi sinh): thai nhi phát
triển rất nhanh
Từ 4-6 tháng: thai nhi phát triển về chiều dài
Từ 7-9 tháng: thai nhi phát triển về cân nặng
Sự tăng cân của thai nhi phụ thuộc vào sự tăng cân của mẹ cũng như khả năng
giảm mỡ của tử cung, sự tăng cân của mẹ khi mang thai: quý I 0-2kg; quý II 34 kg; quý III 5-6 kg; cuối thai kì tăng 8-12 kg.
- Đặc điểm chung của thời kì này:
+ Hình thành thai nhi và thai nhi phát triển rất nhanh.
+ Sự dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào cơ thể mẹ.
+ Hoàn cảnh sinh hoạt vật chất, tinh thần tình trạng bệnh tật, điều kiện lao
động của người mẹ khi có thai đều ảnh hưởng trực tiếp của thai nhi. Vì vậy bảo
vệ sức khoẻ các bà mẹ có thai là thiết thực bảo vệ sức khoẻ trẻ em.
* Để đảm bảo sức khỏe của thai nhi, người mẹ cần phải:
- Ăn uống lành mạnh đủ dinh dưỡng, tập thể dục và nghỉ ngơi nhiều, ngủ đủ
giấc.
B-T01
5
- Tránh xa những chất kích thích gây hại cho cả mẹ và thai nhi: rượu, bia,
thuốc lá, thuốc phiện…
- Thường xuyên bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cần thiết, cung cấp đủ
nước cho cơ thể mẹ
- Đi khám thai định kì, phát hiện sớm những bất thường để đưa ra hướng giải
quyết kịp thời.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc khi mang thai, phải tham khảo ý kiến bác
kĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào
- Tránh làm việc nặng nhọc, làm việc căng thẳng kéo dài.
Câu 5: Trình bày đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em thuộc thời kỳ sơ sinh và
thời kỳ bú mẹ.
* Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em thuộc thời kỳ sơ sinh:
- Trẻ bắt đầu làm quen và thích nghi đối với mơi trường sống ngồi tử cung.
- Cơ thể trẻ rất yếu, chức năng của tất cả các bộ phận đều chưa hoàn chỉnh
(nhất là hệ thần kinh). Chức năng hơ hấp và tuần hồn cũng thay đổi hẳn. Các
hệ cơ quan bắt đầu hoạt động và thích nghi dần:
+ Trẻ bắt đầu thở bằng phổi
+ Vịng tuần hồn chính thức hoạt động thay thế cho vịng tuần hồn nhau thai.
+ Bộ máy tiêu hố bắt đầu làm việc, trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh.
+ Hệ thần kinh luôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày.
- Ngồi ra do thay đổi mơi trường sống nên cịn có các hiện tượng: bong da,
vàng da sinh lý, sụt cân, rốn khô và rụng…
* Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em thuộc thời kỳ bú mẹ: tiếp theo thời kỳ sơ
sinh cho đến hết 12 tháng
- Thời kì này tốc độ tăng trưởng nhanh, nhất là trong 3 tháng đầu. Do đó, nhu
cầu dinh dưỡng cao, q trình đồng hóa mạnh hơn dị hóa. Cuối 1 tuổi trẻ nặng
gấp 3 lần so với lúc mới sinh, chiều cao tăng 1,5 lần và vòng đầu tăng 35%.
B-T01
6
- Chức năng của các bộ phận cũng phát triển nhanh, nhưng vẫn chưa hoàn
thiện, đặc biệt là chức năng tiêu hóa (số lượng dịch tiêu hóa ít, hoạt động của
các men tiêu hóa yếu, trẻ chưa biết cách nhai…)
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất đã hình thành, bắt đầu có hoạt động thần kinh cấp
cao ở trẻ. Cuối 1 tuổi trẻ đã biết nói và hiểu được nhiều điều.
- Chức năng điều hòa nhiệt của não trẻ chưa hoàn chỉnh, bề mặt của da tương
đối lớn so với cân nặng của cơ thể, do đó nhiệt lượng của cơ thể trẻ mất nhiều
hơn ở người lớn 2-3 lần.
- Hệ thống cơ xương phát triển nhanh, đối với trẻ khỏe mạnh thì 1 tuổi đã bắt
đầu đi được.
Câu 6: Trình bày đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em thuộc thời kỳ răng sữa và
thiếu niên.
* Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em thời kì răng sữa (12 - 60 tháng):
- Thời kì này chia thành 2 giai đoạn nhỏ:
+ Giai đoạn nhà trẻ: 1 – 3 tuổi
+ Giai đoạn mẫu giáo: 4 – 6 tuổi
- Đặc điểm chủ yếu của thời kì này:
+ Biến đổi chủ yếu về số lượng hơn là biến đổi về chất lượng.
+ Trẻ chậm lớn hơn so với thời kì bú mẹ. Cường độ của q trình chuyển hóa
năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm hơn.
+ Các chức năng chủ yếu của cơ thể dần dần hoàn thiện. đặc biệt là chức năng
vận động phối hợp động tác, cơ lực phát triển nhanh. Trẻ có thể làm được
những cơng việc khó, phức tạp và tự ăn, tự mặc quần áo, tự tắm…
+ Hệ thần kinh tương đối phát triển, chức năng phân tích, tổng hợp của vỏ não
đã hồn thiện, số lượng phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độ hình
thành phản xạ có điều kiện nhanh, trí tuệ phát triển nhanh. Hệ thống ngôn ngữ
phát triển nhanh, trẻ có thể nói được câu dài, có biểu hiện ham học, ấn tượng
với người xung quanh.
B-T01
7
+ Đến thời kì mẫu giáo, thể chất, trí tuệ và tính khéo léo phát triển hơn. Lúc
này trẻ đã biết chơi tập thể với nhau, đã học được những bài hát ngắn. Tác
dụng của môi trường xung quanh dễ tác động đến trẻ.
* Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em thời kì thiếu niên (7 – 15 tuổi)
- Thời kì này cũng có thể chia làm 2 giai đoạn nhỏ:
+ Giai đoạn học sinh nhỏ: 7 -12 tuổi
+ Giai đoạn học sinh lớn: 12 -15 tuổi
- Đặc điểm chung của thời kì này:
+ Cấu tạo và chức phận của các bộ phận đã phát triển hoàn toàn.
+ Hệ thần kinh hoàn thiện về cấu tạo
+ Tế bào vỏ não đã hồn tồn biệt hóa, các đường truyền dẫn đã hoàn thiện,
chức phận của bán cầu đại não phát triển mạnh và phức tạp hơn.
+ Hệ thống cơ bắp phát triển.
+ Răng vĩnh viễn thay cho răng sữa.
+ Có những biểu hiện đặc biệt về sự phát triển trí tuệ, về tâm sinh lí của từng
giới.
Câu 7: Trình bày khái niệm, ý nghĩa và cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng ở
trẻ em.
- Khái niệm: Biểu đồ tăng trưởng là đồ thị thể hiện chiều hướng phát triển cân
nặng và chiều cao của một đứa trẻ tương ứng với tuổi của nó.
- Ý nghĩa của biểu đồ tăng trưởng:
+ Giúp theo dõi và đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ một cách dễ dàng
+ Phát hiện kịp thời tình trạng dinh dưỡng của trẻ, từ đó có kế hoạch điều chỉnh
chế độ dinh dưỡng và các biện pháp chăm sóc trẻ cho phù hợp.
- Cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng:
+ Hàng tháng tiến hành cân và đo chiều cao, cân nặng của trẻ đều đặn bằng
một loại cân và thước nhất định.
B-T01
8
+ Kết quả mỗi lần cân, đo được ghi vào biểu đồ tăng trưởng đã được in sẵn
+ Nối kết quả của các lần cân, đo ta được đồ thị. So sánh đồ thị này với đồ thị
chuẩn, ta có các trường hợp sau:
Nếu đồ thị có hướng đi lên và nằm trong vùng giới hạn xung quanh đồ thị
chuẩn (giới hạn này được quy ước sẵn trên biểu đồ mẫu) thì trẻ tăng
trưởng bình thường.
Nếu đồ thị có hướng đi lên nhưng nằm trên vùng giới hạn thì trẻ béo phì,
nằm dưới vùng giới hạn thì trẻ suy sinh dưỡng, cần có biện pháp điều
chỉnh.
Nếu đồ thị có hướng nằm ngang và đi xuống thì trẻ ở mức nguy hiểm,
cần có biện pháp can thiệp kịp thời.
Câu 8:
1/ Trình bày vai trị của hệ thần kinh ở người.
2/ Phản xạ và cung phản xạ là gì? Cho một ví dụ minh họa.
1. Vai trị của hệ thần kinh ở người:
- Hệ thần kinh giúp cho cơ thể có khả năng tiếp nhận được tất cả mọi biến đổi
xảy ra ở môi trường bên trong và bên ngồi cơ thể và phản ứng lại một cách
tích cực đối với những biến đổi đó.
VD: Sờ tay vào vật nóng thì ta rụt tay lại; khi có ánh sáng chiếu vào mắt ta có
phản ứng nhắm mát, dùng tay che mắt
- Điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, làm cho cơ thể
là một khối thống nhất
VD: Hoạt động hơ hấp, tuần hồn được điều khiển bởi các trung khu thần kinh
nằm trên não bộ.
- Từ đó, làm cho hoạt động của các cơ quan thích nghi với những điều kiện
biến đổi của mơi trường bên ngoài trong từng thời điểm riêng rẽ, cũng như
trong suốt cuộc đời của cơ thể.
VD: Khi trời nóng, cơ thể ta tiết mồ hôi để làm mát và điều hòa nhiệt độ cơ
thể.
B-T01
9
- Nhờ có phần cao cấp của hệ thần kinh (bán cầu đại não, vỏ não) mà con
người có hoạt động tư duy và hoạt động tâm lí. Chính vì thế, vỏ não là cơ sở
vật chất của toàn bộ hoạt động tâm lí của con người.
=> Hệ thần kinh có vai trị vơ cùng quan trọng trong cơ thể
2.
- Theo Paplôp: Phản xạ là những nhân tố của sự thích ứng thường xuyên hay là
thăng bằng thường xuyên giữa cơ thể và mơi trường hoặc có thể nói: phản xạ là
hoạt động trả lời của cơ thể đối với sự thích nghi của cơ quan nhận cảm, được
thực hiện qua hệ thần kinh trung ương.
VD: Sờ tay vào nước nóng thì rụt tay lại
Chân nhẵm vào vật nhọn thì co lai ngay
- Cung phản xạ là đường truyền của xung động thần kinh từ cơ quan thụ cảm
qua trung ương thần kinh đến các cơ quan thực hiện.
VD: Khi đi ngồi trời nắng nóng, mắt ta tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt
trời thì tự động nhắm lại. Cơ quan thụ cảm là đồng tử tiếp nhận kích thích của
mơi trường là ánh sáng Mặt Trời sau đó sẽ phát xung thần kinh theo dây hướng
tâm về trung ương thần kinh, từ trung ương thần kinh phát đi xung thần kinh
theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng (đồng tử) => mắt tự động nhắm lại.
Câu 9: Trình bày đặc điểm hưng phấn và dẫn truyền hưng phấn của tế bào
thần kinh. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ dẫn truyền hưng phấn của
tế bào thần kinh.
- Hưng phấn là sự thay đổi từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động,
biểu hiện trước hết ở sự xuất hiện dòng điện động của nơron. Dòng điện động
chỉ xuất hiện khi tế bào sống hoạt động, nên nó được coi là cơ sở của sự hưng
phấn.
- Đặc điểm hưng phấn của tế bào thần kinh:
+ Nơron là những tế bào có tính hưng phấn cao, biểu hiện bằng nơron có
ngưỡng kích thích rất thấp, chỉ cần kích thích có cường độ rất thấp cũng là
nơron hưng phấn.
B-T01
10
+ Nơron có hoạt tính chức năng cao, có khả năng đáp ứng các kích thích nhịp
nhàng có tần số cao.
+ Khi nơron hưng phấn, mức chuyển hóa nơron tăng lên.
+ Sự phân bố điện thế bên trong nơron là đồng nhất.
- Sự dẫn truyền hưng phấn:
+ Trong một nơron hưng phấn được dẫn truyền theo hai chiều, nhưng trong cơ
thể nó chỉ dẫn tuyền một chiều.
+ Trong một bó sợi thần kinh, xung động được dẫn truyền riêng rẽ trong từng
sợi.
+ Sự dẫn truyền xung động qua xinap được thực hiện bởi các chất mơi giới hóa
học.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ dẫn truyền hưng phấn của tế bào thần kinh:
+ Tốc độ dẫn truyền phụ thuộc vào cấu tạo của sợi thần kinh, các sợi thần kinh
có đường kính to dẫn truyền nhanh hơn các sợi có đường kính nhỏ.
+ Các sợi khơng có bao myêlin dẫn truyền liên tục theo kiểu “cuốn chiếu”, các
sợi có myêlin dẫn truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo này sang eo kác, vì vậy tốc
độ dẫn truyền lớn hơn so với sợi khơng có mlin.
Câu 10: Chứng minh tế bào thần kinh phù hợp với chức năng của nó.
- Nơron (tế bào thần kinh) là yếu tố cấu trúc cơ bản của hệ thần kinh. Nơron
khác nhau về hình dạng bên ngồi, về kích thước và về cấu tạo. Một nơron
gồm:
+ Thân tế bào: có cấu tạo phù hợp với chức năng dẫn truyền hưng phấn và lưu
dấu vết của những luồng kích thích đi qua. Cụ thể:
Cấu tạo: gồm màng tế bào, nguyên sinh chất và nhân có chứa ADN giúp
tế bào thực hiện các hoạt động sống và dẫn truyền được hưng phấn.
Thân có chứa các thể Niss là những hạt màu xám, chứa ARN có chức
năng tổng hợp prơtêin giúp tế bào thần kinh có khả năng lưu lại dấu vết
B-T01
11
của những luồng kích thích đã đi qua. Ở người, thân tế bào có kích thước
10 – 30 – 40
+ Các trục (các tua): có cấu tạo phù hợp với chức năng liên lạc giữa các tế bào
và dẫn truyền hưng phấn. Bao gồm:
Đuôi gai (đột nhánh): Là những tua bào tương đối nhắn và phân ra nhiều
nhánh, ở gần thân mỗi tế bào thần kinh có nhiều đuôi gai.
Sợi trục: Là một tua bào tương đối dài từ vài đến vài chục cm, đầu tận
cùng chia nhiều nhánh nối với thân hoặc tua ngắn của tế bào thần kinh
khác. Phần nối đó gọi là xinap.
Xinap giúp xung thần kinh từ nơron này tới nơron khác chỉ đi theo một
chiều: bắt đầu từ các tua ngắn qua thân tế bào tới các tua dài và lại sang
tua ngắn của nơron tiếp theo và cứ tiếp tục như thế từ nơron này sang
nơron khác
Sợi trục được bao bọc bởi vỏ myelin khơng liên tục, có các eo gọi là
Ravier giúp quá trình dẫn truyền hưng phấn diễn ra nhanh chóng và tiết
kiệm năng lượng.
Câu 11: Giấc ngủ là gì? Muốn tạo giấc ngủ ngon cho trẻ em, trong q
trình giáo dục và chăm sóc trẻ cần phải làm gì?
- Giấc ngủ là một trạng thái nghỉ ngơi của cơ thể, khi đó các q trình sinh lí
đều giảm mức độ. Giấc ngủ đảm bảo khôi phục khả năng phân tích và tổng hợp
của vỏ não, khả năng làm việc của tế bào vỏ não nói riêng và tồn bộ cơ thể nói
chung. Chính vì vậy, giấc ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể.
- Muốn tạo giấc ngủ ngon cho trẻ em, trong quá trình giáo dục và chăm sóc trẻ,
chúng ta cần phải:
+ Xây dựng các phản xạ có điều kiện cho giấc ngủ của trẻ: tạo cho trẻ thói
quen đi ngủ đúng giờ.
+ Tạo khơng gian n tĩnh khi trẻ ngủ; khơng khí thống mát vào mùa hè, ấm
áp vào mùa đông; vệ sinh phịng ngủ, giường chiếu ln sạch sẽ.
+ Để trẻ nằm ngủ với tư thế thoải mái trên đệm, gối êm, có thể kết hợp hát ru,
đọc truyện
B-T01
12
+ Chọn thời gian thích hợp cho trẻ ngủ: thời gian ngủ tốt nhất cho trẻ vào buổi
trưa là khoảng 11h và vào buổi tối là khoảng 20h
+ Hạn chế tối đa việc cho trẻ uống các thức uống có chứa chất kích thích: trà,
nước có gas, cafe, bia…
+ Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với các thiết bị điện tử trước khi đi ngủ.
+ Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho giấc ngủ của trẻ: sữa ấm, hạt óc chó, yến
mạch…giúp cơ thể khỏe mạnh, đủ chất, chất lượng giấc ngủ tốt hơn.
Câu 12: Trình bày chức năng sinh lý của máu ở trẻ em.
Máu là một chất dịch lưu thơng khắp cơ thể. Vì vậy, chức năng của máu rất
quan trọng và cũng rất phức tạp.
- Chức năng hô hấp: Máu vận chuyển oxy từ phổi đến tế bào và khí cacbonic từ
các mơ đến phổi ra ngoài.
- Chức năng dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng như axitamin, glucoza, axit béo,
vitamin được hấp thụ từ ống tiêu hóa được máu vận chuyển đến các mơ để
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
- Chức năng đào thải: Máu lưu thông khắp cơ thể, lấy các chất cặn bã từ tế bào
đưa lên các cơ quan bài tiết như thận, phổi, tuyến mồ hôi để bài tiết ra ngồi.
- Chức năng điều hịa hoạt động các cơ quan: Máu mang chất tiết của tuyến nội
tiết đến các cơ quan có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm các hoạt động của
các cơ quan.
- Chức năng điều hịa nhiệt độ cơ thể: Máu có khả năng làm tăng, giảm nhiệt
độ cơ thể một cách khá nhanh chóng nhờ tính chất sau của máu:
+ Máu chứa nhiều nước, khi nước bốc hơi sẽ lấy nhiều nhiệt, làm giảm nhiệt
cho cơ thể lúc chống nóng. Nước chứa nhiều nhiệt để chuyển đến các cơ quan
lúc chống lạnh.
+ Nước trong máu là chất dẫn nhiệt rất tốt, rất nhạy, có thể đem nhiệt đến
những nơi cần thiết rất nhanh chóng.
B-T01
13
- Chức năng bảo vệ cơ thể: Các loại bạch cầu của máu có khả năng thực bào và
tiêu diệt vi trùng, ngồi ra trong máu có rất nhiều chất kháng thể, kháng độc…
có tác dụng bảo vệ cơ thể.
Câu 13: Phản xạ có điều kiện là gì? Cho một ví dụ minh họa. Để hình thành
phản xạ có điều kiện cần có các điều kiện gì ?
- Phản xạ có điều kiện là một phản xạ mới được thành lập trong quá trình sống,
dựa trên cơ sở một đường liên lạc thần kinh tạm thời giữa hai điểm hưng phấn
trên vỏ não. Phản xạ có điều kiện là phản ứng linh hoạt của cơ thể, giúp có thể
thích nghi với mọi sự biến đổi của môi trường, đảm bảo sự thăng bằng cơ thể
và môi trường.
- VD:
+ Khi lưu thông các phương tiện trên đường, nếu gặp đèn đỏ ta dừng lại, gặp
đèn xanh ta đi tiếp, đây là phản xạ mà ta đã được bố mẹ, thầy cô dạy bảo trong
cuộc sống.
+ Khi mùa đông lạnh đến, ta biết tự mặc áo ấm để giữ ấm cho cơ thể.
- Điều kiện hình thành phản xạ có điều kiện:
+ Phản xạ có điều kiện được thành lập trên cơ sở một phản xạ khơng điều kiện
hoặc một phản xạ có điều kiện bền vững. Hay nói cách khác, cơ sở sinh lí của
phản xạ có điều kiện là phản xạ không điều kiện.
VD: Khi ta ăn các loại quả chua như chanh, mơ ta sẽ tiết nước bọt, sau đó khi
nhắc đến hoặc nghĩ đến các loại quả đó ta vẫn tiết nước bọt mặc dù không ăn.
+ Tác nhân kích thích có điều kiện phải tác động trước tác nhân kích thích
khơng điều kiện và khoảng cách giữa hai tác nhân không quá lâu.
VD: Trước khi ăn ta mở một bài nhạc cho trẻ nghe, sau nhiều lần như vậy đứa
trẻ đó sẽ quen và khi nghe thấy bài nhạc đó nó sẽ biết là sắp đến giờ ăn.
+ Phải thường xuyên củng cố. Nếu không thường xuyên củng cố tác nhân kích
thích khơng điều kiện thì phản xạ sẽ mất đi.
B-T01
14
+ Đối tượng thực nghiệm phải có bộ phận nhận cảm lành mạnh và phần vỏ não
tương ứng nguyên vẹn.
+ Cường độ kích thích của tác nhân có điều kiện và tác nhân không điều kiện
phải đủ mạnh và theo một tỉ lệ tương ứng. Thường tác nhân kích thích khơng
điều kiện mạnh hơn tác nhân kích thích có điều kiện.
+ Khơng có tác nhân phá rối (kể cả bên ngoài và bên trong).
Câu 14: Theo quan điểm của Paplop, loại hình thần kinh yếu có những đặc
điểm gì? Biểu hiện của trẻ thuộc loại hình thần kinh này như thế nào?
Trong giáo dục trẻ, nên áp dụng các biện pháp sư phạm như thế nào cho
phù hợp?
- Theo quan điểm của Paplop, loại hình thần kinh yếu có đặc điểm:
+ Các quá trình hưng phấn và ức chế đều yếu, ức chế thường chiếm ưu thế so
với hưng phấn.
+ Ức chế ngoài thể hiện rõ, ức chế trong lại rất yếu
+ Khơng chịu được những kích thích q mạnh hay kéo dài
+ Kém vận động, chóng mệt, nhút nhát, yếu.
+ Thành lập phản xạ có điều kiện và động hình khó
+ Xóa những phản xạ có điều kiện và động hình cũ khó
- Biểu hiện của trẻ thuộc loại hình thần kinh này:
+ Nhút nhát, yếu đuối
+ Khơng chịu đựng được tác động của những kích thích mạnh kéo dài
+ Khó thành lập phản xạ có điều kiện, các phản xạ được hình thành khơng bền
vững
+ Thường có tâm lý an phận thủ thường
+ Hoạt động vận động ít, khơng bền vững, chóng mệt mỏi
+ Trẻ thường khó thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống và học tập
B-T01
15
- Các biện pháp sư phạm phù hợp để giáo dục trẻ thuộc loại hình thần kinh yếu:
+ Cần tăng cường cho trẻ hoạt động, động viên khuyến khích trẻ tham gia mọi
hoạt động.
+ Hình thành cho trẻ lịng tự tin, tính mạnh dạn
+ Tạo cho trẻ mơi trường học tập thân thiện, gần gũi, giúp cho trẻ thích nghi
với sự thay đổi của môi trường từ những điều nhỏ nhất.
Câu 15: Trình bày đặc điểm xương của trẻ em. Giải thích tại sao xương của
trẻ em mềm dẻo hơn so với xương của người trưởng thành.
* Đặc điểm xương của trẻ em:
- Xương của trẻ em mềm, dẻo vì có nhiều nước và chất hữu cơ
- Trong bộ xương cịn có một phần sụn, các khớp xương, bao khớp, chằng, gân
thì lỏng lẻo..
- Một số xương chưa dính liền nhau, do vậy dễ bị cong vẹo, sai khớp.
- Xương nhẹ vì có nhiều ống xương.
- Số lượng tế bào xương và mạch máu nhiều.
- Xương sọ: hộp sọ ở trẻ em tương đối to so với cơ thể, to so với người lớn. Từ
lúc mới sinh, hộp sọ có hai thóp trước và sau. Nhờ có thóp mà hộp sọ và não
mới phát triển được.
- Xương cột sống: Ở trẻ xương cột sống chưa ổn định, lúc sơ sinh cột sống gần
như thẳng, đến tuổi dậy thì cột sống thêm đoạn cong ở vùng thắt lưng và cùng.
- Lồng ngực: Ở trẻ nhỏ xương lồng ngực trịn, đường kính trước sau bằng
đường kính ngang, xương sườn cịn nằm ngang.
- Xương chi: trẻ mới sinh xương chi hơi cong, khi trẻ 1 – 2 tháng thì hết hiện
tượng này.
B-T01
16
- Xương chậu: trẻ dưới 6 – 7 tuổi khung chậu ở trẻ trai và gái không khác nhau.
Sau này khung chậu của trẻ em gái phát triển hơn. Khung chậu sẽ tiếp tục phát
triển đến năm 20 – 21 tuổi thì dừng lại.
* Xương của trẻ em mềm dẻo hơn so với xương của người trưởng thành vì:
- Xương gồm 2 thành phần chính: cốt giao (chất hữu cơ) và chất khoáng
+ Chất khoáng giúp cho xương bền chắc
+ Cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo
- Nhờ tính đàn hồi nên xương có thể chống lại tất cả các lực cơ học tác động
vào cơ thể, nhờ tính rắn chắc nên bộ xương có thể chống đỡ được sức nặng của
cơ thể.
- Trong xương của trẻ em chất cốt giao chiếm tỉ lệ cao hơn (so với tỉ lệ ở
người lớn) nên xương trẻ em có tính đàn hồi cao và dẻo dai
- Trong xương của người trưởng thành: chất cốt giao chiếm 1/3; chất khoáng
chiếm 2/3, tỉ lê cốt giao thấp hơn so với ở trẻ em thay vào đó chất kháng chiếm
tỉ lệ nhiều hơn nên xương của người trưởng thành bền chắc hơn.
- Ở người già, chất khoáng trong xương tăng lên làm cho xương trở nên rất
giịn, vì vậy dễ bị gãy.
Câu 16: Trình bày đặc điểm phát triển cơ ở trẻ em. Khi hướng dẫn trẻ em
lao động, cần chú ý những gì để các hoạt động đó phù hợp với sự phát triển
cơ ở trẻ em.
* Đặc điểm phát triển cơ ở trẻ em:
- Hệ cơ của trẻ em phát triển yếu, khi mới sinh trọng lượng cơ chiếm 23%
trọng lượng cơ thể, sau đó phát triển dần, đến tuổi trưởng thành hệ cơ chiếm
42% trọng lượng cơ thể.
- Ngay trong nửa đầu của thời kì phát triển bào thai, các cơ đã có sẵn hình dạng
và cấu tạo, sau đó chiều dài và bề dày của cơ tăng lên nhanh chóng, các cơ dài
B-T01
17
ra tương ứng với sự lớn lên của bộ xương bằng cách kéo dài các sợi cơ, nhất là
gân, nhờ vậy mà các cơ bám chắc vào xương
- Các cơ dày lên một phần do các sợi cơ mới được hình thành và chủ yếu là do
tăng đường kính của các sợi cơ.
- Nhìn chung, cơ của trẻ phát triển không đồng đều, các cơ lớn (cơ đùi, cơ vai)
phát triển trước. Cịn các cơ nhỏ (cơ ngón tay, cơ lòng bàn tay) phát triển muộn
hơn.
* Khi hướng dẫn trẻ em lao động, để các hoạt động phù hợp với sự phát triển
cơ ở trẻ em, cần chú ý:
- Hướng dẫn trẻ làm từ những việc nhẹ nhàng nhất, phù hợp với lứa tuổi và khả
năng của trẻ.
- Không thúc ép, bắt trẻ làm việc quá sức, ảnh hưởng đến sức làm việc của cơ
vì các sợi cơ của trẻ còn mảnh, lực co cơ còn yếu nên trẻ làm việc chóng mệt.
-Thường xuyên cho trẻ tập thể dục, vận động nhiều để giúp cho quá trình phát
triển cơ của trẻ tốt hơn.
- Làm mẫu cho trẻ để trẻ thực hiện các động tác làm việc đúng tư thế, giữa thời
gian lao động cần có các khoảng thời gian cho trẻ nghỉ ngơi.
Câu 17:
1. Nêu chức năng của hệ tiêu hóa. Chứng minh các hoạt động của hệ tiêu
hóa phù hợp với chức năng của nó.
2. Nêu các biện pháp giúp trẻ ăn ngon miệng.
- Tiêu hóa là sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa để tạo thành những chất
đơn giản có thể hấp thụ được vào máu rồi đi ni cơ thể. Chức năng của hệ tiêu
hóa bao gồm: tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dưỡng, miễn dịch và thải độc
B-T01
18
- Các hoạt động của hệ tiêu hóa bao gồm: sự biến đổi thức ăn về lí học; sự biến
đổi thức ăn về hóa học:
+ Sự biến đổi thức ăn về lí học: được thực hiện nhờ răng, sự co bóp của các cơ
ở khoang miệng và ở thành ống tiêu hóa. Nhờ vậy thức ăn được cắt, xé, nghiền
nhỏ và trộn đều với dịch tiêu hóa.
+ Sự biến đổi thức ăn về hóa học: được thực hiện nhờ sự tham gia của các men
tiêu hóa (trong các dịch tiêu hóa), làm cho thức ăn được biến đổi từ những hợp
chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản cơ thể có thể hấp thụ được.
Men tiêu hóa là một chất xúc tác sinh học, có tác dụng biến đổi các chất hữu cơ
trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
+ Hấp thụ chất dinh dưỡng: vận chuyển các chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa
vào máu đi ni cơ thể, đồng thời thải các chất cặn bã ra ngoài.
=> Như vậy, các hoạt động của hệ tiêu hóa phù hợp với chức năng của nó.
2. Các biện pháp giúp trẻ ăn ngon miệng:
- Hình thành cho trẻ phản xạ có điều kiện ăn uống về thời gian
- Tạo hoàn cảnh ăn: bát đũa, phòng ăn sạch sẽ, thức ăn được sắp xếp gọn đẹp,
khi ăn thì tạo bầu khơng khí vui nhộn, thoải mái…
- Thường xuyên thay đổi món ăn cho trẻ
- Không cho trẻ ăn nhiều đồ ăn vặt trước bữa ăn chính.
- Khơng cho trẻ ăn q no hoặc q đói
- Duy trì cho trẻ thói quen tập luyện thể dục, thể thao hàng ngày.
Câu 18. Chứng minh cấu tạo của khoang miệng phù hợp với chức năng
biến đổi cơ học và hóa học thức ăn.
* Cấu tạo của khoang miệng gồm :
- Răng: răng cửa, răng nanh, răng hàm. Răng có chức phận cắt, xé nhỏ và
nghiền nát thức ăn
- Lưỡi:
B-T01
19
+ Lưỡi là một cơ quan hình trái xoan bằng cơ, rất linh động. Nó được bao
ngồi bằng lớp màng nhầy, trong đó có nhiều mạch máu và dây thần kinh.
+ Chức phận của lưỡi là chuyển thức ăn trong khi nhai, thu nhận cảm giác vị
giác nhờ các vi thể (gai thịt) trên mặt lưỡi.
- Thức ăn vào khoang miệng được răng cắt, xé, nghiền nhỏ rồi tẩm với nước
bọt làm thành một chất nhão dính, rồi bị lưỡi đẩy vào hầu. Khi các cơ quan thụ
cảm ở hầu và ở gốc lưỡi bị kích thích sẽ gây nên phản xạ nuốt. Nhờ có phản xạ
nuốt mà thức ăn được chuyển từ khoang miệng xuống thực quản và dạ dày.
Trong nước bọt có enzym amilaza hoạt động trong mơi trường kiềm có tác
dụng biến đổi một phần tinh bột thành đường mantozo.
=> Như vậy cấu tạo của khoang miệng phù hợp với chức năng biến đổi cơ học
và hóa học thức ăn
Câu 19 : Chứng minh cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng biến đổi
cơ học và hóa học thức ăn. Tại sao trong dịch vị khơng có enzim amylaza
nhưng trong dạ dày vẫn có q trình biến đổi tinh đột chín thành đường?
- Cấu tạo của dạ dày:
+ Dạ dày là phần rộng nhất của ống tiêu hóa. Đó là nơi chứa thức ăn vào, đồng
thời là nơi thức ăn được biến đổi về hai mặt: lí học và hóa học nhờ các cơ và
các tuyến của dạ dày.
+ Ở trẻ nhỏ, dạ dày nằm ngang và cao. Khi trẻ biết đi dạ dày chuyển dần sang
đứng, đến tuổi mẫu giáo thì có được vị trí như ở người lớn (2/3 đứng và 1/3
ngang)
+ Thành dạ dày gồm 3 lớp
Lớp ngoài: lớp thanh mạc
Lớp giữa: lớp cơ,
Lớp trong: lớp niêm mạc
B-T01
20