TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
--------------- o0o ---------------
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN NGHIỆP VỤ: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH THANH XUÂN
Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Phương Thảo
Họ tên sinh viên: Phạm Thị Diệu Ly
Lớp: 1945TC2
Ngành học: Tài chính - Ngân hàng
Niên khóa: 2019 - 2023
Địa điểm thực tập: Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát
Triển Việt Nam (BIDV) - CN Thanh Xuân
Hà Nội, năm 2023
Mục Lục
i
Mục Lục
Danh Từ Viết Tắt...........................................................................................iv
Danh Mục Bảng...............................................................................................v
Danh Mục Hình..............................................................................................vi
Danh Mục Biểu Đồ.........................................................................................vi
Mở Đầu.............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................2
4. Vai trị phân tích tài chính ngân hàng...................................................2
5. Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính ngân hàng..........2
6. Phương pháp phân tích tài chính ngân hàng........................................2
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV - CN Thanh Xuân.......4
1.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV..............................................4
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV - CN Thanh
Xuân...........................................................................................................5
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của ngân hàng BIDV CN Thanh Xuân..........................................................................................6
1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng...............................................7
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng.......................8
1.2.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận........................8
1.2.2.1. Ban giám đốc.............................................................................8
1.2.2.2. Khối Quan hệ khách hàng..........................................................9
i
1.2.2.3. Khối quản lí rủi ro......................................................................9
1.2.2.4. Khối tác nghiệp........................................................................10
1.2.2.5. Khối quản lí nội bộ..................................................................10
1.2.2.6. Khối trực thuộc........................................................................11
1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng.............................13
1.3.1. Các dịch vụ của Ngân Hàng...........................................................13
1.3.1.1. Tên các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng......................13
1.3.1.2. Quy trình cung cấp các dịch vụ................................................15
1.3.2. Cơ cấu các dịch vụ kinh doanh của ngân hàng..............................18
1.3.2.1. Bộ Phận Kinh Doanh Ngân Hàng............................................18
1.3.2.2. Bộ Phận Tài Chính Và Quản Trị Tài Sản................................18
1.3.2.3. Bộ Phận Hỗ Trợ Kinh Doanh Và Công Nghệ Thông Tin........18
1.3.3. Các yếu tố đầu vào.........................................................................18
1.3.3.1. Yếu tố lao động........................................................................18
1.3.3.2. Yếu tố Vốn...............................................................................25
1.3.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng............................26
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
BIDV CHI NHÁNH THANH XN..........................................................28
2.1. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của ngân hàng BIDV - CN
Thanh Xuân................................................................................................28
2.1.1. Phân tích thực trạng quy mô cơ cấu tài sản, nguồn vốn doanh của
ngân hàng BIDV - CN Thanh Xn.........................................................28
2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng BIDV - CN Thanh Xn.........................................................34
2.1.3. Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số...................................38
ii
2.2. Đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng BIDV - CN Thanh
Xuân............................................................................................................48
2.2.1. Những kết quả đạt được.................................................................48
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế......................................53
PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG BIDV - CN Thanh Xuân.....................................................55
3.1. Định hướng hoạt động của ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân...55
3.2. Giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của ngân
hàng BIDV - CN Thanh Xuân..................................................................57
3.3. Kiến nghị..............................................................................................62
KẾT LUẬN....................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................71
PHỤ LỤC.......................................................................................................72
iii
Danh Từ Viết Tắt
BCTC
BIDV
: Báo cáo tài chính
: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam
CN Thanh xuân
: Chi nhánh Thanh Xuân
HĐQT
: Hội đồng quản trị
QĐ
: Quyết định
ROA
: Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROE
: Số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
TMCP
: Thương mại cổ phần
TDTD
: Tổ chức tín dụng
TSCĐ
: Tài sản cố định
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
VNĐ
: Việt Nam đồng
iv
Danh Mục Bảng
Bảng 1.1. Bảng yếu tố vốn của ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân.............25
Bảng 1.2. Khái quát kết quả kinh doanh năm 2017 - 2021.............................26
Bảng 2.1. Quy mô cơ cấu, tài sản - nguồn vốn 2019 - 2021...........................28
Bảng 2.2. Sự biến động quy mô cơ cấu tài sản nguồn vốn năm 2019 - 2021. 30
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng năm 2019 - 2021..........34
Bảng 2.4. Sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 - 2021.......35
Bảng 2.5. Khả năng thanh toán từ năm 2019 - 2021.......................................38
Bảng 2.6. Sự biến động khả năng thanh toán từ năm 2019 - 2021.................38
Bảng 2.7. Chỉ số phản ánh cơ cấu tài chính và cơ cấu tài sản ngân hàng BIDV
- CN Thanh Xuân năm 2019 - 2021................................................................41
Bảng 2.8. Sự biến động chỉ số phản ánh cơ cấu tài chính và cơ cấu tài sản
ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân năm 2019 - 2021....................................41
Bảng 2.9. Bảng phân tích nhóm chỉ tiêu hoạt động năm 2019 - 2021............43
Bảng 2.10. Bảng sự biến động nhóm chỉ tiêu hoạt động................................44
Bảng 2.11. Thể hiện khả năng sinh lời ngân hàng năm 2019 - 2021..............46
v
Danh Mục Hình
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức nhân sự Ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân............8
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ huy động vốn.............................15
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ tín dụng......................................16
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân Hàng
BIDV - CN Thanh Xuân.................................................................................17
Danh Mục Biểu Đồ
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu lao động theo giới tính....................................................19
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn.......................................20
Biểu đồ 1.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi......................................................21
Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng của nguồn vốn qua các năm 2019 - 2021...............33
Biểu đồ 2.2. Lợi nhuận thu nhập ngân hàng trước và sau thuế.......................36
Biểu đồ 2.3. Thể hiện khả năng thanh toán năm 2019 - 2021.........................39
Biểu đồ 2.4. Thể hiện khả năng sinh lời..........................................................47
vi
Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng đóng vai trị huyết mạch tích cực, kịp thời, hiệu
quả của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn chủ yếu phục vụ sản xuất kinh doanh,
góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nền kinh tế độc lập,
tự chủ gắn với chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu
quả, nâng cao đời sống nhân dân. Các hoạt động của ngân hàng gắn trực tiếp
với người dân, doanh nghiệp và tác động đến tồn bộ nền kinh tế. Vì vậy, hệ
thống ngân hàng có ổn định, lành mạnh, an tồn, hiệu quả thì nền kinh tế mới
ổn định và phát triển. Chính vì ngân hàng đóng vai trị vơ cùng quan trọng đối
với nền kinh Việt Nam nên yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý, quản trị
tài chính cần có sự hiểu biết và những kiến thức cơ bản về phân tích báo cáo t
tiài chính, để có thể phân tích, đánh giá một cách đúng đắn nhất về hoạt động,
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính
phù hợp.
Phân tích tình hình tài chính được xem như là một cơng cụ không thể
thiếu đối với các nhà quản trị khác nhau trong tổng thể nền kinh tế. Việc phân
tích tình hình tài chính là xác định những ngun nhân ảnh hưởng tới kết quả
và hiệu quả kinh doanh của các tổ chức hoạt động. Trong q trình phân tích,
các chun gia khơng chỉ đơn thuần đánh giá tình hình tài chính mà cịn đi
sâu vào tìm hiểu bản chất và đánh giá thực chất biến động của các chỉ tiêu tài
chính. Từ đó đưa ra các biện pháp ảnh hưởng tích cực đến các chỉ tiêu tài
chính nhằm nâng cao hiệu quả, giúp nền kinh tế trở nên phát triển và ổn định
hơn.
Qua quá trình thực tập tại ngân hàng BIDV – CN Thanh Xuân và những lý do
trên, sau khi nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động tại ngân hàng em đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng BIDV”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1
-
Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp về thực trạng báo cáo tài
chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) - Chi nhánh Thanh Xn.
-
Mục tiêu cụ thể: Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng qua bảng
cân đối kế toán trong 3 năm 2019, 2020, 2021.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng BIDV
để từ đó thấy được các ưu nhược điểm.
+ Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đưa ra một số giải pháp về tình hình
báo cáo tài chính tại ngân hàng BIDV.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về tình hình báo cáo tài chính tại
ngân hàng Thương mại
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề án nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển BIDV nói riêng. Số liệu thực tế lấy từ các bộ phận: Tài chính kế
tốn.
+ Về thời gian: Đề án nghiên cứu thực trạng năm 2019 - 2021. Và đề xuất
giải pháp cho giai đoạn tới.
4. Vai trị phân tích tài chính ngân hàng
Phân tích tài chính có vai trị như là cơng cụ khảo sát cơ bản trong lựa
chọn quyết định đầu tư, ngồi ra nó cịn được sử dụng như một cơng cụ dự
đốn các điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai, là cơng cụ đánh giá
của các nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp cho họ có thể đưa
ra những quyết định phù hợp nhằm nâng cao và đẩy mạnh phát triển của ngân
hàng trong tương lai.
5. Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính ngân hàng
- Thu thập thơng tin;
- Xử lý thông tin;
2
- Quyết định và dự báo.
6. Phương pháp phân tích tài chính ngân hàng
Để có được những thơng tin tài chính hữu ích hơn, khi phân tích tình
hình tài chính, trước hết cần phải xác lập được chỉ tiêu hay hệ thống chỉ tiêu
thể hiện vấn đề cần quan tâm khi phân tích. Trên cơ sở những chỉ tiêu, hệ
thống các chỉ tiêu cần phân tích tiến hành phân tích. Phân tích tình hình tài
chính có thể thực hiện bằng cách kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác
nhau:
Phương pháp so sánh:
●
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân
tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. Mục đích của so sánh
là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có và tìm ra xu hướng, quy
luật biến động của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp cho các chủ thể quan
tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn.
Phương pháp phân tích theo tỷ lệ:
●
Phương pháp này giúp người phân tích đưa ra một tập hợp các con số
thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một số tổ chức
đang được xem xét.
Phương pháp Dupont:
●
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và
ROE thành từng bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ
phận lên kết quả. Việc sử dụng phương pháp Dupont cũng dễ dàng với các
bước thực hiện: Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính. Tính tốn bằng cách
sử dụng bảng tính. Giải thích về sự thay đổi của ROA, ROE…Xem xét kết
luận nếu không chân thực cần kiểm tra lại số liệu và tính tốn lại.
3
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV - CN Thanh Xuân
1.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV
Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu
đời nhất Việt Nam.
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment
and Development of Vietnam.
Tên gọi tắt: BIDV
Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu
đời nhất Việt Nam.
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy
đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của ngân
hàng BIDV tới khách hàng.
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn
đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận
lệnh trên tồn quốc.
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án,
trong đó nổi bật là vai trị chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất
nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty
phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long
Thành…
- Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được
đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn
nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy.
4
Thương hiệu ngân hàng BIDV:
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và
cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một
trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng
trong 58 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát
triển đất nước.
- BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất
tại khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do
Tạp chí The Banker bình chọn.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV - CN Thanh
Xuân
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh
Xuân được thành lập theo Quyết định theo số 880/QĐ - HĐQT ngày
2/10/2008 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và chính
thức khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 01/12/2008. Chi nhánh Thanh
Xuân được thành lập trên cơ sở phòng giao dịch địa ốc (chi nhánh Hà Thành),
điểm giao dịch số 3 (chi nhánh Hà Nội) và phịng giao dịch số 3 (chi nhánh
Đơng Đô) và đặt trụ sở ban đầu tại số 198 - Đường Nguyễn Tuân - Phường
Nhân Chính - Quận Thanh Xuân - TP. Hà Nội. Nhưng sang năm 2012 chi
nhánh đã chuyển địa điểm đến tòa nhà HAPULICO COMPLEX - số 1 Đường Nguyễn Huy Tưởng - Quận Thanh Xuân - TP. Hà Nội.
Đến nay chi nhánh đã mở rộng phát triển bao gồm nhiều phòng tại Hội
sở chi nhánh, 04 phịng giao dịch (trong đó mở thêm 2 phịng giao dịch mới:
phịng giao dịch Mỹ Đình và phịng giao dịch số 2) và 1 tổ điện tốn thuộc
phịng kế hoạch tổng hợp, 01 tổ thanh toán quốc tế thuộc phòng dịch vụ khách
hàng, với tổng số 108 cán bộ trong đó có trên 90 cán bộ có trình độ Đại học
trở lên. Chi nhánh có 1 tổ chức Đảng, 1 tổ chức Cơng đồn và Đồn Thanh
5
Niên thường xuyên nâng cao năng lực, góp phần tăng cường sự gắn bó và ý
thức trách nhiệm của người lao động đóng góp vào việc thực hiện kế hoạch
kinh doanh.
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của ngân hàng BIDV CN Thanh Xuân
❖
Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân:
-
Huy động vốn từ mọi nguồn hợp pháp của khách hàng như tiền gửi tiết
kiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, …
-
Thực hiện cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ,
thực hiện bảo lãnh và tài trợ thương mại theo các chế độ tín dụng hiện hành
nhằm đảm bảo, duy trì và phát triển nguồn vốn.
-
Hoạt động tư vấn trong hoạt động tín dụng và uỷ thác đầu tư theo quy
định và thực hiện kinh doanh chứng khốn và giấy tờ có giá.
-
Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng đa dạng như: thanh
toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, đổi tiền…
-
Thực hiện Marketing khách hàng nhằm phục vụ các khách hàng truyền
thống và khai thác, mở rộng các khách hàng mới và tiềm năng.
-
Thu chi và bảo quản tiền cũng như các tài sản có giá khác.
-
Tham gia xây dựng và lập kế hoạch cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
-
Tiến hành tổ chức bảo quản và lưu trữ các hồ sơ, tài liệu theo quy định,
và chịu sự kiểm tra giám sát của Hội sở chính và ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
❖
Phạm vi hoạt động của ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân:
-
Toàn bộ khách hàng sinh sống và làm việc trên địa bàn quận Thanh
Xuân (Hà Nội) và các khu vực lân cận.
-
Chi nhánh gồm có phịng giao dịch khác:
6
+
Phòng giao dịch Địa Ốc: Tầng 1 - Tòa nhà CT1 Vimeco - Phường
Trung Hòa - Quận Cầu Giấy - TP. Hà Nội.
+
Phòng giao dịch Khuất Duy Tiến: 152 Khuất Duy Tiến - Quận Thanh
Xuân - TP. Hà Nội.
+
Phòng giao dịch Trần Duy Hưng: 22 - Trần Duy Hưng - Quận Cầu
Giấy TP. Hà Nội.
+
Phịng giao dịch Mỹ Đình: Tịa nhà CEO lơ HH2 - Khu đơ thị Mễ Trì
Hạ - Đường Phạm Hùng - Quận Cầu Giấy - TP. Hà Nội.
+
Phịng giao dịch Tơ Vĩnh Diện: số 1A, Phố Tơ Vĩnh Diện, Khương
Trung, Thanh Xn, Hà Nội
+
Phịng giao dịch Nhân Chính: Thương mại Golden Palace, Ơ C3 Trung
Hịa, Nhân Chính, Thanh Xn, Hà Nội
+
Phịng giao dịch Thanh Xn Trung: Lơ C tịa nhà Mandarin Garden,
Đường Hồng Minh Giám, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
+
Phòng giao dịch Ngã tư sở: Số 75C đường Nguyễn Trãi, Khương
Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
+
Phòng giao dịch Kim Giang: Số 2 Kim Giang, Kim Giang, Thanh
Xuân, Hà Nội
+
Phòng giao dịch Royal City: R5 L1, TTTM Royal City, số 72 đường
Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
+
Phòng giao dịch Thanh Xuân Bắc: Tòa nhà I9 Vinaconex, đường Khuất
Duy Tiến, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
+
Phòng giao dịch Vũ Trọng Phụng: Tòa nhà Sakura Tower, số 47 Vũ
Trọng Phụng
+
Phòng giao dịch Lê Văn Lương: Oà Nhà Star City, Số 81, Đường Lê
Văn Lương, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
+
Phòng giao dịch Nguyễn Qúy Đức: Số 3, Phố Nguyễn Quý Đức (Xí
Nghiệp In Báo Nhi Đồng), Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
7
+
Phòng giao dịch Nguyễn Tuân: Số 143, Phố Nguyễn Tuân, Thanh Xuân
Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng BIDV
- CN Thanh Xuân:
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức nhân sự Ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân
(Nguồn: Ngân hàng BIDV - CN Thanh Xuân)
1.2.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.2.2.1. Ban giám đốc
8
-
Giám đốc: do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trụ sở
chính chỉ định và chịu trách nhiềm toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
-
Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc điều hành về mặt kinh
doanh, chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật về những cơng
việc mà mình giải quyết.
-
Phó giám đốc tài chính: thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động về
tiền tệ, tín dụng của ngân hàng và chịu trách nhiệm cá nhân trước giấm đốc và
pháp luật về cơng việc mà mình đã giải quyết.
1.2.2.2. Khối Quan hệ khách hàng
-
Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng: trực tiếp tiếp thị và
bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ…); Chịu trách
nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán
sản phẩm của ngân hàng
-
Cơng tác tín dụng: Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề
xuất tín dụng; theo dõi quản lý tình hình hoạt động về sử dụng vốn, tài sản
bảo đảm nợ vay, tình hình trả nợ của khách hàng; Phân loại, rà sốt phát hiện
rủi ro.
-
Các nhiệm vụ khác: Quản lý thông tin; Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên
quan trọng phạm vi quản lý nghiệp vụ; Cập nhật thông tin diễn biến thị trường
và sản phẩm …
1.2.2.3. Khối quản lí rủi ro
-
Cơng tác quản lý tín dụng: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp
phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; Quản lý, giám sát, phân
tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh; duy trì
áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục;
Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
9
-
Cơng tác quản lý rủi ro tín dụng: Tham mưu, đề xuất xây dựng các qui
định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng; Trình lãnh đạo cấp tín dụng bảo lãnh
cho khách hàng…
-
Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: Đề xuất, hướng dẫn các chương
trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp; xây
dựng và quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp của chi nhánh.
-
Cơng tác phịng chống rửa tiền: Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ Phòng
dịch vụ khách hàng và các phịng liên quan thực hiện cơng tác phịng chống
rửa tiền.
-
Cơng tác quản lý hệ thống chất lượng ISO: xây dựng và đề xuất với
Giám đốc các chương trình cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; đo lường
mức độ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng; tổng hợp kết quả đánh giá hệ
thống chất lượng của Chi nhánh.
-
Công tác kiểm tra nội bộ: Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, kiểm soát nội
bộ về việc thực hiện qui định, qui trình nghiệp vụ, quy chế điều hành của Chi
nhánh.
1.2.2.4. Khối tác nghiệp
+
Thực hiện giải ngân tín dụng.
+
Tiến hành hạch tốn kế tốn.
1.2.2.5. Khối quản lí nội bộ
-
Phịng Kế hoạch - tổng hợp:
+
Cơng tác kế hoạch - tổng hợp: Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá
các thơng tin về tình hình lập kế hoạch; tham mưu, xây dựng kế hoạch phát
triển và kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện và theo dõi tình hình thực
hiện kế hoạch kinh doanh.
+
Công tác nguồn vốn: Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành và phát
triển nguồn vốn, giảm chi phí vốn; thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ;
giới thiệu các sản phẩm huy động vốn; chịu trách nhiệm quản lý hệ số an toàn
10
trong kinh doanh. Lập báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo đúng
qui định.
-
Phòng tổ chức - hành chính:
+
Cơng tác tổ chức nhân sự: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám
đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức- nhân sư và phát triển nguồn
nhân lực tại chi nhánh; quản lý hồ sơ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ,
hướng dẫn cán bộ kê khai lý lịch, tài sản và lập báo cáo liên quan đến công
tác tổ chức cán bộ theo quy định.
+
Cơng tác hành chính: Thực hiện cơng tác văn thư theo qui định: quản
lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sách báo, công văn, con dấu theo đúng qui định của
chi nhánh; đầu mối tổ chức hoặc đại diện cho Chi nhánh trong quan hệ giao
tiếp, đón tiếp các tổ chức/cá nhân trong và ngoài hệ thống ngân hàng BIDV.
-
Phịng tài chính - kế tốn:
+
Quản lý và thực hiện cơng tác hoạch tốn kế tốn chi tiết, kế tốn tổng
hợp; thực hiện cơng tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế tốn của chi
nhánh.
+
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính.
+
Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực
hịên chế độ tài chính, kế tốn, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản,
định mức quản lý tài chính, quản lý thơng tin và lập báo cáo.
+
Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung
thực của số liệu kế toán, báo cáo tài chính.
1.2.2.6. Khối trực thuộc
Thực hiện các nghiệp vụ, trực tiếp giao dịch với khách hàng để huy
động vốn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ cho vay, các nghiệp
vụ thanh tốn, bảo lãnh theo đúng quy định.
Ngồi ra chi nhánh cịn 1 phịng điện tốn mới mở thuộc phịng kế
hoạch - tổng hợp, có nhiệm vụ:
11
+
Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình
cơng nghệ thơng tin tại Chi nhánh.
+
Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc
chi nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm
quyền, chấp hành quy định và quy trình của ngân hàng BIDV trong lĩnh vực
công nghệ thông tin. Hỗ trợ các khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện
ích và ứng dụng công nghệ cao.
+
Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thơng tin hoặc Phịng Cơng nghệ
thơng tin khu vực để.
+
Cùng với Trung tâm Cơng nghệ thơng tin hoặc Phịng Cơng nghệ thông
tin khu vực chịu trách nhiệm về việc: Đảm bảo hệ thống tin học tại Chi nhánh
vận hành liên tục, thơng suốt trong mọi tình huống, phục vụ u cầu kinh
doanh của chi nhánh và toàn hệ thống. Bảo mật thơng tin, đảm bảo an ninh
mạng, an tồn thơng tin của Chi nhánh góp phần bảo về an ninh chung của
toàn hệ thống.
+
Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin, về những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại
Chi nhánh và những vấn đề cần kiến nghị với ngân hàng BIDV. Tham gia ý
kiến và làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan theo quy trình nghiệp
vụ và theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về ý kiến tham
gia.
+
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
●
Phịng thanh tốn quốc tế
+
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với
khách hàng
+
Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách
hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại. Theo dõi, đánh
giá việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao
12
chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của
khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ đối ngoại. Tiếp
nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết; tư vấn cho
khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế...
+
Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh
doanh đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn,
đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng
trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại.
+
Các nhiệm vụ khác:
⮚
Quản lý hồ sơ, thông tin (thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, bảo mật,
cung cấp) liên quan đến cơng tác của Phịng và lập các loại báo cáo nghiệp vụ
phục vụ quản trị điều hành theo quy định.
⮚
Tham gia ý kiến với các phòng trong quy trình tín dụng và quy trình
quản lý rủi ro theo chức chức năng, nhiệm vụ được giao.
⮚
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3.1. Các dịch vụ của Ngân Hàng
1.3.1.1. Tên các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng
❖
Hoạt động huy động vốn
Đây có thể nói là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, nó được thực hiện
thơng qua nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn như:
-
Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi thanh
tốn…
-
Nhận tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi khơng kỳ hạn…
-
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn…
Tất cả các hình thức huy động vốn của chi nhánh đều có thể được thực hiện
bằng đồng nội tệ hay đồng ngoại tệ.
❖
Hoạt động tín dụng
13