Tải bản đầy đủ (.pdf) (67 trang)

Báo Cáo Tổng Hợp Thực Trạng Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Michigan Hải Dương.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (358.69 KB, 67 trang )

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Quang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc
thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động con người khơng thể thiếu
được, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sản
xuất cũng như trong việc kinh doanh. Những người lao động làm việc cho
người sử dụng lao động họ đều được trả cơng, hay nói cách khác đó chính là
thù lao mà người lao động nhận được khi họ bỏ sức lao động của mình.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vơ cùng quan trọng bởi
nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và
gia đình. Do đó tiền lương là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất
lao động nếu họ được trả công theo đúng sức lao động mà họ đóng góp,
nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất
chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương họ nhận được không phù hợp với
công sức mà họ bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy việc xây
dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để
làm sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo đời
sống vật chất lẫn tinh thần, đồng thời tiền lương trở thành động lực thúc đẩy
người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn đối với công việc
thực sự là việc cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Michigan Hải Dương em đã
có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty. Nó đã giúp em có điều kiện
áp dụng những kiến thức mà em đã học tại nhà trường mà chưa có điều kiện áp
dụng thưc tế.



SV: Nguyễn Thị Loan

1


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Quang
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ, hướng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Ngọc Quang, cũng như sự nhiệt tình của Ban Giám Đốc và các anh
chị trong công ty, đặc biệt là các anh chị phịng kế tốn trong thời gian thực
tập vừa qua, đã giúp em hoàn thành được chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề được trình bày làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MICHIGAN HẢI
DƯƠNG.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MICHIGAN
HẢI DƯƠNG.
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MICHIGAN
HẢI DƯƠNG.

SV: Nguyễn Thị Loan

2



Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Quang
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MICHIGAN HẢI DƯƠNG
1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH Michigan Hải Dương
Công ty TNHH Michigan Hải Dương có một vị thế rất lớn mà khơng phải
cơng ty nào cũng có đó là đội ngũ cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty ln
đồn kết gắn bó có lịng tin vào sự phát triển của cơng ty do đó họ có tinh
thần trách nhiệm cao trong cơng việc. Điều đó được thể hiện hiệu quả kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây luôn cao hơn so
với năm trước, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng
được cải thiện và nâng cao. Đây chính là động lực thúc đẩy họ để họ luôn cố
gắng phát huy hết khả năng của mình trong cơng việc.
Lực lượng lao động trực tiếp tại các xưởng may với trình độ học vấn vẫn
cịn thấp, chỉ được đào tạo qua lớp cơ bản, do đó vẫn cịn hạn chế việc nắm
bắt các phương pháp, cách thức áp dụng mới khi làm việc. Vì vậy cần bồi
dưỡng, nâng cao trình độ của cơng nhân viên.
Bên cạnh đó, ý thức người lao động còn thấp, thường xuyên phá hoại cơ
sở vật chất chung của tồn cơng ty, tự ý nghỉ phép không báo trước hoặc nghỉ
quá số ngày phép quy định….
Hiện nay, vấn đề lao động trở nên vô cùng bức xúc đối với các ngành sản
xuất kinh doanh nói chung và ngành may nói riêng. Sự biến động của cơng
nhân trong ngành may được đánh giá là cao nhất trong các ngành sản xuất
kinh doanh. Đặc biệt sau các dịp Tết, lượng cơng nhân giảm đi rất nhiều, có
năm giảm đến hơn 200 công nhân. Lượng công nhân mới tuyển không đủ bù
đắp hoặc không đạt yêu cầu về tay nghề, phải đào tạo gần như từ đầu, gây
thiệt hại lớn cho ngành may mặc nói chung và cơng ty TNHH Michgan Hải


SV: Nguyễn Thị Loan

3


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Quang
Dương nói chung. Cơng ty cần có biện pháp trích lập quỹ phục vụ cho mục
đích này.

SV: Nguyễn Thị Loan

4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

Bảng 1.1. Cơ cấu trình độ bậc thợ cơng ty TNHH Michigan Hải Dương

STT Năm/ chỉ tiêu

2009

2010

2011


2012

2010/2009

2011/2010

2012/2011

Số

Số

Số

Tỷ

Tỷ

Tỷ

luợng lệ(%) luợng lệ(%) luợng lệ(%)
1

Lao động quản lý

22

27

30


38

5

122.73

3

111.11

8

126.67

2

Lao động phụ trợ

32

45

60

70

13

140.63


15

133.33

10

116.67

Công nhân sản xuất

496

598

610

702

102

120.56

12

102.01

92

115.08


Bậc 6

16

20

30

35

4

125.00

10

150.00

5

116.67

Bậc 5

20

28

40


42

8

140.00

12

142.86

2

105.00

Bậc 4

45

55

77

90

10

122.22

22


140.00

13

116.88

Bậc 3

87

101

115

134

14

116.09

14

113.86

19

116.52

Bậc 2


135

147

169

180

12

108.89

22

114.97

11

106.51

Bậc 1

193

247

179

221


54

127.98

-68

72.47

42

123.46

Tổng lao động

550

670

700

810

120

121.82

30

104.48


110

115.71

3

4

( Nguồn: Phòng TCHC Công ty TNHH Michigan Hải Dương )

SV: Nguyễn Thị Loan

5


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (87%)
Vì số lượng 810 người điều đó chứng tỏ cơng ty có quy mơ sản xuất
tương đối lớn.
Trình độ cơng nhân cịn thấp, cơng nhân bậc 4/6 trở lên cịn rất ít tuy có tăng
dần qua các năm nhưng chủ yếu vẫn là công nhân bậc 1. Do đó để sản xuất ra
những sản phẩm đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng để có thể cạnh tranh
trên thị trường điều này buộc Công ty phải quan tâm đến việc đào tạo trình độ,
nâng cao tay nghề cho người lao động. Đây là một khó khăn cho công ty trong
cơ chế thị trường hiện nay.
1.2. Các hình thức trả lương của cơng ty TNHH Michigan Hải Dương

1.2.1. Chế độ tiền lương
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc
phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với
lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.
* Chế độ tiền lương cấp bậc
Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được
xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động. Có thể nói rằng chế độ
tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất
lượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề.
Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức
khoẻ với điều kiện lao động bình thường. Chế độ tiền lương cấp bậc có tác
dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp
lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện
triệt để quan điểm phân phối theo lao động.
Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để
vận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.

SV: Nguyễn Thị Loan

6


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:
thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.....
- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công
nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.

Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc
lương đó. Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành.
- Mức lương là số lượng tiền để trả công nhân lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương. Chỉ lương bậc
1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức
lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định
phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu. Hiện nay mức lương tối thiểu là
1.800.000 đồng.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu lành nghề của cơng nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết
những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành. Cấp
bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân . Tiêu chuẩn
cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân.
Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo
ra sản phẩm trực tiếp. Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như
cán bộ quản lý nhân viên văn phịng... thì áp dụngchế độ lương theo chức vụ.
* Chế độ lương theo chức vụ
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban
hành. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các
quy định trả lương cho từng nhóm.
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp
phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh. Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế

SV: Nguyễn Thị Loan

7


Chuyên đề thực tập chuyên ngành


GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

mức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điều
tiết bằng thuế thu nhập.
Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh
nghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng nên hầu hết các
doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên.
1.2.2 Các hình thức trả lương
Do đặc điểm về tổ chức, hoạt động sản xuất của công ty đã chia lao động
thành 3 dạng để trả lương:
- Lao động quản lý bao gồm: Giám đốc và Phó giám đốc.
- Lao động gián tiếp: Lao động làm việc phục vụ ở các phịng ban trong cơng
ty như: trưởng phịng, phó phịng, nhân viên trong các phòng ban, quản đốc
các phân xưởng,…
- Lao động sản xuất: Bao gồm công nhân may, cắt, là, đóng gói,…
1.3. Chế độ trích lập, nộp và và sử dụng các khoản trích theo lương tại
cơng ty TNHH Michigan Hải Dương
1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, mất trí, mất sức…
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách
tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương của DN. Người sử dụng lao động phải
nộp 17% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, cịn 7%
trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu
nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh
nghiệp trong trường hợp họ bị tai nạn, ốm đau, thai sản…được tính tốn trên
cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ


SV: Nguyễn Thị Loan

8


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

cấp BHXH. Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập
phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để
làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ.
Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung
do quỹ BHXH quản lý (qua TK của họ ở kho bạc).
1.3.2. Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.Theo chế độ hiện hành
các DN phải thực hiện trích quỹ BHYT là 4,5% tổng quỹ lương, trong đó DN
phải chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) cịn người lao động trực
tiếp nộp 1,5% ( trừ vào lương của họ). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống
nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy
khi trích BHYT, các DN phải nộp BHYT thông qua tài khoản của họ ở kho
bạc.
1.3.3. Kinh phí cơng đồn
KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động cơng đồn ở các cấp. Theo chế độ
tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải
trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chi trả hồn tồn khoản chi phí
này( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
Thơng thường khi trích được KPCĐ thì một nửa phải nộp cho cơ quan cơng
đồn cấp trên một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động cơng đồn tại

đơn vị.
1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ trong các trường hợp khủng hoảng kinh tế, hỏa hoạn, cháy
nổ… người lao động bị mất việc làm. Theo chế độ hiện hành các DN phải
thực hiện trích quỹ BHTN là 2% tổng quỹ lương, trong đó DN phải chịu 1%

SV: Nguyễn Thị Loan

9


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) cịn người lao động trực tiếp nộp 1%
( trừ vào lương của họ).
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Michigan
Hải Dương
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức quản lý
Giám đốc

P. GĐ KD

P. GĐ SX
P. TC- KT

Phịng KD


Phịng KT-CN

Phịng hành chính

Phịng ĐH.SX

Nguồn: Phịng Tổ chức hành chính
Tại Cơng ty TNHH Michigan Hải Dương thì giám đốc là người đứng
đầu công ty và điều hành công ty.
Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được
giao. Giám đốc cịn có chức năng và nhiệm vụ:
Sắp xếp bố trí và sử dụng hợp lý các nguồn nhân lực hiện có của cơng
ty, tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo và phát hiện các nhân tố mới có trình độ
phù hợp, có kiến thức quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, điều hành tốt các hoạt

SV: Nguyễn Thị Loan

10


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

động của cơng ty để bố trí cơng việc phù hợp và phát huy tối đa năng lực của
toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty.
Quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của người lao động, đảm bảo
mức thu nhập ổn định, có cơ hội thăng tiến, người lao động thường xuyên
được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, được phát triển cả quyền lợi chính

trị và văn hố.
- Phó giám đốc: Là người được phân công, uỷ nhiệm giải quyết một số công
việc thay cho giám đốc hoặc những công việc giám đốc giao, chịu trách nhiệm
về việc làm của mình trước giám đốc.
- Phịng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm sắp xếp và quản
lý lao động nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lượng lao động của công
ty. Nghiên cứu xây dựng các phương án nhằm thực hiện việc trả lương, phân
phối tiền lương, tiền thưởng hợp lý trình giám đốc. Tổng hợp các hoạt động
phục vụ cho việc điều hành trực tiếp của Giám đốc cơng ty.
- Phịng tài chính - kế tốn: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ban giám đốc,
các cơ quan của nhà nước về tất cả các thông tin tài chính đã được phản ánh
trên các báo cáo tài chính của cơng ty. Phịng kế tốn có chức năng và nhiệm
vụ là thu thập xử lý, ghi chép và phản ánh các thơng tin kinh tế một cách có
hệ thống, đầy đủ, kịp thời, chính xác và đúng với chế độ kế toán hiện hành
theo quy định của nhà nước. Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương
phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng lao động,
thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách
chính xác kịp thời.

SV: Nguyễn Thị Loan

11


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

+ Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương

cho các đối tượng sử dụng.
+ Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng
ban liên quan, thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền
lương theo đúng quy định.
+ Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời chính xác.
+ Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng
thời gian, năng suất. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động.
+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương
án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao
động, tiết kiệm chi phi và nâng cao chất lượng sản phẩm.

SV: Nguyễn Thị Loan

12


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH MICHIGAN HẢI DƯƠNG
2.1 Kế tốn tiền lương tại công ty TNHH Michigan Hải Dương
2.1.1. Chứng từ sử dụng
Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về chế độ chứng từ kế toán lao động tiền lương, kế toán sử
dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công số 01a – LĐTL.

- Bảng chấm công làm thêm giờ số 01b- LĐTL.
- Bảng thanh toán lương số 02 – LĐTL.
- Bảng thanh toán tiền thưởng số 03 – LĐTL.
- Giấy đi đường số 04- LĐTL.
- Phiếu xác nhận SP hoặc cơng việc hồn thành số 05 – LĐTL.
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ số 06- LĐTL.
- Bảng thanh tốn tiền th ngồi số 07- LĐTL.
- Hợp đồng giao khoán số 08- LĐTL.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH số 11- LĐTL
2.1.2. Phương pháp tính lương của công ty TNHH Michigan Hải Dương
* Căn cứ trả lương
Để đảm bảo sử dụng lao động có hiệu quả, khai thác được tiềm năng
của người lao động đúng các quy định của pháp luật và mang tính cạnh tranh
cao trong cơ chế kinh tế thị trường, Công ty TNHH Michigan Hải Dương căn
cứ trả lương theo nguyên tắc phân phối theo lao động. Công ty căn cứ vào khả
năng lao động của người lao động cũng như điều kiện lao động tiêu chuẩn làm
căn cứ trả lương.

SV: Nguyễn Thị Loan

13


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

Do người lao động trong Cơng ty phần lớn khơng có kiến thức, cũng
không đánh giá cụ thể được nguyên nhân nào dẫn đến mức lương của họ nên
họ thường so sánh mức lương của mình với người xung quanh đặc biệt là

những người có khả năng tương đương với họ. Vì vậy, mức độ đánh giá kết
quả cơng việc, xác định công việc phức tạp của mỗi công việc cụ thể, đánh giá
những địi hỏi về trí lực và thể lực là rất khó khăn đối với nhà quản trị. Tuy
cơng việc là khó khăn nhưng các nhà quản trị đã làm tương đối tốt vấn đề này
tạo ra sự công bằng cho mọi người lao động trong công ty.
* Phương pháp trả lương
Do đặc điểm về tổ chức, hoạt động sản xuất của công ty đã chia lao
động thành 3 đối tượng để trả lương:
- Lao động quản lý: Đó là Giám đốc và Phó giám đốc.
- Lao động gián tiếp: Lao động làm việc phục vụ ở các phịng ban trong cơng
ty như: trưởng phịng, phó phịng, nhân viên trong các phòng ban, quản đốc
các phân xưởng,…
- Lao động sản xuất: Đó là cơng nhân may, cắt, là, đóng gói,…
2.1.2.1.Trả lương cho lao động trực tiếp
-Phạm vi áp dụng: Bao gồm xưởng may I, xưởng may II, xưởng may III,
xưởng nịt bụng.
-Phương pháp tính lương.
Tính theo lương sản phẩm, nhưng vẫn tính lương Nghị Định để làm cơ
sở trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ.
Áp dụng chế độ trả lương sản phẩm tập thể. Tiền lương trả cho công
nhân căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm làm ra.
Do đặc điểm sản xuất của Công ty là thực hiện theo quy trình khép kín
trong mỗi tổ sản xuất. Trong từng thời kỳ nhất định mỗi tổ sẽ sản xuất ra một

SV: Nguyễn Thị Loan

14


Chuyên đề thực tập chuyên ngành


GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

mã hàng khác nhau mà sản phẩm rất đa dạng, mỗi sản phẩm có các chi tiết
khác nhau. Để sản xuất ra một sản phẩm hồn thiện thì phải trải qua nhiều
cơng đoạn: cắt, may, là … do đó phải có đơn giá riêng cho từng cơng đoạn đó.
Hàng tháng, tại phân xưởng thực hiện may nhiều mã hàng, mỗi mã hàng
có quy trình may với số cơng đoạn ít hoặc nhiều. Mã hàng và số lượng sản
phẩm thanh toán dựa vào phiếu nhập kho do kho thành phẩm cung cấp có xác
nhận của phịng kế hoạch và Giám đốc cơng ty. Căn cứ vào đơn giá do Giám
đốc ban hành cho từng mã hàng, phòng Kỹ thuật làm thiết kế chuyền sẽ phân
ra đơn giá của từng công đoạn.
Đến kỳ tính lương, sản lượng may của từng người phải được xác nhận hàng
ngày vào tờ khai công đoạn.
Căn cứ vào bảng kê khai công đoạn lập riêng cho từng mã hàng do tổ trưởng
ghi nhận, bảng chấm cơng, kế tốn tiền lương tính ra sản phẩm cho từng cơng
nhân để tính lương theo cơng thức:
Lương SP i = Số lượng SP x ĐGCĐj
Trong đó:
ĐGCĐ j: Là đơn giá cơng đoạn j
Lương sản phẩm người công nhân nhận được là tổng lương sản phẩm của các
mã hàng mà tổ anh ta đã thực hiện trong tháng.
Tiền lương mà công nhân nhận được trong tháng
TTL = TLSP+TTHƯỞNG+PCẤP – BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Xác định đơn giá tiền lương sản phẩm cắt và may là hai cơng đoạn chính
để hồn thành ra một sản phẩm, có các thao tác khác nhau. Vì vậy, đơn giá
tiền lương của cắt và may cũng khác nhau.
Đơn giá tiền lương của cơng nhân may (ĐG may) được tính căn cứ vào thời
gian tiêu hao để hồn thành cơng việc và đơn giá tiền lương của một sản phẩm


SV: Nguyễn Thị Loan

15


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

chuẩn. Cách tính lương sản phẩm cho từng người căn cứ vào đơn giá tiền
lương và số lượng sản phẩm làm ra trong kỳ đảm bảo chất lượng.
Đơn giá tiền lương của công nhân, may phụ thuộc rất lớn vào đơn giá gia
công. Đơn giá công ty đưa ra bằng 37 % đơn giá gia cơng. Đây chính là đơn
giá cho một sản phẩm chuẩn các tổ căn cứ vào đơn giá để tính đơn giá cho
mỗi cơng đoạn sản xuất.
ĐGTL của CN may = ĐG SP chuẩn - 7% tiền thưởng - ĐG

TL của khối quản lý kỹ thuật

phục vụ (có cả cắt).

Việc tính thời gian tiêu hao để chế tạo ra mỗi chi tiết sản phẩm được căn
cứ vào định mức thời gian trong thiết kế chuyền các công đoạn may, thời gian
tiêu hao được phòng Kỹ thuật chia và tính tốn sao cho hợp lý trong bảng
thiết kế chuyền bằng phương pháp bấm giờ cho từng công đoạn may.
Việc tính đơn giá cho mỗi sản phẩm rất đơn giản, kế toán tiền lương căn
cứ vào đơn giá sản phẩm chuẩn để tính đơn giá may và căn cứ vào thời gian
tiêu hao để may xong mỗi chi tiết sản phẩm sau đó cộng tổng thời gian may
lại để tính đơn giá cho một đơn vị thời gian, bằng cách lấy đơn giá may chia
tổng thời gian may. Để tính đơn giá của mỗi chi tiết sản phẩm ta lấy thời gian

tiêu hao nhân với đơn giá của một đơn vị thời gian
Quy định của công ty về lương sản phẩm mà tổ trưởng, tổ phó, thu hố tổ
sẽ được trả theo theo lương sản phẩm bình quân của tổ mà mình quản lý nhân
với hệ số mà họ được hưởng. Cụ thể như sau:
Tổ trưởng: TLsp=Lương bình quân * 1.65*ngày cơng thực tế đi làm.
Tổ phó: TLsp = Lương bình qn * 1.45 * ngày cơng thực tế đi làm.
Thu hố: TLsp= Lương bình qn * 1.35 * ngày công thực tế đi làm.
* Đối với công nhân cắt:
Trong tổ cắt có 37 người trong đó có 2 thợ cắt chính, 2 thợ cắt phụ, 6 thợ trải
vải, công nhân đánh số, công nhân xếp mex, ép mex.

SV: Nguyễn Thị Loan

16


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

-Phạm vi áp dụng: Bao gồm tổ cắt
-Phương pháp tính lương.
Lương trên một đơn vị sản phẩm bằng 15% đơn giá may. Lương của từng
cơng nhân trong phân xưởng được tính bằng lương sản phẩm bình qn nhân
với hệ số cơng việc.
2.1.2.2. Trả lương cho khối hành chính
- Phạm vi áp dụng: Khối hành chính của cơng ty bao gồm lãnh đạo cơng ty,
cán bộ nhân viên làm trong các phịng ban ở cơng ty.
- Phương pháp tính lương: Tiền lương của người lao động nhận được phụ
thuộc vào số ngày đi làm thực tế, cấp bậc công việc của từng chức danh và

hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ và được áp dụng theo công
thức:
VTL =
Trong đ ó:
VTL: Tiền lương người lao động ( trong 1 tháng)
T: Ngày làm việc thực tế
Vcđ : Lương chế độ, lễ, phép, tết, cho con bú
Pc: Các khoản ăn phụ cấp nếu có
Aca: Tiền ăn ca
Lương cơ bản của cán bộ cơng nhân viên được trả theo mức độ hồn thành
công việc và theo năng lực làm việc của người lao động (theo quy định của
nhà nước )
Lương cơ bản = HSCB x 1.800.000
Trong đó: HSCB : Hệ số cấp bậc.
Lương hệ số theo quy định của Nhà nước: 1 hệ số = 1.800.000 đồng.

SV: Nguyễn Thị Loan

17


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

Lương cơ bản mà cơng ty trả cho khối hành chính luôn lớn hơn hoặc bằng
mức lương cơ bản của nhà nước trả.
Tùy theo chức vụ, trình độ và tùy thuộc vào bảng lương Nhà Nước đối
với Cán bộ - Công nhân mà mỗi người sẽ có mức độ phụ cấp theo quy định và
các khoản phụ cấp theo định chế của Công ty. Các khoản phụ cấp của công ty

gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm
thêm, phụ cấp làm đêm. Hệ số cấp bậc công việc theo chức danh được công ty
xây dựng, xác định căn cứ trên cơ sở mức độ phức tạp cơng việc đảm nhiệm,
tính trách nhiệm, trình độ văn hóa chun mơn nghiệp vụ và tiêu chuẩn chính
trị.
- Khoản phụ cấp ở cơng ty được quy định theo mức độ trách nhiệm của mỗi
CBCNV. Đối với trưởng phịng thì mức phụ cấp trách nhiệm là 1.000.000đ và
500.000đ là đối với phó phịng, tổ trưởng là 300.000đ.
2.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh tốn tiền cơng của người lao động kế tốn sử dụng
các tài khoản sau.
* Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên’’.
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh tốn lương và các khoản
thu nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ.
Kết cấu:
Bên nợ : Phát sinh tăng.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
- Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả người lao
động.
Bên có: Phát sinh giảm.

SV: Nguyễn Thị Loan

18


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang


- Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người
lao động thực tế phát sinh trong kỳ.
Dư có: Phản ánh tiền lương, tiền cơng và các khoản khác còn phải trả
cho người lao động.
Dư nợ: Số trả thừa cho người lao động (nếu có).
Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản:
- TK 334.1 “Phải trả công nhân viên”
-TK 334.8 “Phải trả người lao động khác”
- TK 334.1: Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp
về tiền lương và tiền thưởng có tính chất lương và bảo hiểm xã hội và các
khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
2.1.4. Quy trình ghi sổ chứng từ.
- Hàng ngày, căn cứ vào bảng chấm công, TT lương, PB lương hoặc Bảng
Tổng hợp TT lương...đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán
lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để phản ánh trên phần mềm
kế tốn, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái TK334. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chi
tiết TK334, TK 338.
-

Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phản ánh trên phần mềm kế tốn, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số
phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái TK334. Căn cứ vào Sổ
Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
TK334,TK338 được dùng để lập Báo cáo tài chính.

SV: Nguyễn Thị Loan


19


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

Sơ đồ thanh tốn tiền lương và các khoản trích theo lương
Trình tự ghi sổ kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương có thể khái
qt qua sơ đồ sau

SV: Nguyễn Thị Loan

20



×