Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN THẢO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (601.95 KB, 23 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
*
Tiểu luận môn Quản trị Tài chính
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN THẢO
Sàn : HOSE
Mã CK : GTT
GVHD : TS Ngô Quang Huân
HVTH : Đậu Cao Sang
Lớp : Đêm 1_QTKD_K20
Tp.HCM, tháng 10/2012
Mục lục
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN THẢO
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1. Những thông tin cơ bản về công ty cổ phần Thuận
Thảo
1.1.1. Thông tin chung về công ty
- Tên pháp định: Công ty cổ phần Thuận Thảo
- Tên quốc tế: TT Corporation
- Tên viết tắt: GTT
- Vốn điều lệ: 450.349.525.000 đồng
- Địa chỉ: 03 Hải Dương-Bình Ngọc-Tuy Hòa-Phú Yên
- ĐT: 0573824229 Fax: 0573823446
- Website: www.thuanthao.com.vn
- Từ 1985 - 1996: Là tổng đại lý phân phối hàng hóa của hơn 20 Công ty
trong nước và Công ty liên doanh với nước ngoài tại địa bàn tỉnh Phú Yên và
các tỉnh lân cận
1.1.2. Lịch sử hình thành


- Tháng 01. 1997: Thành lập Doanh nghiệp tư nhân với tên gọi: Doanh nghiệp
Vận tải và Thương mại THUẬN THẢO, kinh doanh trên hai lĩnh vực chính
là: Vận tải và Thương mại. Trụ sở Doanh nghiệp đặt tại 44 Nguyễn Thái Học-
Tuy Hòa-Phú Yên
3
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
- Năm 1998: Xây dựng và đưa vào kinh doanh Thương xá THUẬN THẢO tại
địa chỉ 133-135 Lê Lợi-Tuy Hòa-Phú Yên - tiền thân của Siêu thị Thuận Thanh
ngày nay
- Năm 2000: đầu tư nâng cấp Thương xá THUẬN THẢO thành Siêu thị
Thuận Thanh- Siêu thị tư nhân đầu tiên tại tỉnh Phú Yên
- Năm 2001: Mở thêm lĩnh vực kinh doanh mới: Vận tải hành khách Chất
lượng cao với số phương tiện vận tải ban đầu là 05 chiếc Mercedes-Benz loại
16 chỗ.
- Năm 2002: Mở các chi nhánh kinh doanh tại tỉnh Bình Định và TP.HCM.
- Năm 2003, Thành lập Bến xe khách Chất lượng cao Thuận Thảo với diện tích
1800m2 tại 227 Quốc lộ 1 - Phường 18 - Tuy Hòa - Phú Yên và nâng tổng số
đầu xe lên 40 chiếc Mercedes Benz. Hiện nay là trên 100 chiếc gồm loại 16
chỗ, 29 chỗ và 47 chỗ nhập nguyên chiếc từ Hàn Quốc.
- Tháng 1/2004, xây dựng nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết mang nhãn
hiệu SUGA. Cuối năm 2004, đầu tư xây dựng Trung tâm giải trí và sinh thái
Thuận Thảo tại đường Hải Dương - Bình Ngọc - Tuy Hòa - Phú Yên.
- Năm 2007 đầu tư xây dựng và khánh thành công trình Trung tâm Hội nghị -
Triển lãm và Dịch vụ du lịch Thuận Thảo.
- Tháng 10/2007 chuyển đổi thành Công ty TNHH với tên gọi: Công ty TNHH
Vận tải và Thương mại Thuận Thảo.
- Cuối năm 2007, xây dựng siêu thị Thuận Thanh rộng 2000m2.
- Năm 2008, khởi công xây dựng khu Resort Thuận Thảo cao cấp, tiêu chuẩn 5
sao tại bãi biển xinh đẹp TP.Tuy Hòa-Phú Yên, diện tích 10 hecta.
- Ngày 30/04/2009, khánh thành khách sạn tiêu chuẩn 5 sao đầu tiên và duy nhất

hiện nay tại Phú Yên có tên gọi: Cendeluxe Hotel, mang đẳng cấp quốc tế,
sang trọng,
- Ngày 28/12/2009, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần với tên gọi: Công ty Cổ
phần THUẬN THẢO, với tổng vốn điều lệ tại thời điểm 31/3/2010 là 290,02 tỷ
đồng.
- Ngày 30/06/2010, Công ty cổ phần Thuận Thảo chính thức niêm yết
29.002.000 cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. HCM với mã chứng
khoán là GTT.
4
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
1.1.3. Tóm tắt quá trình tăng vốn điều lệ của GTT
- 28/12/2009: chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang
Công ty CP VĐL 83.020.000.000 đồng
- 01/01/2010: VĐL: 93.020.000.000 đồng
- 10/2/2010: VĐL: 290.020.000.000 đồng
- 06/12/2010: VĐL: 435.030.000.000 đồng
- 01/08/2012: VĐL: 450.349.525.000 đồng
Công ty Cổ Phần Thuận Thảo đã hoạt động và trải qua 26 năm hoạt động, cty
đã xây dựng được một thương hiệu và lối đi riêng cho mình và cũng là doanh nghiệp
hàng đầu ở phú yên và khu vực miền trung. DN hoạt động kinh doanh chính là dịch vụ
vận tải hành khách và hàng hóa, CTCP Thuận Thảo còn đầu tư vào khu du lịch sinh
thái, nhà hàng, khách sạn cao cấp, resort và đang từng bước mở rộng sang lĩnh vực bất
động sản. Riêng mảng du lịch sinh thái, Thuận Thảo sở hữu hơn 30 héc-ta diện tích
với nhiều dịch vụ vui chơi giải trí, nhà hàng ẩm thực, tổ chức lễ tiệc - hội nghị, Spa &
Bar, Nhà hát Sao Mai… Đây là mảng kinh doanh nhiều tiềm năng, đã mang lại hiệu
quả cao cho Công ty trong những năm qua.
Lợi thế về mảng nhà hàng, khách sạn cao cấp, resort đáng chú ý là Khách sạn 5
sao CenDeluxe. Khách sạn này nằm trên diện tích hơn 5.600 m2 với tổng vốn 500 tỷ
đồng, gồm 218 phòng ngủ hạng sang và hệ thống phòng họp.
Khách sạn CenDeluxe được lựa chọn và đã tổ chức các chương trình văn hóa -

nghệ thuật đặc sắc như: các cuộc thi có tầm cỡ như Chương trình Sao Mai - Điểm hẹn
2010; Cuộc thi Hoa hậu Trái đất, Duyên dáng Việt Nam 23… Không những thế
Thuận Thảo đang từng bước thực hiện chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
sang lĩnh vực bất động sản.
Công ty Cổ phần Thuận Thảo với hoạt động kinh doanh hiệu quả trên nhiều
lĩnh vực, hiện đang là doanh nghiệp nổi tiếng hàng đầu tại tỉnh Phú Yên và cả nước về
quy mô và hiệu quả kinh doanh. Thương hiệu THUẬN THẢO và uy tín của Công ty
đã được khẳng định vững chắc và rộng lớn trong cộng đồng doanh nghiệp cả nước với
những dịch vụ kinh doanh đầy chất lượng, mang phong cách hết sức đặc trưng, ấn
5
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
tượng, được khách hàng trong và ngoài tỉnh tin yêu, ủng hộ nhiệt thành và dành cho
những tình cảm sâu sắc.
1.1.4. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Thuận Thảo
- Vận tải hành khách theo tuyến cố định, theo hợp đồng và taxi và vận tải hàng
hóa bằng ôtô. Các haotj động kho bãi dịch vụ kho vận, đóng gói lẻ các sản
phẩm, không những thế Thuận Thảo còn hoạt động bên các dịch vụ về bưu
chính viễn thông, dịch vụ bưu phẩm , chuyển tiền, dịch vụ điện thoại…Ngoài ra
còn sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai, kinh doanh các dịch vụ ăn uống
giải khát.
- Mua bán hoa cây cảnh sữa và những thực phẩm từ sữa, đò ướng rượu bia và
thuốc là điếu, đò dùng cá nhân và gia đình, thiết bịdụng cụ kim khí và hệ thống
điện, thiết bị văn phòng nước hoa, mỹ phẩm, chất tẩy rửa văn phòng nước
hoa….bán buôn bán lẻ ô tô.
- Sản xuất nước đá, café kinh doanh karaoke, hoạt động sinh hoạt văn hóa, tổ
chức gặp mặt giao lưu, hoạt động nghệ thuật sân khấu âm nhạc.Kinh doanh khu
vui chơi giải trí, trò chơi có thưởng. hoaatj động cuả cơ sở thể thao?hoạt động
bơi lội, dịch vụ tắm hơi, massage, tổ chức hội trợ, triển lãm thương mại, mua
bán sách báo, giấy viết. Nhập khẩu mua bán vlxd, thiết bị trang trí nội thất, thiết
bị khai thác cát.Dịch vụ cắt tóc làm đẹp nam nữ. Đại lý bán vé máy bay. Kinh

doanh dịch vụ nữ hành, vận tải bằng xe buyt, Kinh doanh nhà hàng, khách sạn,
kinh doanh bất động sản, cho thuê đất….
- Hàng loạt các dự án được triển khai và cũng đã hoàn thành như: Biệt thự cao
cấp Golden Beach, Khu du lịch Sinh Thái suối Đá Bàn, đầu tư thêm 20 xe
giường nằm trị giá gần 50 tỷ….
- Trải qua gần 26 năm phát triển Thuận Thảo không ngừng vươn xa, không
ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty không ngừng
gầy dựng uy tín, cũng như thương hiệu của GTT.
- Hiện nay GTT hoạt động kinh doanh tập trung vào dịch vụ vận tải hành khách
và hàng hóa là chính, ngoài ra còn đầu tư vào các khu du lịch sinh thái, nhà
hàng khách sạn, resort và lĩnh vực BĐS.
- Bên cạnh đó công ty tập trung vào đầu tư nhà máy nước SUGA với sản lượng
hơn 13 triệu lít mỗi năm.
6
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
- Quá trình tăng trưởng nguồn vốn và tài sản nhằm mục đích phục vụ cho nhu
cầu mở rộng và phát triển lâu dài, CTCP TT đã nhiều lần tăng vốn điều lệ trong
những năm qua. Từ 93 tỷ năm 2010 lên gần 450 tỷ hiện nay. mặc dù tốc độ tăng
vốn của GTT luôn ở mức cao, nhưng do nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất
dịch vụ của DN này luôn mở rộng, khiến cho nguồn vốn của công ty vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu với tình hình khan vốn chung của DN hiện nay.
1.1.5. Các dự án
STT Tên Quy mô vốn Tiến độ
1 Dự án 25 xe giường nằm cao cấp 6.5 tỷ đồng Hoàn thành
2 Dự án nhà nuôi chim yến 6.5 tỷ đồng Hoàn thành
3 Dự án khu du lịch Đá Bàn 100 tỷ đồng Đang thực hiện
Nguồn: Bản cáo bạch GTT
1.1.6. Vốn điều lệ công ty
- Đầu năm 2010:VĐL: 93.020.000.000 đồng
- Đến 01/08/2012: VĐL: 450.349.525.000 đồng

1.1.7. Cơ cấu cổ đông của GTT
- Sở hữu nhà nước: 0,00%
- Sở hữu nước ngoài: 1,25%
- Sở hữu khác: 98,75%
7
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
(Nguồn: Bản cáo bạch GTT)
GTT đề ra mục tiêu doanh thu thuần của công ty là 602 tỷ trong năm 2012
tương đương 87,8 tỷ đồng lợi nhuận( theo BC ĐHĐCĐ ngày 28/4/2012) với dự kiến
chi trả cổ tức là 10%-14%.
1.2. Triển vọng trong ngành
- Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP khá cao và ổn định trong
nhiều năm qua, đây là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của ngành dịch vụ
vận tải, du lịch, nghỉ dưỡng.
- Hiện nay, do mức độ toàn cầu hóa ngày càng cao, thủ tục pháp lý việc đi lại
giữa các quốc gia dễ dàng hơn.
- Cơ sở hạ tầng- giao thông ngày càng được cải tạo, nâng cấp và xây dựng hiện
đại tạo cho việc đi lại dễ dàng và thuận tiện hơn;
- Do mức thu nhập của người dân ngày càng cao, cường độ làm việc càng lớn do
đó nhu cầu đi lại, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng ngày càng cao.
1.3. Tình hình cơ cấu doanh thu cuả GTT
- Năm 2010: 619,74 tỷ đồng
- Năm 2011: 517,24 tỷ đồng
- Năm 2012: 229,15 tỷ đồng (trong hai quý đầu) trong đó quý 1 là:
112,37 tỷ; quý 2 là: 116,78 tỷ.
(Nguồn BCTC của GTT)
1.4. Cơ cấu Lợi Nhuận cuả GTT
- Năm 2010: 49,00 tỷ đồng
- Năm 2011: -2,95 tỷ đồng
- Năm 2012: 2,23 tỷ đồng 2 quý( quý 1:1,07 tỷ+quý 2:1,17 tỷ đồng )

(Nguồn BCTC GTT)
8
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ NĂM
2010-2012
2.1. Phân tích sức mạnh các tỷ số tài chính của công ty
2.1.1. Khả năng thanh toán của GTT
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011
Năm 2012
( hai quý)
1 Chỉ số thanh toán ngắn hạn 0,97 1,03 1,20
2 Chỉ số thanh toán nhanh 0,94 1,01 1,18
Nhận xét:
Tỷ số thanh toán ngắn hạn (CR) của cổ phiếu GTT qua các năm tăng đều và có
dấu hiệu tích cực qua năm sau ( lớn hơn 1) cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của
công ty tốt qua các năm, lần lượt là 1,03 của năm 2011 và 1,20 của hai quý đầu năm 2012.
Tỷ số thanh toán nhanh (QR) của GTT cũng tăng đều qua các năm, năm sau cao
hơn năm trước và ( lớn hơn 1) năm 2011 là 1,01 và 2012 hai quý là 1,20 cho thấy khả
năng thanh toán nhanh các khoản của công ty tốt.
Điều đó cho thấy rủi ro thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty trong khoảng thời gian qua là
khá tốt cho dù đang trong thời điểm kinh tế rơi vào suy thoái khó khăn .
9
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
2.1.2. Hiệu suất sử dụng tài sản
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011
Năm 2012
( hai quý)
1 Số ngày tồn kho 6,70 4,50 8,99
2 Kỳ thu tiền bình quân 171 236 478
3 Tiền mặt/doanh thu 7,12 2,35 6,87

Nhận xét:
- Số ngày tồn kho qua các năm giữ ở mức trung bình là 7 ngày thì công ty thu lại
được hết doanh thu bán ra trong kỳ lần lượt là 6,70 năm 2010 và năm 2011 là 4,5 ,
hai quý đầu năm 2012 là 8,99 cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty là tốt.
- Tỷ số kỳ thu tiền bình quân đã tăng mạnh qua các năm, đặc biệt là năm 2011 là 236
ngày. Có thể nói khách hàng của Công ty đã không thanh toán đúng hạn và Công
ty chưa có biện pháp hữu hiệu nào trong việc thu hồi công nợ bán hàng tín dụng
hàng năm. Hiện Công ty đang gặp khó khăn về tài chính và Công ty cần phải có
các biện pháp thúc đẩy tăng nhanh việc thu hồi các khoản phải thu của công ty.
- Tỷ số tiền mặt/doanh thu cho biết một đồng doanh thu của công ty để ra lần lượt
năm 2010 là 7,12 và năm 2011 la 2,35 năm 2012 là 6,87 đồng tiền mặt, qua đó
cho thấy lượng dự trữ tiền mặt của công ty chưa được tăng lên nhiều trong những
năm qua.
2.1.3. Vòng quay tài sản
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011
Năm 2012
( hai quý)
10
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
1 Vòng quay tài sản 0,34 0,37 0,16
2 Vòng quay TSCĐ O,04 0,52 0,24
Nhận xét:
Chỉ tiêu vòng quay tài sản phản ánh một đồng tài sản tạo ra được 0,34 đồng doanh thu
trong năm 2010 và 0,37 đồng doanh thu năm 2011, Và năm 2012 (hai quý) là 0,16 đồng
doanh thu, chỉ số này đều tăng qua từng năm cho thấy vòng quay tài sản của công ty được cải
thiện qua các năm.
2.1.4. Các tỷ lệ tài trợ
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
( hai quý)

1 Tỷ số tổng nợ/tổng vốn 0,675 0,681 0,690
2 Tỷ số nợ dài hạn/vốn CP 1,560 1,505 1,539
3 Tỷ số nợ dài hạn/doanh thu 1,66 1,30 3,02
Nhận xét:
- Tỷ số nợ/tổng vốn của các năm 2010, 2011 và 2012 đều ( nhỏ hơn 1) cho thấy rủi ro
thanh khoản nợ của Công ty trong thời gian qua là không cao.
- Các tỷ số nợ dài hạn của của công ty trên vốn CP và trên doanh thu đều lớn cho thấy
rủi ro thanh khoản nợ dài hạn của Công ty trong thời gian qua là cao. Tỷ số này trong
những năm qua là tương đối cao, điều đó cho thấy khả năng dùng tiền mặt để trả lãi
11
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
vay dài hạn của công ty là không được cải thiện và rủi ro thanh khoản của công ty là
rất cao.
12
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
2.1.5. Tăng trưởng
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011
Năm 2012
( hai quý)
1 Doanh thu 619,75 517,24 229,15
2 Lợi nhuận 49 (2,95) 2,23
3 EPS pha loãng 1.126,15 25,78
4 Tổng tài sản 1.375,86 1.401,17 1.453,37
4 Cổ tức % 12%
Nhận xét:
- Doanh thu của GTT qua các năm qua sụt giảm mạnh do tình hình kinh tế chung
của ngành gặp khó khăn do giá đầu vào tăng cao và chi phí trong sản xuất tăng
dẫn đến doanh thu qua các năm 2011 giảm còn 517 tỷ và hai quý đầu năm 2012
chỉ còn 229 tỷ trong khi đó doanh thu năm 2010 là 619 tỷ. Điều đó chứng tỏ
tình hình kinh doanh của công ty đang có dấu hiệu không tốt và đi xuống.

- Lợi nhuận giảm mạnh qua các năm 2011 là -2,95 tỷ và hai quý đầu năm 2012
chỉ còn là 2,23 tỷ trong khi lợi nhuận của năm 2010 là 49 tỷ điều đó cho thấy
tình hình kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn do những diễn biến của
nền kinh tế thị trường trong giai đoạn hiện nay.
- Chỉ số EPS pha loãng đã bị suy giảm mạnh trong năm 2011, nguyên nhân do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, sự suy giảm mạnh trên thị
trường tài chính và chứng khoàn Việt Nam … và như đã phân tích ở trên do
năm 2011 lãi ròng thấp và còn bị âm -2,95 tỷ đồng.
13
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
- Để duy trì đầu tư phát triển Công ty đã đẩy mạnh tăng vốn cổ phần qua các năm
lần lượt làm tăng tổng tài sản lên 1.375,86 tỷ trong năm 2010 đến năm 2012
qua hai quý đã tăng lên 1.453,37 tỷ.
- Tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt là 12% năm 2010.
2.1.6. Các tỷ số giá trị thị trường
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tỷ số thu nhập/cổ phần (EPS) 1.622,49 (67,78)
2 Tỷ số giá/thu nhập (P/E) 6,59 (76,76)
3
Tỷ số giá thị trường/giá sổ sách
(P/B)
0,72 0,50
4
Tỷ suất sinh lợi trên tổng
TS(ROA)%
4,04 (0,21)
5
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở
hữu (ROE)%
17,48 (0,69)

Nhận xét:
- Các tỷ số giá thị trường của GTT cho thấy năm 2010 hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty là khá tốt, giá cổ phiếu tăng nhẹ cùng với sự bật nhẹ lại thị trường chứng
khoán trong năm. Tuy nhiên các chỉ số EPS và P/B đã bị suy giảm mạnh trong năm
2011.
- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới cùng với sự suy giảm mạnh
trên thị trường chứng khoán trong năm.
14
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
- Chỉ số giá cổ phiếu trên thu nhập cổ phiếu(P/E) năm 2011 đã thể hiện chi phí phải trả
đề có được 1 đồng lợi nhuận là thấp nhất. Giá thị trường cổ phiếu bằng 2/3 giá sổ sách.
- Giá thị trường cổ phiếu thường năm 2010 là cao nhất trong 3 năm qua, một phần do tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là cao 17,48% và chỉ số P/E cao là 6,57 .
- Tuy nhiên chỉ số này chưa phản ánh đúng giá trị thật của cổ phiếu vì trong năm 2010
thị trường chứng khoán Việt Nam đã chịu nhiều tác động của sự giảm giá mạnh của thị
trường.
- Giá cổ phiếu 2010 đã phản ánh tương đối sát với giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm
hiện tại.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản( ROA) năm 2010 lớn nhất trong 3 năm qua. Do
Công ty đã tạo ra 4% lãi ròng trên một đồng doanh thu.
- Tuy nhiên trong năm 2011 chỉ số ROA vẫn thấp hơn năm 2010 giảm xuống còn
(0,21%) trong năm. Công ty cần có những biện pháp tăng doanh thu để tăng vòng quay
tổng tài sản và tăng chỉ số ROA lên trong những năm tới.
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho chúng ta thấy ảnh hưởng của tỷ trọng
nợ trong cơ cầu tài trợ đòn bảy tài chính lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
- Chính vì Công ty đã giảm tỷ lệ vay nợ trong cơ cấu tài trợ của mình nhằm giảm thiểu
rủi ro và tạo cơ cấu tài trợ tối ưu để tài trợ cho các dự án đầu tư nên đã làm giảm chỉ số
ROE xuống (0,69) trong năm 2011.
-
2.2. Phân tích cơ cấu

2.2.1. Cơ cấu vốn và khả năng trả nợ
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tỷ số nợ 0,67 0,68 0,69
2 Khả năng trả lãi 1,62 1,02 1,64
Nhận xét:
- Tỷ số nợ phải trả của công ty qua các năm 2010 đến 2012 tương đối ổn định trung
bình là 0,68. Do công ty không sử dụng nhiều vốn vay bên ngoài để đưa vào hoạt động
15
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
sản xuất kinh doanh, chủ yếu chú trọng đến nguồn vốn tự có của công ty để hoạt động
cụ thể tổng nguồn vốn tăng mạnh qua các năm từ năm 2010-2012. Dẫn đến khả năng
trả lãi vay của công ty cũng ổn định qua 3 năm trung bình là 1,4.
2.2.2. Cơ cấu bảng cân đối kế toán 3 năm
TT NỘI DUNG Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
I TÀI SẢN
1 TÀI SẢN NGẮN HẠN 223,108 286,242 371,374
1.1
Tiền và các khoản tương đương
tiền
2,986 1,221 1,576
1.2
Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn

1.3 Các khoản phải thu ngắn hạn 196,002 270,933 350,173
1.4 Hàng tồn kho 1,689 6,371 5,642
1.5 Tài sản ngắn hạn khác 16,430 7,716 13,981
2 TÀI SẢN DÀI HẠN 1.151,750 1.114,932 1.081,996
16
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân

2.1 Các khoản phải thu dài hạn
2.2 Tài sản cố định 1.000,414 988,161 964,941
2.3 Bất động sản đầu tư
2.4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
2.5 Lợi thế thương mại
2.6 Tài sản dài hạn khác 151,336 127,770 117,081
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.374,858 1.401,174 1.453,370
II NGUỒN VỐN
1 NỢ PHẢI TRẢ 927,816 953,010 1.003,020
1.1 Nợ ngắn hạn 230,181 278,426 310,042
1.2 Nợ dài hạn 697,634 674,584 692,978
2 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 447,042 448,163 450,349
2.1 Vốn chủ sở hữu 447,042 448,163 450,349
2.2 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 435,030 435,030 435,030
2.3 Quỹ đầu tư phát triển 8,820 8,820 9,022
2.4 Quỹ dự phòng tài chính 2,450 2,450 2,506
17
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
2.5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 0,741 1,863 3,791
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.374,858 1.401,174 1.453,370
( Nguồn BCTC( kiểm toán ) của GTT) (đvt:tỷ đồng )
2.2.3. Nhận xét
- Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng dần qua các năm, trong khi đó tỷ lệ tài sản
dài hạn giảm xuống, đã thể hiện chính sách phân bổ nguồn lực của Công ty là tập
trung đầu tư phát triển dài hạn, đàu tư tăng tài sản cố định và nguồn vốn.
- Đây là một chiến lược đúng đắn vì để đầu tư phát triển mở rộng quy mô, đa dạng hóa
ngành nghề kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường…
cần phải có sự đầu tư chiến lược dài hạn, đón đầu đổi mới công nghệ, dây chuyền sản
xuất tiên tiến và đầu tư vào những ngành nghề có tỷ suất lợi nhuận cao…
- Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn rất cao tăng dần qua các năm, đồng thời vốn chủ sở hữu

tăng dần qua các năm đã thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp là tăng cơ cấu
vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng việc phát hành thêm cổ phiếu tăng tỷ lệ vốn chủ
sở hữu đề giảm rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, và tạo cơ cấu ngồn vốn tài
trợ tối ưu nhất…giảm lãi suất đi vay ngắn hạn và dài hạn.
- Tuy nhiên tỷ lệ nợ vẫn đang cao dẫn đến rủi ro kinh doanh lớn, Công ty cần có chính
sách nhằm giảm tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn của mình trong những năm tới.
- Tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm từ 1.374,858 tỷ năm 2010 lên
1.401,174 năm 2011 và 1.453,370 năm 2012 (2 quý). Cơ cầu nguồn vốn và cơ cấu tài
sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài chính của doanh nghiệp là đầu tư vào tài
sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn thông qua nguồn tài trợ là vay dài hạn và tăng
vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành thêm cổ phiếu thường.
18
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
PHẦN 3: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
3.1. Phân tích kỹ thuật trên biểu đồ hình nến cho cổ phiếu
GTT
3.1.1. Biểu đồ hình nến chart Daily của cổ phiếu GTT
3.1.2. Nhận định cổ phiếu GTT qua diễn biến thực tế của thị trường
trên Chart Daily
- Qua đồ thị chart Daily cho thấy cổ phiếu GTT đang giao dịch ở dưới dãi thấp
của Bollinger Band do đang giao dịch trong xu hướng giảm của cổ phiếu này
19
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
và cũng nằm trong xu hướng giá giảm chung của thị trường, với sự sụt giảm
mạnh về thị giá của cổ phiếu GTT và đây cũng là cơ hội tiền đề cho sự hồi phục
lại của cổ phiếu GTT trong những tháng tới.
- Theo thống kê dạng thức biến động của đồ thị thì:
• 45% GTT có giá đóng cửa của (chart Daily) thấp hơn giá mở cửa.
• 50% GTT có giá mở cửa của chart Daily cao hơn giá đóng cửa.
• 5% GTT có giá đóng cửa bằng với giá mở cửa của chart Daily.

- Theo thống kê mẫu hình nến nhật : GTT của (chart daily) đang biến động theo
mẫu hình nến Morning star xuất hiện trong một chu kỳ giảm giá mạnh cho thấy
xu hướng giảm giá đã giảm mạnh và xuất hiện xu hướng tăng nhẹ bật lại của cổ
phiếu này.
- Chỉ báo kỹ thuật RSI của (14) phiên của đồ thị xuất hiện phân kỳ dương 30 báo
hiệu sự phục hồi về giá của GTT.
- Nhưng sự phục hồi vẫn chưa mạnh do đang nằm trong vùng vượt bán của dải
bollinger band và vẫn chưa vượt qua vùng giá trung bình của RSI của (14)
phiên.
- CP của GTT đang giao dịch ở vùng vượt bán nếu giá của toàn thị trường tăng sẽ
tạo tiền đề cho việc cổ phiếu này tăng giá trở lại.
- Trên đồ thị cho thấy một Failure Swing xuất hiện trong khi đó xu hướng trung
hạn của thị trường là đi xuống. Do vậy, với các tín hiệu trong ngắn hạn, tôi nhìn
thấy kháng cự của cổ phiếu này ở mốc giá 7.5 và mức hỗ trợ của cổ phiếu này
là mức giá 5.
- Momentum của (12) phiên đang thể hiện ở vùng 0->(-1) cho tín hiệu bán mạnh
của chart daily báo hiệu tín hiệu xấu của cổ phiếu này.
- Đồ thị của GTT gần ở mức thấp của năm cùng với các tín hiệu khác chưa rõ
ràng, và không thể đánh giá rằng đây đã là điểm mua tốt nhất của cổ phiếu này.
Dù vậy khả năng GTT xuất hiện “Dead cut Bounces” lên vùng giá 7 vẫn được
đánh giá cao vào lúc này.
3.2. Nhận định về cổ phiếu GTT
- Thuận Thảo( GTT ) là công ty có quy mô lớn ở Phú Yên, đặc biệt là khu vực
miền Trung, GTT có tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản còn thấp, do đặc điểm tình
hình kinh tế thế giới rơi vào suy thoái trong những năm qua từ 2007 cho tới
nay.
20
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
- Thuận Thảo đã hòa mình vào sự phát triển chungcủa nền kinh tế thế giới cũng
như cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước, đặc biệt là ngành vận

tải và các ngành về dịch vụ có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.
- Với việc phát hành thêm cổ phiếu trong nhưng năm qua, sẽ làm giảm được khó
khăn trong việc vay vốn ngân hàng với lãi suất cao, giảm được tỷ trọng nợ của
công ty.
- Mặc dù thế GTT lại phải đối mặt với hiệu ứng pha loãng cổ phiếu và EPS giảm.
- Với lợi nhuận dự kiến năm 2012 là 602.55 tỷ đồng, số lượng cổ phiếu năm
2012 là 43,503,000 triệu cổ phiếu.Chúng tôi dự kiến EPS điều chỉnh năm 2012
của GTT vào khoảng 13.800 đ/cp.
- Hiện tại P/E trung bình của nhóm cổ phiếu ngành vận tải vào khoảng 8 lần. So
sánh với một số công ty có quy mô tương đương thì GTT có tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản thấp nhưng năm 2010 công ty đã tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số
sử dụng nợ, và có nhiều dự án có thể mang lại lợi nhuận cao.
- Vì vậy, Tôi ước lượng P/E hợp lý của GTT năm 2012 dao động từ 1 –1,5 lần.
Do đó mức giá hợp lý của GTT năm 2012 vào khoảng 13,800 –20.700đ/cp.
21
Quản Trị Tài Chính TS. Ngô Quang Huân
KẾT LUẬN
- Với giá hợp lý vào khoảng 13.800 đồng /cp, chốt phiên ngày 17/8/2012 là
6.100đồng/cp, do đó giá thị trường của GTT chỉ bằng 50% so với mức giá hợp
lý là 13.800 đồng/cp.
- Vì vậy trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình hoạt động chung của cty GTT.
- Tôi khuyến nghị mua với mục tiêu đầu tư dài hạn từ 2 năm dựa trên cơ sở GTT
là cty có thị phần và quy mô lớn nhất Phú Yên về nhiều lĩnh vực như vận tải,
nhà hàng vui chơi giải trí, resort…bắt đầu mang lại hiệu quả và doanh thu cho
công ty.
- Tuy nhiên với tình hình diễn biến về kinh tế vĩ mô rất phức tạp chung của thế
giới cũng như của VN tác động không nhỏ đến TT CK của nước ta hiện nay.
- Cổ phiếu GTT cũng phải theo xu hướng phát triển chung của thị trường do đó
khuyên nghị chọn thời điểm mua thích hợp của cổ phiếu GTT để được lợi
nhuận cao nhất như mong muốn.

- Do thị trường trong lúc này đang có những biến động rất mạnh, chỉ một thông
tin nhỏ, cũng có tác động rất lớn đến thị trường và giá của cổ phiếu GTT. Bên
cạnh đó khoảng cách giữa giá hiện tại và vùng kháng cự là khá gần nhau trong
khi đó chỉ báo kỹ thuật mới chỉ có một số điểm ở trạng thái tích cực.
- Nên tôi khuyến nghị ngừng mở vị thế mua đuổi giá đối với cổ phiếu này.
- Mọi quan điểm mua vào cổ phiếu này chỉ được cân nhắc, xem xét lại khi cổ
phiếu GTT giao dịch ở dưới mức 5 và vượt lên trên mốc giá 6 khi thị trường
diễn biến tốt . Đồng thời có những yếu tố tích cực khả quan hơn về tình hình
kinh tế thế giới cũng kinh tế Việt Nam hiện tại và không quên yếu tố chính đó
là kết quả hoạt động kinh doanh của cổ phiếu GTT trong hai quý đầu năm 2012
để đưa ra một vị thế mua cổ phiếu GTT trong thời điểm thích hợp nhất.
22

×