Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

bài giảng môn thị trường trái phiếu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.57 MB, 84 trang )


THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Nội dung
1. Đặc trưng trái phiếu
2. Thị trường trái phiếu Việt Nam
3. Thị trường trái phiếu thế giới
4. Định giá trái phiếu
5. Sự hình thành các công cụ nợ mới
6. Định mức tín nhiệm tổ chức phát hành
7. Rủi ro trái phiếu
Các vấn đề:
1. Định mức tín nhiệm tổ chức phát hành
2. Sự hình thành các công cụ chứng khoán nợ
mới
3. Rủi ro trái phiếu
4. Định vị trái phiếu
1. ĐẶC TRƯNG TRÁI PHIẾU
a) Tổ chức phát hành
 Chính phủ  trái phiếu chính phủ
 Trái phiếu do cơ quan chính phủ phát hành (kho
bạc nhà nước, Bộ Tài chính) hay Trái phiếu do
Chính phủ bảo lãnh phát hành (NH Đầu tư và Phát
triển)
 Mục đích : bù vào thâm hụt ngân sách hay cho
công trình trọng điểm quốc gia
 Thanh toán chủ yếu từ thuế
 Rủi ro ở mức thấp, tương đương với rủi ro quốc
gia
I. Đặc trưng trái phiếu
a) Tổ chức phát hành
 Chính quyền địa phương  trái phiếu chính quyền


địa phương hay trái phiếu đô thị (munis)
 Bổ sung ngân sách
 Công trình công cộng (bệnh viện, trường học, cầu,
đường
 2 loại trái phiếu chính quyền địa phương
 Hiện nay chủ yếu là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đồng
Nai
 Công ty (nhất là định chế tài chính)  trái phiếu
công ty
 rất phụ thuộc vào định mức tín dụng của công ty
 ở Việt Nam rất thịnh hành trái phiếu chuyển đổi
b) Mệnh giá
 liên quan đến giá phát hành, giá hoàn trả, cơ sở tính lãi
c) Giá phát hành (trên thị trường sơ cấp)
 Có thể bằng hoặc thấp hơn mệnh giá
d) Giá hoàn trả
 Có thể bằng hoặc cao hơn mệnh giá
e) Thời hạn của trái phiếu
 Quan niệm khác nhau về thời hạn phụ thuộc và tỷ lệ lạm phát,
tính ổn định của kinh tế vĩ mô (quốc gia khác nhau quan niệm
về thời gian khác nhau) và hoạt động kinh tế (quản trị và thị
trường vốn)
 Ngắn hạn : < 1 năm ; VD: Tín phiếu Kho Bạc (182, 273 và
364 ngày)
 Trung hạn : quan niêm khác nhau
 Dài hạn : >5, 7 hay 10 năm
KHCL Từ ngày Đến ngày
1 năm 183 547
2 năm 548 912
3 năm 913 1277

3<KHCL<5 năm 1278 1642
5 năm 1643 2007
5<KHCL<7 năm 2008 2372
7 năm 2373 2740
7<KHCL<10 năm 2741 3287
10 năm 3288 4015
10<KHCL<15 năm 4016 5119
15 năm 5120 5840
Định nghĩa KHCL
f) Phương thức hoàn trả vốn gốc và lãi
 in fine : trả vốn gốc 1 lần khi đáo hạn. Lãi trả 1 lần khi
đáo hạn hoặc định kỳ.
 Định kỳ : Thay vì trả 1 phần của mỗi trái phiếu có thể
trả một lượng trái phiếu tương ứng
 Niên kim cố định : trả khoản tiền bằng nhau mỗi kỳ
(năm hoặc quý, 6 tháng) bao gồm 1 phần lãi và 1 phần
vốn gốc. Vốn gốc tăng dần còn lãi giảm dần.
 Ân hạn : vốn gốc hoặc/và lãi chỉ bắt đầu phải trả sau
một vài kỳ
Ex: V=1.000.000, r=8%, n=10  a= 149.029

Vốn gốc Lãi Hoàn trả vốn
gốc
Niên kim
1.000.000 80.000 69.029 149.029
930.971 74.478 74.551 149.029

149029
)08.01(1
08.01000000

)1(1
10







n
r
iV
a
g) Ngày tính lãi : trùng với ngày phát hành nhưng có thể
ngày đầu quý, đầu năm phát hành nếu thời hạn trái
phiếu dài hạn
h) Lãi suất danh nghĩa
 Lãi suất cố định : 8%, 10%,
 Lãi suất biến đổi, thả nổi hay dựa vào chỉ số:
 Chỉ số tham chiếu : lãi suất cơ bản của thị trường
tiền tệ do ngân hàng trung ương cống bố và điều
chỉnh định kỳ (a%).
 Cách thức tính: (a%+ x%) hay (a%xk)
 giới hạn : max và min
h) Lãi suất danh nghĩa
 Lãi suất điều chỉnh định kỳ : xem xét lại mỗi kỳ
dựa trên biến động của chỉ số tham chiếu (BIDV đã
sử dụng lãi suất tiết kiệm chẳng hạn).
 Lãi suất zero
 Lãi suất theo lạm phát (triệt tiêu lạm phát)

 Lãi suất trả trước hay trả sau
 Lãi suất trả theo quý, 6 tháng hay hàng năm
i) Điều khoản đảm bảo (collateral) :
 đảm bảo và cầm cố
 Chỉ áp dụng với trái phiếu công ty mà không có
trong khi phát hành trái phiếu chính phủ.
 Đảm bảo bằng tài sản hay bằng tín chấp "indenture"
(eg: no pay dividend before paying interest).
j) Trái phiếu mua lại trước hạn (call bond):
 Giá và thời hạn mua lại có ấn định trong bản cáo bạch
khi phát hành;
 Sử dụng khi lãi suất giảm.
 Việc mua lại do tổ chức phát hành đề xuất
k) Trái phiếu trả lại trước hạn (put bond) :
 Quyền này ấn định khi phát hành
 Sử dụng khi lãi suất tăng
 Việc trả lại do trái chủ đề xuất

l) Gia hạn (refunding): chỉ áp dụng với trái phiếu chính
phủ

2. Phân loại trái phiếu
a) Trái phiếu với lãi suất cố định
b) Trái phiếu có lãi suất biến đổi hoặc điều chỉnh định kỳ
c) Trái phiếu coupon zéro
d) Trái phiếu chuyển đổi
e) Trái phiếu kèm quyền mua cổ phiếu hay quyền mua trái
phiếu…
f) Trái phiếu gia hạn
g) Trái phiếu mua lại trước hạn

h) Trái phiếu trả lại trước hạn
i) Trái phiếu không bảo đảm (debenture) và trái phiếu rủi
ro (junk bond)…
j) các phát kiến về trái phiếu và hậu quả
II. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM
Trái phiếu Việt Nam: các chủ đề
• Quy mô
• Cơ cấu
• Đường lợi suất trái phiếu
• Định mức tín nhiệm
• Lạm phát
• Lãi suất chỉ đạo
• Suất sinh lợi trái phiếu
• Trái phiếu công ty

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

×