MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................v
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH......................................................................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài........................................................................................................2
3. Phạm vi đề tài................................................................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.......................................................................................2
4.1. Ý nghĩa khoa học........................................................................................................2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn........................................................................................................2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................3
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC..................................................................................................3
1.1.1. Đặc điểm ngoại hình của thủy cầm.........................................................................3
1.1.2. Tính trạng số lượng của thủy cầm...........................................................................3
1.1.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh của thủy cầm....................................................5
1.1.4. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng của thủy cầm..........................................6
1.1.5. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của thủy cầm.............................................10
1.1.6. Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn.......................................................................17
1.1.7. Giới thiệu sơ lược về vịt biển hướng trứng...........................................................18
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGỒI NƯỚC....................................20
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước..........................................................................20
1.2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngồi..........................................................................24
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........27
2.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................27
2.2. Địa điểm nghiên cứu................................................................................................27
2.3. Thời gian nghiên cứu................................................................................................27
2.4. Nội dung nghiên cứu................................................................................................27
2.4.1. Xác định một số đặc điểm ngoại hình của 2 dòng vịt biển hướng trứng...............27
2.4.2. Đánh giá khả năng sản xuất của 2 dòng vịt biển hướng trứng thế hệ xuất phát....27
2.4.3. Đánh giá năng suất sinh sản của vịt bố mẹ............................................................28
i
2.5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................28
2.5.1. Một số đặc điểm ngoại hình của 2 dịng vịt biển hướng trứng..............................28
2.5.2. Khả năng sản xuất của 2 dòng vịt biển hướng trứng.............................................29
2.5.3. Nghiên cứu khả năng sinh sản của đàn bố mẹ.......................................................34
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu:....................................................................................34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................35
3.1. Một số đặc điểm ngoại hình của 2 dịng vịt Biển hướng trứng................................35
3.1.1. Đặc điểm ngoại hình..............................................................................................35
3.1.2. Kích thước một số chiều đo...................................................................................38
3.2. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA 2 DỊNG VỊT BIỂN HƯỚNG TRỨNG..............40
3.2.1. Tỷ lệ ni sống......................................................................................................40
3.2.2. Khối lượng cơ thể vịt Biển hướng trứng...............................................................41
3.2.3. Một số chỉ tiêu sinh sản.........................................................................................43
3.2.4. Chất lượng trứng vịt Biển hướng trứng.................................................................47
3.2.5. Kết quả ấp nở của trứng vịt Biển hướng trứng......................................................48
3.3. năng suất sinh sản của đàn bố mẹ.............................................................................49
3.3.1. Tỷ lệ nuôi sống......................................................................................................49
3.3.2. Khối lượng cơ thể vịt Biển hướng trứng...............................................................50
3.3.3. Một số chỉ tiêu sinh sản.........................................................................................51
3.3.4. Kết quả ấp nở của trứng vịt Biển hướng trứng bố mẹ...........................................52
3.3.5. Ước tính hiệu quả kinh tế của đàn bố mẹ..............................................................52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...........................................................................................54
1. KẾT LUẬN.................................................................................................................54
1.1. Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của 2 dòng vịt Biển hướng
trứng,...................................................................................................................54
1.2. Theo dõi năng suất sinh sản của đàn bố mẹ.............................................................54
2. ĐỀ NGHỊ.....................................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................55
PHỤ LỤC.......................................................................................................................61
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BT
Vịt biển hướng trứng dịng trống
Cs
Cộng sự
CSHD
Chỉ số hình dạng
CSLĐ
Chỉ số lịng đỏ
ĐVT
Đơn vị tính
g
gram
Kg
Kilo gram
Mean
Trung bình
N
Dung lượng mẫu
NT
Ngày tuổi
SE
Sai số biến động
TB
Vịt biển hướng trứng dòng mái
TLĐ
Tỷ lệ đẻ
TLLD
Tỷ lệ lịng đỏ
TLLT
Tỷ lệ lịng trắng
TLNS
Tỷ lệ ni sống
TLV
Tỷ lệ vỏ
TT
Tuần tuổi
TTTA
Tiêu tốn thức ăn
VN/DT
Vòng ngực/dài thân
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tuổi đẻ của một số giống vịt.............................................................................1
Bảng 1.2: Hệ số di truyền tính trạng năng suất trứng của một số giống vịt......................1
Bảng 2.1. Quy trình chăm sóc ni dưỡng........................................................................1
Bảng 2.2. Chế độ dinh dưỡng cho vịt biển hướng trứng ni sinh sản.............................1
Bảng 2.3. Lịch phịng bệnh vacxin cho vịt nuôi sinh sản..................................................1
Bảng 3.3. Đánh giá chỉ số Haugh......................................................................................1
Bảng 3.1. Đặc điểm ngoại hình của vịt biển hướng trứng.................................................1
Bảng 3.2. Kích thước một số chiều đo của vịt Biển hướng trứng (n=30).........................1
Bảng 3.3. Tỷ lệ nuôi sống (%)...........................................................................................1
Bảng 3.4. Khối lượng cơ thể của vịt Biển hướng trứng (g)...............................................1
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu sinh sản của vịt Biển hướng trứng...........................................1
Bảng 3.6. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng..............................1
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng vịt Biển hướng trứng...............................1
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng vịt Biển hướng trứng (n=3)............................1
Bảng 3.9. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Biển hướng trứng bố mẹ (%).......................................1
Bảng 3.10. Khối lượng cơ thể của vịt biển hướng trứng (n=60).......................................1
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu sinh sản của vịt Biển hướng trứng (n=30).............................1
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng vịt Biển hướng trứng bố mẹ.........................1
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế sơ bộ của đàn sinh sản bố mẹ..............................................1
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Đồ thị 3.1: Khối lượng cơ thể vịt BT qua các tuần tuổi..................................................42
Đồ thị 3.2: Khối lượng cơ thể vịt TB qua các tuần tuổi..................................................42
Đồ thị 3.3: Đồ thị tỷ lệ đẻ của vịt Biển hướng trứng.......................................................46
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Vịt BT sinh sản 01 ngày tuổi...........................................................................36
Hình 3.2. Vịt TB sinh sản 01 ngày tuổi...........................................................................37
Hình 3.3: Vịt BT trưởng thành........................................................................................37
Hình 3.4: Vịt TB trưởng thành........................................................................................38
vi
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn ni vịt có một vai trị quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của
Việt Nam, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, an sinh xã hội và
có thể làm giàu cho nhiều hộ gia đình và doanh nghiệp. Nước ta có bờ biển dài,
hệ thống canh tác lúa - vịt truyền thống là điều kiện thuận lợi cho phát triển
ngành hàng vịt. Với lợi thế đó, chăn ni vịt ở nước ta đã phát triển mạnh trong
25 năm qua và Việt Nam trở thành quốc gia có số lượng đầu con, sản lượng thịt,
trứng vịt đứng thứ 2 thế giới. Có được kết quả trên là nhờ những tiến bộ về công
tác giống, kỹ thuật thức ăn, quản lý. Đặc biệt, công tác chọn lọc, lai tạo đã tạo
được nhiều giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp với nhiều vùng sinh
thái và phương thức chăn nuôi khác nhau, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, thị hiếu
ngày càng cao của người tiêu dùng.
Trong những năm gần đây có sự góp phần quan trọng từ các chương trình,
dự án nhập nội các nguồn gen chất lượng cao đồng thời kết hợp với việc nghiên
cứu khai thác hiệu quả các nguồn gen nhập nội trong những năm qua. Nhiều đề
tài nghiên cứu đã chọn lọc tạo thành cơng các dịng vịt chất lượng cao từ các
nguồn nguyên liệu nhập nội tại các cơ sở giống trong nước. Một số dòng giống
vịt được chọn tạo từ các nguyên liệu nhập nội như: V12, V17, V22, V27, V52,
V57 tại trung tâm VIGOVA; dòng TS132, TS142, vịt chuyên trứng TC1, TC2,
Triết Giang tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xun.
Trước tình hình biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn kéo dài Bộ Nông nghiệp và
PTNT đã đề ra nhiều giải pháp nhằm giúp bà con nông dân sinh sống và phát triển
gắn bó với nghề. Có thể nói chăn ni vịt hướng trứng ở vùng nước mặn và nước lợ là
một giải pháp về giống nhằm giúp bà con chăn ni có thể phát triển kinh tế ngay
chính trên vùng đất q hương mình, đáp ứng với nhu cầu của sản xuất.
Hiện nay, các giống vịt hướng trứng ở nước ta đã có nhiều tuy nhiên chưa
có giống vịt chun trứng ni ở các vùng nước mặn. Kết quả của nhiệm vụ
thường xuyên 2017 - 2019 về đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt
lai giữa vịt biển và vịt trời có năng suất trứng, chất lượng trứng cao. Trên cơ sở
cải tạo năng suất của vịt trời đồng thời tận dụng được ưu thế về năng suất
của vịt Biển Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên đã lai tạo 2 dòng vịt Biển
1
hướng trứng có sức sống cao, cho năng suất trứng cao phù hợp với chăn nuôi
vùng ven biển. Việc nghiên cứu có định hướng để “Sản xuất thử nghiệm vịt hướng
trứng có năng suất cao phục vụ chăn ni vùng nước mặn” (2021 – 2025) là phù
hợp để tìm ra quy trình chăn ni phù hợp đáp ứng với nhu cầu của người chăn nuôi
về vịt nuôi ở điều kiện nước mặn để lấy trứng trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện
nay từ đó giúp người chăn ni n tâm sản xuất.
Dự án triển khai, vịt hướng trứng được chọn tạo thành hai dịng trống và
mái. Vịt được ni theo cá thể để theo dõi năng suất trứng của hai dòng vịt.
Kế thừa kết quả bước đầu thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm trên, đề
tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của 2 dòng vịt biển hướng trứng tại
Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên” được tiến hành.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được một số đặc điểm ngoại hình của 2 dịng vịt biển hướng trứng
- Đánh giá được khả năng sản xuất của 2 dịng vịt Biển hướng trứng ơng bà
- Đánh giá được năng suất sinh sản của vịt Biển hướng trứng bố mẹ.
3. PHẠM VI ĐỀ TÀI
Nghiên cứu được thực hiện trên 2 dịng vịt Biển hướng trứng ơng bà và đàn
bố mẹ tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả nghiên cứu đánh giá về khả năng sản xuất của 2 dòng vịt Biển
hướng trứng là thơng tin có ý nghĩa khoa học quan trọng để cung cấp kiến thức
cơ bản, các thông số kỹ thuật về giống cho người chăn nuôi.
- Những số liệu đề tài là tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu khoa
học, đào tạo, giảng dạy và học tập.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Có thơng tin về khả năng sản xuất của giống vịt Biển hướng trứng cho vùng
ven biển và xâm ngập mặn, phát triển chăn nuôi vịt biển hướng trứng nhằm tạo
thêm sản phẩm mới cho thị trường, giúp đa dạng hóa các sản phẩm chăn ni cho
người tiêu dùng, tạo công ăn việc làm cho người dân đặc biệt những vùng ven
biển, hải đảo, vùng bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1.1. Đặc điểm ngoại hình của thủy cầm
Màu sắc lơng: màu sắc lơng của thủy cầm gắn chặt với sự có mặt của những
sắc tố melanin và lipocrom. Ở trong lông, sắc tố có hình hạt hay hình gậy.
Melanin được tạo nên trong ti lạp thể của tế bào sinh trưởng biểu mơ melaniphor.
Tiền sắc tố melanin là melanogen. Sự oxy hóa melanogen ở các mức độ khác
nhau sẽ cho ra các màu lông khác nhau: vàng đất, vàng gỉ sắt, hung, nâu hung,
nâu, đen. Màu lông rực rỡ của một số giống gia cầm được tạo bởi sắc tố
lipocrom, thuộc nhóm sắc tố carotenoit. Lipocrom hịa tan trong mỡ và có nguồn
gốc ngoại sinh. Chúng làm cho lơng có màu vàng, đỏ, xanh da trời. Mỗi cá thể có
thể có một hoặc nhiều màu. Màu sắc lông của thủy cầm là một đặc điểm ngoại
hình quan trọng để phân biệt giống, dịng, thể hiện tình trạng sức khỏe và khả
năng sản xuất của chúng. Gia cầm khỏe mạnh có lơng bóng mượt, sạch sẽ và
đồng đều; ngược lại, gia cầm ốm lông xỉn màu, xơ xác, bẩn. Đối với các giống
vịt, khi thay lơng chúng sẽ ngừng đẻ, vì thế chỉ cần quan sát lông cánh để phân
biệt khả năng sản xuất trứng của từng cá thể và loại thải ngay tránh những lãng
phí trong chăn ni.
Mỏ và chân: là sản phẩm của da, được tạo thành từ lớp sừng có màng dày
bao bọc. Ở vịt, mỏ có nhiều nhánh thần kinh và các hàng răng cưa, chứa nhiều
thể xúc giác nên chúng có thể mị được thức ăn trong nước. Mỏ có nhiều màu
khác nhau: vàng, đen, xám, xanh lục… và là đặc trung cho giống. Chân vịt có
màu phù hợp với màu của mỏ, có màng bơi là phần cấu tạo khơng có lơng của da
giữa các ngón chân giống mái chèo giúp vịt bơi lội linh hoạt trong nước.
1.1.2. Tính trạng số lượng của thủy cầm
Khi nghiên cứu các tính trạng về năng suất của một giống gia súc, gia cầm
trong một điều kiện chăn nuôi cụ thể thực chất là nghiên cứu đặc điểm di truyền
và ảnh hưởng của những tác động xung quanh lên các tính trạng đó. Phần lớn các
tính trạng về năng suất của vật nuôi như sinh trưởng, sinh sản, sản xuất thịt, lơng,
trứng đều là các tính trạng số lượng. Cơ sở di truyền học của tính trạng số lượng
do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy định.
3
Tính trạng số lượng cịn được gọi là tính trạng đo lường (metric character)
vì sự nghiên cứu chúng có thể xác định bằng cân, đo, đong, đếm. Cơ sở di truyền
của các tính trạng số lượng này là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy định.
Tính trạng số lượng này do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ quy định và nó có ảnh
hưởng đến tính trạng được gọi là giá trị kiểu gen hay giá trị di truyền.
Theo Đặng Vũ Bình (2002), để hiển thị đặc tính của những tính trạng số
lượng người ta sử dụng khái niệm giá trị, đó là các số đo dùng để đánh giá các
tính trạng số lượng. Giá trị thu được khi đánh giá một tính trạng số lượng trên
một cá thể được gọi là giá trị kiểu hình (phenotypic value) của cá thể đó. Các giá
trị có liên hệ với kiểu gen là giá trị kiểu gen (genotypic value) và giá trị có liên hệ
với mơi trường là sai lệch mơi trường (eviromental deviation). Như vậy có nghĩa
là kiểu gen quy định một giá trị nào đó của cá thể và môi trường gây ra một sự
sai lệch với giá trị kiểu gen theo hướng này hoặc hướng khác. Quan hệ trên có
thể được biểu thị như sau:
P=G+E
Trong đó P: là giá trị kiểu hình (phenotypic value)
G: là giá trị kiểu gen (genotypic value)
E: là sai lệch môi trường (environmental deviation)
Các gen cùng alen có tác động trội D (Dominence); các gen khơng cùng
alen có tác động át chế - I (Epistatique Interaction) và sự đóng góp của tất cả các
gen gọi là hiệu ứng cộng tính - A (Additive Effect). Tác động của D và I gọi là
hiệu ứng không cộng tính (non - additive effect), hiệu ứng cộng tính A được gọi
là giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể xác định được qua
giá trị bản thân hoặc họ hàng, nó có tác dụng đối với chọn lọc nâng cao tính trạng
số lượng ở gia súc thuần chủng, D và I là giá trị giống đặc biệt (special breeding
value) khơng thể xác định được, chỉ có thể xác định qua thực tế, nó có ý nghĩa
trong lai giữa các dòng, giống. Như vậy kiểu di truyền G được xác định:
G=A+D+I
Người ta cũng phân tích ảnh hưởng của môi trường E thành 2 phần:
E = Ec + Es
Ec: Môi trường chung (common environment) tác động tới tất cả các cá thể
trong quần thể.
Es: Môi trường đặc biệt (special environment) tác động tới một số cá thể
trong quần thể.
4
Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì kiểu hình P sẽ
được thể hiện như sau:
P = A + D + I + Ec + Es
Các tham số thống kê và di truyền thường được sử dụng là:
- Số trung bình cộng.
- Hệ số biến dị.
- Độ lệch tiêu chuẩn
Như vậy, muốn nâng cao năng suất của vật nuôi chúng ta cần phải tác động
về mặt di truyền (G) bằng cách tránh cận huyết, tác động vào hiệu ứng cộng gộp
(A) bằng cách chọn lọc, tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng
cách phối giống tạp giao, tác động vào môi trường (E) bằng cách cải thiện điều
kiện môi trường ni như thức ăn, nước uống, chăm sóc ni dưỡng, thú y,...
1.1.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh của thủy cầm
Sức sống là tính trạng di truyền số lượng đặc trưng cho từng cá thể, là yếu
tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm. Tổn
thất do bệnh tật ở gia cầm gây thiệt hại rất lớn vì khi mắc bệnh, đàn gia cầm
thường bị suy giảm sức đề kháng, dễ nhiễm các bệnh khác, chết nhiều, nhanh và
đồng loạt. Đặc điệt khi đàn gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm sẽ phải tăng thêm chi
phí vacxin và các biện pháp thú y khác.
Sức sống và khả năng kháng bệnh thường được thể hiện gián tiếp thông qua
chỉ tiêu tỷ lệ nuôi sống. Tỷ lệ nuôi sống của gia cầm con là chỉ tiêu chủ yếu đánh
giá sức sống của gia cầm sau khi nở ra, sự giảm sức sống được thể hiện ở tỷ lệ
chết cao qua các giai đoạn sinh trưởng. Tỷ lệ ni sống đánh giá khả năng thích
ứng của vật ni với điều kiện ngoại cảnh và nó có ý nghĩa lớn đối với những
giống được chuyển từ vùng này sang vùng khác.
Điều kiện sống cũng ảnh hưởng một phần và trực tiếp đến sức sống và khả
năng kháng bệnh của vật nuôi.
Khi nghiên cứu trên vịt Cỏ, Nguyễn Thị Minh và cs (2005) đã cho biết, tỷ
lệ nuôi sống của vịt Cỏ màu cánh sẻ qua 5 thế hệ đạt từ 96,50 - 98,3%.
Vịt Khaki Campbell có tỷ lệ nuôi sống khá cao qua tất cả các thế hệ. Giai
đoạn 4 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống đạt 97,4 - 98,8%; giai đoạn 8 tuần tuổi đạt 98,2 98,8%; giai đoạn 20 tuần tuổi đạt 98,4 - 99,3% (Lê Thị Phiên và cs, 2006).
5
Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2008) khi nghiên cứu trên vịt SM3 cho
thấy, vịt có tỷ lệ ni sống cao. Giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi tỷ lệ ni sống của vịt
dịng trống đạt 97,4 - 98,11% và dòng mái đạt 97,35 - 100%. Giai đoạn 0 - 26
tuần tuổi, tỷ lệ ni sống của vịt dịng trống đạt 92,45 - 96,96% và dòng mái đạt
97,11 - 97,85%.
Khi nghiên cứu trên vịt Triết Giang, Nguyễn Đức Trọng và cs (2009) đã
cho biết, vịt Triết Giang có tỷ lệ nuôi sống cao. Giai đoạn vịt con 1 - 8 tuần tuổi
đạt trung bình 93,15 - 99,54%; giai đoạn vịt hậu bị đạt rất cao 98,91 - 100,0%.
Trung bình tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi đạt được 92,13 99,54%.
Theo Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998), dù chăn ni theo
phương thức nào thì đàn gia cầm ni tập trung đều có số lượng lớn các tác
nhân truyền nhiễm bệnh là vi khuẩn, cho nên việc phịng dịch bệnh phải trở
thành một quy trình, đảm bảo an tồn sinh học. Do đó, trong chăn ni thủy
cầm nói riêng và chăn ni nói chung khơng những phải chọn lọc các cá thể
có sức sống cao, có khả năng thích nghi tốt với mơi trường và các vùng sinh
thái khác nhau mà phải tạo cho chúng những điều kiện nuôi dưỡng một cách
tốt nhất để chúng có thể sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất.
1.1.4. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng của thủy cầm
1.1.4.1. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tích lũy hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng
chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con
vật trên cơ sở di truyền từ đời trước. Sinh trưởng chính là q trình tích lũy dần
dần các chất mà chủ yếu là protein, nên tốc độ và khối lượng tích lũy các chất,
tốc độ và sự tổng hợp protein cũng chính là tốc độ hoạt động của các gen điều
khiển sự sinh trưởng của cơ thể.
Tốc độ sinh trưởng có liên quan chặt chẽ với những đặc điểm trao đổi chất
đặc trưng cho từng giống. Vịt có tốc độ sinh trưởng cao trong những tuần lễ đầu
tiên, lúc 7 - 8 tuần tuổi chúng có thể đạt 70 - 80% khối lượng trưởng thành. Để
mô tả tốc độ sinh trưởng người ta sử dụng một số chỉ tiêu như tốc độ sinh trưởng
cơ thể tuyệt đối và tốc độ sinh trưởng cơ thể tương đối.
Tốc độ sinh trưởng cơ thể tuyệt đối biểu hiện sự tăng giá trị tuyệt đối khối
lượng gia cầm trong một khoảng thời gian nhất định. Thí dụ như số gam khối
6
lượng cơ thể tăng bình quân trong một ngày hay một tuần. Tốc độ sinh trưởng
tương đối biểu hiện tỷ lệ phần trăm của khối lượng cơ thể gia cầm ở một thời
điểm nào đó so với một thời điểm truớc đó. Trong thực tế sản xuất có thể dựa vào
hai đường cong này để xác định thời điểm giết mổ thích hợp và đề ra quy trình
ni dưỡng chăm sóc đàn vịt một cách hợp lý.
1.1.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
Có rất nhiều yếu tố về di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng
của gia cầm như: giống, tính biệt, tốc độ mọc lơng, ngoại hình và sự phát triển
của cơ lưỡi hái, khối lượng bộ xương, dinh dưỡng, điều kiện chăn nuôi....
Ảnh hưởng của giống, dịng đến sinh trưởng: Giống, dịng có ảnh hưởng
lớn tới quá trình sinh trưởng của gia súc, gia cầm. Nhiều cơng trình nghiên cứu
đã khẳng định sự sinh trưởng của từng cá thể giữa các giống, các dịng, có sự
khác nhau. Các giống vịt chun thịt có khối lượng cơ thể lớn hơn vịt kiêm dụng
và vịt chun trứng, vịt dịng trống có khối lượng cơ thể lớn hơn dòng mái.
Đối với đàn sinh sản, khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi là một chỉ tiêu quan
trọng, ảnh hướng đến sức sản xuất trứng của vịt. Với kỹ thuật cho ăn hạn chế để
khống chế khối lượng của vịt ở giai đoạn con và hậu bị, khi bước vào giai đoạn
đẻ vịt sẽ có khối lượng thích hợp tùy vào từng dịng, giống khác nhau, đảm bảo
cho giai đoạn sinh sản tốt. Nếu cho vịt ăn hạn chế quá mức thì đàn vịt dễ bị
stress, thiếu dinh dưỡng dẫn đến vịt đẻ ít, trứng nhỏ và ảnh hưởng đến tỷ lệ nở.
Nếu vịt không ăn hạn chế mà ăn tự do thì vịt mái béo, cơ và mỡ sẽ chèn ép các
cơ quan sinh dục, dẫn đến các cơ quan sinh dục phát triển chậm hoặc không phát
triển làm cho khả năng sinh sản giảm, năng suất trứng thấp, kết quả ấp nở khơng
cao... Do đó khối lượng cơ thể còn phản ánh khả năng chăm sóc, chế độ dinh
dưỡng trong các giai đoạn ni. Tùy theo đặc điểm của mỗi giống, mỗi dịng mà
có chế độ ăn thích hợp.
Lê Thị Phiên và cs (2006) đã cho biết, vịt mái Khaki Campbell có khối
lượng 8 tuần tuổi là 1159g.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh và cs (2007) thì khối lượng
cơ thể của vịt Cỏ dòng C1 ở 8 tuần tuổi, con trống đạt 1069,9g - 1193,2g, con
mái đạt 978,2g - 1027,5g.
Khối lượng vịt mái CV2000 ở 8 tuần tuổi là 1168g (Doãn Văn Xuân và cs, 2007).
Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2009), vịt Triết Giang có khối lượng ở 8
7
tuần tuổi đạt 821,50g - 827,10g ở vịt trống và 805,90 - 809,30 ở vịt mái.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thắm (2016) cho thấy, vịt Bầu Bến có
khối lượng ở 8 tuần tuổi là 1216,60g ở con trống và 1212,99 g ở con mái.
Theo Vương Thị Lan Anh và cs (2020) thì khi ni vịt Biển 15 - Đại Xuyên
qua 3 thế hệ tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xun có tỷ lệ ni sống cao. Ở
thế hệ 3 khối lượng cơ thể đạt 1835,43 g/con đối với vịt trống và 1762,43 g/con
đối với vịt mái tại 8 tuần tuổi, nghiên cứu của Vũ Hoàng Trung (2019) trên vịt
TC1 và TC2 có khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi của vịt trống 915,14 - 955,32
g/con, vịt mái là 905,25-927,68 g/con.
Ảnh hưởng của tính biệt: Giới tính khác nhau thì đặc điểm và chức năng
sinh lý cũng khác nhau nên khả năng đồng hóa, dị hóa và quá trình trao đổi chất
dinh dưỡng của chúng là khác nhau, điều này do gen liên kết giới tính quy định.
Nhiều thí nghiệm cho biết, ở gia cầm cùng một giống, dòng, lứa tuổi nhưng nhu
cầu năng lượng, protein, axit amin...cho trao đổi cơ bản của gia cầm trống luôn
cao hơn gia cầm mái trưởng thành; nên khối lượng của gia cầm trống luôn cao
hơn gia cầm mái.
Vịt cỏ màu cánh sẻ thế hệ thứ 5, khối lượng cơ thể vịt lúc vào đẻ quả trứng đầu
của con mái đạt 1467,5g và con trống đạt 1582g (Nguyễn Thị Minh và cs, 2005).
Kết quả nghiên cứu trên vịt Khakhi Campbell của Lê Thị Phiên và cs
(2006) cho thấy, khối lượng cơ thể vịt ở 20 tuần tuổi là 1405g ở con trống và
1261g ở con mái.
Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2009), vịt Triết Giang ở 16 tuần tuổi khối
lượng cơ thể ở vịt trống là 1033,50g - 1038,90g và khối lượng cơ thể vịt mái đạt
993,30 - 997,90g.
Ảnh hưởng của lứa tuổi: Lứa tuổi ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
của gia cầm cũng tuân theo quy luật đường cong sinh trưởng, do mối tương quan
giữa hai quá trình đồng hóa, dị hóa ở mỗi giai đoạn quy định. Đây là cơ sở quan
trọng để tính tốn thời gian nuôi dưỡng, nhu cầu thức ăn và điều kiện chăm sóc
thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Ảnh hưởng của tốc độ mọc lơng: Kích thước các chiều đo là một trong những
yếu tố quan trọng để đánh giá tốc độ sinh trưởng và phát triển của gia cầm, trong
đó tốc độ mọc lơng có tương quan chặt chẽ với tốc độ sinh trưởng và là tính trạng
8
di truyền có liên quan đến q trình trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của
vịt. Tốc độ mọc lơng của vịt có ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng. Những kết quả
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học đã xác định trong cùng một giống, cùng tính biệt
ở gia cầm có tốc độ mọc lơng nhanh cũng có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn.
Gia cầm có tốc độ mọc lơng nhanh thì sự thành thục về thể trọng sớm hơn, chất lượng
thịt tốt hơn gia cầm mọc lơng chậm. Song dù có tốc độ mọc lơng chậm thì từ 8 - 12
tuần tuổi gia cầm cũng mọc lông đủ.
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng: Dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sự
sinh trưởng và phát triển của gia cầm. Dinh dưỡng là một quá trình sinh học
nhằm duy trì cơ thể và khơng ngừng đổi mới những vật chất tạo nên cơ thể. Cơ
thể đòi hỏi được cung cấp các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống và phát triển.
Do đó trong cơng tác chăm sóc ni dưỡng việc xác định nhu cầu các chất dinh
dưỡng hay chế độ dinh dưỡng hợp lý cho vật ni là rất cần thiết và có ảnh
hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng. Tỷ lệ sinh trưởng các phần cơ thể khác
nhau ở độ tuổi và phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng.
Xie et al., (2009) cho biết: khi sử dụng khẩu phần có các mức Lysine khác
nhau (0,65; 0,8; 0,95; 1,1 và 1,25%), tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của vịt Bắc
Kinh trong giai đoạn từ 7 - 21 ngày tuổi đạt cao nhất ở lô sử dụng khẩu phần ăn
0,95% Lysine đạt 73,4g/con/ngày, tiếp đến là lơ có mức Lysine 1,1% đạt
72,6g/con/ngày, 72,3g/con/ngày là lơ bổ có mức Lysine 1,1%, lơ 0,8% Lysine có
tốc độ sinh trưởng tuyệt đối là 70,1g/con/ngày và thấp nhất ở lơ có mức Lysine
0,65% là 59,6g/con/ngày (P<0,05).
Để phát huy được tốc độ sinh trưởng tối đa cần cung cấp thức ăn tối ưu với
đầy đủ chất dinh dưỡng được cân bằng nghiêm ngặt giữa protein và các axit amin
với năng lượng. Ngồi ra trong thức ăn hỗn hợp cịn được bổ sung hàng loạt các
chế phẩm hóa sinh khơng mang ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kích thích sinh
trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng thịt.
Các yếu tố môi trường: Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, ẩm độ, ánh
sáng, độ thơng thống và phương thức ni có ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh
trưởng của gia cầm nói chung và vịt nói riêng.
Khi các yếu tố mơi trường không thuận lợi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức đề
kháng, khả năng thu nhận thức ăn và từ đó ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển
của vật ni. Do đó cần đảm bảo chuồng ni có độ thơng thống tốt, mật độ ni
dưỡng và chế độ chiếu sáng thích hợp để nâng cao hiệu quả chăn ni.
9
Ngồi ra ẩm độ mơi trường cũng có ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của
gia cầm. Ẩm độ quá thấp sẽ làm tăng lượng bụi trong chuồng nuôi nên gia cầm
dễ mắc một số bệnh hô hấp, bệnh về mắt.... Mặt khác độ ẩm thấp cịn làm da khơ,
gầy yếu và khó chịu. Song nếu ẩm độ cao dễ làm gia cầm mắc bệnh đường ruột,
làm giảm khả năng tăng trưởng nhất là trong điều kiện nóng ẩm nước ta.
Như vậy, trong chăn nuôi vịt thịt, đặc biệt là những giống cao sản thì ngồi
yếu tố giống tốt, dinh dưỡng hợp lý là nhằm mục đích khai thác tối đa tiềm năng
sinh học về khả năng tăng khối lượng cơ thể của vịt, đồng thời tốc độ tăng khối
lượng cơ thể khác nhau qua các giai đoạn tuổi cho phép các nhà chăn nuôi xác
định thời điểm giết thịt cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.5. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của thủy cầm
Khả năng sinh sản của thủy cầm được thể hiện thông qua các tính trạng số
lượng như tuổi đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng có phơi và tiêu tốn thức
ăn/10 quả trứng.
1.1.5.1. Tuổi thành thục về tính
Sự thành thục về tính là thời điểm các cơ quan sinh dục đã phát triển và
hoàn chỉnh. Độ thành thục sinh dục của con mái được xác định qua tuổi đẻ quả
trứng đầu tiên. Tuổi đẻ này được tính toán dựa trên số liệu của từng cá thể vịt, do
vậy mà nó phản ánh được mức độ biến dị của tính trạng, biết được những con vịt
đẻ sớm hay ṃn. Cịn tuổi thành thục của con trống được xác định khi con
trống có phản xạ sinh dục (đạp mái) và trứng được thụ tinh.
Đối với những đàn không theo dõi cá thể thì tuổi thành thục về tính được
tính khi toàn bộ đàn có tỷ lệ đẻ 5%. Nhược điểm của phương pháp này là nó chỉ
phản ánh được những con vịt đẻ sớm, còn những con đẻ muộn thì không được
chú ý.
T̉i thành thục về tính hay tuổi đẻ của vịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
giống, hướng sản xuất, chế độ dinh dưỡng, thời gian thay thế đàn trong năm,
phương thức ni, chăm sóc ni dưỡng...
10
Bảng 1.1: Tuổi đẻ của một số giống vịt
Hướng
sản xuất
Tuổi đẻ quả trứng
đầu tiên (ngày)
Trứng
Trứng
Trứng
Trứng
Thịt
140 - 144
119
144 - 153
126
160 - 180
Thịt
198 ± 3,85
Kiêm dụng
154 - 161
Giống vịt
Khaki Campbell
Vịt Triết Giang
Vịt Cỏ
Vịt TC
Vịt CV. Super M2
Vịt Kỳ Lừa
Vịt Đốm (Pất Lài)
Tác giả
Nguyễn Hồng Vĩ và cs (2008)
Nguyễn Đức Trọng và cs (2009)
Nguyễn Thị Minh và cs (2007)
Nguyễn Đức Trọng và cs (2011)
Nguyễn Đức Trọng và cs (2009)
Nguyễn Duy Hoan và Trần Huê
Viên (2005)
Nguyễn Đức Trọng và cs (2009)
Các kết quả nghiên cứu về tuổi đẻ ở bảng trên cho thấy các giống vịt hướng
trứng có tuổi đẻ sớm hơn các giống vịt hướng thịt.
1.1.5.2. Năng suất trứng của gia cầm
Năng suất trứng của gia cầm là chỉ tiêu chủ yếu của gia cầm hướng trứng,
nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục; là chỉ tiêu
quan trọng của gia cầm hướng thịt hoặc kiêm dụng, đồng thời nó cũng là đặc
điểm sinh vật học quan trọng và là chỉ tiêu kinh tế, sử dụng trong việc sản xuất
trứng thương phẩm và trứng ấp để bổ sung đàn và sản xuất gia cầm con.
Năng suất trứng là một tính trạng di truyền số lượng, có hệ số di truyền
khơng cao, có biên độ dao động lớn. Theo Hutt (1978), hệ số di truyền năng suất
trứng của gà Lergohrn dao động trong khoảng 0,09 - 0,22; của gà Plymouth là
0,25 - 0,41. Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), hệ số di truyền năng suất trứng gia
cầm là 12 - 30%.
Bảng 1.2: Hệ số di truyền tính trạng năng śt trứng của
một số giống vịt
Giớng vịt
Vịt SM (dịng T6)
Vịt M14 (dòng MT2)
Hệ số di truyền (h2)
0,34
0,3 - 0,34
Tác giả
Nguyễn Đức Trọng và cs
(2009)
Nguyễn Đức Trọng và cs
(2011)
Động thái đẻ trứng của quần thể vịt được biểu thị dưới dạng đồ thị đẻ trứng.
Quy luật chung về động thái đẻ trứng của quần thể vịt là: Tỷ lệ đẻ thấp ở tuần đẻ
11
đầu, tăng dần và đạt tỷ lệ đẻ cao ở các tuần tiếp theo. Sau đó, tỷ lệ đẻ trứng ổn
định rồi giảm dần và đạt tỷ lệ đẻ thấp ở cuối kỳ sinh sản. Sự biến động đồ thị đẻ
trứng của quần thể vịt phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện ngoại cảnh.
Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng
Năng suất trứng chịu sự chi phối của các tập hợp gen khác nhau, các gen
quy định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường và bị hạn chế bởi giới
tính. Năng suất trứng được truyền lại cho đời sau từ bố mẹ và chịu ảnh hưởng
của 5 yếu tố di truyền cá thể là: tuổi thành thục sinh dục, cường độ đẻ, thời gian
kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học, tính nghỉ đẻ mùa đơng và tính ấp bóng.
Ngồi 5 yếu tố di truyền cá thể, sức đẻ trứng còn bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố khác nhau như giống, dòng, lứa tuổi, dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, tiểu khí
hậu chuồng ni…
Yếu tố giống, dòng ảnh hưởng chặt chẽ đến năng suất trứng gia cầm. Các
giống, dịng gia cầm khác nhau thì năng suất trứng khác nhau. Những giống,
dòng được chọn lọc một cách nghiêm ngặt cho năng suất trứng cao hơn các
giống, dòng không được chọn lọc. Những giống gia cầm hướng trứng có năng
suất cao hơn các giống gia cầm chuyên thịt và kiêm dụng.
Vịt Triết Giang có năng suất trứng ở năm đẻ đầu tiên đạt 241,37
quả/mái/năm, trong đó năng suất trứng cao nhất ở tháng đẻ thứ ba, đạt 259
quả /mái/năm với tỷ lệ đẻ 89,31% (Trần Thanh Vân, 2004).
Cũng nghiên cứu trên vịt Triết Giang ở 3 thế hệ, Nguyễn Đức Trọng và cs
(2009) cho biết: Ở thế hệ xuất phát có năng suất trứng/mái/52 tuần đẻ là 251,3
quả và tỷ lệ đẻ đạt 68,85%; ở thế hệ 1 tương ứng là 251,89 quả và 69,20%; ở thế
hệ 2 tương ứng là 259,71 quả và 71,35%.
Kết quả nghiên cứu trên vịt kiêm dụng Đốm (Pất Lài) thế hệ 1 có năng suất
trứng là 164,63 quả/mái/52 tuần đẻ; thế hệ 2 là 167,7quả/mái/52 tuần đẻ và tỷ lệ
đẻ bình quân tương ứng là 45,16% và 46,58% (Nguyễn Đức Trọng và cs, 2011a).
Tuổi gia cầm cũng ảnh hưởng đến năng suất trứng của nó. Ở vịt, sản lượng
trứng giảm dần theo tuổi, thường sản lượng trứng trung bình năm thứ hai giảm 15
– 20% so với năm thứ nhất.
Mùa vụ ảnh hưởng rõ rệt đến sức đẻ trứng của vịt, mùa hè sức đẻ trứng
giảm xuống nhiều so với mùa xuân và đến mùa thu sức đẻ trứng lại tăng lên.
12
Nhiệt độ môi trường xung quanh cũng ảnh hưởng đến sản lượng trứng.
Nhiệt độ thích hợp đối với gia cầm đẻ trứng là 14 - 20 oC. Khi nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ giới hạn thấp, gia cầm phải huy động năng lượng để chống rét; nếu nhiệt
độ cao hơn nhiệt độ giới hạn, gia cầm thải nhiệt nhiều ảnh hưởng đến sản lượng
trứng và làm giảm sản lượng trứng.
Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng yêu cầu đối với vịt đẻ là 16 18 giờ/ngày với cường độ chiếu sáng là 3 - 3,5 W/m2.
Phương thức nuôi đối với gia cầm khơng có ảnh hưởng nhiều, song đối với thủy
cầm thì phương thức ni lại có ảnh hưởng lớn đến năng suất và hiệu quả kinh tế.
Thức ăn và dinh dưỡng là yếu tố quan trọng có liên quan chặt chẽ đến năng
suất trứng của gia cầm. Để đạt được năng suất và chất lượng trứng tốt nhất không
những phải cung cấp cho gia cầm những khẩu phần ăn đầy đủ mà còn phải chú ý
đến tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn.
Trong chăn ni có một yếu tố ảnh hưởng rất quan trọng đến hiệu quả kinh
tế suốt cả q trình chăn ni là tác động của con người. Ngày nay, mơ hình chăn
nuôi từng bước đã thay đổi, dù là cơ sở chăn nuôi lớn hay chăn nuôi nhỏ đều rất
quan tâm đến các tiến bộ kỹ thuật về mọi lĩnh vực trong chăn ni như: con
giống, dinh dưỡng, quy trình chăn nuôi… Dưới ảnh hưởng của công tác giống,
điều kiện thức ăn, nuôi dưỡng đã không ngừng nâng cao hiệu quả của chăn ni
nói chung và chăn ni gia cầm nói riêng.
1.1.5.3. Chất lượng trứng
Chất lượng trứng bao gồm: chất lượng bên trong và chất lượng bên ngoài.
Chất lượng bên ngoài bao gồm các chỉ tiêu: khối lượng trứng, hình dạng
trứng, chất lượng vỏ (gồm: khối lượng vỏ, màu sắc, độ dày vỏ, độ chịu lực vỏ và
mật độ lỗ khí).
Chất lượng bên trong bao gồm các chỉ tiêu về lòng đỏ, lòng trắng, giá trị dinh
dưỡng, màu sắc và mùi vị, các chỉ số hình thái của lịng đỏ và lịng trắng.
* Khối lượng trứng
Sau năng suất trứng thì khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng để cấu thành
năng suất của đàn giống gia cầm. Giá trị trung bình khối lượng trứng đẻ ra trong
một chu kỳ là một tính trạng do nhiều gen có tác động cộng gộp quy định. Khối
lượng trứng là một tính trạng có hệ số di truyền cao.
13
Giữa khối lượng trứng và năng suất trứng có tương quan nghịch, hệ số
tương quan giữa năng suất trứng và khối lượng trứng là tương quan âm bằng 0,11. Tùy vào từng giống mà khối lượng trứng có khác nhau. Nhiều tác giả đã
nghiên cứu cho rằng, trong cùng một giống, một dịng nhóm trứng có khối lượng
lớn nhất hoặc bé nhất đều cho tỷ lệ nở thấp. Nhiều công trình nghiên cứu cho
rằng, giữa khối lượng trứng và năng suất trứng có tương quan nghịch, hệ số
tương quan giữa năng suất trứng và khối lượng trứng là tương quan âm là - 0,11.
Tùy vào từng giống mà khối lượng trứng có khác nhau. Nguyễn Đức Trọng và cs.
(2009) cho biết khối lượng trứng của vịt Triết Giang thế hệ xuất phát là 59,93 g,
thế hệ 1 là 62,46 g, thế hệ 2 là 60,29 g.
Nguyễn Thị Minh và cs. (2007) nghiên cứu trên vịt Cỏ màu cánh sẻ cho
biết khối lượng trứng vịt Cỏ là 64,3 g. Khối lượng trứng vịt Khaki Campbell là
67,03 g (Lê Thị Phiên và cs., 2011)
* Chỉ số hình thái của trứng vịt
Trứng gia cầm thường có hình bầu dục khơng cân, một đầu to và một đầu
nhỏ. Hình thái trứng được biểu thị qua chỉ số hình thái: là tỷ lệ giữa đường kính
lớn và đường kính nhỏ (chỉ số dài) hoặc là tỷ lệ % của chiều rộng so với chiều
dài (chỉ số rộng). Theo Sarenke (1978) (dẫn theo Vũ Quang Ninh) cho rằng chỉ
số hình dạng của trứng là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tỷ lệ ấp nở và độ bền vững
của vỏ trứng, nếu trứng đồng đều thì q trình phát triển của phơi sẽ đồng đều, số
gia cầm nở ra cùng một thời điểm nhiều, nếu kích thước trứng khơng đều thì
những trứng nhỏ phơi phát triển nhanh hơn những trứng có kích thước lớn. Theo
Orlov (1974) cho biết điều kiện ni dưỡng ảnh hưởng đến hình dạng quả trứng.
Khi chăm sóc ni dưỡng tốt thì hình dạng quả trứng đều nhau và ngược lại. Chỉ
số hình thái của trứng một phần cũng nói lên chất lượng của trứng. Tùy vào từng
giống, dịng mà trứng có chỉ số hình thái khác nhau.
Một số nghiên cứu về chỉ số hình dạng trứng có thể kể đến như sau:
Khi nghiên cứu trên vịt Khaki Campbell, Nguyễn Hồng Vĩ và cs (2007a)
cũng cho biết chỉ số hình thái của trứng vịt Khaki Campbell là 1,36 - 1,37.
Đối với vịt Cỏ, kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh và cs (2007) cũng
chỉ ra rằng trứng vịt Cỏ có chỉ số hình thái dao động qua 4 thế hệ từ 1,36 - 1,39.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và cs (2011c) cho thấy chỉ số
hình thái của trứng vịt Triết Giang qua 3 thế hệ từ 1,39 - 1,41. Còn con lai giữa
14