Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Thực trạng xuất khẩu cao su tại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (317.37 KB, 24 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***)o(***
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Môn Quản Trị Xuất Nhập Khẩu


GVHD : LÊ BẢO HÂN
LỚP : NCQT5B
SVTH : NGUYỄN THỊ LỆ THANH
MSSV : 11093071
TP.HCM,Tháng 02 năm 2014
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***)o(***
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Môn Quản Trị Xuất Nhập Khẩu
Đề tài : Thực trạng xuất khẩu cao su tại
Việt Nam


GVHD : LÊ BẢO HÂN
LỚP : NCQT5B
SVTH : NGUYỄN THỊ LỆ THANH
MSSV : 11093071
TP.HCM,Tháng 02 năm 2014
Chuyên đề môn học
LỜI CẢM ƠN
Điều đầu tiên em xin cảm ơn đến ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể công


nhân viên trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM đã tạo điều kiện cho em có một
môi trường học tập để rèn luyện bản thân quý ích cho cuộc sông và làm việc của
em sau này. Và em xin cảm ơn đến giảng viên là Cô Lê Bảo Hân đã hướng dẫn
em làm chuyên đề môn học này vì cô đã giúp cho em rất nhiều về mọi thứ cũng
như khắc phục những điểm còn thiếu sót của em. Giúp em hiểu được một cách
logic khi trình bày một chuyên đề. Bên cạnh đó, cô còn đưa ra những điều thực tế
để em có thể viết một chuyên đề tốt và hoàn hảo hơn. Và em muốn cảm ơn đến
người thầy đã giảng dạy em môn Quản trị xuất nhập khẩu là Th.s Trần Hoàng
Giang. Thầy đã truyền đạt kiến thức của mình để sinh viên có thể hiểu bài mọt
cách nhanh nhất, Thầy luôn tâm huyết với môn học, cho em biết được tầm quan
trong của môn học, luôn vui khi sinh viên hiểu bài, đó cũng là điều mà Thầy
mong giản nhưng rất ý nghĩa.

Chuyên đề môn học
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN





















Chuyên đề môn học
MỤC LỤC
Chuyên đề môn học
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là xu thế tất yếu khách quan. Kinh tế thị
trường là kinh tế mở, do đó mỗi nước cần có những mối quan hệ thị trường với
thế giới, không một quốc gia nào tách khỏi thị trường thế giới mà có thể phát
triển nền kinh tế của mình. Trong điều kiến tiến bộ khoa học công nghệ khoa học
và phân công lao động quốc tế hiện nay, không thể có một bươc phát triển mà
không có sự giao lưu, hợp tác quốc tế. Một trong những chiến lược phát triển nền
kinh tế Việt Nam đó là hoạt động xuất nhập khẩu, là kết quả tất yếu của quá trình
tự do hóa thương mại, phân công lao động, quá trình nâng cao vai trò tự chủ của
doanh nghiệp. Hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những hình thức chủ yếu
của kinh tế đối ngoại, là chiếc cầu nối giữa thị trường quốc gia và thị trường quốc
tế. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, năng suất lao động tăng lên, tăng thu
nhập cho người lao động, đăch biệt giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh
tế của đất nước. Qua môn xuất nhập khẩu cho chúng ta thêm sự hiểu biết về tầm
quan trọng của xuất nhập khẩu trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước.
2.Mục tiêu nghiên cứu
-Tìm hiểu, bổ sung thêm kiến thức chuyên sâu về ngành xuất nhập khẩu để sau
khi ra trường có thể áp dụng vào công việc thực tế một cách hiệu quả nhất.
3.Đối tượng nghiên cứu
-Xuất nhập khẩu cao su tại Việt Nam.
4.Phạm vi nghiên cứu

-Xuất nhập khẩu cao su tại Việt Nam với mốc thời gian năm 2011-2013
5.Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp so sánh; Phương pháp thống kê; Phương pháp suy luận.
6
Chuyên đề môn học
NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của xuất nhập khẩu
1.1.1.Khái niệm
Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua
bán phức tạp có tổ chức cả bên tron và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc
đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
1.1.2.Đặc điểm
-Xuất nhập khẩu là hai hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương.
-Thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, xuất nhập khẩu phức tạp hơn so với kinh
doanh trong nước.
-Xuất nhập khẩu là hoạt động buôn bán diễn ra trên phạm vi ngoài quốc gia.
-Chịu sự ảnh hưởng khác nhau từ nhiểu yếu tố như: chính tri, luật pháp của các
quốc gia khác.
1.1.3.Vai trò của xuất nhập khẩu
1.1.3.1.Vai trò của nhập khẩu
Thông qua nhập khẩu các thiết bị máy móc được trang bị hiện đại, bổ sung
nguyên vật liệu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, từ đó tạo việc làm cho người lao
động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
Nhập khẩu thúc đẩy xuất khẩu do có nguyên liệu và máy móc để sản xuất
hàng xuất khẩu. Từ đó, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật
Nhập khẩu cho phép bổ sung những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo
một sự phát triển cân bằng và ổn định.

7
Chuyên đề môn học
1.1.3.2.Vai trò của xuất khẩu
a.Đối với nền kinh tế Quốc Dân
Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại nâng cao uy tín nước ta trên thị
trường thế giới. Xuất khẩu phát triển thì sẽ giúp cho sự thúc đẩy giao lưu văn hóa
giữa nước ta với các nước khác phát triển hơn.
Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong qúa trình phát triển nền kinh tế đất
nước. Hiện nay Nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các
ngành kinh tế hướng vào xuất khẩu, khuyến khích các khu vực tư nhân mở rộng
xuất khẩu để giải quyết việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và nâng
cao mức sống của người dân.
b.Đối với Doanh Nghiệp
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc
quản trị sản xuất và kinh doanh cho phù hợp với thời đại.
Xuất khẩu khuyến khích phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất,
Marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh.
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới thì
xuất khẩu càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Việt
Nam là những nước đang trên đà phát triển. Vì vậy, xuất khẩu rất quan trọng để
thực hiện mục tiêu hiện đại hóa đất nước.
1.2.Các yếu tố tác động đến xuất nhập khẩu
1.2.1.Nhân tố tác động đến nhập khẩu
1.2.1.1.Nhân tố về vốn hay sức mạnh về tài chính
8
Chuyên đề môn học
Vốn là yếu tố tác động lớn nhất đến hoạt động nhập khẩu của nước ta, nếu
không có vốn thì hoạt động nhập khẩu không thể diễn ra được. Nguồn sức mạnh

tài chính sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra dễ dàng hơn.
1.2.1.2.Các chính sách của Chính phủ
Có tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của nhập khẩu. Tạo công ăn
việc làm cho người lao động và khuyến khích các nhà sản xuất trong nước phát
huy khả năng của mình.
1.2.1.3.Thuế nhập khẩu
Là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa. Thuế nhập khẩu nhằm bảo vệ
và phát triển sảm xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn
thu cho ngân sách nhà nước
1.2.1.4.Nhân tố văn hóa, thị hiếu của mỗi quốc gia
Mỗi quốc gia sẽ nhập khẩu hàng hóa đề bổ sung cho việc tiêu dùng hoặc nhập
khẩu để tiếp tục sản xuất các loại hàng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người
tiêu dùng. Việc nghiên cứu văn hóa, thị hiếu sẽ quyết định kết quả hiệu quả của
hoạt động xuất nhập khẩu của từng quốc gia.
1.2.2.Nhân tố tác động đến xuất khẩu
1.2.2.1.Nhân tố kinh tế
Các yếu tố đối tác trong nhân tố kinh tế là một nhân tố quan trọng, nó làm đầu
mối để lưu thông sản phẩm hàng hóa trên thị trường. Hàng hóa xuất khẩu của
nước ta chịu rất nhiều sức ép từ nhiều phía. Để tồn tại và phát triển ở nước ngoài
thì các sản phẩm xuất khẩu của nước ta phải được người tiêu dùng chấp nhận và
cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế.
9
Chuyên đề môn học
1.2.2.2.Nhân tố khoa học công nghệ
Việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài đòi hỏi các sản phẩm của
nước ta phải có tính riêng biệt và có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng
loại trên thị trường nước bạn và các nước khác nhập vào. Do vậy, nhân tố khoa
học công nghệ ảnh hưởng quyết định đến mức tiên thụ sản phẩm và việc đáp ứng
nhu cầu thị trường cả về số lượng và chất lượng.
1.2.2.3.Nhân tố chính trị, xã hội và quân sự

Hệ thống chính trị, các quan điểm chính trị, xã hội đều tác động trực tiếp đến
phạm vi lĩnh vực và đối tác kinh doanh. Mặt khác xung đột giữa các quốc gia dẫn
đến sự thay đổi lớn về các chính sách kinh tế, chính trị, quân sự. Từ đó, tạo nên
rào cản hoạt động kinh doanh quốc tế, đặc biệt là xuất khẩu.
1.3.Incoterms 2000
1.3.1.Vai trò của incoterms
Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại
được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên thế giới.
Incoterms là ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc
tế. Incoterms giúp đẩy nhanh đàm phán ký hợp đồng ngoại thương, là cơ sở xác
định giá cả hàng hóa mua bán.
Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại vaftranh
chấp(nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng
thương mại
1.3.2.Các điều kiện Incoterms 2000
Gồm 13 điền kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C,D,E,F
-Nhóm E (nơi đi): EXW(nơi đi) – giao tại xưởng
10
Chuyên đề môn học
-Nhóm F(phí vận chuyển chưa trả)
FCA(nơi đi) – giao cho người chuyên chở
FAS(cảng đi) - Giao dọc mạn tàu
FOB(cảng đi) – Giao lên tàu
-Nhóm C(phí vận chuyển đã trả)
CFR(cảng đến) – Tiền hàng và cước phí
CIF(cảng đến) – Tiền hàng, bảo hiểm, cước phí
CPT(nơi đến) – Cước phí trả tới
CIP(nới đến) – Cước phí và phí bào hiểm trả tới
-Nhóm D(nơi đến)
DAF(biên giới) – Giao tại biên giới

DES(cảng đến) – Giao tại tàu
DEQ(cảng đến) – Giao tại cầu cảng
DDU(điểm đế) – Giao hàng chưa nộp thuế
DDP(điểm đến) – Giao hàng đã nộp thu
11
Chuyên đề môn học
CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NGÀNH CAO SU TẠI VIỆT
NAM
2.1.Thực trang xuất khẩu cao su của Việt Nam
2.1.1.Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su năm 2011
Năm 2011 xuất khẩu 816,5 nghìn tấn, nhưng giá trị xuất khẩu lại tăng vọt lên
đến 3,2 tỷ USD, tăng 4,4% về lượng và tăng 35,4% về trị giá so với năm 2010,
đạt 102,1% kế hoạch năm đề ra. Với kết quả đó, xuất khẩu cao su xếp vị trí thứ 2
trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam, sau gạo. Theo dự báo
trước đó của Hiệp hội Cao su Việt Nam, mức giá trị này có thể sẽ đạt tới 3,7 tỷ
USD, nếu giá xuất khẩu cao su không giảm sâu trong những tháng cuối năm
2011.
Năm 2011, Việt Nam xuất khẩu cao su sang 25 thị trường trên thế giới. Trung
Quốc, Ấn Độ, Malaixia, Đài Loan, Đức… là những thị trường chính nhập khẩu
cao su của Việt Nam trong năm. Trong đó,Trung quốc là thị trường chính, chiếm
61,4% thị phần, với 501,5 nghìn tấn, trị giá 1,9 tỷ USD. Kế đến là Ấn Độ, với
29,6 nghìn tấn, trị giá 109,1 triệu USD
2.1.2.Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su năm 2012
Riêng tháng 6, xuất khẩu cao su đạt 70 ngàn tấn, giá trị đạt 220 triệu USD.
Cũng theo bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình tiêu thụ cao su 6
tháng đầu năm rất khả quan. So với cùng kỳ năm 2011 lượng cao su xuất khẩu ở
nhiều thị trường lớn tăng mạnh.
Cụ thể, xuất khẩu cao su vào Trung Quốc 5 tháng đầu năm đạt 188,9 nghìn
tấn, tăng 31,2% so với cùng kỳ. Xuất khẩu vào Malaysia đạt 50,49 nghìn tấn, gấp
3,2 lần so với cùng kỳ. Ấn Độ đạt 13,27 nghìn tấn, gấp 6,5 lần, theo Hải quan

Việt Nam.
12
Chuyên đề môn học
Tuy nhiên, do giá cao su thế giới đang xuống thấp nên dù lượng xuất khẩu
tăng mạnh nhưng giá trị xuất khẩu cao su lại giảm. Giá xuất khẩu cao su trung
bình 5 tháng đầu năm đạt 3.037 USD/tấn, giảm 30,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong tháng cuối của năm 2012 xuất khẩu cao su đã tăng tới 29,6% về lượng
và 25,6% về trị giá so với tháng 11/2012; tương ứng đạt 117.406 tấn và trị giá
308,18 triệu USD.
Tính chung trong năm 2012, xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt 1,02 triệu tấn và trị
giá 2,85 tỷ USD, tăng 25,3% về lượng nhưng giảm 11,6% về giá trị so với năm
2011. Với lượng xuất khẩu này, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu cao su tự
nhiên lớn thứ 3 thế giới sau Thái Lan và Indonesia. Tuy nhiên, do giá xuất khẩu
cao su giảm khá mạnh trong năm nên kim ngạch xuất khẩu thấp hơn mức 3,23 tỷ
USD của năm 2011 nhưng vẫn cao hơn mức 2,4 tỷ USD của năm 2010.
Giá cao su xuất khẩu trung bình năm 2012 đạt 2.794 USD/tấn, giảm 29,44%
so với cùng kỳ năm 2011. Từ đầu năm 2012 đến nay giá cao su biến động mạnh,
tăng lên trong mùa khô khi cây cao su được ngưng cạo mủ và giảm dần khi
nguồn cung dồi dào do cao su được khai thác trở lại trong mùa mưa.
Bên cạnh ảnh hưởng của thời vụ hàng năm, giá cao su còn chịu tác động khi
nhu cầu tăng chậm hơn so với nguồn cung. Năm 2012, nhiều nước trên thế giới
đã đưa ra các chính sách nhằm kích cầu. Qua đó, lượng cao su tiêu thụ toàn cầu
đã tăng lên nhưng do những nền kinh tế chính như Châu Âu, Mỹ, Nhật và Trung
Quốc vẫn gặp nhiều khó khăn nên lượng tiêu thụ không tăng cao. Trong khi đó,
sản lượng cung cấp lại tăng nhanh đã tạo áp lực làm giảm giá. Ngoài ra, giá dầu
thô giảm tác động đến giá cao su tổng hợp từ dầu thô cũng ảnh hưởng đến giá
cao su thiên nhiên vì khả năng thay thế nhau của hai loại cao su này.
Trong năm 2012, Trung Quốc, Malaixia và Ấn Độ là ba thị trường nhập khẩu
cao su chính từ Việt Nam; trong đó xuất khẩu cao su sang Trung Quốc tuy vẫn
chiếm vị trí dẫn đầu nhưng giảm 1,76% về lượng và 31,54% về trị giá so với năm

2011; ngược lại xuất khẩu sang Malaixia tăng 246,28% về lượng và 145,89% về
trị giá, xuất khẩu sang Ấn Độ tăng 166,32% về lượng và 93,83% về trị giá.
13
Chuyên đề môn học
Do giá xuất khẩu giảm nên đa số xuất khẩu cao su sang các thị trường còn lại
đều tăng về lượng nhưng giảm về trị giá so với năm 2011, như xuất khẩu sang
Hàn Quốc tăng 20,96% về lượng, giảm 13,68% về trị giá; xuất khẩu sang Đài
Loan tăng 13,29% về lượng, giảm 18,68% về trị giá.(Xem phụ lục 1)
2.1.3.Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su năm 2013
Theo số liệu thống kê, trong 9 tháng đầu năm 2013, tổng lượng cao su xuất
khẩu của Việt Nam đạt 726.453 tấn, trị giá 1.722.716.672 USD.Trung Quốc vẫn
là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam, đạt 324.545 tấn, trị giá
741.152.626 USD, giảm 7,4% về lượng và giảm 22% về trị giá so với cùng kỳ
năm trước, chiếm 43% tổng trị giá xuất khẩu;
Tiếp đến là thị trường Malaysia chiếm 21,3%, tăng 14,2% về lượng, nhưng
giảm 7% về trị giá; đứng thứ ba là thị trường Ấn Độ, chiếm 9%, tăng 48,9% về
lượng và tăng 21% về trị giá so so với cùng kỳ năm trước. Ba thị trường trên
chiếm 73,7% tổng trị giá xuất khẩu cao su của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm
2013.
Hiện cao su Việt Nam đứng thứ 12 trong số các mặt hàng xuất khẩu lớn nhất
của Việt Nam sau điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử
và linh kiện; giày dép các loại; hàng dệt may; dầu thô; hàng thủy sản; gỗ và sản
phẩm gỗ; phương tiện vận tải và phụ tùng; gạo; cà phê. Trong 9 tháng đầu năm,
sản phẩm từ cao su do các doanh nghiệp nước ta xuất khẩu đạt trị giá 280,6 triệu
USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trước.
(Xem thêm phụ lục 2)
2.1.4.Dự báo về xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2014
Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm sẽ giảm
43,3% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống còn 215 triệu USD, Bộ cho biết trong
một báo cáo hàng tháng.

Giá cao su kỳ hạn hợp đồng benchmark giảm xuống mức thấp 18 tháng vào
đầu tháng này.
14
Chuyên đề môn học
Thái Lan, Indonesia và Malaysia chiếm hơn 70% trong tổng sản lượng cao su tự
nhiên toàn cầu, ba nước này đang được xem xét có nên hạn chế xuất khẩu, giảm
khai thác hoặc mua từ những người nông dân trong một nỗ lực hỗ trợ giá.
Trong năm 2013, sản lượng cao su của Việt Nam tăng khoảng 8% so với cùng
kỳ năm trước đó, lên 950.000 tấn, và là nước sản xuất cao su lớn thứ ba thế giới
sau Thái Lan và Indonesia.
Giữa năm 2011 và năm 2013, sản lượng cao su Việt Nam tăng 20%, dựa vào
số liệu của chính phủ, một phần do những người trồng sử dụng các loại giống cao
su cho năng suất cao.
Trung Quốc đã mua khoảng 60% xuất khẩu cao su của Việt Nam. Các khách
mua chủ yếu khác bao gồm Malaysia, Ấn Độ, Mỹ và Hàn Quốc, Bộ nông nghiệp
cho biết.
2.1.5.Đối thủ cạnh tranh xuất khẩu cao su với Việt Nam
Đối thủ cạnh tranh chính của cao su Việt Nam là các nước trong khu vực như:
Thái Lan, Indonexia đều là những nước xuất khẩu cao su vượt bậc. Chủng loại
cao su của những nước này phủ hợp với nhu cầu thế giới do các nước này đầu tư
rất mạnh vào công nghiệp chế biến cao su.
Sản phẩm cao su của Thái Lan, Indonexia hầu hết đã có mặt ở các thị trường.
Các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ là những nước có nhu cầu về cao su
rất lớn nên ngành cao su của các nước trên đã được nhà nước chú trọng và quan
tâm rất lâu nên lộ trình mở rộng thị trường rất hiệu quả bởi có sự phối hợp chặt
chẽ giữa nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp và các nhà sản xuất.
Vì vậy, Việt Nam cần đẩy mạnh quá trình quản lý, phối hợp giữa nhà nước với
các nhà sản xuất để nâng cao về vấn đề sản xuất và xuất khẩu ra thị trường nước
ngoài.
15

Chuyên đề môn học
2.2.Nhận xét và đánh giá
2.2.1.Điểm mạnh
Nguồn lực dồi dào và nhân công trẻ. Đây là một lợi thế cho việc khai thác và
chế biến trong ngành cao su
Việt Nam được nhóm ba nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới(Thái lan,
Malaysia, Indonesia) mời gia nhập Consotium cao su quốc tế(IRCO) để cùng hợp
tác giữ bình ổn giá cao su trên thị trường thế giới. Đây là một thuận lợi lớn cho
ngành xuất khẩu cao su tại Việt Nam bởi vì IRCO hiện đang chiếm 75% tổng sản
lượng cao su thế giới.
Ngành cao su nước ta đang có tốc độ phát triển nhanh chóng, vươn lên trở
thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
2.2.2.Điểm yếu
Cơ sở hạ tầng của các khu trồng cao su còn yếu kém, điền kiện vận chuyển, dự
trữ sản phẩm rất hạn chế, làm giảm hiệu suất sản xuất , xuất khẩu và tăng giá
thành. Năng suất cao su nước ta còn thấp hơn so với các nước khu vực trên thế
giới.
Qúa trình thu gom chưa khoa học, còn để xảy ra hiện tượng tranh bán, tranh
mua giữa các doanh nghiệp thu gom làm cho giá cả biến động lúc lên, lúc xuống.
Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao nên công suất khai thác cáo su thấp
hơn so với các nước khác trong khu vực
Phần lớn cao su Việt Nam trồng rất lâu đời và đang đi vào quá trình thanh lý,
do đó tỉ lệ mủ và chất lượng không còn tốt so với các cây cao su giống mới của
các nước khu vực.
Vai trò của Nhà nước và hiệp hội cao su còn mờ nhạt. Nhà nước chưa quan
tâm đén các tiểu điền để tăng năng suất và chất lượng cao su.
16
Chuyên đề môn học
Công tác xúc tiến xuất khẩu của Nhà nước và doanh nghiệp còn hạn chế, chưa
cung cấp các thông tin cập nhật về giá cả, biến động cung cầu.

2.3.Giải pháp
Năng suất cao su Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực , công
nghệ thiết bị lạc hậu, thiếu các công nghệ tiên tiến, hiện đại nên cơ cấu chủng
loại cao su còn hạn chế, chất lượng thấp, vì vậy xuất khẩu với giá thấp hơn so với
các nước khác. Vì vậy, nhà nước cần khuyến khích các doang nghiệp đổi mới
trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình chế biến, sản xuất. Bên cạnh đó, Nhà
nước cần thành lập các phong thí nghiệm cao su do Nhà nước quản lý để đảm
bảo chất lượng cao su theo tiêu chuẩn quốc tế. Khi cây cao su cho sản phẩm phù
hợp với nhu cầu thị trường quốc tế thì công tác mở rộng thị trường sẽ đat hiệu
quả hơn.
Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ bằng việc đưa đi đào
tạo ở các nước có trình độ công nghệ tiên tiến
Trực tiếp đào tạo trên dây chuyền sản xuất để công nhân có cơ hội thực hành và
có cơ hội phát biểu ý kiến đóng góp để quá trình lao động sản xuất hiệu quả hơn
Phát triển đội ngũ thiết kê, sáng tạo và không ngừng nâng cao trình độ chuyên
môn qua các chương trình đào tạo liên kết
Trong thời gian qua, công tác quy hoạch chưa được chuẩn bị lỹ lưỡng, chỉ chú
ý phát triển thoe chiều rộng nên đã bố trí một số diện tích cây cao su không phù
hợp với điều kiện thổ nhưỡng làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
cây cao su, giảm sản lượng mủ khai thác, gây hậu quả không tốt đến sản xuất
cũng như mở rộng thị trường. Ngoài ra, vướn cao su chưa được thâm canh đũng
cách làm kéo dài thời gian dự kiến cơ bản, số cây đủ tiêu chuẩn cho mủ đạt tỉ lệ
thấp. Chinh điều này đòi hỏi Nhà nước phải có các văn bản chỉ đạo công tác quy
hoạch phát triển cây cao su một cách rõ ràng, chính xác.
Mở rộng mạng lý hội viên đến các doanh nghiệp mạnh để làm chỗ dựa phát
triển cao su tiểu điền và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tiếp tục mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, đấu tranh bảo vệ quyền lợi của các
doanh nghiệp sản xuất và chế biến, xuất khẩu cao su Việt Nam.
17
Chuyên đề môn học

Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ ngành cao su mở rộng thị trường xuất khẩu
thông qua chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia với các hạt
động dài hạn. Để được hiệu quả kinh tế cao trong xuất khẩu cao su, cần coi trọng
công tác nghiên cứu và thông tin thị trường vì thực hiện tốt công tác này sẽ tạo
điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt được những cơ hội thị trường.
Phồi hợp chặt chẽ với Bộ công thương, Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn trong việc rà soát lại chiến lược và quy hoạch phát triển, theo dõi giám sát
việc thực hiện quy hoạch đất trồng cao su, góp phần thực hiện tốt mục tiêu nâng
cao giá trị và điều chỉnh hợp lý cơ cấu các mặt hàng cao su xuất khẩu.
18
Chuyên đề môn học
CHƯƠNG III.NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ MÔN HỌC
3.1.Tính cần thiết của môn học
Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về thực hiện một hợp đồng xuất nhập
khẩu như: thuê tàu, thủ tục hải quan và cung cấp thêm sự hiểu biết về xuất nhập
khẩu của Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Để có thể ứng dụng vào việ
XNK hiệu quả nhất
3.2.Đánh giá về giảng viên dạy môn học
-Tác phong của giảng viên lịch sự khi đến lớp
-Giảng viên đến lớp đúng giờ
-Giảng viên đã truyền đạt kiến thức tới sinh viên một cách dễ hiểu
-Giảng viên có kiến thức rộng, hiểu biết nhiều
-Giảng viên đi sâu vào bài học kết hợp với lấy những ví dụ minh họa làm bài
giảng thêm sức thuyết phục
-Giảng viên thường xuyên kiểm tra bài cũ để củng cố lại kiến thức nhưng bào cũ
-Giảng viên công bằng với mỗi sinh viên trong lớp
-Cách giảng dạy của giảng viên dễ hiếu, tiếp thu bài nhanh
-Giảng viên luôn gần gũi, tận tình giúp đỡ những sinh viên chưa hiểu bài
-Giảng viên luôn động viên, khuyến khích sinh viên yếu kém và khen thưởng,
khách lệ sinh viên khá giỏi

3.3.Cơ sở vật chất hạ tầng
-Trang thiết bị hiện đại: máy chiếu micro để thuận tiện cho việc giảng dạy của
giảng viên và sinh viên tiếp thu nhanh bài học.
-Phòng học rộng rãi, sạch sẽ, tạo sự thoải mái cho sinh viến khi học tập.
19
Chuyên đề môn học
-Bàn ghế đầy đủ, sạch sẽ
-Với đầy đủ các thiết bị cần thiết trong học tập như: phòng thực hành, máy lanh,
quạt để tạo điều kiện cho sinh viên một môi trường học tập thoải mái để có thể
đạt kết quả tốt.
-Thư viện với nhiều loại sách để phục vụ cho việc học của sinh viên hiệu quả
hơn.Bên cạnh đó thư viện mát mẻ, có khu dành cho sinh viên nghỉ ngơi, thư giãn
đọc báo, sách.
-Trường học với các nhà cao tầng gồm nhiều phòng học lớn, thoải mái đem lại
cảm giác thích thú khi học. Tuy ồn ào nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu trong học tập.
-Đủ ánh sáng cho sinh viên học tập.
-Trường học được trang bị với nhiều máy tính có internet.
3.4.Những ý kiến khác
-Bên cạnh máy chiếu đầy đủ nhưng trong đó có những máy chiếu bị hư chưa sữa
chữa làm ảnh hưởng đến việc giảng dạy của giảng viên cũng như việc học của
sinh viên.
-Phòng học được trang bị quạt nhưng có những phòng học máy quạt hư. Bên
cạnh thư viện và nhà ăn không đủ chỗ cho sinh viên.
3.5.Đề xuất, kiến nghị
Trang thiết bị thường xuyên bảo trì, sữa chữa, thay đổi trang thiết bị mới để đáp
ứng tốt việc học của sinh viên.
Bổ sung thêm tài liệu tham khảo để mở rộng kiến thức và khả năng thực hành
của sinh viên được tốt để áp dụng vào thực tế khi ra trường.
Thường xuyên cho bài tập và tình huống để sinh viên có khả năng tư duy, sáng
trong môn học.

Tăng thêm giờ học để bổ sung thêm kiến thức cho sinh viên.
20
Chuyên đề môn học
KẾT LUẬN
Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam phát triển và kim ngạch tăng dần qua
các năm. Qua số liệu năm 2011, 2012 và 2013 cho thấy tình hình xuất khẩu cao
su tại Việt Nam các năm tới sẽ phát triển mạnh hơn và đạt được những thành tựu
lớn. Hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều đóng góp cho nền kinh tế nước ta, góp
phần làm tăng GDP nước ta.
Bên cạnh sự phát triển đó còn có những khó khăn trong việc xuất nhập khẩu
nói chung và xuất khẩu cao su nói riêng, chính phủ đã đề ra các chính sách, biện
pháp để khắc phục khó khăn và ngày càng phát triển tình hình xuất nhập khẩu
của nước ta
21
Chuyên đề môn học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.T.S Nguyễn Thị Thương Huyền. Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan và xuất nhập khẩu
– Lý thuyết về tình huống ứng dụng. Nhà xuất bản Tài chính
2.Dương Hữu Hạnh. Hướng dẫn thực hành kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhà xuất
bản Thống kê. Năm 2005
3.Võ Thanh Thu. Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhà xuất bản Lao động –
xã hội. Năm 2011
/>html 21:22 26/2
21:41 26/2
/>id=10546#.Uw2mRuN_tNM 15:31 26/2
15:47
26/2
/>15:52 26/2
/>nam.gplist.116.gpopen.37763.gpside.1.du-kien-xuat-khau-cao-su-cua-viet-nam-
2-thang-dau-nam-2014-se-giam-25.asmx 16:11 26/2

16:09 26/2
/>nam-51161 16:18 26/2
Chuyên đề môn học
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Tham khảo một số thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam
trong năm 2012
(ĐVT: Lượng: tấn; Trị giá: nghìn USD)
Thị trường
Năm 2012 Năm 2011
Năm 2012 so 2011
(%)
Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Tổng
1.023.23
1
2.859.87
6
816.577 3.234.706 25,31 -11,59
Trung Quốc 492.749
1.326.47
2
501.571 1.937.566 -1,76 -31,54
Malaixia 200.400 564.143 57.872 229.428 246,28 145,89
Ấn Độ 71.676 211.568 26.913 109.149 166,32 93,83
Hàn Quốc 39.997 112.433 33.065 130.250 20,96 -13,68
Đài Loan 38.939 123.493 34.370 151.858 13,29 -18,68
Đức 33.728 103.112 29.325 132.459 15,01 -22,16
Mỹ 23.453 62.720 24.534 89.552 -4,41 -29,96
Thổ Nhĩ Kỳ 13.905 40.178 13.002 53.823 6,95 -25,35
Italia 10.667 30.330 8.943 37.916 19,28 -20,01

In Đô Nê Xi a 10.313 24.993 10.139 29.571 1,72 -15,48
Nhật Bản 9.712 32.645 10.190 48.354 -4,69 -32,49
Tây Ban Nha 9.343 27.397 8.734 37.345 6,97 -26,64
Braxin 7.076 19.801 5.054 21.589 40,01 -8,28
Bỉ 6.228 15.431 4.713 16.661 32,15 -7,38
Nga 5.939 18.624 12.107 55.162 -50,95 -66,24
Hồng Kông 3.697 11.273 2.196 9.917 68,35 13,67
Pakixtan 3.481 10.226 994 3.932 250,20 160,05
Pháp 3.438 11.317 3.370 16.109 2,02 -29,75
Hà Lan 2.468 7.913 1.873 9.030 31,77 -12,37
Achentina 3.298 10.223 2.693 10.966 22,47 -6,78
Anh 2.157 6.135 2.206 9.270 -2,22 -33,82
Phần Lan 2.036 6.622 3.246 15.058 -37,28 -56,02
Ca Na Đa 2.020 6.532 1.380 6.111 46,38 6,89
Mê Hi Cô 1.854 5.076 737 3.447 151,56 47,25
Phụ lục 2 : số liệu xuất nhập khẩu cao su tháng 9 năm 2013
Chuyên đề môn học

×