TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH GIAO NHẬN
NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN EFS HÀ NỘI
Họ tên sinh viên
: Nguyễn Thị Linh
MSSV
: 11152537
Lớp
: QTKD Quốc tế 57A
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thu Ngà
Số điện thoại
: 0963751533
HÀ NỘI – 11/2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong khóa luận được thực hiện tại cơng ty cổ phần EFS Hà Nội. Tơi hồn
tồn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Hà nội... ngày ...tháng .....năm 2018
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ............................................................5
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................2
4. Kết cấu của chuyên đề..................................................................................3
CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EFS HÀ NỘI............................4
1.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần EFS Hà Nội...................................4
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty...........................................4
1.1.2.Nhiệm vụ và chức năng của công ty.........................................................5
1.1.3.Lĩnh vực kinh doanh của cơng ty..............................................................6
1.1.4.Tình hình tổ chức và nhân sự của công ty................................................7
1.2......Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao hiệu quả
kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển của công ty cổ phần
EFS Hà Nội....................................................................................................12
1.2.1.Nguồn nhân lực......................................................................................12
1.2.2.Cơ sở vật chất.........................................................................................13
1.2.3.Tài chính của cơng ty.............................................................................14
1.3......Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao hiệu quả
kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển của công ty cổ phần
EFS Hà Nội....................................................................................................15
1.3.1.Môi trường quốc gia...............................................................................15
1.3.2.Môi trường quốc tế.................................................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EFS HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014-6/2018.......23
2.1.Khái quát thực trạng kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường
biển tại công ty EFS Hà Nội giai đoạn 2014-6/2018....................................23
2.1.1.Tình hình giao nhận hàng hóa quốc tế tại cơng ty cổ phần EFS Hà Nội trong
giai đoạn 2014-6/2018......................................................................................23
2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại thương của công ty cổ
phần EFS Hà Nội giai đoạn 2014-6/2018.......................................................26
2.2.. Thực trạng hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường
biển của công ty cổ phần EFS Hà Nội giai đoạn 2014-6/2018....................28
2.2.1.Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận..................................................28
2.2.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.......................................................32
2.3.Các biện pháp mà công ty đã sử dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh
giao nhận ngoại thương bằng đường biển trong giai đoạn từ 2014 đến
6/2018..............................................................................................................32
2.3.1.Các biện pháp tăng doanh thu...............................................................32
2.3.2.Biện pháp giảm chi phí...........................................................................33
2.3.3.Biện pháp tăng doanh thu nhanh hơn tăng chi phí................................34
2.4...Đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả giao nhận ngoại thương bằng
đường biển của công ty EFS Hà Nội............................................................35
2.4.1.Mặt đạt được..........................................................................................35
2.4.2.Mặt hạn chế............................................................................................36
2.4.3.Nguyên nhân của hạn chế......................................................................36
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EFS HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20192023.................................................................................................................38
3.1.Định hướng và mục tiêu của công ty cổ phần EFS Hà Nội đến năm 2023 38
3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại
thương bằng đường biển của công ty EFS Hà Nội trong giai đoạn 2019-202338
3.3.1.Nâng cao cơ sở hạ tầng kho bãi, đầu tư thêm phương tiện vận chuyển 38
3.3.2.Hồn thiện cơng tác Marketing..............................................................39
3.3.Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại
thương bằng đường biển của công ty EFS Hà Nội trong giai đoạn 20182023.................................................................................................................40
3.3.1.Cải cách các thủ tục hành chính hải quan.............................................40
3.3.2.Đối với cơ quan thuế..............................................................................40
KẾT LUẬN.....................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................42
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: cơ cấu lao động theo trình độ của cơng ty cổ phần EFS Hà Nội...12
Bảng 1.2: Số lượng thiết bị văn phòng của công ty cổ phần EFS Hà Nội......13
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 đến 2017..............14
Bảng 1.4 : Hệ số nợ và hệ số tự chủ tài chính của EFS Hà Nội....................14
Hình 1.1:Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta từ 2014-6/2018............17
Hình 1.2: Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam..........................18
giai đoạn 2014-6/2018....................................................................................18
Hình 1.3: Biểu đồ biến độ giá dầu thơ giai đoạn 2014-t6/2018.....................21
Bảng 2.1: kết quả kinh doanh giao nhận ngoại thương của công ty..............23
giai đoạn 2014-6/2018....................................................................................23
Bảng2.2: doanh thu theo cơ cấu dịch vụ của công ty cổ phần EFS Hà Nội giai
đoạn 2014-6/2018...........................................................................................26
Bảng2.3: doanh thu theo phương thức giao nhận của công ty cổ phần EFS Hà
Nội giai đoạn 2014-6/2018.............................................................................27
Bảng2.4: Chỉ tiêu lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận giao nhận ngoại thương
bằng đường biển của công ty cổ phần EFS Hà Nội 2014-6/2018..................28
Hình 2.1: Lợi nhuận sau thuế của cơng ty giai đoạn 2014-6/2018.................29
Hình 2.2: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giao nhận ngoại thương bằng
đường biển từ 2014-6/2018.............................................................................30
Hình 2.3: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí giao nhận ngoại thương bằng đường
biển từ 2014-6/2018........................................................................................31
Bảng2.5: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần EFS Hà
Nội 2014-6/2018..............................................................................................32
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam đang trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cùng với đó là việc mở rộng sản xuất,thay đổi cơ cấu sản xuất và hội nhập
nền kinh tế thế giới với việc gia nhập vào nhiều tổ chức kinh tế thế giới : TTP,
WTO,...đặc biệt là việc mở rộng quy mô xuất nhập khẩu đã tạo cơ hội cho
nền kinh tế Việt Nam tiến xa hơn và khẳng định vị thế trên trường quốc tế.
Khi cánh cửa hội nhập mở rộng, hoạt động ngoại thương nhanh chóng trở
thành cánh tay đắc lực , giúp cho nền kinh tế phát triển theo hướng tồn cầu
hóa, làm tăng kim ngạch xuất nhập khẩu và giải quyết nhiều vấn đề khác về
thương mại quốc tế
Đi cùng với sự phát triển của ngoại thương là sự mở rộng giao lưu hàng
hóa cũng như các hoạt động thông thương giữa các quốc gia với nhau . Gắn
liền với sự phát triển của các mối quan hệ đó thì dịch vụ giao nhận vận tải
hàng hóa quốc tế cũng đang trên đà phát triển . Hơn nữa, Việt Nam chiếm ưu
thế khi diện tích tiếp giáp với biển Đông dài, nên nhiều cảng biển lớn nhỏ đã
được xây dựng trên khắp đất nước , ngành giao nhận vận tải đường biển vì thế
mà cũng có những bước tiến đáng kể
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế cả nước , công ty cổ phần EFS
Hà Nội đang từng bước tham gia vào tiến trình hội nhập đó cũng như từng
bước hồn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình . Lĩnh vực hoạt
động chủ yếu của công ty là kinh doanh giao nhận vận tải đường biển .vì vậy
tơi quyết định chọn nâng cao hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng
đường biển làm chủ đề cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm hệ thống lại quy
trình giao nhận ngoại thương bằng đường biển tại cơng ty, tìm ra các ưu điểm và
nhược điểm của các hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh mà công ty đã sử
dụng để từ đó cũng muốn đưa ra những giải pháp và kiến nghị góp phần làm
1
nâng cao hiệu quả kinh doanh này tại công ty cổ phần EFS Hà Nội
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển của công ty cổ
phần EFS Hà Nội giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2013
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu tổng quan về công ty cổ phần EFS Hà Nội, đánh giá các
yếu tố bên trong và bên ngồi có tác động thúc đẩy hay cản trở tới hoạt động
nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng đường biển của công ty cổ phần EFS Hà
Nội
Phân tích và đánh giá thực trạng kinh doanh giao nhận ngoại thương
bằng đường biển, thực trạng hiệu quả kinh doanh cũng như các biện pháp mà
công ty đã sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại
thương bằng đường biển tại công ty cổ phần EFS Hà Nội trong giai đoạn từ
năm 2014 đến tháng 6 năm 2018
Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển tại công ty cổ phần EFS Hà
Nội
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động nâng cao hiệu quả
kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại công ty cổ phần
EFS Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Về phạm vi không gian : giao và nhận hàng hóa quốc tế bằng đường
biển của công ty cổ phần EFS Hà Nội
Về phạm vi thời gian : các hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa
quốc tế bằng đường biển từ năm 2014 đến tháng 6 năm 2018
Về phạm vi thời gian áp dụng các giải pháp là từ năm 2019 đến năm
2
2023
4. Kết cấu của chuyên đề
Chương 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao hiệu quả
kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển của công ty cổ phần
EFS Hà Nội
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại
thương bằng đường biển tại công ty cổ phần EFS Hà Nội giai đoạn 2014 đến
6/2018
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển tại công ty cổ phần EFS Hà
Nội giai đoạn 2019 đến 2023
3
CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH GIAO NHẬN NGOẠI
THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN EFS HÀ NỘI
1.1.
Giới thiệu chung về công ty cổ phần EFS Hà Nội
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty
1.1.1.1. Khái qt chung:
- Tên Công ty: Công ty cổ phần EFS Hà Nội.
- Ngày bắt đầu hoạt động 25/6/2007
- Mã số thuế: 0102302063, cấp bởi phòng đăng ký kinh doanh của sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội.
- Là Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy
định hiện hành khác.
- Địa chỉ : Số nhà 18 ngõ 117 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống
Đa, Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại: 844.35641290
- Fax: 844,35641291
- E – mail:
- Giám đốc – người đai diện theo pháp luật của công ty là: Hồ Minh
Hùng
- Vốn điều lệ: 400.000.000 vnđ
- Quy mô:
Phạm vi hoạt động : trên toàn thế giới
Số lượng lao động : cả đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên là 15
người
1.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Embassy Freight bắt đầu hoạt động vào năm 1981 như một liên minh
4
chiến lược giữa Singapore , Ý và Bỉ nhằm gia tăng nhu cầu đối với dịch vụ
hậu cần trên toàn thế giới . Kể từ thời điểm đó , các nhóm mở rộng hoạt động
quốc tế đã rất thành công dẫn đến rất nhiều văn phòng được mở tại các khu
vực khác nhau trên thế giới . Đầu năm 2007 Embassy Freight mở văn phòng ở
Việt Nam đã tăng thêm phạm vi toàn cầu lên 52 văn phòng tại 32 q́c gia.
Embassy Freight phát triển giao nhận hàng hóa tồn cầu với một cơ sở
vững chắc trong ngành công nghiệp, hệ thống tiên tiến và lợi thế cạnh tranh
mạnh mẽ. Ngồi ra, Embassy Freight cịn có 124 đại lý chính trên toàn thế
giới trong đó hợp tác với nhau để cung cấp các dịch vụ chất lượng và giá trị
gia tăng cùng với sự quý mến của khách hàng .
Sau 11 năm phát triển khơng ngừng tại Việt Nam thì công ty cổ phần
EFS Hà Nội đã có những bước chuyển mình vững mạnh ,càng ngày càng
khẳng định vị thế của mình trong nước .Đội ngũ nhân viên ngày càng chuyên
nghiệp và đẳng cấp được mệnh danh là công ty uy tín chất lượng hàng đầu về
dịch vụ vận chuyển hàng hóa ngoại nhập vào Việt Nam
1.1.2. Nhiệm vụ và chức năng của công ty
Công ty Cổ phần EFS Hà Nội là một công ty kinh doanh thương mại
với lĩnh vực :dịch vụ , vận tải ....Với 11 năm hoạt động trong nghề doanh
nghiệp luôn hướng tới mục tiên tối đa hóa lợi nhuận với mục tiêu tối đa hóa
nhiệm vụ ,chức năng:
Nhiệm vụ:
Về mối quan hệ xã hội : mở rộng liên kết với các đơn vị khác, tăng
cường hợp tác, góp phần tích cực về việc tổ chức cải tạo nền sản xuất của xã
hội.
Về nghĩa vụ đối với Nhà nước : trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, Cơng ty ln làm trịn nghĩa vụ đối với Nhà nước, với địa phương thông
qua việc nộp đầy đủ thuế và tuân thủ Luật pháp theo quy định.
Về đời sống công nhân viên : tuân thủ nghiêm túc Bộ luật Lao Động, tổ
chức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần của nhân viên. Bên
5
cạnh đó, khuyến khích các ý tưởng sáng tạo và phát triển cá nhân, phát huy
các mối quan hệ giữa các thành viên để giúp đỡ và học hỏi lẫn nhau, phát huy
tinh thần hợp tác làm việc nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tạo môi trường
tốt nhất cho nhân viên.
Về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự: giữ gìn vệ sinh mơi trường và
trật tự an toàn chung trong toàn Công ty, nhất là tại phân xưởng sản x́t, làm
trịn nghĩa vụ q́c phịng và tn thủ pháp luật về an ninh trật tự tại địa
phương
Chức năng :
Công ty cung cấp dịch vụ vận tải chuyên chở và khai báo thủ tục hải
quan .... cho các đơn vị trong và ngoài nước.
Các dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp, tổ chức cá nhân.
1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Kinh doanh khách sạn nhà hàng, khu vui chơi giải trí (khơng bao gồm
kinh doanh quán Bar, phịng Karaoke, vũ trường).
Đại lí, mơi giới, đấu giá
Đại lí mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa
Đại lí tàu biển, mơ giới hàng hải.
Vận tải hàng hóa
Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, đường hàng
không, vận tải đa phương thức
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Dịch vụ khai thuế hải quan, cho thuê kho bãi, xếp dỡ hàng hóa, đóng
gói bao bì, giao nhận hàng hóa, khai thác bến bãi container và các dịch vụ liên
quan
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
Đầu tư khai thác cơng trình phục vụ vận tải các cơng trình xây dựng
6
dân dụng, công nghiệp (không bao gồm kinh doanh bất động sản).
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
kinh doanh hàng kim khí điện máy, lương thực thực phẩm, nông lâm
hải sản, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ cơng mỹ nghệ,
gớm sứ, máy móc thiết bị, hàng dệt da, may mặc, vải sợi, văng phịng phẩm.
Hoạt động dịch vụ hơ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân
vào đâu
Xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng cơng ty kinh doanh.
1.1.4. Tình hình tổ chức và nhân sự của cơng ty
1.1.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ
giữa các bộ phận
Sơ đồ hệ thống quản lí của cơng ty
HỘI ĐỒNG CỔ
ĐƠNG
BAN ĐIỀU
HÀNH
PHỊNG TỔ
CHỨC
PHỊNG KINH
DOANH
PHỊNG SALE
PHỊNG KẾ
TỐN
PHỊNG BÁN
HÀNG
Cơng ty Cổ phần EFS Hà Nội là một công ty liên kết với hệ thống công
ty cổ phần khác trên các quốc gia hoạt động theo luật doanh nghiệp có bộ
7
máy quyền lực và điều hành của công ty bao gồm: giám đớc, phó giám đớc,
và hệ thớng các phịng ban cùng quản lý công ty
1.1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hoạt động thông qua các
cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ) thường niên, bất thường và
thông qua lấy ý kiến bằng văn bản
Ban điều hành
Ban điều hành gồm có giám đốc, là người điều hành công việc kinh
doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị của công ty và trước pháp luật. Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của công ty, có các quyền và nghĩa vụ sau:
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty.
Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.
Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty.
Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động.
Tuyển dụng lao động.
Dùng các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật dưới
sự quản lý trực tiếp của giám đốc có 3 phòng là: Phòng tổ chức, phòng kinh
doanh, phòng kế tốn
Phịng tổ chức
Phụ trách khâu nhân sự như: Tủn dụng đào tạo, bớ trí nhân sự... Xây
dựng các kế hoạch về tiền lương, định mức lao động, tham vấn cho giám đốc
về khen thưởng kỷ luật cũng như giải quyết các vấn đề về quyền lợi, chế độ
chính sách cho cơng nhân viên.
Phịng kinh doanh
8
Nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù
hợp với nguồn lực Công ty trong từng giai đoạn phát triển.
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện tốt
công tác quản lý chất lượng.
Nghiên cứu tình hình mơi trường kinh doanh: các chính sách của
Đảng, Nhà nước, hệ thớng pháp luật.
Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh.
Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các
chính sách phát triển, các kế hoạch dài hạn.
Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thớng nhà
phân phới.
Kết hợp với phịng tài chính giá thành và đảm bảo cung cấp cho
khách hàng dịch vụ tốt nhất.
Phối hợp với các bộ phận liên quan như: Kế toán, Sản xuất ...nhằm
mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.
Lập kế hoạch quảng cáo và xúc tiến nhằm quảng bá hình ảnh của
cơng ty
Phịng kế tốn
Kế toán trưởng: Nguyễn Thu Vân
Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
o Cơng tác tài chính.
o Cơng tác kế toán tài vụ.
o Công tác kiểm toán nội bộ.
o Công tác quản lý tài sản.
o Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế.
o Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty.
o Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán
trong toàn Công ty.
9
o Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Nhiệm vụ:
o Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Cơng ty.
o Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các
khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.
o Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vớn của Cơng ty,
chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển
vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty.
o Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính.
o Triển khai cơng tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty.
o Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ để hoạch toán
lỗ, lãi, giúp cho ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận.
o Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính
hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Cơng ty.
o Phân tích tình hình tài chính, cân đới nguồn vớn, cơng nợ..trong
Cơng ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đớc.
o Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
o Chủ trì hướng dẫn cơng tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính
trong toàn Cơng ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực
hiện chế độ hạch toán kế toán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác
liên quan đến cơng tác tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc. Tổ chức
bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ công tác kế toán và hướng dẫn các đơn vị thực
hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về cơng tác tài chính kế toán.
o Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách,
kỷ luật thu chi tài chính, kế toán vớn và các loại tài sản khác trong toàn công
ty nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định.
o Chủ trì phới hợp các phịng ban thực hiện cơng tác nghiệm thu thanh
10
quyết toán theo đúng quy định.
Quyền hạn:
o Được quyền yêu cầu các đơn vị trong Công ty phối hợp và quan hệ
với các cơ quan có liên quan để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định.
o Được quyền tham gia góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiện các
lĩnh vực hoạt động của Cơng ty.
o Được tham gia việc bớ trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân
viên thuộc phòng và đề xuất với Giám đốc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
đới với những nhân viên trực thuộc phịng khơng hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
o Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Cơng ty vào
mục đích phục vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên.
o Được quyền từ chối thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo giao
nhưng không phù hợp với quy định của pháp ḷt và quy trình thực hiện cơng
việc đó.
Trách nhiệm:
o Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà
nước trong quá trình thực hiện cơng việc
o Thường xun báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
o Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của
phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được
Công ty giao.
o Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực
hiện các nhiệm vụ nêu trên.
Phòng bán hàng
Cung cấp thông tin và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
11
Tiếp thị sản phẩm dịch vụ, cung cấp cho nhu cầu của doanh nghiệp
Phòng sale
Có nhiệm vụ là tìm kiếm khách hàng
Lắng nghe thắc mắc, yêu cầu, mong muốn của doanh nghiệp
1.2.
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao hiệu quả
kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển của công ty cổ
phần EFS Hà Nội
1.2.1. Nguồn nhân lực
Bảng 1.1: cơ cấu lao động theo trình độ của cơng ty cổ phần EFS Hà Nội
Chỉ tiêu
Năm 2014
Số người
Năm 2018
Cơ cấu (%)
Số người
Cơ cấu
(%)
Tổng số lao động
12
100
15
100
Trình độ lao động
12
100
15
100
- Đại học
10
83,33
13
86,67
2
16,67
2
13,33
12
100
15
100
- Nam
7
58,33
7
46,67
- Nữ
5
41,67
8
53,33
- Cao đẳng
Giới tính
Qua bảng sớ liệu bảng 1.1 ta thấy số lượng lao động của công ty năm
2018 tăng lên so với năm 2014 là 125%. Điều đó thể hiện sự phát triển về quy
mô của công ty . Trình độ lao động cao đẳng và đại học cũng tăng lên rõ
ràng,điều này cho thấy trình độ lao động của công ty đang càng ngày càng có
chất lượng hơn
Công ty EFS Hà Nội đã mất khá nhiều công sức tìm kiếm, đào tạo,xây
dựng mơi trường làm việc chun nghiệp cho nhân viên, vì vậy cơng ty đã có
đội ngũ lao động trẻ trung, nhiệt tình, năng động, sẵn sàng chấp nhận mọi thử
12
thách và khắt khe của công việc. Nhân viên của công ty được đào tạo cơ bản
về các lĩnh vực như : Cơng nghệ thơng tin, kế tốn, tin học ứng dụng...
Nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc, công ty đã bố trí sử dụng tương
đối hợp lí lao động. Cùng với đó nhân viên trong cơng ty đều có ngoại ngữ tốt
để hồn thành tốt cơng việc do hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển,
địi hỏi cơng ty mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngồi.
Ngồi chế độ lương theo quy định, cơng ty cịn thực hiện nhiều chính
sách phúc lợi như: bảo hiểm y tế và xã hội, tổ chức tham quan, du lịch khen
thưởng hàng năm... cho nhân viên. Đồng thời công ty cũng khuyến khích
nhân viên học tập nhằm nâng cao trình độ, phát triển chun mơn bằng việc
tài trợ học phí cho các khóa học, quy hoạch cán bộ.
Tóm lại , đội ngũ nhân viên của cơng ty có chất lượng khá cao, chất
lượng dịch vụ phục vụ khách hàng cũng tốt hơn, điều này sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển của công
ty
1.2.2. Cơ sở vật chất
Trang thiết bị
Bảng 1.2: Số lượng thiết bị văn phịng của cơng ty cổ phần EFS Hà Nội
Tên thiết bị
Đơn vị
Số lượng
Bàn làm việc
Chiếc
15
Ghế ngồi
Chiếc
20
Tủ đựng tài liệu
Chiếc
3
Máy tính bàn
Chiếc
15
Điện thoại bàn
Chiếc
10
Máy in
Chiếc
1
Máy fax
Chiếc
1
Với những thiết bị văn phòng được cung cấp đầy đủ, việc trao đổi
thông tin với khách hàng cũng như với các đối tác sẽ nhanh chóng, dễ dàng,
13
thuận tiện hơn. Từ đó hiệu quả cơng việc nâng cao, đảm bảo thông tin được
thông suốt , rút ngắn được thời gian cung cấp dịch vụ.
Hệ thống kho bãi, phương tiện vận tải
Diện tích kho bãi cũng như chất lượng kho bãi và phương tiện vận tải
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng cũng như
% thuê dịch vụ kho bãi và phương tiện bên ngồi
Diện tích kho bãi hiện tại của công ty chỉ đáp ứng được một phần nhu
cầu của khách hàng, một phần vẫn cần thuê ngoài, nhất là vào những giai
đoạn cao điểm trong năm thì một nguồn lợi nhuận của công ty bị chia sẻ với
nhà cung cấp kho bãi mà công ty phải thuê
Phương tiện vận tải của cơng ty vẫn cịn hạn chế, điều này khiến cơng
ty phải th ngồi dịch vụ vận tải của các công ty logistics lớn hơn , như vậy
sẽ làm tăng thêm chi phí trong q trình giao nhận ngoại thương bằng đường
biển
Sự hạn chế về kho bãi và phương tiện vận tải làm tăng thêm chi phí do
đó làm giảm hiệu quả kinh doanh giao nhận ngoại thương bằng đường biển
của cơng ty
1.2.3. Tài chính của cơng ty
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 đến 2017
Đơn vị ( tỷ đồng)
Năm
2014
2015
2016
2017
Nợ phải trả
0,675
0,639
0,769
0,899
Nợ ngắn hạn
0.602
0,553
0,625
0,716
Nợ dài hạn
0,073
0,086
0,144
0,183
Vốn chủ sở hữu
1,833
1,995
2,382
2,536
Tổng nguồn vốn
2,508
2,634
3,151
3,435
Chỉ tiêu
Từ bảng cơ cấu nguồn vốn cơng ty, ta có bảng chỉ tiêu đánh giá cơ cấu
14