Tải bản đầy đủ (.docx) (991 trang)

Bộ Đề Ôn Tn 2023.Docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.79 MB, 991 trang )

BỘ ĐỀ ÔN TN NĂM 2022
ĐỀ SỐ 1
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Theo từ điển Tiếng Việt xu nịnh là nịnh nọt để lấy lịng và cầu lợi. Hiểu nơm na xu nịnh
là khen ngợi quá đáng chỉ cốt để làm đẹp lịng nhau, thơng thường nhằm mục đích cầu lợi cho
cá nhân. Cần phân biệt rõ “nịnh” khác với “khen”. Cùng là mục tiêu tán dương hành động hay
suy nghĩ của cấp trên, người thật tâm khen cảm thấy thoải mái vì động cơ khen do ngưỡng mộ,
thán phục; trong khi đó, người có hành vi nịnh, thường sẽ nhận thức được ngay “tính sai trái”
của mình vừa làm vì họ hiểu rằng, cấp trên có thể khơng xứng với những lời "khen" như vậy.
Thói xu nịnh xưa nay, với mn hình vạn trạng, biến hóa khơn lường. Kẻ xu nịnh rất giỏi
ứng biến, bất kể trường hợp nào cũng nịnh được và nịnh rất hay. Họ thường a dua theo đi
người có quyền nhưng ưa nịnh để trục lợi, thăng quan tiến chức, bất chấp lẽ phải. Một số
người được nịnh thì nghĩ rằng, chẳng mất gì, lại ưa nghe lời ngon ngọt, sống trong cảm giác
của kẻ bề trên. Từ đó, nó làm cho chính kẻ được nịnh xao lịng, mất bản lĩnh, khơng đánh giá
đúng bản thân mình, sinh ra chủ quan, tự mãn, dẫn đến đánh giá sai lệch cán bộ dưới quyền;
người tốt không được trọng dụng, người xấu thì lấn lướt lộng quyền. Đây là nguyên nhân gây
mất đoàn kết nội bộ, chia bè, kéo cánh làm suy yếu tổ chức.
(Ngăn chặn thói xu nịnh, Bùi Huy Lưu, />Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Theo anh/chị, “nịnh” khác với “khen” ở điểm nào?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: " kẻ được nịnh xao lòng, mất
bản lĩnh, khơng đánh giá đúng bản thân mình, sinh ra chủ quan, tự mãn, dẫn đến đánh giá sai
lệch cán bộ dưới quyền …"
Câu 4. Anh/chị có suy nghĩ gì về mục đích của những kẻ xu nịnh?
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ
trình bày suy nghĩ về giải pháp để ngăn chặn thói xu nịnh trong cuộc sống.
Câu 2. (5,0 điểm)
Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng




Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn
– Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay.
( Trích Việt Bắc, Tố Hữu)
Cảm nhận của anh/ chị về khung cảnh chia tay và tâm trạng của kẻ ở, người đi trong đoạn
thơ trên. Từ đó, nhận xét cách dùng đại từ mình- ta trong đoạn thơ.

HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu/
Ý

Nội dung

Điểm

I

Đọc hiểu

3.0

1

Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận


0.5

2

“nịnh” khác với “khen” ở điểm:

0.5

-Nịnh bợ là khen quá lên so với sự thật hoặc khen những điều
không phải là thật. Lời nịnh là lời khen giả dối, không thành thật hay
q đáng, và người nịnh có động cơ ích kỷ. Người nịnh những lời tâng
bốc khôn khéo để được lòng người khác, để cầu lợi vật chất hay để
khiến người ấy cảm thấy phải mang ơn mình.
-Khen là lời ca ngợi, biểu dương từ người khác khi bản thân mình
đạt được điều gì đó tốt đẹp hoặc cao cả.
- Nịnh hoàn toàn đối lập với khen.
3

Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: " kẻ được nịnh 1.0
xao lịng, mất bản lĩnh, khơng đánh giá đúng bản thân mình, sinh ra
chủ quan, tự mãn, dẫn đến đánh giá sai lệch cán bộ dưới quyền …"
- Chỉ ra: Biện pháp tu từ cú pháp: liệt kê (xao lòng, mất bản lĩnh, chủ
quan, tự mãn…)


- Tác dụng: làm rõ những biểu hiện tác hại của hành động nịnh và kẻ
được nịnh một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu.
4

Suy nghĩ gì về mục đích của những kẻ xu nịnh:


1.0

- Mục đích của những kẻ xu nịnh: cầu lợi cho cá nhân
- Suy nghĩ cá nhân: đây là mục đích xấu xa, đen tối, cần lên án,
đấu tranh để chống sự suy thoái, biến chất về đạo đức, nhân cách của
một bộ phận cá nhân trong đời sống xã hội.
II

Làm văn
1

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một 2.0
đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về giải pháp để ngăn
chặn thói xu nịnh trong cuộc sống.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ

0.25

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: suy nghĩ
0.25
về giải pháp để ngăn chặn thói xu nịnh trong cuộc sống.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề 1.00
nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ về giải pháp để
ngăn chặn thói xu nịnh trong cuộc sống. Có thể triển khai theo hướng
sau:
- Học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nhất là đạo đức cách mạng;
- Tăng cường vận động, tuyên truyền, học tập theo những tấm gương

đạo đức cao đẹp;
- Có lối sống lành mạnh, biết tự trọng, biết xấu hổ, biết đấu tranh phê
bình và tự phê bình
- Bình tĩnh, sáng suốt, tỉnh táo để biết đâu là lời khen tốt, đâu là lời
nịnh xấu…
-Bài học nhận thức và hành động dành cho bản thân
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.

0,25


e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt 0,25
câu.
2

Cảm nhận về khung cảnh chia tay và tâm trạng của kẻ ở, người đi 5,0
trong 8 dòng đầu bài thơ Việt Bắc ( Tố Hữu). Từ đó, nhận xét cách
dùng đại từ mình- ta trong đoạn thơ.
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn thơ ( có ý phụ)

(0,25)

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn
đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
(Nếu cảm nhận đoạn thơ mà khơng làm rõ ý phụ phần nhận xét
thì khơng tính điểm cấu trúc)
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận


(0,25)

Khung cảnh chia tay và tâm trạng của kẻ ở, người đi trong 8
dòng đầu bài thơ Việt Bắc ( Tố Hữu);cách dùng đại từ mình- ta trong
đoạn thơ.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm (4.00)
nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ
giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cụ thể:
3.1.Mở bài: 0.25
– Giới thiệu Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc
– Nêu vấn đề cần nghị luận
3.2.Thân bài: 3.50
a. Khái quát về bài thơ, đoạn thơ: 0.25 đ
- Về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, cảm hứng chung của tác phẩm: viết
nhân một sự kiện chính trị có ý nghĩa lịch sử:
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ về Đơng
Dương được kí kết (tháng 7/1954), hịa bình trở lại, miền Bắc nước ta
được giải phóng. Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới
của cách mạng được mở ra.
+ Tháng 10 - 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính
phủ rời chiến khu Việt Bắc - thủ đô của cuộc kháng chiến - trở về Hà
Nội. Trong cuộc chia tay giữa đồng bào Việt Bắc - ở lại với cán bộ
kháng chiến - về xuôi, Tố Hữu đã xúc động viết bài thơ này.
- Đặc điểm cấu tứ tác phẩm


+Hình thức là đối thoại (cuộc chia tay giữa người dân với cán
bộ kháng chiến) nhưng thực chất là lời độc thoại nội tâm của chủ thể
trữ tình - nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình phân thân thành người về kẻ ở để thể hiện cảm xúc, nỗi niềm của chính nhà thơ).
+Kết cấu chung của bài thơ Việt Bắc:

++ Phần đầu: những kỉ niệm về cuộc kháng chiến chống Pháp từ
ngày đầu gian khổ đến khi thắng lợi vẻ vang, sự gắn bó nghĩa tình giữa
nhân dân và cách mạng.
++ Phần hai: Sự gắn bó nghĩa tình của miền ngược và miền xuôi
trong viễn cảnh đất nước hịa bình lập lại.
Hồ.

++ Phần ba: Lịng biết ơn của nhân dân đối với Đảng, với Bác

- Vị trí, nội dung đoạn thơ: thuộc phần đầu của bài thơ, thể hiện khung
cảnh chia tay và tâm trạng của con người.
b. Cảm nhận nội dung, nghệ thuật đoạn thơ: 2.5đ
- Về nội dung: (2.0đ)
+Bốn câu đầu: Lời ướm hỏi của người ở lại với người ra đi; người ở
lại lên tiếng trước:
++Gợi nhắc lại những kỉ niệm nghĩa tình trước hồn cảnh đã đổi
thay. “Mười lăm năm ”: quãng thời gian khơng q dài nhưng đã có
“biết bao nhiêu tình ” và biết bao kỉ niệm.
++Gợi nhắc không gian nguồn cội, nghĩa tình: Người ở lại nhạy
cảm trước sự đổi thay của hồn cảnh, sợ rằng người bạn của mình khi
về thành phố sẽ quen với cuộc sống mới, hoàn cảnh mới mà quên mất
những tháng ngày cùng nhau đồng cam cộng khổ.
++ Tâm trạng người ở lại: Điệp từ “nhớ” thể hiện tâm trạng chủ
đạo của người ở lại dành cho người đưa tiễn. Nỗi nhớ được gắn với
những sắc thái khác nhau, gợi tâm tình tha thiết: khi nhớ thiên nhiên,
khi nhớ con người, lúc nhớ núi, lúc nhớ nguồn Việt Bắc. Nỗi nhớ cho
thấy sự gắn bó giữa “mình ” và “ta ”.
Cặp đại từ phiếm chỉ “mình - ta ” thể hiện sự gắn bó thủy chung
giữa người ở (nhân dân) và người đi (cán bộ cách mạng), bất chấp
hoàn cảnh đổi thay.

Liên hệ: Trong ca dao, lối đối đáp “mình - ta” được dùng để nói
về tình cảm riêng tư, tình u đơi lứa (“Mình về mình nhớ ta chăng -


Ta về ta nhớ hàm răng mình cười ”).
Ở bài thơ Việt Bắc, lối đối đáp “mình - ta ” lại để nói về tình
cảm chung, tình cảm lớn như lịng u nước, sự gắn bó giữa nhân dân
và cách mạng.
+Bốn câu thơ sau là tiếng lòng của người ra đi:
++ “Tiếng ai tha thiết”: lời đồng vọng gần gũi thân thương mà
người đi lắng nhận từ người ở.
++ Tâm trạng được thể hiện qua nỗi “bâng khuâng” đầy nhớ
thương trong lòng và cả sự bồn chồn khi bước chân đi.
++ Hình ảnh hốn dụ “áo chàm ”: khơng đơn thuần dùng để chỉ
màu áo quen thuộc của người dân Việt Bắc (áo nhuộm màu chàm) mà
cịn là hình ảnh nói thay cho tồn thể nhân dân Việt Bắc trong ngày
đưa tiễn những đồng chí cách mạng về xi: “chàm nâu thêm đậm,
phấn son chẳng nhịa”.
++ Hình ảnh có giá trị biểu cảm cao “cầm tay nhau biết nói gì
hơm nay”: hành động nói thay cho nỗi xúc động nghẹn ngào khơng thể
nói nên lời.
Bốn câu thơ này đã gợi lên khung cảnh của cuộc tiễn đưa, vừa
mang phong vị cổ điển, vừa mang vẻ đẹp truyền thống, lại vừa mang
khơng khí của thời đại mới. (Phong vị cổ điển: đề tài li biệt quen thuộc
trong văn học cổ; không khí của thời đại: cuộc chia tay giữa người về
và kẻ ở trong bài Việt Bắc, có bâng khuâng thương nhớ nhưng không
buồn, không đẫm lệ như nhiều cuộc chia tay trong văn học cổ.)
- Về nghệ thuật: ( 0.5)
+ Phép điệp từ , điệp cú pháp , ẩn dụ , hoán dụ để nhấn mạnh và thể
hiện nỗi nhớ.

+ Đại từ phiếm chỉ “ai”.
+ Đại từ nhân xưng “mình” chỉ cán bộ và “ta” chỉ người Việt Bắc
được sử dụng khéo léo.
+Giọng thơ ngọt ngào, âm điệu da diết cùng với thể thơ giàu tính
dân tộc đã diễn tả thành cơng trạng thái tình cảm nhớ thương da diết,
bịn rịn trong buổi chia tay.
c. Nhận xét cách dùng đại từ mình- ta trong đoạn thơ. 0.75đ
Qua 8 dịng thơ đầu của bài thơ Việt Bắc, ta thấy cặp đại từ
xưng hơ ta – mình được tác giả sử dụng khá nhuần nhuyễn, thành thục,


tài hoa; lặp lại nhưng không vô vị, luyến láy mà không nhàm chán,
thống nhất mà rất linh hoạt. Người ở lại đặt những câu hỏi tu từ vừa
như nhắc nhở người ra đi hãy nhớ về Việt Bắc, vừa thể hiện tình cảm
sâu sắc, mặn nồng. Cặp từ xưng hơ mình – ta đầy tình tứ như xoắn
quyện lấy nhau; vì là lời của người ở lại nên nhắc tới mình thì nhiều,
nhắc tới ta thì ít. Chữ ta chỉ được nhắc đến một lần như một sự khiêm
tốn để cho những kỉ niệm ùa về trong giây phút chia tay. Người ở lại
nhớ nhung bao nhiêu thì người ra đi bâng khuâng, bồn chồn, lưu luyến
bấy nhiêu:

Áo
chàm
đưa
Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay ”

buổi

phân


li

Chữ ta, chữ mình khơng xuất hiện nhưng thực ra đã hóa thân
vào tiếng ai tha thiết bên cồn, vào hình ảnh áo chàm giản dị mà đầy
nghĩa tình cách mạng. Có cả mình, cả ta ở cái cầm tay như một nốt
lặng của tình cảm trong buổi phân ly. Ở đây, chỉ có thứ ngôn ngữ
không lời của ánh mắt mới đủ sức chứa đựng nỗi niềm của người đi,
kẻ ở. Mình-Ta đã gặp ở đâu đó trong ca dao, những cuộc chia tay và
biết bao nỗi nhớ của kẻ ở, người đi. Cách sử dụng từ mình-ta vừa học
tập văn hố dân gian, vừa có sự sáng tạo mới mẻ, làm thơ cho Tố Hữu
mang phong cách độc đáo: thơ trữ tình, chính trị, đậm đà tính dân tộc.
Ta – mình là điệp khúc hay nhất, trữ tình nhất trong Việt Bắc.
3.3.Kết bài: 0.25
thơ

- Kết luận về nội dung, nghệ thuật vẻ đẹp của đoạn thơ trong bài

- Nêu cảm nghĩ về tình cảm thuỷ chung cách mạng, đạo lí truyền
thống của dân tộc
4. Sáng tạo

( 0,25)

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
về vấn đề nghị luận.
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

ĐỀ SỐ 2


( 0,25)


Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Tầm nhìn sự hiểu biết của con người đôi lúc không phải xuất phát từ chỗ đứng mà nó
cịn do tâm hồn của mỗi con người định đoạt.
Một người anh là phi cơng nói với tôi: “Em biết không? Anh đã làm chủ được cả bầu
trời và đã phóng tầm mắt quan sát được mọi thứ từ trên cao”.
Còn người anh khác làm kiểm lâm thì nói: “Anh bây giờ đang bảo vệ tồn bộ núi non,
trùng điệp cùng với mn lồi chim thú”. Cả hai người anh đều nói về cơng việc của mình với
vẻ đầy tự hào. Cịn tơi lúc đó tuy cịn nhỏ nhưng là một con người kém may mắn do tai nạn
đang ngồi trên xe lăn ngày tháng chỉ quẩn quanh với “thế giới” là trong căn nhà nhỏ.
Thấy tôi hàng ngày tỏ vẻ buồn chán, mẹ đã động viên tôi: “Con trai! Mọi việc rồi sẽ qua.
Tại sao con không đem bầu trời, đám mây, núi non và mọi thứ mà con nhìn thấy thu vào trong
tâm hồn con? Như vậy con sẽ có được nhiều thứ hơn con tưởng”. Tôi ngạc nhiên hỏi: “Tâm
hồn của con rộng lớn vậy sao?”
Mẹ hiền từ nói: “Con ngốc nghếch của mẹ! Trên đời chỉ có tâm hồn là có thể lớn và có
thể nhỏ. Nó to lớn khi con người ta có tấm lịng độ lượng khoan dung biết thương người như
thể thương thân. Nếu con sống được như thế thì tâm hồn có thể chứa đựng được cả trời đất,
vạn vật trong đó.
Ngược lại, nó có thể nhỏ khi con người ta sống ích kỷ, hẹp hịi, ghen ghét, đố kỵ, ham
danh, háo sắc... biết mình mà khơng biết người thì đến ngay cả cái kim cũng khó có thể len vào
được!”
Quả đúng thật vậy, sau một thời gian chạy chữa và tập luyện tôi đã đi được bằng đôi
chân của mình. Ngẫm lại những lời mẹ nói quả thật khơng sai. Tấm lịng rộng lớn hay nhỏ hẹp
đều do tâm hồn mà hình thành. Vì vậy, trong cuộc sống ta nên mở rộng tâm hồn mình ra và sẽ
thấy cuộc đời tươi đẹp hơn.
(Tâm hồn con người,VÕ HOÀNG NAM
/>Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.

Câu 2. Theo tác giả, tại sao nhân vật tơi có tâm trạng buồn chán, còn hai người anh đầy
tự hào?
Câu 3. Nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật đối lập trong lời nói của người mẹ hiền từ.
Câu 4. Anh/chị có đồng tình hay khơng với câu nói:Tấm lịng rộng lớn hay nhỏ hẹp đều
do tâm hồn mà hình thành. Nêu rõ lí do.


Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ
trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc mở rộng tâm hồn trong cuộc sống con người.
Câu 2. (5,0 điểm)
Dốc
lên
khúc
khuỷu
Heo
hút
cồn
mây
Ngàn
thước
lên
cao,
Nhà
ai
Pha
Luông
Anh
bạn

dãi
dầu
Gục
lên
súng

Chiều
chiều
oai
linh
Đêm
đêm
Mường
Hịch
Nhớ
ôi
Tây
Tiến
Mai Châu mùa em thơm nếp xơi.

dốc
súng
ngàn
mưa
khơng
bỏ
thác
cọp
cơm


thăm
ngửi
thước
xa
bước
qn
gầm
trêu
lên

thẳm
trời
xuống
khơi
nữa
đời!
thét
người
khói

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.88)
Cảm nhận của anh/ chị về nỗi nhớ thể hiện trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét cảm
hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng.

HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu/
Ý

Nội dung


Điểm

I

Đọc hiểu

3.0

1

Phương thức biểu đạt của văn bản là : Tự sự, nghị luận

0.5

2

Theo tác giả:

0.5

- Nhân vật tơi có tâm trạng buồn vì: hồi nhỏ nhân vật tơi bị tai nạn
phải ngồi trên xe lăn và suốt ngày chỉ quẩn quanh trong nhà.
-Hai người anh đầy tự hào vì họ có thể làm được nhiều việc to lớn.
Một người anh là phi cơng tự hào vì đã làm chủ được cả bầu trời …
Còn người anh khác làm kiểm lâm tự hào vì bảo vệ tồn bộ núi non,


trùng điệp cùng với mn lồi chim thú.
3


Tác dụng biện pháp nghệ thuật đối lập trong lời nói của người mẹ 1.0
hiền từ.
- Biểu hiện biện pháp nghệ thuật đối lập trong lời nói của người mẹ
hiền từ: tâm hồn là có thể lớn và có thể nhỏ; tấm lịng độ lượng khoan
dung biết thương người-sống ích kỷ, hẹp hịi, ghen ghét, đố kỵ, ham
danh, háo sắc; trời đất-cái kim.
-Tác dụng: làm tăng hiệu quả diễn đạt, đồng thời làm rõ những biểu
hiện tâm hồn con người từ cách so sánh, qua đó nhấn mạnh lời khuyên
dạy làm người rất có giá trị của người mẹ với con.

4

HS có thể đồng tình/khơng đồng tình/ đồng tình một phần trên 1.0
cơ sở lập luật chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
(0.25)

- Khẳng định đồng tình/khơng đồng tình/ đồng tình một phần
- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân ( 0.75)

Gợi ý: Trường hợp đồng tình. Xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Trong một con người, thể xác và tâm hồn ln có quan hệ mật
thiết với nhau. Tâm hồn là thế giới bên trong, vô cùng phong phú và
phức tạp. Nó tác động đến nhận thức, tình cảm, suy nghĩ và hành động
của con người. Nếu chúng ta ln sống trong đố kị, ganh tị, ích kỉ với
mọi người thì tâm hồn chúng ta trở nên hẹp hịi. Cịn nếu chúng ta mở
rộng tấm lịng mình ra thì sẽ có cái nhìn tích cực, có lối sống lạc quan,
có tấm lịng nhân ái…
II

Làm văn

1

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một 2.0
đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc mở
rộng tâm hồn trong cuộc sống con người.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ

0.25

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: ý nghĩa
0.25
của việc mở rộng tâm hồn trong cuộc sống con người.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề 1.00


nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của việc mở
rộng tâm hồn trong cuộc sống con người. Có thể triển khai theo hướng
sau:
-Mở rộng tâm hồn chính là mở lịng mình ra với mọi người, có tấm
lòng độ lượng khoan dung, biết yêu mến quý trọng mọi người, ln
giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn trong cuộc sống, động
viên an ủi họ.
- Mở rộng tâm hồn đem đến thái độ sống tích cực cho mỗi người. Đó
là cái nhìn lạc quan, u đời, tạo nên sức mạnh tinh thần để vượt qua
thử thách khó khăn trong cuộc sống;
- Mở rộng tâm hồn tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với
thiên nhiên, giữa con người với con người;
- Người biết mở rộng tâm hồn là người biết sống đẹp: sống là cho, là

cống hiến, tất sẽ nhận lại hạnh phúc, được mọi người yêu mến,
ngưỡng mộ.
- Bài học nhận thức và hành động cho tuổi trẻ.
d. Sáng tạo

0,25

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt 0,25
câu.
2

Cảm nhận của anh/ chị về nỗi nhớ thể hiện trong đoạn thơ ... Từ 5,0
đó, nhận xét cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng.
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn thơ ( có ý phụ)

(0,25)

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn
đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
(Nếu cảm nhận đoạn thơ mà không làm rõ ý phụ phần nhận xét
thì khơng tính điểm cấu trúc)
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

(0,25)

Nỗi nhớ thể hiện trong đoạn thơ trên; nhận xét cảm hứng lãng
mạn của hồn thơ Quang Dũng.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm (4.00)

nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ


giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cụ thể:
3.1.Mở bài: 0.25
– Giới thiệu Quang Dũng và bài thơ “Tây Tiến”
– Nêu vấn đề cần nghị luận
3.2.Thân bài: 3.50
a. Khái quát về bài thơ, đoạn thơ: 0.25 đ
- Về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, cảm hứng chung của tác phẩm;
- Vị trí, nội dung đoạn thơ.
b. Cảm nhận nội dung, nghệ thuật đoạn thơ: 2.5đ
- Về nội dung: (2.0đ)
+ Bốn dòng thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng
vĩ, dữ dội, bí hiểm mà thơ mộng, trữ tình:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Khổ thơ này là một bằng chứng trong thơ có hoạ (thi trung hữu
hoạ). Chỉ bằng bốn câu thơ, Quang Dũng đã vẽ ra một bức tranh hoành
tráng diễn tả rất đạt sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi
rừng miền Tây Bắc:
++ Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình “khúc khuỷu, thăm
thẳm, cồn mây, súng ngửi trời” đã diễn tả thật đắt sự hiểm trở, trùng
điệp và độ cao ngất trời của núi đèo miền Tây.
++ Hai chữ “ngửi trời” rất hồn nhiên và cũng rất táo bạo, vừa
ngộ nghĩnh, vừa tinh nghịch. Núi cao tưởng chừng chạm mây, mây nổi
thành cồn “heo hút”. Người lính trèo lên những ngọn núi cao dường
như đang đi trên mây, mũi súng chạm tới đỉnh trời.

++ Câu thứ ba như bẻ đôi, diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần
như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm.
++ Qua câu thứ tư, có thể hình dung một khơng gian mịt mùng
sương rừng, mưa núi, thấp thống những ngơi nhà như đang bồng
bềnh trôi giữa biển khơi.


Bốn câu thơ phối hợp với nhau, tạo nên một âm hưởng đặc biệt.
Sau ba câu thơ nhiều thanh trắc đầy những nét gân guốc, câu thứ tư
toàn thanh bằng là một nét vẽ rất mềm mại.
+ Hai câu tiếp: Cái vẻ hoang dại, dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của
núi rừng miền Tây không chỉ được mở ra theo chiều khơng gian mà
cịn được khám phá ở cái chiều thời gian, luôn luôn là mối đe doạ
khủng khiếp đối với con người:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Cảnh núi rừng miền Tây hoang sơ và hiểm trở, qua ngòi bút
Quang Dũng, hiện lên với đủ cả núi cao, vực sâu, dốc thẳm, mưa rừng,
sương núi, thác gầm, cọp dữ,... Những tên đất lạ “Sài Khao, Mường
Lát, Pha Luông, Mường Hịch”, những hình ảnh giàu giá trị tạo hình,
làm nên thế giới khác thường vừa đa dạng, vừa độc đáo của núi rừng.
+ Hai câu tiếp: Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân đầy
gian nan, nguy hiểm; tuy vất vả, hy sinh nhưng vẫn ngang tàng, trẻ
trung, lãng mạn:
++ Những cuộc hành quân gian khổ triền miên qua núi cao, vực
sâu, rừng thiêng nước độc đã khiến các chiến sĩ phải vắt kiệt sức lực
và khơng ít người đã ngã xuống trên con đường hành quân. Cảm hứng
lãng mạn của Quang Dũng không hề bỏ qua sự khốc liệt ấy:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ qn đời!

++Hình thức nói giảm nhắc đến người lính Tây Tiến với chết
thầm lặng trên bước đường hành quân gian khổ, khắc sâu tính chất
gian nan vơ định của cuộc hành trình.
- Đoạn thơ kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ gợi nhớ cuộc sống
hình dị và tình người ấm áp của người dân miền Tây nơi người lính
dừng chân:
Nhớ ơi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
++ Cảnh tượng thật đầm ấm. Sau bao nhiêu gian khổ băng rừng,
vượt núi, lội suối, trèo đèo, những người lính tạm dừng chân, được
nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quần bên nhau trong những bữa
ăn tỏa hương thơm lúa nếp ngày mùa. Tất cả tạo cảm giác êm dịu, ấm


áp.
++ Lời thơ vừa trang nhã, vừa hùnh mạnh, hình ảnh nhẹ nhàng,
nét bút mềm mại, giọng thơ tha thiết
+ Sơ kết: Đoạn thơ có hai hình ảnh đan cài: vùng đất xa xôi, hùng vĩ,
dữ dội, khắc nghiệt nhưng vơ cùng thơ mộng, trữ tình; hình ảnh người
lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà tâm hồn vẫn trẻ
trung lãng mạn.
- Về nghệ thuật: ( 0.5)
+Kết hợp hài hòa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn
+ Ngơn ngữ giàu giá trị tạo hình (Trong thơ có hoạ). Có sự đan xen
giữa hình ảnh dữ dội, khốc liệt và hình ảnh lãng mạn gợi vẻ đẹp của
thiên nhiên miền Tây;
+Giàu nhạc điệu: kết hợp đặc sắc âm điệu và vần điệu, phối thanh
bằng – trắc, vần ơi ở hai dòng thơ đầu tạo âm hưởng đặc biệt tạo sự đa
dạng trong giọng điệu thơ.
+Biện pháp tu từ đặc sắc

++ Liệt kê: tên gọi các địa danh được chọn lựa và phối hợp,
tạo hiệu ứng âm thanh như từng đợt “sóng” bồi đầy nỗi nhớ vào lịng
người.
++ Câu cảm thán làm nỗi nhớ trở nên da diết hơn.
++Ngôn ngữ suy tưởng: “ mùa em thơm nếp xôi” tạo nên
nhiều tầng nghĩa.
c. Nhận xét cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng. 0.75đ
Bút pháp lãng mạn của QD trong đoạn thơ của Tây Tiến được
biểu hiện cụ thể trong lối viết khơng hướng về cái bi, có gợi thương,
gơi sự đồng cảm nhưng khơng xốy sâu vào cảm xúc bi thương.
Xuyên suốt khổ thơ, nhà thơ luôn hướng tới những hình ảnh kỳ vĩ
“đèo cao”, “vực sâu” “ dốc thăm thẳm” hay “súng ngửi trời”,…cùng
những hình ảnh thơ mộng “nhà ai”, “mưa xa khơi”, hình ảnh chân thật
gầu gũi đầy tình người “cơm lên khói”, “nếp xơi”, ngồi ra cịn kết
hợp với thể thơ thất ngơn trường thiên giàu nhạc điệu hào hùng, mạnh
mẽ. QD sử dụng nhuần nhuyễn các biện pháp tu từ: từ láy, nhân hóa,
điệp từ, điệp cấu trúc ngữ pháp và nhiều hình ảnh giàu sức gợi. Tất cả
tạo nên một tổng thể hài hòa, chặt chẽ, tạo nên một Tây Tiến đầy cảm
xúc. QD đã vận dụng thành công bút pháp lãng mạn lên bức tranh


thiên nhiên hùng vĩ đầy những hiểm nguy và những mất mát hy sinh
mà đời lính phải trải qua.QD mở rộng tâm hồn đón nhận cuộc sống
chiến đấu của Tây Tiến từ mọi phía, khơng theo bất kì khn mẫu
nào.Tác phẩm là đóng góp lớn của ơng trong sự nghiệp thơ ca thời
kháng chiến chống Pháp .
3.3.Kết bài: 0.25
- Kết luận về nội dung, nghệ thuật vẻ đẹp của đoạn thơ trong Tây
Tiến;
- Nêu cảm nghĩ về nhà thơ, thiên nhiên và hình tượng người lính

Tây Tiến.
4. Sáng tạo

( 0,25)

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
về vấn đề nghị luận.
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu

( 0,25)

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

ĐỀ SỐ 3
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Tôi đang đọc một cuốn sách của người bạn thân Richard Carlson, người vừa mất cách đây
khơng lâu. Cuốn sách có tựa là Don 't Get Scrooged (Đừng bần tiện) và tơi đọc xong chương
“Chấp nhận: giải pháp tối thượng”. Nó khiến tôi dừng lại và suy nghĩ.
Richard viết: “Chấp nhận nghe có vẻ thụ động, nhưng khi bạn cố gắng chấp nhận, bạn
nhận ra nó hồn tồn khơng có nghĩa là khơng làm gì hết. Đơi khi chấp nhận cịn đòi hỏi nhiều


nỗ lực hơn cả than phiền, đối đầu, hoặc ngồi im bất động như bạn vẫn thường làm. Một khi bạn
trải nghiệm sự tự do mà việc chấp nhận mang lại - nó trở thành bản chất thứ hai của bạn.”
Chấp nhận. Tìm kiếm phúc lành đang giấu mình giữa những nghịch cảnh. Thoải mái trong
bất cứ hoàn cảnh nào bạn đang lâm vào. Bám vào câu châm ngôn ngàn xưa rằng cuộc đời
khơng cho bạn những gì bạn muốn nhưng sẽ gửi đến bạn những gì bạn cần. Tất cả chúng ta
đều có những ngày vất vả, những giai đoạn khắc nghiệt, lúc này hay lúc khác. Đó là vì bạn và
tơi đều đang học trường đời. Thử thách, xung đột, mâu thuẫn, bất an, tất cả đều là phương tiện
để ta trưởng thành. Ngày sẽ sáng lên, và mùa sẽ luôn thay đổi. Khi chấp nhận “điều phải đến”

thì lúc cay đắng sẽ qua nhanh và ngày tươi sáng sẽ dài hơn. Và đó ln là lời chúc dành cho
bạn.
( Đời ngắn đừng ngủ dài, Robin Sharma, NXB Trẻ, 2014, tr 38)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Khi chấp nhận “điều phải đến”
thì lúc cay đắng sẽ qua nhanh và ngày tươi sáng sẽ dài hơn.
Câu 3. Anh/ chị hiểu như thế nào những phương tiện để ta trưởng thành theo quan niệm
của tác giả?
Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với câu châm ngơn ngàn xưa rằng cuộc đời khơng cho
bạn những gì bạn muốn nhưng sẽ gửi đến bạn những gì bạn cần.
của tác giả khơng? Vì sao?
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ
trình bày suy nghĩ ý nghĩa của quan điểm chấp nhận là khôn ngoan của tác giả.
Câu 2. (5,0 điểm)
Mình đi, có nhớ những ngày
Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
Mình về, có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
Mình về, rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng măng mai để già


Mình đi, có nhớ những nhà
Hắt hiu lau xám, đậm đà lịng son
Mình về, có nhớ núi non
Nhớ khi kháng Nhật, thuở cịn Việt Minh
Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa.
( Trích Việt Bắc, Tố Hữu)
Cảm nhận của anh/ chị về những nỗi niềm băn khoăn trăn trở của người ở lại trong đoạn
thơ trên. Từ đó, nhận xét chất trữ tình chính trị của đoạn thơ.

HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu/
Ý

Nội dung

Điểm

I

Đọc hiểu

3.0

1
2

Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận

0.5

-Biện pháp tu từ : Ẩn dụ: “cay đắng”( gian khổ, vất vả), “tươi sáng” 0.5
( những điều tốt đẹp)
-Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. Qua đó, người đọc
liên tưởng về những khó khăn, thử thách xảy đến bất ngờ mà ta không

lường trước được và không thể nào tránh khỏi, phải chấp nhận, vượt
qua sẽ đem đến điều tốt đẹp.

3

“Phương tiện để trưởng thành” theo tác giả là: “Thử thách, xung 1.0
đột, mâu thuẫn, bất an”.
-Thử thách: là những khó khăn, rắc rối trong cuộc sống, giúp ta
rèn luyện ý chí, nghị lực, sức chịu đựng, khả năng tư duy để vượt qua
chúng.
-Xung đột, mâu thuẫn: là những tranh cãi, đấu tranh, bất đồng


quan điểm. Là phương tiện giúp ta rèn luyện sự kìm chế, khả năng
tranh luận, giải quyết vấn đề để bảo vệ quan điểm, nâng cao vốn kiến
thức bản thân.
-Bất an: là cảm giác lo lắng, sợ hãi trước những việc của cuộc
sống. Giúp ta rèn luyện tâm trí, sự bình tĩnh để vượt qua chúng.
4

HS có thể đồng tình/khơng đồng tình/ đồng tình một phần trên 1.0
cơ sở lập luật chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
(0.25)

- Khẳng định đồng tình/khơng đồng tình/ đồng tình một phần
- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân ( 0.75)

Gợi ý: Trường hợp đồng tình. Xuất phát từ những nguyên nhân sau:
“Câu châm ngôn ngàn xưa rằng cuộc đời khơng cho bạn những gì bạn
muốn nhưng sẽ gửi đến những gì bạn cần”. Vì khơng phải những gì

bạn muốn sẽ là điều tốt nhất. Nhưng những gì bạn khơng thể khơng có
mới thực sự là cần thiết. Cuộc đời “sẽ gửi đến những gì bạn cần” đó
chính là những cơ hội. Khi cơ hội đến,bạn hãy nắm bắt và thực hiện
nó. Cơ hội là một hồn cảnh hay một điều kiện thuận lợi mà bạn cảm
nhận được. Nó sẽ được “gửi” đến một cách tự nhiên, nếu bạn “nhận”
được và nắm bắt cơ hội đó, thành cơng sẽ đến với bạn.
II

Làm văn
1

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một 2.0
đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ ý nghĩa của quan điểm
chấp nhận là khôn ngoan của tác giả.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ

0.25

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: ý nghĩa
0.25
của quan điểm chấp nhận là khôn ngoan của tác giả.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề 1.00
nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của quan điểm
chấp nhận là khơn ngoan của tác giả.Có thể triển khai theo hướng sau:
- “Chấp nhận” là bằng lòng với những gì bạn có được và những điều
bạn gặp phải.
- Chỉ khi học được cách chấp nhận nghịch cảnh bạn mới có thể vượt



qua được hồn cảnh khó khăn ấy. Những người có thể chấp nhận và
đứng dậy trong nghịch cảnh mới là vĩ đại thật sự. Nghị lực phát xuất
trong tình cảnh tuyệt vọng mới phát huy được sức mạnh tiềm ẩn trong
con người. Khi chấp nhận những điều trái ý như một thực tế tất nhiên
phải có, chúng ta sẽ thấy dễ chịu hơn nhiều trong việc đối mặt và vượt
qua, hoặc thậm chí chỉ là để chịu đựng trong một khoảng thời gian.
Nếu nhận thức được điều này, bạn sẽ tránh được những thái độ bực
dọc, cau có khơng cần thiết, giữ được sự sáng suốt trong công việc và
trở thành người khôn ngoan, khéo léo trong cách cư xử. Thất bại cho
ta thấy những hạn chế của bản thân mình. Chấp nhận thất bại chính là
thừa nhận trách nhiệm, những gì mình đã làm sai. Thất bại để trưởng
thành hơn: "Ai nên khơn mà chẳng dại đơi lần". Chính những lần thất
bại giúp ta có kinh nghiệm quý giá để tránh những va vấp về sau. Ví
dụ đơn giản nhất đó là khi bạn tập chạy xe đạp, khi bạn dám đối mặt
với nỗi sợ chênh vênh và chấp nhận những vết trầy, chảy máu bạn mới
có thể chạy được. Mỗi lần đứng dậy sau những thất bại là mỗi lần
chúng ta khôn ngoan hơn. Chấp nhận thực tế, tin vào chính mình để
ln được vui vẻ, hạnh phúc và có động lực để phấn đấu. Tuy nhiên
trong cuộc sống khơng phải ai cũng có thể học được cách chấp nhận.
Một số người trở nên yếu đuối, hèn nhát trước những thử thách. Một
số khác thì khơng tin vào khả năng của mình, ln ỷ lại vào người
khác, sợ thất bại.
- Bài học: Là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta
phải biết phê phán những suy nghĩ, hành động sai lầm đó, cố gắng rèn
luyện và học cách chấp nhận để có thể vượt qua khó khăn, thử thách.
d. Sáng tạo

0,25


Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt 0,25
câu.
2

Cảm nhận về những nỗi niềm băn khoăn trăn trở của người ở lại 5,0
trong đoạn thơ Việt Bắc. Từ đó, nhận xét chất trữ tình chính trị của
đoạn thơ.
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn thơ ( có ý phụ)
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn
đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
(Nếu cảm nhận đoạn thơ mà không làm rõ ý phụ phần nhận xét

(0,25)


thì khơng tính điểm cấu trúc)
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

(0,25)

Nững nỗi niềm băn khoăn trăn trở của người ở lại trong đoạn
thơ Việt Bắc;nhận xét chất trữ tình chính trị của đoạn thơ.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm (4.00)
nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ
giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cụ thể:
3.1.Mở bài: 0.25
– Giới thiệu Tố Hữu và bài thơ “Việt Bắc”.
– Nêu vấn đề cần nghị luận

3.2.Thân bài: 3.50
a. Khái quát về bài thơ, đoạn thơ: 0.25 đ
- Về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, cảm hứng chung của tác phẩm;
- Vị trí, nội dung đoạn thơ.
b. Cảm nhận nội dung, nghệ thuật đoạn thơ: 2.5đ
- Về nội dung: (2.0đ): Mười hai câu hỏi - gợi những kỉ niệm ở Việt
Bắc trong những năm tháng đã qua, gợi nhớ những kỉ niệm thời kháng
chiến gian khổ nhưng thắm đượm nghĩa tình.
* 4 dịng thơ đầu:
+ Nhớ cảnh thiên nhiên khắc nghiệt: Mưa nguồn suối lũ, những
mây cùng mù. Cảnh mưa trắng nguồn, lũ ngập đầy suối, mây mù bao
phủ núi rừng...là sự khắc nghiệt của thời tiết, của thiên nhiên Việt Bắc.
Mưa, lũ, mây còn mang ý nghĩa tượng trưng cho những gian khổ, thử
thách mà quân và dân ta phải trải qua những năm dài máu lửa.
+ Nhớ nơi chiến khu đầy khó khăn, gian khổ, nhưng sẵn lòng căm
thù giặc sâu sắc: Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai. Mình về có
nhớ “miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”: Tố Hữu đã lấy cái cụ
thể là “miếng cơm chấm muối ” để nói lên cái trừu tượng, gian khổ
thiếu thốn. “Mối thù nặng vai ” cũng là một hình ảnh cụ thể biểu cảm.
Mối thù đối với quân xâm lược đè nặng đơi vai, ln ln nhắc nhở
ni dưỡng ý chí chiến đấu để giải phóng đất nước, giành lại tự do,
hịa bình cho nhân dân.
* 4 dịng thơ giữa:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×