TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
---------***---------
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần đào tạo Sta
Nghiệp vụ thực tập: Đánh giá thực hiện công việc
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thị Thu Hường
Sinh viên thực hiện:
Đỗ Minh Tâm
Ngày sinh:
30/08/2001
Lớp:
K28QT1
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Khố:
K28
Hệ:
Chính quy
Địa chỉ:
193 Vĩnh Hưng – Hoàng Mai – Hà Nội
Hà Nội, Tháng 9/ 2022
MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu .................................................................................................... 2
Danh mục hình vẽ ........................................................................................................ 4
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................... 5
1.1 Mục đích, lý do chọn nghiệp vụ thực tập ....................................................... 5
1.2 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo .................................................................... 7
1.3 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo ..................................................... 7
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO STA CHI
NHÁNH LINH ĐÀM ................................................................................................. 8
2.1 Giới thiệu khái quát Công ty cổ phần đào tạo Sta và công ty cổ phần đào tạo
Sta chi nhánh Linh Đàm .............................................................................................. 8
2.2 Tổ chức bộ máy của Công ty cổ Phần đào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm ....... 10
2.3 Quy trình kinh doanh sản phẩm cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần dào tạo
Sta chi nhánh Linh Đàm ............................................................................................ 14
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đào tạo Sta chi nhánh
Linh Đàm .................................................................................................................. 16
PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO STA CHI NHÁNH LINH ĐÀM .............. 27
3.1 Khái quát tình hình đánh giá thực hiện công việc tại Công ty cổ phần đào tạo
Sta chi nhánh Linh Đàm ............................................................................................ 27
3.2 Tổ chức đánh giá thực hiện công việc .......................................................... 28
3.3 Đánh giá công tác đánh giá thực hiện công việc tại cơ sở ............................ 67
PHẦN 4: XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO
STA CHI NHÁNH LINH ĐÀM .............................................................................. 69
4.1 Xu hướng, triển vọng ................................................................................... 69
4.2 Đề xuất và khuyến nghị ............................................................................... 70
PHẦN 5: KẾT LUẬN .............................................................................................. 79
Danh mục tài liệu tham khảo ..................................................................................... 81
Phụ lục....................................................................................................................... 82
Nhận xét của cơ quan thực tập ................................................................................. 107
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1 Sơ đồ tổ chức cấp hội sở ............................................................................ 11
Bảng 2. 3 Sơ đồ tổ chức cấp hội sở ............................................................................ 12
Bảng 2. 4 Bảng thống kê trang thiết bị ....................................................................... 17
Bảng 2. 5 Bảng thống kê nguyên vật liệu ................................................................... 19
Bảng 2. 6 Bảng cơ cấu lao động theo trình độ ............................................................ 20
Bảng 2. 7 Bảng cơ cấu lao động theo phòng ban ........................................................ 21
Bảng 2. 8 Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi ............................................................. 22
Bảng 2. 9 Bảng cơ cấu lao động theo giới tính ........................................................... 23
Bảng 2. 10 Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn MMA.................................................. 24
Bảng 2. 11 Kết quả kinh doanh Cơng Ty CP Sta – Học viện Tốn Sơ Đồ .................. 25
Bảng 3. 1 Mức độ đồng tình của người lao động đối với việc ........................................
Bảng 3. 1 Mức độ đồng tình của người lao động đối với việc .................................... 33
Bảng 3. 2 Bảng đánh giá về mức độ hợp lý của chu kì đánh giá ................................. 34
Bảng 3. 3 Kết quả điều tra về đào tạo ĐGTHCV tại cơ sở Linh Đàm ......................... 35
Bảng 3. 4 Bảng đánh giá mức độ hồn thành cơng việc ............................................. 35
Bảng 3. 5 Mức độ đồng tình của người lao động ........................................................ 37
Bảng 3. 6 Bảng yêu cầu và căn cứ đánh giá thực hiện công việc các bộ phận ............. 39
Bảng 3. 7 Bảng tiêu chí đánh giá phản hồi phụ huynh đối với bộ phận đào tạo .......... 50
Bảng 3. 8 Bảng đánh giá mức độ phản hồi phụ huynh đối với bộ phận đào tạo .......... 50
Bảng 3. 9 Quy định xử phạt đối với người lao động tại cơ sở ..................................... 51
Bảng 3. 10 Tỷ lệ phản hồi của phụ huynh có con theo học tại MMA Linh Đàm......... 53
Bảng 3. 11 Đánh giá tỷ lệ hài lòng tại Học viện MMA Linh Đàm .............................. 54
Bảng 3. 12 Cơ chế lương cơ bản trên KPI .................................................................. 56
2
Bảng 3. 13 Quy định xử phạt tại học viện toán sơ đồ MMA....................................... 56
Bảng 3. 14 Bảng đánh giá mức độ hồn thành cơng việc của bộ phận đào tạo............ 57
3
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ 2. 1 Sơ đồ quy trình bán hàng ....................................................................... 15
Hình vẽ 2. 3 Sơ đồ quy trình trải nghiệm học viên mới .............................................. 15
Hình vẽ 3. 1 Quy trình đánh giá thực hiện cơng việc .................................................. 30
Hình vẽ 3. 2 Mức độ phù hợp khi ĐGTHCV ............................................................. 32
Hình vẽ 3. 3 Kết quả điều tra thông tin phản hồi của ĐGTHCV ................................. 33
4
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Mục đích, lý do chọn nghiệp vụ thực tập
1.1.1 Mục đích viết báo cáo
-
Đánh giá được thực trạng nhân sự trong Công ty cổ phần Đào Tạo Sta chi
nhánh Linh Đàm thông qua công tác đánh giá thực thiện công việc của các cán bộ,
nhân viên trong doanh nghiệp
-
Để xuất một số giải pháp và kiến nghị để góp phần làm nâng cao và hồn thiện
cơng tác đánh giá thực hiện công việc cho Công ty cổ phần đào tạo Sta chi nhánh Linh
Đàm
1.1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập
-
Một trong những vấn đề quan trọng nhất của quản trị nhân lực đó là làm sao để
người lao động hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu trong cơng việc một cách tốt nhất.
Bởi vì cái gì khơng đo đếm, lượng hóa được thì rất khó để quản lý và cải tiến. Cho
nên, để giải quyết vấn đề này, tổ chức cần phải định hướng người lao động bằng các
tiêu chuẩn, tiêu chí, cùng với đó là các phương pháp đo lường mức độ đáp ứng nhằm
khuyến khích, phân loại người lao động. Đánh giá thực hiện cơng việc chính là nội
dung cụ thể cần nghiên cứu khi giải quyết các vấn đề trên.
-
Đánh giá thực hiện cơng việc là thực hiện so sánh tình hình thực hiện công việc
của người lao động với yêu cầu đề ra của tổ chức. Đánh giá thực hiện công việc có tác
động tới cả tổ chức và cá nhân. Khơng có những con người làm việc hiệu quả thì mọi
tổ chức đều không thể nào đạt tới mục tiêu của mình. Nhân viên, những người có xu
hướng tự đánh giá thấp, những người có kết quả thực hiện cơng việc không cao, hoặc
không tin tưởng việc đánh giá là công bằng sẽ lo lắng, sợ hãi, không an tâm khi làm
việc. Ngược lại, những người có nhiều tham vọng, cầu tiến, có kết quả thực hiện cơng
việc xuất sắc sẽ coi đánh giá thực hiện công việc là cơ hội giúp khẳng định vị trí, thêm
cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Nếu thực hiện đánh giá không khoa học, công
bằng sẽ gây tác động rất xấu tới môi trường, văn hóa, tính cạnh tranh… trong doanh
nghiệp.
-
Cơng tác đánh giá thực hiện cơng việc là một q trình phức tạp và chịu nhiều
ảnh hưởng bởi tình cảm của con người đánh giá kể cả khi tổ chức đã xây dựng và sử
5
dụng một hệ thống các tiêu chuẩn khác quan của thực hiện công việc. Bản chất chủ
quan của đánh giá thực hiện cơng việc chính là ngun nhân của rất nhiều loại lỗi
thường phạm phải trong quá trình đánh giá dẫn đến tình trạng làm sai lệch các ý kiến
đánh giá về tình hình làm việc của người lao động, giảm động lực làm việc và dẫn đến
các vấn đề khác trong quản lý nhân sự.
-
Là một trong những nội dung quan trọng trong chuỗi hoạt động nhằm thu hút,
duy trì, phát triển đội ngũ nhân sự cua một tổ chức. Đây là cơng việc hết sức nhạy cảm
vì kết quả đánh giá có ảnh hưởng quan trọng đến quyền lợi của đội ngũ giáo viên trong
học viên từ việc xét lương, xét thưởng, cho đến kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng….Đồng
thời, khi đánh giá đúng về năng lực thực hiện cơng việc của giáo viên trong học viện
thì việc tổ chức, quy hoạch đội ngũ giáo viên sẽ chính xác, hiệu quả hơn cho phép học
viện truyền đạt mục tiêu chiến lược của cơ sở đến từng cá nhân giáo viên. Đánh giá
thực hiện cơng việc chính là cơ chế kiểm sốt đem lại thơng tin phản hồi khơng chỉ
từng giảng viên mà còn đánh giá mục tiêu của từng đội ngũ đào tạo, từng giáo viên.
Nhờ đó mỗi cá nhân sẽ phát huy được năng lực của mình một cách cao nhất do họ hài
lịng vì năng lực của bản thân mình được tổ chức cơng nhận và họ là một phần của tổ
chức.
-
Bên cạnh đó, nhân tố then chốt quyết định thành công trong dài hạn của một tổ
chức đặc biệt là tại Công ty – Học viện toán sơ đồ MMA chi nhánh Linh Đàm là đơn
vị kinh doanh giáo dục. Đánh giá thực hiện công việc là một tiến trình nhằm đảm bảo
đội ngũ này đạt được các tiêu chuẩn bắt buộc và cải thiện việc thực hiện nhiệm vụ của
họ trong quá trình làm việc tại học viện. Do vậy để thực hiện hiệu quả hoạt động đánh
giá thực hiện cơng việc thì hệ thống đánh giá cần phải được xây dựng chi tiết, khoa
học và phù hợp với mơ hình, văn hóa học viện.
-
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, học viện luôn quan tâm và
thực hiện triệt để đánh giá thực hiện cơng việc. Tuy nhiên, trong q trình thực tập tại
Công ty cổ phần đào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm, hoạt động đánh giá thực hiện công
việc mà cơng ty áp dung vẫn cịn một số bất cập như: quy trình đánh giá thực hiện
cơng việc được xây dựng từ khi thành lập công ty đã lỗi thời, tuy đã có chỉnh sửa
nhưng vẫn chưa phù hợp, chưa thực sự được chú trọng và còn nhiều hạn chế nhất định.
6
Chính vì lợi ích và tầm quan trọng của nó mang lại nên tơi chọn đề tài “PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN’
ĐÀO TẠO STA” nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để
phát huy hết năng lực, nâng cao trình độ chun mơn trong các lĩnh vực, duy trì và
phát triển nguồn nhân lực. Ngồi ra để nâng cao hoạt động doanh nghiệp đạt hiệu quả,
xây dựng hệ thống đánh giá thật chi tiết, khoa học và phù hợp với mơ hình tổ chức, với
mục tiêu phát triển và đối tượng người lao động của doanh nghiệp; có như vậy mới
đảm bảo cho việc sử dụng kết quả của đánh giá thực hiện công việc trong các hoạt
động quản trị nhân lực khác.
1.2 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo
-
Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá thực hiện công việc của giáo viên và người lao
động tại công ty (học viện)
-
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần đào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm.
-
Phạm vi thời gian: Từ 2018 đến nay.
1.3 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo
o Tên nghiệp vụ thực tập: Đánh giá thực hiện công việc tại Công ty cổ phần đào
tạo Sta chi nhánh Linh Đàm
o Kết cấu báo cáo gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Khái quát chung về Công ty cổ phần đào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm
Phần 3: Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty cổ phần đào tạo
Sta chi nhánh Linh Đàm
Phần 4: Xu hướng và khuyến nghị nhằm hồn thiện cơng tác đánh giá thực hiện cơng
việc tại Công ty cổ phần đào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm
Phần 5: Kết luận
7
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO STA
CHI NHÁNH LINH ĐÀM
2.1 Giới thiệu khái quát Công ty cổ phần đào tạo Sta và công ty cổ phần đào
tạo Sta chi nhánh Linh Đàm
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
o Công ty cổ phần đào tạo Sta có tên viết tắt STA TRAINING.,JSC.
o Địa chỉ trụ sở chính: Nhà D5,Tập thể B42, Ngõ Cống Trắng, Phố Khâm Thiên,
Phường Thổ Quan, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
o Tên quốc tế STA Training Joint Stock Company
o Tên đăng ký: Công ty cổ phần đào tạo Sta
o Tên thường gọi: Học viện toán sơ đồ - MathMap Academy là hệ thống trung
tâm đào tạo toán ưu việt cho Học sinh lớp 1 đến 12 bằng phương pháp sơ đồ hóa: dễ
học, dễ hiểu, dễ nhớ. Với quy mô chỉ khoảng 8 học viên/lớp, giúp giáo viên có thể sát
sao, kèm cặp từng học sinh tiến bộ vượt bậc và đạt kết quả tốt sau 3 tháng. Giáo dục
toán học áp dụng phương pháp giáo dục tư duy của Mỹ, giúp học sinh tăng cường khả
năng tổng hợp và ghi nhớ kiến thức
o Công ty cổ phần đào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm tên thường gọi Học viện toán
sơ đồ MMA Linh Đàm.
o Giám đốc chi nhánh Linh Đàm hiện tại: ( Ông) Lê Phương Toan
2.1.2 Địa chỉ
o Năm 2018 – Tháng 7/2022: Số 6, ngõ 15 Bằng Liệt, Hoàng Liệt, Hà Nội
o Tháng 7/2022 đến nay : Số 676 Kim Giang, Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp (quyết định thành lập, ngày thành lập, vốn
pháp lý, vốn diều lệ…)
o Quyết định thành lập: 03/05/2017
o Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
o Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
o Tổng số cổ phần: 1.000.000
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp (hình thức sở hữu doanh nghiệp)
o Cơng ty cổ phần ngồi nhà nước.
8
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
o MathMap Academy chi nhánh Linh Đàm có 3 loại sản phẩm chính: kỹ năng
phát triển tư duy (học phí 1-1,5 triệu đồng/tháng), kỹ năng sống (học phí 3-20 triệu
đồng/khóa) và chuyển giao đại lý tại các tỉnh thành
o Cung cấp sản phẩm dịch vụ phương pháp học Tốn MathMap và các chương
trình kĩ năng sống dàn cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12
o Trong vòng 10 năm tới, MathMap Academy sẽ trở thành hệ thống giáo dục số
1 tại Việt Nam. Giúp 1.000.000 Học sinh đột phá trong học tập nhờ phương pháp
MathMap. Đưa thương hiệu MathMap vươn tầm ra thế giới
o Đào tạo 1 cách toàn diện cả về thái Độ, kiến thức, kỹ năng cho các thế hệ học
sinh
o Học viện Toán sơ đồ là đơn vị đầu tiên dạy Toán Việt Nam theo phương pháp
“Sơ đồ tư duy của Mỹ” giúp phát triển toàn diện cả 2 bán cầu não. Học tốn thơng qua
ứng dụng sơ đồ tư duy giúp các con đạt được 4 chuẩn đầu ra:
o Giúp các con tăng khả năng và ghi nhớ kiến thức hơn đặc biệt là sự kết hợp chặt
chẽ giữa 2 bán cầu não.
o Cho các con môi trường giúp các con hình thành quy tắc tư duy của các con học
sinh để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
o Hệ thống các bài tập rèn luyện bám sát với các dạng bài trên trường trên lớp của
các con học sinh để giúp các con tự tin với thành tích đạt điểm số cao hơn khơng chỉ
mơn tốn cịn với tất cả các mơn học khác nữa
o Hình thành cho các con về nhân sách sống thông qua 3 giá trị cốt lõi: Đạo đức –
Nghị lực – Trí tuệ” để rèn luyện cho các con học sinh phát triển tồn diện.
o Học viện Tốn sơ đồ là hệ thống trung tâm đào tạo Toán ưu việt cho Học sinh
lớp 1 đến 12 bằng phương pháp sơ đồ hoá, dễ học, dễ hiểu, dễ nhớ. Với quy mô chỉ 4 –
16 học viên/lớp, giúp giáo viên có thể sát sao, kèm cặp từng học sinh tiến bộ vượt bậc
và đạt kết quả tốt sau 3 tháng.
o Đào tạo 1 cách toàn diện cả về thái độ, kiến thức, kỹ năng cho các thế hệ học
sinh
o Năm 2025:
9
MathMap Academy sẽ có 15 cơ sở tồn quốc với 4.000 học viên theo
học
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
- Giấy chứng nhận của Viện trường viện nghiên cứu phát triển tài năng Việt, kỷ
niệm chương thương hiệu, sản phẩm , dịch vụ tiêu biểu ASIAN 2018
- Giấy chứng nhận của Viện trưởng viện nghiên cứu phát triển tài năng Việt, kỷ
niệm chương thương hiệu, sản phẩm , dịch vụ tiêu biểu ASIAN 2018
- Năm 2018, thành lập chi nhánh Linh Đàm với tên Công ty cổ phần Sta – Học
viện Toán sơ đồ chi nhánh Linh Đàm
-
Tháng 9/2018 thành lập chi nhánh Sài Gòn
-
Tháng 8/2019 , tham gia kêu gọi vốn tại chương trình Shark Tank mùa 3 Shark
Thủy quyết định đầu tư, trong đó 4.402.919.539 đồng cho 20% cổ phần và 5 tỷ
đồng trái phiếu chuyển đổi
-
Tháng 1/2020 thành lập chi nhánh Long Biên
-
Trong năm 2020, công ty phát triển thành 18 chi nhánh trên tồn quốc ( Sơn La,
Thái Bình, Hà Nam, Vinh, Đà Nẵng,…)
-
Năm 2021 dịch bệnh, MathMap Academy thu gọn quy mô tại các chi nhánh tại
Hà Nội giảm chi phí để phát triển trong và sau dịch chuyển dịch sang mơ hình kinh
doanh online
2.2 Tổ chức bộ máy của Công ty cổ Phần đào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
-
Công ty đăng ký hoạt động kinh doanh tại Việt Nam dưới hình thức cơng ty cổ
phần, pháp nhân chịu trách nhiệm chính là tổng giám đốc với cơ cấu được bố trí thơng
qua sơ đồ dưới đây.
-
Từ sơ đồ có thể thấy: Cơ cấu tổ chức bộ máy cấp hội sở cơng ty quản trị theo
mơ hình phân quyền. Tổng giám đốc, các khối, họ đều là các chuyên gia trong lĩnh vực
quản trị kinh doanh, sản phẩm, thị trường, vận hành.
10
Bảng 2. 1 Sơ đồ tổ chức cấp hội sở
(Nguồn:Phòng HCNS&CSKH)
Đối với mơ hình cấp Hội sở Hội đồng quản trị bầu ra một giám đốc chịu trách
nhiệm trực tiếp là CEO Lã Quang Vinh điều hành hội sở. Hỗ trợ CEO có trợ lý thực
hiện cơng việc hỗ trợ CEO, giám sát, quản lý theo yêu cầu của giám đốc. Trong hội sở
gồm có 3 thành viên chịu trách nhiệm trực tiếp các khối: khối sản phẩm (chịu trách
nhiệm trực tiếp sản phẩm kỹ năng sống, đào tạo, giáo viên của công ty), khối thị
trường (chịu trách nhiệm phân tích, mở rộng thị trường, truyền thơng và tuyển sinh),
khối vân hành (chịu trách nhiệm điều hành, vận hành các cơ sở) và các giám đốc từng
bộ phận. Các cơ sở dưới sự điều hành, chấp hành thực hiện quyết định hội sở.
Đối với cấp cơ sở giám đốc cơ sở dưới sự điều hành trực tiếp từ CEO Lã Quang
Vinh bên dưới giám đốc cơ sở là phó giám đốc thường trực cùng với 03 giám đốc bộ
phận điều hành. Bên dưới các giám đốc bộ phận và giám đốc cơ sở là các vận hành
11
trưởng, tư vấn trưởng và giáo viên trưởng. Bên trong các bộ phận, bên dưới các vận
hành trưởng, tư vấn trưởng và giáo viên trưởng là nhân viên, công nhân vận hành
chính, giáo viên, tạp vụ. Sơ đồ dưới đây thể hiện cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đào
tạo Sta chi nhánh Linh Đàm (Học viện toán sơ đồ MMA Linh Đàm) khá mạch lạc,
việc phân chia nhiệm vụ giữa các phịng, ban vì thế rất dễ dàng và tránh được sự
chồng chéo
Bảng 2. 2 Sơ đồ tổ chức cấp hội sở
(Nguồn:Phòng HCNS&CSKH)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
-
CEO Lã Quang Vinh: Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của doanh
nghiệp do hội sở bầu ra. Quyết định các vấn đề liên quan trực tiếp đến kinh doanh
hàng ngày của công ty, thực hiện các quyết định của hội sở, tổ chức lên kế hoạch chiến
lược kinh doanh phát triển đề ra các chiến lược kinh doanh.
12
-
GĐ tuyển sinh: Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về vấn đề lập kế hoạch, chiến lược và báo cáo tình hình tuyển sinh của cơng
ty.
-
GĐ tài chính: Có nhiệm vụ giúp việc, tham mưu cho giám đốc và chịu trách
nhiệm trước giám đốc về vấn đề lập kế hoạch, dự báo tài chính và báo cáo tình hình
hoạt động của cơng ty. Ban hành các quy chế tài chính cung cấp số liệu cho hội sở
-
GĐ đào tạo: Có nhiệm vụ giúp việc, tham mưu cho giám đốc và chịu trách
nhiệm trước giám đốc về vấn đề lập kế hoạch đào tạo, đảm bảo chất lượng dịch vụ
công ty như kế hoạch và báo cáo tình hình đào tạo, chất lượng đào tạo của cơng ty.
-
Giám đốc cơ sở: Có chức năng điều hành cơ sở cso quyền quyết định hoạt động
kinh doanh, quản lý nhân viên. Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của cơ sở
dựa trên các công việc, nghĩa vụ, trách nhiệm, định hướng, mục tiêu của cấp trên đã
thơng qua.
-
Phó giám đốc thường trực: Có chức năng tham mưu, trợ lý giám đốc cơ sở và
chịu trách nhiệm trước giám đốc cơ sở và cơ sở về việc sắp xếp công việc trong công
ty giúp giám đốc cơ sở quản lý, điều hàn hoạt động cơ sở theo sự phân công cuả giám
đốc, chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao. Thiết lập mục tiêu, chính sách
cho việc quản lý các bộ phận.
-
Tư vấn trưởng: Chịu trách nhiệm tuyển sinh, đảm bảo doanh thu cá nhân và đội.
Triển khai các chiến lược tuyển sinh từ giám đốc cơ sở.
-
Vận hành trưởng: Thúc đẩy truyền miệng, quản lý kiểm soát hệ thống chất
lượng, quản lý chất lượng đào tạo, hệ thống, kiểm soát chất lượng đào tạo, cập nhật
dòng tiền tổ chức sự kiện, xây dựng văn hóa học viên.
-
Giáo viên trưởng: Họp giáo viên trưởng hàng tuần, chịu trách nhiệm, đảm bảo
chất lượng giảng dạy trực tiếp sản phẩm cung cấp dịch vụ cho khách hàng xây dựng
thương hiệu cá nhân và công ty trên offline và online. Dưới sự điều hành trực tiếp từ
giám đốc đào tạo và giám đốc cơ sở, phó giám đốc thường trực.
-
Chuyên viên tư vấn tuyển sinh: Tư vấn tuyển sinh và bán hàng. Gọi điện đặt
hẹn cho phụ huynh, đi thu data tại các điểm trường học tư vấn phụ huynh, học sinh
mới.
13
-
Kế bán bán hàng/CSKH: Quản lý, khớp dữ liệu học viên, quản lý dịng tiền, tổ
chức cơng tác kế tốn bán hàng tiến hành giải quyết các vấn đề tài chính của cơ sở
(học viện) và thu nhập của nhân viện, thơng báo tình hình học tập, kỷ luật, các chương
trình sự kiện cho phụ huynh, học viên giải quyết các quan hệ nợ có với khách hàng.
Lập báo cáo tài chính cung cấp số liệu cho ban giám đốc.
-
Chuyên viên chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ khiếu nại khách hàng, tổ chức sự
kiện, tiếp nhận phản hồi khách hàng, thu thập phản hồi khách hàng dưới sự quản lý
trực tiếp của vận hành trưởng.
-
Giáo viên: Giảng dạy đầy dủ, đúng lịch của lớp học phân công, nghiên cứu xây
dựng và phát triển sản phẩm của công ty, hỗ trợ báo cáo tình hình học tập, nghiên cứu
nâng cáo chuyên mơn.
-
Ngồi ra có bộ phận hành chính nhân sự : Thực hiện quản lý hồ sơ người lao
động, quản lý các văn bản liên quan đến người lao đọng. Xây dựng các kế hoạch thi
tuyển dụng, nâng bậc lương cho công nhân viên vầ một số công việc như tổ chức
khám sức khỏe và điều trị bệnh cho người lao động trong cơng ty
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh
nghiệp
o Các mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống tổ chức quản lý của cơ sở
hoạt động độc lập với nhau. Mỗi bộ phận đều có chức năng riêng, nhưng lại thống nhất
với nhau ở giám đốc cơ sở và tồn tại trong cơng ty
2.3 Quy trình kinh doanh sản phẩm cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần
dào tạo Sta chi nhánh Linh Đàm
14
Hình vẽ 2. 1 Sơ đồ quy trình bán hàng
B1:
B3:
B5:
Tìm
kiếm
khách
hàng
tiềm
năng
Nghệ
thuật
xử lý
từ
chối
Khơi
gợi
nhu
cầu
B2:
Thiết
lập lịch
hẹn và
telesale
B7:
Hậu
mãi
B4:
B6:
Tư vấn
sản
phẩm
Chốt
sale
(Nguồn:Phịng HCNS&CSKH MMA)
Hình vẽ 2. 2 Sơ đồ quy trình trải nghiệm học viên mới
Bước 1:
Test năng lực đầu
vào
Bước 2:
Phân loại trình độ
và xếp lớp
Bước 3:
Cố vấn học tập
Bước 6:
Học kĩ năng sống
Bước 5:
Hoạt động văn hóa
học viện
Bước 4:
Báo cáo học tập
(Nguồn:Phòng HCNS&CSKH)
15
o Bước 1: Test năng lực đầu vào
o Kiến thức
o Tư duy
o Tính cách
o Bước 2: Phân loại lộ trình và xếp lớp
o Trình độ cơ bản (B), trình độ nâng cao (A)
o Lớp: MathPro, MathPlus, MathGift
o Xếp lịch và ca học
o Bước 3: Cố vấn học tập
o Tự học tại học viện
o Thầy cô bổ trợ các buổi học chưa đạt
o Bước 4: Báo cáo học tập
o Báo cáo học tập ngày: Nhật kí buổi học
o Báo cáo học tập tháng và thi kiểm tra định kì tháng
o Bước 5: Hoạt động văn hóa học viện
o Đạo đức – Nghị lực – Trí tuệ
o Bước 6: Học kĩ năng sống
o Kĩ năng sống định kì
o Trại rèn luyện cấp cao
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đào tạo Sta chi
nhánh Linh Đàm
2.4.1 Đối tượng lao động
-
Công ty cổ phần đào tạo Sta Chi nhánh Linh Đàm là mơ hình kinh doanh đặc
thù giáo dục vì vậy đối tượng lao động chính là con người (bộ phận đào tạo, bộ phận
tuyển sinh)
a. Trang thiết bị
16
Bảng 2. 3 Bảng thống kê trang thiết bị
STT
1
Tên trang thiết bị
Bàn học
Số
lượng
77
Năm
Giá trị
sản
Nhà cung cấp
xuất
77.000.000
2018
CTy TNHH Thương Mại Vận Tải
và xây dựng Thái Anh
2
Ghế nệm tròn
75
2.475.000 2020
3
Quạt treo tường
3
600.000 2019
4
Bảng từ trắng
8
6.232.000 2018
CTy CP Thế giới bảng
5
Ghế hòa phát
3
3.390.000 2018
Nội thất Hòa Phát
6
Bàn tròn
3
2.550.000 2018
Bạch Mã Siêu thị nội thất
7
Fliip chart
2
2.744.000 2018
CTy CP Thế giới bảng
8
Loa Bluetooth
1
2.000.000 2018
Long Vân
9
Quạt cây
3
1.440.000 2018
Meta
10
Chân bàn
4
1.800.000 2018
Bạch Mã Siêu thị nội thất
11
Tủ hồ sơ nhựa đài
loan
12
Cây nước nóng
sunhouse
13
Bút
14
Điều hịa Media
24.000
15
Quạt điều hịa
Saiko
1
1
50
10.000.000
2018
2.500.000 2018
Nội thất Phát Phát
Media Mart
Nội thất Phát Phát
CTy Đầu tư phát triển công nghệ
Minh Tân
400.000 2020
3
41.370.000
1
1.750.000
2018
2018
ADC Book
Nhà PP SPC Việt Nam
Nhà PP SPC Việt Nam
17
Bàn thấp
6
1.860.000 2018
Bạch Mã Siêu thị nội thất
18
Nệm đỏ
8
600.000 2018
19
Quạt trần
3
2.550.000 2018
Quạt trần italia
20
Bóng đèn tuýp
25
3.750.000 2018
Paragon
21
Amply
1
990.000 2019
Đồ nội thất
Bảo Châu electric
17
STT
Tên trang thiết bị
Số
lượng
Năm
Giá trị
sản
Nhà cung cấp
xuất
22
Loa
2
1.500.000
23
Giá đỡ livestream
3
720.000
2020 Siêu thị Hải Minh
24
Máy chiếu
1
5.900.000
2019 Siêu thị Hải Minh
25
Bàn dài
2
7.500.000
2018 Nội thất Quang Phát
26
Kệ giá sách
1
1.050.000
2018 Nội Thất Quang Phát
27
Tivi TLC
1
9.450.000
2018 Điện máy xanh
28
Két Sắt
1
2.500.000
2018 CTy Công Thành
29
Tủ hồ sơ
1
1.150.000
2018 Nội thất Phát Phát
30
Bàn kế toán
1
550.000
2018 Nội thất Phát Phát
31
Quầy lễ tân
1
8.200.000
2018 Nội thất Phát Phát
32
Máy tính để bàn
1
7.800.000
2018 Phúc Anh nội thất
33
Màn hình PC Dell
1
1.750.000
2019 Phúc Anh nội thất
34
Bình cứu hỏa
10
5.200.000
2021 263 Khuất Duy Tiến
2
6.000.000
2018
35
Máy quẹt MPos,
Máy quẹt thẻ
2018 Linh phụ kiện
Cơng ty cổ phần tập đồn chuyển
đổi số Next Pay
(Nguồn: Bộ phận kế toán MMA Linh Đàm)
b. Nguyên vật liệu
18
Bảng 2. 4 Bảng thống kê nguyên vật liệu
STT
Tên nguyên vật liệu
Số lượng
Tình trạng
1
Balo cấp 1, 2
256 Mới
2
Quà tặng học viên
876 Mới
3
Áo XS
4
Áo 8,10,12,14,16
5
Áo M, L nữ
50 Mới
6
Áo S, L, XL,XLL nam
78 Mới
7
Compa
8
Vở vẽ A3,4
30 Mới
9
Sách “bí kíp học tập”
42 Mới
10
Bàn tính Soroban
12 Đang sử dụng
11
Cặp Soroban
12
Giáo trình Soroban
28 Mới
13
Vở bài tập Soroban
11 Mới
14
Sổ Note Soroban
15
Lớp 1,2,3,4,5 Sách bài tập
16
Lớp 1,2,3,4,5 Giáo trình
47 Mới
17
Lớp 1,2,3,4,5 Đề Kiểm tra
58 Mới
18
Sơ đồ tổng quát
12 Mới
19
Sơ đồ tư duy tổng quát
12 Mới
20
Sơ đồ tư duy đặc biệt
12 Mới
21
Bút bi
548 Mới
22
Áo mưa lớn, nhỏ
175 Mới
23
Vở Toán Sơ Đồ Toán 1,2,3,4,5,6,7,8,9
183 Mới
24
Vở Toán Sơ Đồ Tốn 10,11,12
164 Mới
25
Lớp 6,7,8,9 Giáo trình
11 Mới
26
Lớp 6,7,8,9 Đề kiểm tra
46 Mới
28 Mới
113 Mới
5 Đang sử dụng
9 Mới
8 Mới
157 Mới
19
STT
27
Số lượng
Tên nguyên vật liệu
Lớp 6,7,8,9 Vở bài tập
Tình trạng
67 Mới
(Nguồn: Bộ phận kế toán MMA Linh Đàm)
c. Năng lượng
-
Nguồn năng lượng mà doanh nghiệp sử dụng chủ yếu là điện do Tập Công Ty
Điện lực TP Hà Nội cung cấp
2.4.2 Lao động
2.4.2.1 Cơ cấu theo trình độ
-
Cơ cấu lao động của cơ sở (Học viện toán sơ đồ MMA Linh Đàm) theo trình độ
chun mơn được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2. 5 Bảng cơ cấu lao động theo trình độ
Năm
Chỉ tiêu
2018
Số
(%)
người
2019
Số
(%)
người
2020
Số
(%)
người
2021
Số
(%)
người
2022
Số
(%)
người
Thạc sĩ
2
4.08
2
5.41
1
7.69
1
8.33
2
6.25
Đại học
15
30.61
12
32.43
5
38.46
5
41.7
12
37.50
Cao đẳng
2
4.08
2
5.41
1
7.69
0
0
2
6.25
LĐ phổ thơng
30
61.22
21
56.76
6
46.15
6
50
16
50.00
Tổng số
49
100
37
100
13
100
12
100
32
100
( Nguồn: Phịng HCNS&CSKH)
Có thể thấy, lao động trình độ phổ thông luôn chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn đội ngũ
lao động qua đào tạo tay nghề, trình độ đại học, sau đại học. Số lượng lao động có
trình độ đại học ở đây chủ yếu là bộ phận đào tạo chiếm 30-41% và số ít thạc sĩ chỉ
chiếm 4-6% cịn lại là lao động phổ thơng. Năm 2018 có lượng lao động phổ thơng
cao là do chính sách tuyển sinh doanh nghiệp có lượng lớn cộng tác viên hỗ trợ tuyển
sinh. Cao mức thứ hai là trình độ Đại học, vì cơng ty về giáo dục cần số lượng giáo
viên có trình độ đại học có chun mơn giảng dạy và đội ngũ trợ giảng hỗ trợ trong
quá trình học tập giáo dục học sinh. Năm 2019 lao động có trình độ đại học cũng như
một số lao động phổ thông giảm là do công ty mở thêm một số chi nhánh cơ sở mới,
người lao động được thuyên chuyển công tác sang cơ sở khác. Riêng đối với năm 2020
20
và 2021 cơ cấu lao động toàn bộ giảm đột ngột do ảnh hưởng Covid 19, công ty giảm
bớt quy mơ người lao động. Năm 2022 nhân sự có sự chuyển biến tích cực là do cơng
ty bắt đầu khơi phục lại bộ máy, mở các lớp học, mở lại quy mơ doanh nghiệp hoạt
động trở lại bình thường. Đây là chính sách tuyển dụng đáp ứng yêu cầu thực tế và
nâng cao năng lực kỹ năng của đội ngũ vận hành.
Chính sách đào tạo, khuyến khích người làm cơng tác quản lý, giám sát chủ
-
động nâng cao năng lực, trình độ chun mơn làm cho số lượng lao động qn lý và
lao động chun mơn có năng lực, kiến thức kỹ năng ở mức ổn định sau dịch. Với
trình độ chuyên môn như vậy, cơ sở (học viện) cần có sự nỗ lực rất nhiều của bộ phận
đào tạo cũng như tuyển sinh nâng cao trình độ kinh nghiệm phù hợp nhằm thu hút tạo
điều kiện đội ngũ đào tạo và tuyển sinh này tham gia học tập đạt chuẩn, vượt chuẩn về
chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ sự nghiệp chung của Học viện.
2.4.2.2 Cơ cấu theo phịng ban
-
Vì đánh giá thực hiện công việc là một công tác vô cùng quan trọng nên việc
xem xét cơ cấu nhân sự theo bộ phận, nơi phụ trách hoặt động đánh là một điều cần
thiết. Cơ cấu nhân sự được thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2. 6 Bảng cơ cấu lao động theo phòng ban
Năm
2018
2019
2020
2021
2022
Chỉ tiêu
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
(%)
BP. Tuyển Sinh
34
69
25
69.4
6
50.00
5
45.5
16
50.00
BP. HCNS & CSKH
2
4.08
2
5.56
1
8.33
1
9.09
2
6.25
BP. Đào tạo
10
20.41
7
19.44
4
33.33
4
36.4
12
37.50
BP. Kế Tốn
3
6.12
2
5.56
1
8.33
1
9.09
2
6.25
Tổng số
49
100
36
100
12
100
11
100
32
( Nguồn: Phịng HCNS&CSKH)
21
100
2.4.2.3 Cơ cấu theo độ tuổi
-
Hiện nay, do đặc thù ngành nghề hoạt động của học viện độ tuổi của người lao
động tại Công ty Chi nhánh (học viện) chủ yếu tầng lớp lao động trẻ từ 18- 35 tuổi.
Bảng 2. 7 Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi
Năm
2018
2019
2020
2021
2022
Chỉ tiêu
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Dưới 25
40
82
29
80.6
8
66.67
7
63.6
23
71.88
Từ 26 đến 35
9
18.37
7
19.44
4
33.33
4
36.4
9
28.13
Từ 36 đến 50
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Trên 50
Tổng số
0
49
0
100
0
36
0
100
0
12
0
0
0
0
100
11
100
32
( Nguồn: Phòng HCNS&CSKH)
Căn cứ vào các số liệu thống kê, có thể dễ dàng nhận thấy nhóm tuổi dưới 25 là
nhóm tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu độ tuổi tại học viện nhóm tuổi này
chiếm tỷ trọng cao do số lượng lao động bộ phận tuyển sinh luôn đạt ngưỡng cao nhất.
Bởi bộ phận tuyển sinh là bộ phận độ tuổi tầng lớp trẻ ham học hỏi. Tầng lớp có nhiều
sự năng động sáng tạo. Tuy nhiên có điểm hạn chế nhất định trong kinh nghiệm làm
việc. Điều này có thể khách phục được nếu quản lý, trưởng bộ phận tạo điều kiện, kế
hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ, bản lĩnh, kinh ngghieemj Độ tuổi 26-35 tuổi chủ
yếu là bộ phận đào tạo với độ ngũ giáo viên độ tuổi này có kinh nghiệm, chun mơn,
nghiệp vụ, nhiệt tình hăng say cơng tác, nhạy bén với cái mới và có khả năng tiếp thu
tri thức hiện đại. Trong số này có trình độ đại học, đội ngũ này vẫn có khả năng tiếp
tục được đào tạo bồi dưỡng lên trình độ cao hơn. Do vậy, hàng năm cần phải phân loại
đội ngũ giáo viên của bộ phận đào tạo theo các tiêu chí khác nhau để có hình thức đào
tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ phù hợp. Có thể thấy độ tuổi từ 36 tuổi trở lên học
viện trong 5 năm đều khơng có, đây là điểm yếu đối với học viện sẽ khơng có người
lao động nịng cốt, độ tuổi chun mơn nghiệp vụ thâm niên.
22
0
100
Trong thời gian tới phải tiếp tục tăng cường, bổ sung lực lượng giảng dạy độ tuổi
trên 36 tuổi để đồng bộ cơ cấu đảm bảo chất luowgnj giáo viên có kinh nghiệm cao,
người lao động có kinh nghiệm trong công tác tuyển sinh đảm bảo chất lượng.
2.4.2.4 Cơ cấu theo giới tính
Do đặc thù học viện cần tuyển sinh và đến các trường học với tần suất cao để
tuyển sinh nên học viện có cơ cấu giới tính như sau:
Bảng 2. 8 Bảng cơ cấu lao động theo giới tính
Năm
Chỉ
tiêu
Nam
Nữ
Tổng
số
2018
2019
2020
2021
2022
Số
Số
Số
Số
Số
(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
người
người
người
người
người
28
21
57
42.86
21
15
58.33
41.67
7
5
58.33
41.67
6
5
54.55
45.45
15
17
46.88
53.13
49
100
36
100
12
100
11
100
32
100
( Nguồn: Phịng HCNS&CSKH)
Theo bảng trên, tỷ lệ lao động nam trong toàn cơ sở cao hơn so với tỷ lệ lao động
nữ, chỉ chiếm dao động 40% - 46%. Tuy nhiên vẫn luôn ở mức cân đối ngang nhau.
Nguyên nhân là do tính chất cơng việc và đặc điểm kinh doanh của học viện. Ngành
này chủ yếu làm các công việc tuyển sinh tại các trường học trên địa bàn phù hợp với
nam giới chủ yếu làm các công việc tuyển sinh đi lại nhiều với tần suất cao. Lao động
nữ trong học viện chủ yếu làm việc tại bộ phận đào tạo là trợ giảng , ở các phịng ban
hành chính, kế tốn các cơng việc u cầu tỉ mỉ, cẩn thận, kiểm tra.
2.4.3 Vốn
23