Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Bài Tập Nhóm Bảo-Hiểm-Xã-Hội.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.43 KB, 24 trang )

B. NỘI DUNG
I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Khái niệm bảo hiểm xã hội
Theo khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm
xã hội được quy định như sau: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù
đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,
trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”. Và quỹ bảo hiểm trong khái niệm trên
được hiểu là tập hợp những đống góp bằng tiền của người tham gia bảo hiểm xã
hội, hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho người được bảo hiểm xã hội
và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm, mất khả năng lao
động hoặc mất việc làm. Theo khoản 4 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được
hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ
trợ của Nhà nước. Như vậy, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau, với cơ cấu như sau:
QBH = ĐLĐ + ĐSDLĐ + ĐNN + TSL + TNP + TK
Trong đó: - ĐLĐ: Đóng góp của người lao động
- ĐSDLĐ: Đóng góp của người sử dụng lao động
- ĐNN: Đóng góp của Nhà nước
- TSL: Thu từ hoạt động kinh doanh của quỹ bảo hiểm xã hội
- TNP: Thu từ khoản nộp phạt do vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội
- TK: Thu khác
2. Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội (Điều 5 luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)


Bên cạnh việc đảm bảo các nguyên tắc chung của Luật lao động, Luật an
sinh xã hội và của hoạt động bảo hiểm nói chung, bảo hiểm xã hội với những nội
dung đặc thù của mình cịn phải tn thủ các nguyên tắc sau đây:
2.1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian
đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã


hội
Thứ nhất, bảo hiểm xã hội là một trong những hình thức phân phối tổng sản
phẩm quốc dân nên việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải dựa trên sự kết hợp hài
lòng giữa cống hiến và hưởng thụ phải đảm bảo hợp lý giữa đóng góp và hưởng
thụ, căn cứ vào mức đóng góp của người lao động cho xã hội thể hiện thông qua
mức đóng, thời gian đóng góp cho quỹ bảo hiểm xã hội từ đó quy định mức trợ cấp
và độ dài thời gian hưởng trợ cấp phù hợp với sự đóng góp cho xã hội của người
lao động.
=> Vì vậy, rất khó chấp nhận về mặt kinh tế khi một người lao động vừa tham gia
bảo hiểm xã hội trong một thời gian rất ngắn lại được hưởng ngay một mức trợ cấp
cao.
Ví dụ: Chế độ thai sản (ít nhất 4 tháng trợ cấp bằng 100% tiền lương).
Thứ hai, khi xem xét nguyên tắc này cần đặt chúng trong mối quan hệ phù
hợp với các nguyên tắc khác của bảo hiểm xã hội. Bởi vì, bảo hiểm xã hội, bên
cạnh nội dung kinh tế cịn chứa đựng trong mình nội dung xã hội và một trong
những biểu hiện của nó là nguyên tắc “chia sẻ rủi ro”, “lấy số đông bù số ít”. Do
đó, người lao động đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội khơng có nghĩa chắc chắn sẽ
hưởng mọi chế độ bảo hiểm xã hội
Ví dụ: chế độ thai sản nói chung chỉ áp dụng với lao động nữ nhưng lao động nam
cũng tham gia đóng góp.


Nhưng sự đóng góp của họ sẽ có ý nghĩa rất lớn cho những đối tượng gặp
phải những rủi ro nghiêm trọng mà nếu khơng có sự chia sẻ, tương trợ cộng đồng
sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống.
2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng
của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở
mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn
Mức thu nhập được bảo hiểm là mức tiền lương hoặc một mức thu nhập
bằng tiền nào đó do Nhà nước quy định. Trên cơ sở mức sống, mức thu nhập bình

quân thu nhập thực tế của đại đa số của người lao động và mức thu nhập bình quân
đầu người… Nhà nước sẽ quy định, lựa chọn mức thu nhập được bảo hiểm để đảm
bảo cho mức thu nhập này luôn tương đối, nhằm bảo đảm đời sống cho người lao
động tham gia bảo hiểm và gia đình họ. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
2014, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở tiền công, tiền
lương của người lao động, trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn
nhưng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất
bằng 20 lần mức lương cơ sở (khoản 1 Điều 87 luật Bảo hiểm xã hội).
2.3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc vừa có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất
trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
Theo quy định của pháp luật, hình thức bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm
xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Có thể thấy, về lý thuyết, đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nhiều hơn số đối tượng tham gia bảo hiểm xã
hội bắt buộc. Tuy nhiên, thực tế hiện nay đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc là chủ yếu và họ được hưởng nhiều chế độ bảo hiểm xã hội hơn so với đối
tượng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ bảo hiểm xã
hội như chế độ ốm đau, thai sản, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ


hưu trí, tử tuất. Cịn chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ gồm hai chế độ là hưu
trí và tử tuất.
Tuy nhiên, về phương diện pháp lý, việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
hay bảo hiểm xã hội tự nguyện đều tạo nên các quyền lợi về bảo hiểm xã hội có giá
trị như nhau. Trong thực tế, tùy theo tính chất và đặc điểm của quan hệ lao động
theo các loại hình khác nhau.
=> Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của người lao động và tính liên thơng trong quan
hệ bảo hiểm xã hội thì người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ bảo

hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
2.4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, cơng khai, minh
bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ
thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy
định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định
Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống xã
hội chứa đựng cả nội dung kinh tế, xã hội và pháp lý. Để đảm bảo thực hiện hài
hòa các nội dung trên và đạt được các mục tiêu đã đặt ra thì một trong những vấn
đề cần được chú ý là việc quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Theo quy định
của pháp luật, quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm các quỹ thành phần: bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay quỹ bảo hiểm xã hội chủ yếu có nguồn thu từ quỹ bảo
hiểm xã hội bắt buộc, việc sử dụng quản lý quỹ này trên cơ sở Nhà nước thống
nhất quản lý và hạch toán theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do ý nghĩa xã
hội của bảo hiểm xã hội, những nguyên tắc của bảo hiểm xã hội đã được tổ chức
lao động quốc tế khuyến nghị các nước thành viên mà việc quản lý, sử dụng quỹ
bảo hiểm xã hội phải đảm bảo tính dân chủ, cơng khai, minh bạch.


=> Chính vì vậy, ở nước ta mặc dù tổ chức bảo hiểm xã hội là tổ chức sự nghiệp
do Chính phủ thành lập nhưng việc chỉ đạo và giám sát của tổ chức này (trong đó
có quỹ bảo hiểm xã hội) do Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội thực hiện. Có như
vậy, hiệu quả và giá trị của các chế độ bảo hiểm xã hội mới có ý nghĩa.
2.5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng thuận tiện, bảo
đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội
Khoản tiền bảo hiểm xã hội được mọi người tham gia vì mục đích là dự trữ
trước một khoản tài chính. Nguồn tiền này dùng đề phịng những trường hợp rủi ro
xảy ra như tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc những rủi ro xã hội như ốm
đau, thai sản, tuổi già.
Khi gặp những rủi ro trong cuộc sống khiến chi phí trong cuộc sống của người lao

động và gia đình họ khơng tăng lên, thu nhập cịn bị giảm vì khơng thể đi làm được
=> Vì vậy, khoản tiền bảo hiểm xã hội giữ vai trò cần thiết và quan trọng góp phần
bù đắp sự thiếu hụt thu nhập của người lao động và ổn định cuộc sống của họ hơn,
giúp họ vượt qua những rủi ro tạm thời cũng như lâu dài nên phải đảm bảo thực
hiện bảo hiểm xã hội đơn giản và dễ dàng kịp thời, đầy đủ quyền lợi của người
tham gia bảo hiểm xã hội
3. Chức năng của bảo hiểm xã hội
Thứ nhất, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động tham gia
bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm. Sự bảo
đảm thay thế hoặc bù đắp này chắc chắn sẽ xảy ra vì suy cho cùng, mất khả năng
lao động sẽ đến với tất cả mọi người lao động khi hết tuổi lao động theo các quy
định của bảo hiểm xã hội, czn đối với mất việc làm và mất khả năng lao động tạm
thời làm giảm hoặc mất thu nhập, người lao động cũng sẽ được hưởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội với mức hưởng phụ thuộc vào các điều kiện cần thiết, thời điểm và
thời hạn được hưởng phải đúng quy định. Đây là chức năng cơ bản nhất của bảo


hiểm xã hội, vì nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế hoạt động của bảo
hiểm xã hội.
Thứ hai, tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham
gia bảo hiểm xã hội. Tham gia bảo hiểm xã hội khơng chỉ có người lao động mà cả
những người sử dụng lao động. Các bên tham gia đều phải đóng góp vào qũy bảo
hiểm xã hội. Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số người lao động tham gia khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập. Số lượng những người này thường chiếm tỉ trọng nhỏ
trong tổng số những người tham gia đóng góp. Phân phối lại giữa những người lao
động có thu nhập cao và thấp, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc với
những người ốm yếu phải nghỉ việc. Thực hiện chức năng này có nghĩa là bảo
hiểm xã hội góp phần thực hiện cơng bằng xã hội.
Thứ ba, kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng
suất lao động xã hội. Khi tham gia lao động, người lao động được chủ sử dụng lao

động trả lượng hoặc tiền công. Khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hoặc khi về
già đã có bảo hiểm xã hội trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất. Vì thế, cuộc
sống của họ và gia đình họ ln được đảm bảo ổn định và có chỗ dựa. Chức năng
này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thích lao động, nâng cao năng suất lao
động cá nhân và kéo theo là năng suất lao động xã hội.
Thứ tư, gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động vốn có
những mâu thuẫn nội tại. Thông qua bảo hiểm xã hội, những mâu thuẫn đó sẽ được
điều hồ và giải quyết. Từ đó, làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích được với
nhau. Đối với Nhà nước và xã hội, chi cho bảo hiểm xã hội là cách thức phải chi ít
nhất và có hiệu quả nhất nhưng vẫn phải giải quyết được khó khăn về đời sống cho
người lao động và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính
trị và xã hội được phát triển an toàn hơn.
4. Phân loại bảo hiểm xã hội


4.1. Theo hình thức của bảo hiểm xã hội
Gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Về phương diện pháp lý, hình thức (loại hình) bảo hiểm xã hội bắt buộc hay tự
nguyện thể hiện ở việc quy định về đối tượng, mức đóng và hưởng bảo hiểm xã
hội... với các chủ thể trong quan hệ bảo hiểm xã hội.
- Về đối tượng, nói chung bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng với người lao
động có thời hạn làm việc ở mức nhất định, thu nhập có tính cố định (tiền lương
hàng tháng), doanh nghiệp sử dụng số lượng lao động ổn định… Những đối tượng
áp dụng khác áp dụng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Với người sử dụng lao động ở
khía cạnh chi phí bảo hiểm xã hội khơng có khái niệm bắt buộc, tự nguyện.
4.2. Theo cơ cấu đối tượng, tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội
Về nguyên tắc, người lao động có quyền được hưởng bảo hiểm xã hội, tuy
nhiên tùy theo đối tượng lao động, tính chất quan hệ lao động, khu vực làm việc…
Việc tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội có những đặc thù nhất định như:
- Bảo hiểm xã hội do nhà nước tổ chức và bảo hộ đặc biệt: Áp dụng với đối tượng

là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và lực lượng vũ trang (quân nhân có
hưởng lương từ ngân sách).
- Bảo hiểm xã hội với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp.
- Bảo hiểm xã hội với các đối tượng khác.


4.3. Theo các trường hợp rủi ro được bảo hiểm xã hội (chế độ bảo hiểm
xã hội)
- Bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị ốm đau, nghỉ dưỡng sức.
- Bảo hiểm xã hội trong trường hợp thai sản.
- Bảo hiểm xã hội trong trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Bảo hiểm xã hội trong trường hợp tuổi già.
- Bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị chết.
- Bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị mất việc làm (thất nghiệp).
4.4. Theo thời gian hưởng trợ cấp
- Bảo hiểm xã hội ngắn hạn: Thường áp dụng cho người lao động đang làm việc,
phát huy tác dụng trong thời gian ngắn với các như cầu bảo hiểm xã hội phát sinh.
Ví dụ: Chế độ trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, thất nghiệp…
- Bảo hiểm xã hội dài hạn: Thường áp dụng với người lao động đã nghỉ việc, phát
huy tác dụng trong một thời gian dài, trợ cấp được trả hàng tháng. Ví dụ: Chế độ
trợ cấp thương tật hàng tháng, chế độ hưu trí…
5. Quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động
khi tham gia bảo hiểm xã hội


5.1. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã
hội
a. Quyền của người lao động
Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định người lao động có các

quyền như sau:
- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
- Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không cn làm việc;
- Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;
- Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: Đang hưởng lương hưu; Nghỉ
việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; Đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
- Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;
- Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định về đăng ký bảo
hiểm xã hội;
- Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
b. Trách nhiệm của người lao động
Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định người lao động có trách
nhiệm như sau:


- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật;
- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;
- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;
- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Nếu người lao động tham gia
bảo hiểm thất nghiệp cn có các trách nhiệm sau đây:
- Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
- Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm
trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội
giới thiệu.
5.2. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm xã
hội
a. Quyền của người sử dụng lao động:
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm

xã hội.
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo luật định.
b. Trách nhiệm của người sử dụng lao động


- Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm
xã hội.
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương
của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội để
đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2
Điều 45 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xa hội đi khám giám định mức suy giảm
khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao
động.
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thơng tin, tài liệu liên quan đến việc đóng,
hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền,
cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động,
xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định pháp luật.
- Định kỳ 06 tháng, niêm yết cơng khai thơng tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao
động khi người lao động hoặc tổ chức cơng đồn u cầu.


- Hằng năm, niêm yết cơng khai thơng tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao
động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của
Luật bảo hiểm xã hội.
6. Phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm nhân thọ.

6.1 Bảo hiểm nhân thọ
- Bảo hiểm nhân thọ mang lại giá trị nhân văn cao đẹp, là cách thức dự phịng tài
chính an tồn, hiệu quả cho tương lai.
- Bảo hiểm nhân thọ là hình thức tự nguyện, khách hàng có thể lựa chọn tham gia
hoặc khơng. Nhưng với những giá trị lợi ích to lớn mà hình thức này mang lại
người tham gia sẽ có được kế hoạch tài chính vững vàng, trọn vẹn nhất.
- Bảo hiểm nhân thọ hỗ trợ chi trả khi người tham gia gặp phải những rủi ro liên
quan đến sức khỏe để bù đắp một phần tài chính thiếu hụt, giúp gia đình mau
chóng ổn định cuộc sống vượt qua khó khăn.
- Ngồi ra, khi tham gia bảo hiểm nhân thọ, khách hàng sẽ được đơn vị kinh doanh
bảo hiểm nhân thọ cam kết thêm về yếu tố đầu tư (lãi suất - đối với các sản phẩm
liên kết chung), lãi chia (đối với sản phẩm truyền thống) để gia tăng giá trị tích lũy
của Hợp đồng cho khách hàng.
- Đặc biệt, bảo hiểm nhân thọ cịn triển khai gói sản phẩm dành riêng cho doanh
nghiệp. Đây là một giải pháp hoàn hảo để hoàn thiện chế độ phúc lợi tại các doanh
nghiệp, gia tăng sự gắn kết giữa nhân viên và công ty, đồng thời nâng tầm hình ảnh
của đơn vị trên thương trường.
6.2 Phân biệt những điểm khác nhau giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm nhân
thọ
Tiêu chí

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm nhân thọ


Tính chất

Bắt buộc; tự nguyện


Tự nguyện

Phạm vi bảo Bảo về quyền lợi cho cá Cùng bảo vệ và chăm sóc cho các
hiểm

nhân và những người tham thành viên trong gia đình chỉ trong 1
gia

Thời

gian Tối thiểu 20 năm

hợp đồng bảo hiểm
Từ 10 – 20 năm

đóng
Mức phí

Số tiền đóng bắt buộc theo Chọn số tiền tham gia phù hợp với
quy định của nhà nước

Tích lũy

khả năng tài chính

Đóng 20 năm nhận 45% Hưởng lãi chia/lãi suất + các khoản
lương hưu, mỗi năm sau đó thưởng - Biết trước số tiền nhận được,
tính thêm 2%

Nằm


viện Chi trả theo chi phí thực tế

qua đêm

ko phụ thuộc vào tuổi nghỉ hưu
Chi trả theo hạn mức đã cam kết,
khơng dựa theo chi phí thực tế.

Bệnh nghiêm Không chi trả cho điều trị Chi trả trước bệnh hiểm nghèo
trọng,

bệnh bệnh hiểm nghoèo

hiểm nghèo
Tử vong và - Nếu bị thương tật, không - Được chi trả dựa trên tỷ lệ thương
thương

tật được đền bù.

do tai nạn

tật.

- Nếu tử vong được chi trả - Được chi trả quyền lợi tử vong với
một số tiền để mai táng và một số tiền rất lớn (ít nhất là 500 triệu
tử tuất.

II – Các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.1. Khái niệm

đến hàng tỷ đồng).


Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội bắt
buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và
người sử dụng lao động phải tham gia.
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định
115/2015/NĐ-CP; Khoản 1, 3 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, đối tượng đóng
bảo hiểm bao gồm:
Người lao động Việt Nam:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc
nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động
được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi.
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
và viên chức.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác
cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân
phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng
sinh hoạt phí.
- Cơng nhân quốc phịng, cơng nhân cơng an, người làm công tác khác trong tổ
chức cơ yếu.
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền
lương.
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động

Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.


- Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Người lao động nước ngoài: Người lao động là cơng dân nước ngồi vào làm việc
tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động ở Việt Nam.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá
nhân.
1.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với người sử dụng lao động:
- 17,5% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động, trong đó:
3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Riêng, đối với người lao động là cơng dân nước ngồi: bắt đầu đóng 14% vào
quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022; 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 0,5%
vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 01 tháng 12 năm
2018.
Đối với người lao động:
- 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Riêng, đối với người lao động là cơng dân nước ngồi bắt đầu từngày 01 tháng 1
năm 2022. (khoản 1 Điều 85; khoản 1, 3 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP; Điều 3 Nghị định số 44/2017/NĐ-CP).



Về phương thức đóng:
Người sử dụng lao động: Hàng tháng.
Người lao động:
- Hàng tháng.
- Cứ 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn
ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (khoản 1, 2 Điều
85; khoản 1, 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).
a. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
Đối tượng Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ

hưu Quỹ

trí, tử tuất
Người lao 8%

đau,

Quỹ tai nạn Quỹ
ốm lao

bảo Quỹ

động, hiểm

bảo Tổng

tự hiểm y tế


thai bệnh nghề nguyện

mức
đóng

sản

nghiệp

0

0

1%

1,5%

10,5%

0

0

0

1,5%

1,5%


động Việt
Nam
Người lao 0
động nước
ngồi
b. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
Đối tượng Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ

hưu Quỹ

trí, tử tuất
Người sử 14%
dụng

lao

động Việt

đau,

Quỹ tai nạn Quỹ
ốm lao

bảo Quỹ

động, hiểm

tự hiểm y tế


thai bệnh nghề nguyện

sản

nghiệp

3%

0,5%

1%

bảo Tổng
mức
đóng

3%

21,5%


Nam
Người sử 0
dụng

3%

0,5%

0


3%

6,5%

lao

động nước
ngoài
1.3. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
a. Chế độ ốm đau
Về điều kiện hưởng chế độ ốm đau, bao gồm:
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ
việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu
hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định
thì khơng được hưởng chế độ ốm đau.
- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng
mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng,
làm việc trong mơi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
b. Chế độ thai sản
Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định
tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóng bảo hiểm xã
hội vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ
khám thai, hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai
bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện
pháp tránh thai.



Trường hợp lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao
động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai
sản khi đủ điều kiện hưởng.
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao
động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận ni con ni.
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ
cấp một lần bằng hai lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
c. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Các trường hợp được hưởng chế độ tai nạn lao động bị tai nạn bao gồm:
- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu
của người sử dụng lao động;
- Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và
tuyến đường hợp lý.
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:
- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động;
- Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu
tố độc hại;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều
này.
Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 Luật
Bảo hiểm xã hội năm 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43, Điều 44
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng
tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo
hiểm xã hội.



Ngồi hai trợ cấp trên thì người lao động nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao
động, chế độ bệnh nghề nghiệp czn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt,
dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị
thương tật, bệnh tật.
d. Chế độ hưu trí
Điều kiện nghỉ hưu của người lao động phụ thuộc vào tuổi, công việc, mức suy
giảm khả năng lao động, hời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm…
được quy định tại Điều 54, 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Từ ngày
01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45%
mức bình qn tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại
Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
- Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020
là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
- Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản
này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người
sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo
quy định của pháp luật. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu
được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có
văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người
đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời
điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương
hưu theo quy định.



e. Chế độ tử tuất
Chế độ tử tuất hiện nay gồm trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất
một lần. Theo khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội, những người đang tham gia
bảo hiểm xã hội hoặc bảo lưu thời gian đóng, tịa tun án là chết, trường hợp sau
đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng:
³1. Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã
hội một lần;
2. Đang hưởng lương hưu;
3. Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
4. Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức
suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên”.
Căn cứ khoản 2 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định thân nhân của những
người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:
³a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang
thai;
b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55
tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ
của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội
đang có nghĩa vụ ni dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ
của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội
đang có nghĩa vụ ni dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình




×