Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Bộ Kế hoạch và đầu tư và Vụ kinh tế địa phương và lãnh thổ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (351.96 KB, 58 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Lời nói đầu
-------
Đối với sinh viên năm thứ t nói chung và đặc biệt là sinh viên khoa Kinh tế đầu t
nói riêng, thực tập là một giai đoạn hết sức quan trọng và cần thiết. Giai đoạn này
giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và nâng cao kỹ năng thực hành. Đồng
thời, còn giúp sinh viên Kinh tế đầu t rèn luyện tác phong, phơng pháp công tác của
cán bộ quản lý hoạt động đầu t và dự án trong tơng lai.
Với bề dày lịch sử gần nửa thế kỉ ra đời và phát triển, Bộ Kế hoạch và đầu t là cơ
tham mu tổng hợp cho Đảng và Nhà nớc về xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội. Trong các vụ giúp Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nớc,
Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ nổi bật lên với vai trò chức năng riêng của mình. Từ
khi ra đời cho đến nay, với nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu t phân theo vùng, lãnh
thổ, Vụ đã có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của các vùng kinh tế cũng
nh thúc đẩy sự phát triển cân đối toàn diện nền kinh tế nớc nhà. Là một sinh viên, đ-
ợc thực tập tại Vụ là một cơ hội tốt cho em trong việc nghiên cứu, tìm hiểu quá trình
quản lý đầu t ở Vụ và tình hình đầu t của các vùng kinh tế Việt Nam.
Bản báo cáo thực tập tổng hợp gồm có 3 phần:
Phần 1: Vài nét tổng quan về Bộ Kế hoạch và đầu t và Vụ kinh tế địa phơng
và lãnh thổ.
Phần 2: Thực trạng quản lý hoạt động đầu t ở Vụ và tình hình đầu t của các
vùng kinh tế Việt Nam.
Phần 3: Định hớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu t ở Vụ cũng
nh đầu t vào các vùng kinh tế trong thời gian tới.
Qua đây, em xin cảm ơn cô giáo- TS. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt và TS. Trần Hữu
Toàn- Vụ phó Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ đã giúp đỡ và có những ý kiến đóng
góp quý báu để em hoàn thành bài báo cáo này.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Nội dung
-------
phần I: vài nét tổng quan về Bộ Kế hoạch & Đầu


t và Vụ kinh tế địa phơng-lãnh thổ.
I/ Quá trình xây dựng và trởng thành của Bộ Kế hoạch và đầu t:
1. Quá trình hình thành:
Ngay từ khi nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, ngày 31 tháng 12 năm 1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam đã ra sắc lệnh số
78-SL. Sắc lệnh này quyết định thành lập uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết
nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ một kế hoạch kiến thiết quốc gia về
các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hoá. Uỷ ban gồm các uỷ viên là tất cả các
Bộ trởng, Thứ trởng, có các tiểu ban chuyên môn, đợc đặt dới sự lãnh đạo của Chủ
tịch Chính phủ.
Tiếp đó, ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra
sắc lệnh số 68 SL thành lập Ban kinh tế Chính phủ ( thay cho Uỷ ban nghiên cứu
Kế hoạch kiến thiết). Ban nghiên cứu kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu,
soạn thảo và trình Chính phủ những đề án chính sách, chơng trình kế hoạch kinh tế
hoặc những vấn đề quan trọng khác.
Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã quyết định
thành lập Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia. Sáu ngày sau, ngày 14 tháng10 năm 1955, Thủ
tớng Chính phủ đã ra thông t 603- TTg thông báo quyết định này. Uỷ ban có nhiệm
vụ giúp cho Đảng và Nhà nớc soạn thảo kế hoạch kinh tế thống nhất trong cả nớc,
những phơng hớng, chỉ tiêu và các quy trình thực hiện kế hoạch. Đồng thời, Uỷ ban
xem xét và thoả thuận các chơng trình sản xuất và đề nghị về công tác kế hoạch của
các Bộ, ngành, địa phơng theo tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân và xây dựng
mối quan hệ công tác lập kế hoạch nớc nhà.
Ngoài ra, Uỷ ban kế hoạch quốc gia còn phải tổ chức các cuộc nghiên cứu riêng,
chăm lo tới việc đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ; thông báo cho các ngành, địa ph-
ơng các kế hoạch đã đợc Nhà nớc thông qua và những giải pháp thực hiện.
Sau ngày thành lập Uỷ ban kế hoạch Quốc gia đợc ít lâu, các Uỷ ban kế hoạch trực
thuộc các tỉnh và mạng lới kế hoạch trong các Bộ, ngành cũng đợc hình thành.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Cùng với Uỷ ban kế hoạch quốc gia, các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung -

ơng, Ban kế hoạch các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kế hoạch
phát triển kinh tế, văn hoá và tiến hành thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
Đến ngày 9 tháng 10 năm 1961, Hội động Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP
quy định nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc, trong
đó xác định rõ nhiệm vụ của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc là cơ quan của Hội đồng
Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát
triển kinh tế quốc dân theo đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Nh vậy, với sự lãnh đạo thống nhất, có kế hoạch đối với đời sống kinh tế đã góp
phần nhanh chóng đẩy mạnh nền kinh tế còn non trẻ của nớc nhà.
Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc, Chính
phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho Uỷ ban Kế
hoạch Nhà nớc (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP, 10/CP, 77/CP, 174/CP, 15/CP,
134/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT )
Ngày 27 tháng 11 năm 1986, Hội đồng Bộ trởng có Nghị định 151/ HĐBT giải thể
Uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ơng, giao cho công tác phân vùng kinh tế cho Uỷ
ban kế hoạch Nhà nớc.
Ngày 1 tháng 1 năm 1993, Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc tiếp nhận Viện nghiên cứu
quản lý kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp kinh tế phục
vụ công cuộc đổi mới.
Tiếp theo, ngày 1 tháng 11 năm 1995 đã đánh dấu bớc chuyển mình quan trọng-
Bộ Kế hoạch và đầu t đợc thành lập trên cơ sở thống nhất Uỷ ban kế hoạch nhà nớc
và Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t. Đồng thời, Chính phủ ra nghị định số 75/CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và đầu t.
Ngày 17 tháng 8 năm 2000, Thủ tớng Chính phủ có quyết định số 99/2000/TTg về
việc chuyển giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kế hoạch và đầu
t .
Nh vậy, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và đầu t ngày càng đợc mở rộng hơn về phạm
vi và cũng đợc đổi mới về nội dung và phơng pháp phù hợp với công cuộc đổi mới
chung của đất nớc.
Cũng theo Nghị định 75, gồm 22 đơn vị giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản

lý nhà nớc và 6 tổ chức sự nghiệp trực thuộc. Từ chỗ chỉ có 55 ngời khi mới thành
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
lập năm 1955 sau hơn 45 năm xây dựng trởng thành, Bộ Kế hoạch và đầu t có 787
cán bộ công nhân viên, trong đó có 418 cán bộ đang tham gia trực tiếp vào quá trình
xây dựng và điều hành kế hoạch. Đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Bộ cũng không
ngừng lớn mạnh. Hiện nay, Bộ có 1 giáo s, 6 phó giáo s, 124 tiến sĩ, 42 thạc sĩ, 479
ngời có trình độ đại học. Tập thể cán bộ công nhân viên chức của Bộ càng ngày càng
phát triển lớn mạnh, đoàn kết là cơ sở để Bộ hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ do
Đảng và Nhà nớc giao phó.
Nh vậy, ngày 8 tháng 10 năm 1955, ngày Hội đồng Chính phủ họp quyết định
thành lập Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia đợc xác định là ngày thành lập Uỷ ban Kế
hoạch nhà nớc, nay là Bộ Kế hoạch và đầu t cùng với các cơ quan kế hoạch địa ph-
ơng
Trong buổi lễ ngành Kế hoạch và Đầu t đón nhận Huân chơng Sao Vàng-huân ch-
ơng cao quý nhất của Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - đợc tổ chức tại
Hội trờng Ba Đình ngày 4 tháng 1 năm 2000, Thủ tớng Phan Văn Khải đã khẳng
định lấy ngày 31 tháng 12 năm 1945 là ngày truyền thống của ngành Kế hoạch và
đầu t . Kể từ đây, ngành Kế hoạch-đầu t và Bộ Kế hoạch-đầu t coi ngày31 tháng 12
hằng năm là ngày Lễ chính thức của mình.
Chủ nhiệm đầu tiên của Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia tiền thân của Uỷ ban Kế
hoạch Nhà nớc và sau này là Bộ Kế hoạch và đầu t - là cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng.
Hiện nay, đồng chí Võ Hồng Phúc là Bộ trởng Bộ Kế hoạch và đầu t.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ:
Về mặt chức năng, Bộ Kế hoạch và đầu t là cơ quan của Chính phủ với chức năng
tham mu tổng hợp về xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của cả nớc; về cơ chế chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nớc về lĩnh vực
đầu t trong và ngoài nớc. Bên cạnh đó, Bộ còn giúp Chính phủ phối hợp điều hành
thực hiện các mục tiêu và cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
Về nhiệm vụ, theo Nghị định 75/CP, Bộ Kế hoạch và đầu t thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nớc của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại

Chơng IV Luật tổ chức Chính phủ và tại Nghị định 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính
phủ. Bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
1.Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lợc và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội của cả nớc và các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo ngành, vùng
lãnh thổ. Đồng thời, xác định phơng hớng và cơ cấu gọi vốn đầu t của nớc ngoài vào
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Việt Nam, đảm bảo sự cân đối giữa đầu t trong nớc và ngoài nớc để trình Chính phủ
quyết định.
2.Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liên quan
đến cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu t trong và ngoài nớc
nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, để ổn
định và phát triển kinh tế xã hội. Bộ còn có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng các quy
chế và phơng pháp kế hoạch hoá, hớng dẫn các bên nớc ngoài và Việt Nam trong
việc đầu t vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nớc ngoài.
3.Tổng hợp các nguồn lực của cả nớc kể cả các nguồn từ nớc ngoài để xây dựng
trình Chính phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh tế xã
hội của cả nớc và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân: giữa tích luỹ và tiêu
dùng, tài chính tiền tệ, hàng hoá vật t chủ yếu của nền kinh tế, xuất nhập khẩu, vốn
đầu t xây dựng cơ bản. Ngoài ra, Bộ phối hợp với Bộ Tài chính trong việc phân bổ kế
hoạch thu chi ngân sách Nhà nớc cho các Bộ, Ngành và địa phơng để trình Chính phủ
4. Hớng dẫn các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân
dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng và cân đối kế hoạch, kể cả kế
hoạch thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
của cả nớc, của ngành kinh tế và vùng lãnh thổ đã đợc phê duyệt.
5. Hớng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ
ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng trong việc thực hiện quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; các chơng trình, chính sách của Nhà nớc đối với
việc đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nớc ngoài.
Bộ cũng có nhiệm vụ điều hoà và phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của
nền kinh tế quốc dân; chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch về một số lĩnh

vực do Chính phủ giao; làm đầu mối phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong
việc xử lý các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực đầu t trực tiếp của nớc ngoài và các
vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu t trên.
6.Làm Chủ tịch Hội đồng cấp nhà nớc: Xét duyệt các định mức kinh tế kỹ thuật,
xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nớc; là cơ quan thờng trực
hội đồng thẩm định dự án đầu t trong nớc và ngoài nớc; là cơ quan đầu mối trong
việc điều phối quản lý và sử dụng nguồn ODA, quản lý đăng ký kinh doanh; cấp giấy
phép đầu t cho các dự án hợp tác, liên doanh, liên kết cảu nớc ngoài vào Việt Nam và
của Việt Nam ra nớc ngoài. Quản lý nhà nớc đối với các Tổ chức dịch vụ t vấn đầu t.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Trình Thủ tớng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà nớc.
8.Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý các thông tin về phát triển kinh tế-xã
hội trong nớc và ngoài nớc phục vụ cho việc xây dựng và điều hành kế hoạch.
9.Tổ chức đào tạo lại và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức,
viên chức trực thuộc Bộ quản lý.
10.Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chiến lợc phát triển, chính sách kinh
tế, qui hoạch và kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội , hỗ trợ phát triển và hợp tác
đầu t.
3.Bộ máy hoạt động của Bộ Kế hoạch và đầu t: có 22 vụ và cơ quan.
3.1) Các cơ quan giúp Bộ tr ởng thực hiện chức năng quản lý nhà n ớc:
-Vụ Pháp luật đầu t nớc ngoài.
-Vụ Quản lý dự án đầu t nớc ngoài
-Vụ Quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp.
-Vụ Đầu t nớc ngoài
-Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân
-Vụ Kinh tế đối ngoại
-Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ
-Vụ Doanh nghiệp
-Vụ Tài chính tiền tệ
-Vụ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

-Vụ Công nghiệp
-Vụ Thơng mại và dịch vụ
-Vụ Cơ sở hạ tầng
-Vụ Lao động văn hoá xã hội
-Vụ Khoa học, giáo dục môi trờng
-Vụ Quan hệ Lào và Căm-pu-chia
-Vụ Quốc phòng An ninh
-Vụ Tổ chức cán bộ
-Văn phòng thẩm định dự án đầu t
-Văn phòng Xét thầu quốc gia
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
-Văn phòng Bộ
-Cơ quan đại diện phía Nam
3.2) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc bộ:
-Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ơng
-Viện Chiến lợc phát triển
-Trung tâm kinh tế miền Nam
-Trung tâm thông tin (bao gồm Tạp chí kinh tế dự báo)
-Trờng nghiệp vụ kế hoạch
-Báo đầu t nớc ngoài.
Kết luận lại, trải qua hơn nửa thế kỷ, ngành Kế hoạch và Đầu t đã ngày càng lớn
mạnh và trởng thành. Hàng trăm cán bộ từ các cơ quan Kế hoạch cấp tỉnh nay đã là
cac cán bộ cốt cán ở các địa phơng và có hàng chục cán bộ kế hoạch từ cơ quan Kế
hoạch Trung ơng đã trở thành những đồng chí lãnh đạo cao cấp giữ các vị trí trọng
trách trong bộ máy của Đảng và Chính phủ.
Thành tích của Ngành nói chung và của Bộ nói riêng là các kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội chung của đất nớc từ năm 1955 tới nay, bao gồm các kế hoạch khôi
phục kinh tế, cải tạo XHCN, các kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm, kế hoạch dài
hạn và chiến lợc, quy hoạch phát triển 10 năm, 20 năm.
Bộ Kế hoạch và đầu t đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Hồ Chí

Minh ( năm 1995) và Huân chơng Sao Vàng ( năm 2000). Nhiều đơn vị trong Bộ
cũng đã đợc tặng thởng Huân chơng Lao động các hạng.
Cơ quan Kế hoạch cũng chính là tác giả của nhiều cơ chế, chính sách mới trong
quá trình đổi mới kinh tế đất nớc. Vì vậy, ngời ta thờng gọi đó là các cơ quan tham
mu tổng hợp của Đảng và chính quyền các cấp về phát triển kinh tế xã hội.
II.Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ trên con đờng phát triển:
1.Sự ra đời và phát triển của vụ:
Sự ra đời của vụ gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và
đầu t . Lúc đầu, vụ có tên gọi là Vụ Tổng hợp kế hoạch địa phơng và cân đối lãnh
thổ. Khi đó là 1 trong 19 Vụ trong bộ máy của Bộ -lúc ấy là Uỷ ban kế hoạch nhà n-
ớc (thêm cả Viện nghiên cứu kế hoạch và quản lý, Văn phòng Uỷ ban, Viện phân
vùng kế hoạch và Trờng cán bộ kế hoạch). Lúc đầu, vụ đã hình thành ra các phòng
để theo dõi kinh tế các tỉnh và thành phố chủ yếu là ở phía Bắc:
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
-Phòng Khu IV theo dõi các tỉnh từ Thanh Hoá trở vào đến Vĩnh Linh.
-Phòng Đồng Bằng Bắc Bộ theo dõi các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nh: Hà
Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hà Tây
-Phòng theo dõi các thành phố nh Hà Nội, Hải Phòng.
-Phòng theo dõi các tỉnh miền núi phía Bắc nh Lạng Sơn, Cao Bằng, Lai Châu, Sơn
La.
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ trong từng giai đoạn, Hội đồng Chính phủ đã
nhiều lần sửa đổi, bổ xung cơ cấu tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch nhà nớc cho
phù hợp. Ngày 8/6/1978, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 134/CP về tách Vụ
Tổng hợp kế hoạch địa phơng và cân đối lãnh thổ thành hai vụ:
-Vụ Tổng hợp kế hoạch địa phơng và cân đối lãnh thổ A (gọi tắt là Vụ Tổng hợp
địa phơng A) gồm các tỉnh Bắc- Bình Trị Thiên.
-Vụ thứ hai là vụ Tổng hợp kế hoạch địa phơng và cân đối lãnh thổ B gồm các
tỉnh miền Nam và Quảng Nam -Đà Nẵng trở vào.
Tiếp theo dòng lịch sử, năm 1975, hai miền Nam Bắc đã hoàn toàn thống nhất, cả
nớc hăng hái quyết tâm xây dựng lại đất nớc sau cuộc chiến khốc liệt. Việc tồn tại

hai vụ nghiên cứu và quản lý riêng hai khu vực đã không còn cần thiết nữa, cần tập
trung về một đầu mối. Chính vì thế, ngày 16/7/1980, Quyết định số 224 CP hợp nhất
Vụ Tổng hợp địa phơng và lãnh thổ A và Vụ tổng hợp địa phơng và lãnh thổ B thành
Vụ Tổng hợp kế hoạch địa phơng và cân đối lãnh thổ.
Qua các thời kỳ, đến năm 1988, vụ tách hoàn toàn khỏi Vụ tổng hợp và đổi tên
thành Vụ Kế hoạch địa phơng và lãnh thổ.
Tiếp đó Vụ đổi tên thành Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ nh hiện nay với một Vụ
trởng, 4 Vụ phó và các chuyên viên nghiên cứu và quản lý từng vùng kinh tế. Ngoài
ra còn có các nhân viên của Tổ Tổng hợp chuyên giúp việc cho Vụ trởng và các
chuyên viên.
Bên cạnh đó, các cá nhân trong vụ còn tích cực tham gia làm chủ nhiệm các dự án.
Vụ có hai dự án đã đợc phê duyệt và đang tiến hành triển khai. Đó là dự án Hạ tầng
cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng phối hợp cùng với Ngân hàng Thế giới có phạm
vi trong 13 tỉnh và dự án Xoá đói giảm nghèo khu vực miền Trung cũng đang tích
cực đợc triển khai ở vụ.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
2.Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của vụ:
Dựa trên Quyết định số 102 BKH/TTCB của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và đầu t, Vụ
kinh tế địa phơng và lãnh thổ là đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và đầu t. Vụ giúp Bộ trởng
làm chức năng theo dõi, nghiên cứu tổng hợp và quản lý kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của địa phơng và vùng lãnh thổ với các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1-Tham gia cùng Viện Chiến lợc phát triển và các Vụ trong cơ quan trong việc
nghiên cứu chiến lợc, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo vùng, lãnh thổ.
2-Cùng với Vụ Tổng hợp hớng dẫn các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây
dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh tế xã hội của địa ph-
ơng; phù hợp với định hớng của Nhà nớc trong từng vùng lãnh thổ, cân đối tổng hợp
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh và thành phố phù hợp với kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội chung của cả nớc.
3-Kiểm tra theo dõi, thu thập thông tin đánh giá việc thực hiện kế hoạch các chơng
trình dự án phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thành phố, đề xuất các chủ trơng, biện

pháp để thực hiện kế hoạch ở địa phơng. Nghiên cứu đề xuất các khung cơ chế chính
sách về kinh tế và kế hoạch hoá đối với các địa phơng nói chung và cho từng vùng
riêng biệt nói riêng, bảo đảm sự phát triển đồng đều và ổn định giữa các địa phơng.
Làm đầu mối chuẩn bị các báo cáo về đánh giá tiềm năng, tình hình thực hiện các kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội, đề xuất phơng hớng phát triển của từng địa phơng,
từng vùng theo yêu cầu của Chính phủ và Quốc hội.
4-Tham gia thẩm định thành lập các doanh nghiệp Nhà nớc, thẩm định các dự án
đầu t ( kể cả vốn trong nớc và vốn ngoài nớc), tham gia nghiên cứu xây dựng các dự
án phát triển kinh tế ngành trên lãnh thổ, phân bổ nguồn vốn ODA cho các địa ph-
ơng, phân bổ những hạn ngạch xuất khẩu lớn, thẩm định xét thầu của các địa phơng
theo sự phân công của lãnh đạo Bộ.
5- Làm đầu mối giúp lãnh đạo Bộ xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổng
hợp và thực hiện kế hoạch của các địa phơng, hoàn chỉnh tài liệu giao kế hoạch cho
các địa phơng. Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch của Uỷ ban dân tộc và miền núi.
Ngoài ra, Vụ còn thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ Kế hoạch và đầu t
giao.
Về cơ cấu của vụ, Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ làm việc theo chế độ chuyên
viên. Vụ gồm có 1 vụ trởng và 4 vụ phó. Biên chế của Vụ do Bộ trởng Bộ Kế hoạch
và đầu t quyết định riêng. Để thực hiện việc quản lý của từng vùng, Vụ đã đợc phân
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
tách thành nhiều tổ, mỗi tổ sẽ chịu trách nhiệm về vùng mình đợc giao. Vụ bao gồm
các tổ:
+Tổ tổng hợp
+Tổ miền Trung và Tây Nguyên
+Tổ Đông Tây Nam Bộ
+Tổ Đồng bằng sông Hồng và miền núi Phía Bắc
Ngoài ra, với hai dự án đã đợc triển khai đã nêu, vụ còn lập ra hai văn phòng dự án
để tiến hành quản lý các dự án này
-Văn phòng dự án Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng
-Văn phòng dự án Xoá đói giảm nghèo các tỉnh miền Trung.

Để có cái nhìn trực quan, ta hãy xét sơ đồ cơ cấu tổ chức của vụ:
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Nh vậy, dới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ đã có
nhiều đóng góp tích cực trong thực hiện các công việc của Bộ và các nhiệm vụ đợc
giao. Kể từ khi ra đời, Vụ đã không ngừng lớn mạnh và phát triển nh ngày nay xứng
đáng là bộ phận giúp Bộ trởng theo dõi, nghiên cứu tổng hợp và quản lý kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phơng và vùng lãnh thổ.
Vụ trưởng
Tổ Tổng hợp
Tổ đồng bằng
Sông Hồng và
miền núi phía
Bắc
Tổ Miền Trung
và Tây Nguyên
Tổ Đông và
Tây Nam Bộ
Vụ phó Vụ phó Vụ phó
Các chuyên
viên
Các chuyên
viên
Các chuyên
viên
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Phần II: Thực trạng Quản lý đầu t ở vụ kinh tế
địa phơng lãnh thổ và tình hình đầu t ở các vùng
kinh tế.
I.Tình hình quản lý đầu t của vụ:
1.Công tác quản lý đầu t của Vụ đối với kế hoạch hằng năm của địa phơng:

Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ quản lý hoạt đầu t của các tỉnh trong từng vùng
kinh tế. Hàng năm (tức là năm trớc năm kế hoạch), vào khoảng tháng 3, tất cả 61
tỉnh, thành phố thuộc 6 vùng kinh tế sẽ xây dựng dự thảo kế hoạch trình lên Bộ Kế
hoạch và đầu t qua Vụ. Dựa vào các báo cáo và các dự kiến về chỉ tiêu chinh sách
trong năm, kế hoạch của các địa phơng sẽ bao gồm mảng chính:
-Đánh giá tình hình thực hiện đầu t trong năm trớc: tiến độ thực hiện vốn, giải
ngân vốn ODA, vốn địa phơng đầu t theo cơ cấu ngành và lãnh thổ
-Đề ra các kế hoạch cho năm tiếp: dự kiến thực hiện các chơng trình mục tiêu
quốc gia và kế hoạch lồng ghép trên địa bàn, dự kiến các dự án đầu t sẽ đợc bắt đầu
trong năm kế hoạch, nhu cầu tài chính và nguồn tài chính cho dự án, dự kiến nhu cầu
và nguồn vốn cho các dự án đang thực hiện, dự báo thu chi ngân sách trên địa bàn,
các khó khăn trong đầu t phát triển
Các nhân viên tổ tổng hợp và các vụ phó, các chuyên viên phụ trách các vùng có
nhiệm vụ đi nghe và tổng hợp các báo cáo này. Vụ sẽ dựa trên báo cáo của tỉnh,
thành phố để tính toán các chỉ tiêu nh: mức độ gia tăng đầu t năm sau so với năm tr-
ớc, tỷ lệ vốn đầu t thực hiện trong tổng số vốn Đồng thời, dựa vào khả năng nguồn
vốn đợc thông báo trong chiến lợc của Bộ để đánh giá khả năng bố trí vốn cho kế
hoạch đầu t của địa phơng. Sau khi làm việc với Bộ Tài chính, Vụ báo cáo lên Bộ tr-
ởng Bộ Kế hoạch và đầu t chậm nhất là vào ngày 20 tháng 8 hàng năm.
Báo cáo tổng hợp kế hoạch sẽ đợc Bộ đa lên để Chính phủ xem xét và trình Quốc
hội thông qua. Sau khi đợc thông qua, Bộ Kế hoạch và đầu t sẽ chuyển các kế hoạch
đó cho Vụ và Vụ tiến hành giao kế hoạch lại cho các Tỉnh, thành vào tháng 11, 12
hàng năm để phục vụ cho việc thực hiện triển khai trong năm tới
2.Công tác quản lý đầu t của Vụ đối với kế hoạch 5 năm của địa phơng:
Nghiên cứu và xây dựng kế hoạch 5 năm là một việc hết sức cần thiết cho sự phát
triển kinh tế của đất nớc và Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ cũng tham gia tích cực.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Căn cứ vào các mục tiêu và dự báo cân đối, các địa phơng trong cả nớc tiến hành
xây dựng kế hoạch 5 năm cùng các giải pháp để phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch
đó. Do kế hoạch đầu t phát triển của các tỉnh thành có nhu cầu nguồn lực lớn hơn khả

năng nên Bộ mà cụ thể là Vụ sẽ phối hợp cùng các Vụ khác và cơ quan có liên quan
để điều chỉnh các kế hoạch này. Sau đó, kế hoạch sẽ đợc trình lên Chính phủ và
Quốc hội để xét duyệt và thông qua.
3.Một số công tác quản lý đầu t khác của Vụ:
Nh đã đề cập trong phần nhiệm vụ, Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ sẽ thầm định
một số dự án đầu t của các thuộc thẩm quyền đợc giao. Chính vì thế, đây cũng là một
trong những hoạt động đầu t của vụ. Tuy nhiên, khác với những năm trớc, hiện nay
vụ chỉ tham gia thẩm định các dự án đó ở một mức độ nhất định. Còn các dự án
nhóm B, C thì lại đợc phân cấp cho Tỉnh hoặc Thành phố thẩm định.
II.Tình hình đầu t của các vùng kinh tế :
Hệ thống vùng kinh tế của mỗi quốc gia đợc hình thành một cách khách quan. Do
đặc điểm địa hình kéo dài từ Bắc tới Nam nên nớc ta có các vùng địa lý rất khác nhau
về điều kiện tự nhiên: đất đai, thời tiết, khí hậu cũng nh tài nguyên thiên nhiên và địa
hình.
Dựa trên các cơ sở điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có thể phân ra những vùng
khác nhau và hợp lý nh thế nào đó để có thể vừa khai thác tốt nhất tiềm năng của
từng vùng, vừa giúp tăng cờng sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng kinh tế. Trên
cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tất cả các vùng, tạo điều kiện nâng cao
mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt đợc sự công bằng trong cả nớc. ở Việt
Nam phân chia theo 61 tỉnh thành phố và gồm có 6 vùng kinh tế. Trong các vùng
kinh tế này, lại hình thành nên các vùng kinh tế trọng điểm-hạt nhân kinh tế giữ vai
trò trung tâm phát triển của vùng và cả nớc:
1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
2. Vùng Đồng bằng sông Hồng và trọng điểm Bắc Bộ.
3. Vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải Trung Bộ và trọng điểm miền Trung.
4. Vùng Tây Nguyên.
5. Vùng Đông Nam Bộ và trọng điểm phía Nam.
6. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
1. Một vài đánh giá sơ bộ về vùng miền núi phía Bắc:
1.1. Giới thiệu chung về vùng kinh tế:

Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Vùng Miền Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm các tỉnh ở phía Đông Bắc:
Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc
Cạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh; và Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu.
Vùng có diện tích tự nhiên vào khoảng 94.437 km
2
(chiếm 28,2% diện tích cả n-
ớc). Vùng có vị trí khá quan trọng, ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của
cả vùng với một phần gắn liền với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Biên giới phía
Bắc giáp Trung Quốc có 4 cửa khẩu lớn: Móng Cái, Đồng Đăng, Lao Cai, Lai Vân.
Đây là điều kiện giao lu, hội nhập khoa học công nghệ, trao đổi phát triển kinh tế cuả
vùng với quốc tế. Phía Tây và Tây Nam giáp Lào có cửa khẩu Điện Biên, Sông Mã,
Mai Sơn giúp vùng có giao lu kinh tế xã hội với nớc láng giềng.
Với 10,2 triệu ngời chiếm 13,1% dân số cả nớc, vùng có mật độ dân số là 108 ng-
ời/km
2
, thấp nhất so với mức trung bình của cả nớc. Vùng gồm 30 dân tộc thiểu số và
đây cũng đợc coi là một khó khăn cho sự phát triển kinh tế của vùng. Lực lợng lao
động gồm 5,5 triệu ngời với tỷ lệ thất nghiệp 8%. Đồng thời, vùng có tỷ lệ đô thị hoá
thấp nhất cả nớc: 1,6 triệu ngời sống ở thành thị (chiếm 15,5%) trong đó có 85 vạn
lao động. Còn lại là vùng nông thôn, miền núi xa xôi chiếm 84,5% dân số.
Về tiềm năng kinh tế , vùng có 1,2 triệu ha đất nông nghiệp, trong đó có 70 vạn
ha trồng cây hằng năm, 42 vạn ha trồng lúa, 94 vạn ha đất trồng cây lâu năm. Ngoài
ra, có 2,7 triệu ha đất lâm nghiệp, 30 vạn ha mặt nớc có khả năng nuôi trồng thuỷ sản
( chủ yếu là diện tích mặt nớc 2 hồ của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình và Thác Bà) và
5,4 triệu ha đất cha sử dụng.
1.2.Tình hình đầu t :
Hoạt động đầu t phát triển của vùng miền núi phía Bắc đợc tài trợ bởi một số
nguồn vốn: Vốn ngân sách tập trung do địa phơng quản lý ( trong đó bao gồm cả vốn
ODA), vốn chơng trình mục tiêu quốc gia do địa phơng quản lý, vốn để lại cho đầu t

theo Nghị quyết của Quốc hội, nguồn tín dụng đầu t do Nhà nớc quản lý, vốn ngân
sách tập trung do Trung ơng quản lý, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, và cuối cùng là
vốn đầu t của doanh nghiệp và của dân.
Qua bảng tổng hợp vốn đầu t phát triển (bảng 1a), ta thấy tổng các nguồn vốn đầu
t phát triển trên địa bàn vùng miền núi trung du phía Bắc thời kỳ 1997-2000 là vào
khoảng 12.621,1 tỷ đồng, chiếm 4,06 % so với cả nớc.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Nh vậy trong các nguồn vốn tài trợ cho các công cuộc đầu t phát triển, vốn đầu t
của dân và của doanh nghiệp có tỷ trọng lớn nhất (26,97%). Tiếp đó là vốn ngân sách
do địa phơng quản lý (25,97%). Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của vùng không lớn
lắm, chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn. Sở dĩ nh vậy là do đây là một vùng sâu, vùng
sa với chủ yếu là đồng bào dân tộc, các xã nghèo đói còn nhiều, cơ sở hạ tầng vật
chất kỹ thuật phục vụ cho nhà đầu t nớc ngoài không thể đáp ứng. ở vùng này nguồn
vốn nhà nớc rót xuống nhiều để phục vụ cho chơng trình xoá đói giảm nghèo, xây
dựng điện đờng trờng trạm nhằm giúp vùng thu hẹp dần khoảng cách với các vùng
xung quanh.
Mặc dù gồm các Tỉnh miền núi cao, vùng sâu, vùng sa song vùng cũng đã quan
tâm chú trọng xây dựng và phát triển các khu công nghiệp mở ra hớng đầu t có
tập trung quy mô từng bớc thu hút các nhà đầu t trong nớc. Theo số liệu năm 2001, ta
có bảng về tình hình đầu t vào các khu công nghiệp trong vùng:
Tên
KCN
Địa
phơng
Năm
cấp GP
Chủ ĐT
xây dựng
CSHT
Đầu t trong nớc ĐTNN

Số
DA
Vốn
ĐT (tỷ)
Vốn
thực hiện
Sông
Công 1
Thái
Nguyên
1999 Việt Nam 3 82
Thuỵ
Vân
Phú
Thọ
1997 Việt Nam 5 136.37 93.12
(Nguồn: Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuât-Bộ Kế hoạch và đầu t )
1.3.Đánh giá hiệu quả đầu t của vùng:
Đánh giá hiệu quả đầu t là hết sức quan trọng đặc biệt đối với các nhà kinh tế làm
công tác quản lý hoạt động đầu t. Hiệu quả để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ đầu t bỏ ra để có kết quả
đó trong những điều kiện nhất định.
Để xác định hiệu quả đầu t của vùng, ta sử dụng các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế :
-Tỷ trọng vốn đầu t của vùng so với tổng vốn đầu t của cả nớc:
Vốn đầu t của vùng miền núi và trung du phía Bắc
=
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Tổng vốn đầu t của cả nớc
Đây là một loại chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế cũng là một chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả vốn đầu t. Từ công thức này ta có bảng tính hiệu quả đầu t của vùng so với cả n-

ớc. Qua bảng ta rút ra nhận xét vốn đầu t của vùng còn ít chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng vốn đầu t của cả nớc, chỉ từ 3 4%. Đây là cũng là một điều bất cập
trong hoạt động đầu t. Không chỉ thế tỷ trọng này còn tăng giảm không đều, năm
1999 có tăng lên một chút so với các năm trớc song vẫn ở mức quá thấp.
-Tỷ trọng mức nộp ngân sách vùng miền núi trung du phía Bắc:
Nộp ngân sách của vùng
=
Nộp ngân sách của cả nớc
Xem bảng tính chỉ tiêu hiệu quả 1b.1 và 1b.2
Qua cách tính toán chỉ tiêu này, ta thấy vùng miền núi và trung du phía Bắc năm
1998 đã có những tiến bộ nhất định trong việc nộp ngân sách. Thực chất việc nộp
ngân sách phản ánh đợc phần nào ý nghĩa của các công cuộc đầu t đợc tiến hành trên
địa bàn. Với hai năm 1998-1999, tỷ trọng này dần đợc tăng lên cho dù nó vẫn ở mức
quá thấp (năm 1999 tỷ trọng chỉ đạt hơn 2%).
Chơng trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhất trong khu vực là chơng trình xóa
bỏ cây thuốc phiện và phòng chống ma tuý. Đồng thời còn tiến hành các chơng trình
xoá đói giảm nghèo, các dự án nhằm cung cấp radio, máy thu hình cho đồng bào
vùng cao, biên giới, hải đảo và các hộ nghèo thuộc đối tợng chính sách. Ngoài ra còn
tiến hành xây dựng các đài phát sóng FM, xây dựng các trạm phát lại truyền hình để
phủ sóng vùng lõm.
Kết luận lại, ngày nay, vùng miền núi và trung du phía Bắc đã có nhiều thay đổi to
lớn, nhng vẫn là vùng còn nhiều khó khăn nhất so với các vùng khác trong cả nớc.
Bởi đây là vùng có địa hình tự nhiên hết sức phức tạp, khí hậu thời tiết khắc nghiệt,
sản xuất cha phát triển, kết cấu hạ tầng yếu và thiếu, trình độ văn hoá của dân c thấp,
mức sống của dân c chậm cải thiện. Chính vì những tồn tại đó, tiến hành hoạt động
đầu t một cách đúng hớng và hợp lý sẽ là biện pháp cơ bản giúp vùng miền núi và
trung du phía Bắc phát triển trong thời gian tới.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
2.Một vài đánh giá sơ bộ về vùng đồng bằng sông Hồng:
2.1. Giới thiệu chung về vùng kinh tế :

Đây là một trong những vùng kinh tế quan trọng của đất nớc. Vùng bao gồm các
tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng, Hng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình.
Vùng đồng bằng sông Hồng có thủ đô Hà Nội, cảng Hải Phòng, sân bay quốc tế
Nội Bài, là trung tâm kinh tế, chính trị xã hội và khoa học công nghệ của Bắc Bộ và
cả nớc. Đồng bằng sông Hồng giáp với các vùng kinh tế miền núi và trung du phía
Bắc, Bắc Trung Bộ. Đây là những vùng có tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nông
lâm nghiệp. Phía đông của vùng lại giáp biển, là cửa ngõ của vịnh Bắc Bộ nên có
điều kiện phát triển kinh tế biển và khai thác bể trầm tích dầu mỏ phân bố trong
phạm vi đồng bằng sông Hồng. Hơn thế nữa, bộ phận chủ yếu của vùng trọng điểm
kinh tế Bắc Bộ nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng.
Vùng có diện tích vào khoảng hơn 12000km
2
, chiếm 4% diện tích cả nớc. Dân số
của vùng cũng khá đông khoảng hơn 16 triệu ngời. Một yếu tố thuận lợi là chính nhờ
sự phát triển kinh tế xã hội lâu đời đã hình thành nên trên toàn lãnh thổ của vùng
nhiều điểm, cụm kinh tế-xã hội, thị trấn, thị xã, thành phố. Không chỉ thế, sự xuất
hiện của các làng nghề truyền thống cũng đợc đánh giá là một u thế của cho sự phát
triển kinh tế vùng. Đặc biệt là đã hình thành và phát triển hai trung tâm kinh tế xã
hội lớn của quốc gia là Hà Nội và Hải Phòng. Chúng đã và đang tạo ra sức hút mạnh
mẽ đối với các điểm, các vệ tinh trong và ngoài vùng về các mặt kinh tế, thơng mại
văn hoá, khoa học kỹ thuật
Về tiềm năng kinh tế, vùng có điều kiện phát triển nông nghiệp với phù sa của hệ
thống Sông Hồng và Sông Thái Bình bồi đất. Đất nông nghiệp có hơn 103 triệu ha,
diện tích đồng bằng sông Hồng đang tiếp tục đợc bồi đắp và mở rộng ra biển. Bên
cạnh đó, đồng bằng sông Hồng còn có một vùng biển lớn, với bờ biển kéo dài, có bãi
triều rộng, phù sa dầy. Đó là cơ sở để nuôi trồng thuỷ hải sản. Nói đến tài nguyên
khoáng sản, trong vùng đã phát hiện đợc hơn 300 mỏ và điểm quặng. Tiềm năng tài
nguyên khoáng sản sẽ là cơ sở cho sự phát triển lâu dài của vùng.
2.2. Tình hình đầu t :

Cũng giống nh vùng miền núi và trung du phía Bắc, hoạt động đầu t phát triển của
vùng đồng bằng sông Hồng đợc tài trợ bởi nguồn vốn: Vốn ngân sách tập trung do
địa phơng quản lý (trong đó bao gồm cả vốn ODA), vốn chơng trình mục tiêu quốc
gia do địa phơng quản lý, vốn để lại cho đầu t theo Nghị quyết của Quốc hội, nguồn
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
tín dụng đầu t do Nhà nớc quản lý, vốn ngân sách tập trung do Trung ơng quản lý,
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, và cuối cùng là vốn đầu t của doanh nghiệp và của dân.
Qua bảng tổng hợp vốn đầu t phát triển, ta thấy tổng các nguồn vốn đầu t phát
triển trên địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 1997-2000 là khoảng
18.355,03 tỷ đồng.
Nh vậy trong các nguồn vốn tài trợ cho các công cuộc đầu t phát triển, vốn đầu t n-
ớc ngoài có tỷ trọng lớn nhất (41,73%). Tiếp đó là vốn đầu t của doanh nghiệp và của
dân (25,97%). Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của vùng sở dĩ lớn là bởi vùng có cơ sở
hạ tầng vật chất kỹ thuật rất thuận lợi cho các nhà đầu t đặc biệt là các nhà đầu t nớc
ngoài. Hơn nữa, với hai thành phố lớn đông dân và tốc độ đô thị hoá cao cũng là yếu
tố thu hút đầu t mạnh mẽ.
2.3 Đánh giá hiệu quả đầu t của vùng:
Cũng tơng tự nh vùng miền núi và trung du phía Bắc, ta có bảng đánh giá hiệu quả
hoạt động đầu t với các chỉ tiêu đã nêu trên. (bảng 2b.1 và bảng 2b.2)
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
Theo chủ trơng phát triển kinh tế của Chính phủ, ở vùng đồng bằng Sông Hồng đã
hình thành nên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ- nơi có điều kiện tăng trởng kinh tế
nhanh hơn nhịp độ chung của cả vùng, là điều kiện để thúc đấy sự phát triển của cả
vùng đồng bằng Sông Hồng.
Vùng có vai trò hết sức quan trọng và là một biểu hiện rõ nét của việc đầu t theo
trọng điểm của chúng ta. Vùng kinh tế trọng điểm bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng, Hng Yên.
Về tình hình đầu t, từ năm 1996 đến năm 2000, đầu t toàn xã hội của Vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ chiếm khoảng 17,4% đầu t toàn xã hội của cả nớc (cũng so với cả
nớc, đầu t vào nông nghiệp giai đoạn này bằng 10,1%, vào công nghiệp bằng 18,6%,

đầu t vào giao thông bằng 20,3%, đầu t vào giáo dục khoảng 35% ).
Trong tổng vốn đầu t vào địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thì vốn có
nguồn gốc ngân sách chiếm 32,9%, vốn của dân chiếm 27,9% và vốn nớc ngoài là
39,2%.
Tuy nhiên, phải nhận xét rằng cơ cấu đầu t cha tạo cơ sở để chuyển đổi về chất của
cơ cấu kinh tế . Theo số liệu tổng hợp sơ bộ từ các tỉnh, vốn đầu t toàn xã hội thực
hiện 1996-2000 ớc chỉ bằng khoảng 75-76% so với dự kiến trong các dự án quy
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
hoạch. Cơ cấu đầu t cha thực sự thúc đẩy sản xuất. Tỷ lệ đầu t cho sản xuất kinh
doanh chỉ đợc khoảng trên 50%. Tỷ lệ này không những ảnh hởng tới tốc độ tăng tr-
ởng trong những năm qua mà cả trong những năm sắp tới.
Để có hể hiểu rõ hơn về cơ cấu đầu t toàn xã hội, ta có bảng sau:
Đơn vị:%
Vùng trọng điểm Bắc Bộ
1992-2000 1997-2000
Cả nớc
1997-2000
Tổng đầu t 100,0 100,0 100,0
a) Khu vực sản xuất kinh doanh 57,2 56,5 65,9
Trong đó:+Công nghiệp-xây dựng 26,9 43,1 39,4
+Nông lâm nghiệp 13,0 4,0 7,4
+Các ngành khác 17,3 9,4 19,1
b) Khu vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật 42,8 43,5 34,1
Riêng nhà ở, khách sạn 19,6 24,0
(Nguồn: Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ Bộ Kế hoạch và đầu t )
Trong những năm qua, nguồn vốn đầu t của nớc ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ giữ vị trí cực kỳ quan trọng. Thời kỳ 1997-2000 vốn đầu t trực tiếp của nớc
ngoài chiếm tới khoảng 55-56% vốn đầu t toàn xã hội của vùng kinh tế trọng điểm
này. Vốn đầu t nớc ngoài (FDI) đã đăng ký còn hiệu lực vào các tỉnh trong vùng ớc
khoảng hơn 10 tỷ USD, chiếm khoảng 29% so với FDI của cả nớc. Trong đó:

-Hà Nội 7,4tỷ (chiếm hơn 72% so với toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ)
-Hải Phòng 1,4 tỷ
-Quảng Ninh gần 0,87 tỷ
-Hải Dơng 0,49 tỷ
-Hng Yên có số vốn FDI thấp nhất: 68 triệu USD.
Về các lĩnh vực thu hút đầu t nớc ngoài cũng rất khác nhau tuỳ từng tỉnh trong
vùng:
-ở Hà Nội: chủ yếu thu hút FDI vào văn phòng, khách sạn, khu công nghiệp và
khu đô thị.
-ở Hải Phòng: chủ yếu thu hút FDI vào khu công nghiệp và sản xuất xi măng.
-ở Quảng Ninh: chủ yếu thu hút FDI vào xây dựng khách sạn, khu công nghiệp,
khai thác than.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
-ở Hải Dơng: FDI mới thu hút cha đợc nhiều, chủ yếu vào lĩnh vực lắp ráp ôtô, xe
máy.
-ở Hng Yên: thu hút FDI còn ít, chủ yếu ở lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng
Cơ cấu đầu t nơc ngoài tập trung nhiều cho phát triển công nghiệp. Quả thực,
trong tổng đầu t trực tiếp nớc ngoài, nông lâm ng nghiệp chiếm 1,5%, công nghiệp
24,2%, xây dựng văn phòng, căn hộ, khách sạn, nhà hàng, hạ tầng khu công nghiệp
và đôi thị: 49,6%, giao thông bu điện: 13,5% và các lĩnh vực khác: 1,1%).
Bắt đầu từ khi có cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á và cũng có thể là do
sức hấp dẫn của khu vực giảm sút, tỷ trọng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong tổng
đầu t xã hội tuy có giảm đi song vẫn có vị trí quan trọng. Điều then chốt là thu hút
vốn đầu t nớc ngoài phải gắn với phát huy nội lực để tạo ra cơ cấu kinh tế có sức
cạnh tranh cao.
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức cũng có vai trò hết sức cần thiết cho quá
trình công nghiệp hoá đất nớc nói chung và trong công cuộc xây dựng vùng kinh tế
trọng điểm vững mạnh. Nó giúp vùng nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân và
có thể nói ODA cũng là một nhân tố tác động tích cực đến việc thu hút vốn đầu t
FDI. Giai đoạn 1993-1999, vung kinh tế trọng điểm này đã thu hút đợc khoảng 2,2 tỷ

USD vốn ODA, chiếm khoảng 20% số vốn ODA đợc hợp thức hoá bằng các hiệp
định.
Vốn ODA chủ yếu tập trung vào Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Các nhà tài trợ
quan tâm đến các lĩnh vực : môi trờng, cấp-thoát nớc, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, viễn
thông Vốn ODA đã giú p vùng có thể tài trợ cho các công cuộc đầu t xây dựng cơ
sở hạ tầng vốn đòi hỏi nhiều vốn và ít có lợi nhuận không cao.
Xây dựng và thu hút đầu t vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
(dới đây gọi tắt là khu công nghiệp KCN) là một chủ trơng cần thiết. Vùng kinh tế
trọng điểm này đã đạt đợc những thành tựu nhất định trong việc xây dựng và thúc
đẩy sự phát triển của KCN. Đến năm 2000, đã có 9 KCN đợc xây dựng (chiếm
15,5% so với cả nớc), với tổng diện tích khoảng 1300 ha (chiếm 13% so với cả nớc.
Vốn thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu này mới đạt khoảng 30% so với
dự kiến. Kết quả là đã có 43 dự án thu hút vào các khu công nghiệp với tổng vốn đầu
t hơn 1 tỷ USD và hơn 250 tỷ USD. Trong đó riêng vốn đăng ký của các dự án FDI
khoảng 990 triệu USD, chiếm gần 11% tổng vốn đầu t FDI vào Bắc Bộ. Các KCN có
doanh thu khoảng 200 triệu USD và thu hút hơn 4000 lao động.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Tóm lại, tăng cờng đầu t vào vùng kinh tế trọng điểm này là hết sức cần thiết để
đẩy nhanh tốc độ phát triển của vùng ĐB Sông Hồng trong thời gian tới, xứng đáng
là nơi có thủ đô Hà Nội trung tâm kinh tế văn hoá chính trị của cả nớc.
3.Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung .
3.1. Giới thiệu chung về vùng kinh tế:
Vùng này bao gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên Huế ( thuộc vùng Bắc Trung Bộ), Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận (duyên hải miền
Trung).
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đợc xem nh là một biện pháp thực hiện đầu
t có trọng điểm. Vùng gồm có thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.

3.2.Tình hình đầu t :
Xét cơ cấu nguồn vốn đầu t phát triển vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung trong vòng 4 năm 1997-2000 (thể hiện qua bảng 3a)
Trong các nguồn vốn tài trợ cho các công cuộc đầu t phát triển, vốn đầu t của
doanh nghiệp và của dân chiếm tỷ trọng lớn nhất (42,30%). Đây là một trong những
u điểm của hoạt động đầu t của vùng bởi huy động đợc nguồn vốn trong dân và của
các doanh nghiệp là một vấn đề không dễ.
Cơ cấu đầu t có sự dịch chuyển theo hớng hiệu quả và chất lợng hơn trong việc
huy động, khai thác và định hớng sử dụng các nguồn vốn, từng bớc tạo điều kiện cho
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng xác định.:
Cơ cấu nguồn vốn phát triển ngày càng đa dạng phù hợp với cơ chế xoá bỏ bao
cấp trong đầu t và phát triển kinh tế nhiều thành phần. Tuy vậy, thực tế còn có sự mất
cân đối lớn giữa nhu cầu và khả năng đầu t phát triển. Nguồn vốn ngân sách dành
cho đầu t phát triển đã hạn hẹp, và trong đó nguồn vốn của các doanh nghiệp, t nhân
và dân c chiếm một tỷ lệ lớn cũng bị co kéo nhiều bởi những nhu cầu bức bách trớc
mắt.
Phần vốn do TW quản lý chủ yếu tập trung vào xây dựng hệ thống giao thông
khoảng hơn 1000 tỷ đồng, đặc biệt là hệ thống quốc lộ 1, quốc lộ 24, đờng liên
huyện, liên xã, hệ thống cầu cống nh đèo Viôlắc, cầu Suối Tía... Ngoài ra, vùng còn
đầu t vào các dự án thuỷ lợi với vốn đầu t trên 300 tỷ đồng. Bên cạnh đó, vùng có
thủy điện sông Hinh đợc đầu t 438 tỷ đồng gồm cả vốn ODA cho vay lại là 81 tỷ
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
đồng và vốn tín dụng 349 tỷ đồng. Không những thế một số công trình xây dựng hạ
tầng cơ sở cũng đã xuất hiện ở đây nhờ những dự án đầu t Sân bay Phú Bài, Sân bay
Chu Lai, hệ thống trạm điện bao gồm cả cải tạo lới điện nông thôn, dự án nâng cấp
và số hoá mạng lới viễn thông, lắp đặt mạng lới tổng đài NEAX
Phần vốn địa phơng quản lý đợc tập trung đầu t cho giao thông, thuỷ lợi, hệ thống
cấp thoát nớc đô thị, giáo dục y tế. Đồng thời còn đầu t vào sản xuất các sản phẩm có
lợi thế trong vùng, làm tăng năng lực sản xuất đờng, bia, xi măng, nớc khoáng, dệt,
may thêu, tăng năng lực đội đánh tàu đánh cá xa bờ Một loạt dự án mới đã đi vào

sản xuất, góp phần tăng trởng kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền
Trung.
Tuy một số cơ sở đã đợc đầu t chiều sâu, thay đổi thiết bị mới, thiết bị công nghệ
hiện đại ( tự động hoá 100%) nh nhà máy đờng, nhà máy bia Song phần lớn các
doanh nghiệp còn lại tuy đầu t mới nhng thiết bị công nghệ ở trong nớc hoặc nơi
khác thải loại nh các xí nghiệp ơm tơ, tách nhân hạt đào, ép dầu
Các doanh nghiệp t nhân có vốn đầu t phần lớn tập trung đầu t vào các lĩnh vực
sinh lợi nhanh nh các ngành dịch vụ, xây dựng , cơ khí thủ công và bán tự động
nhằm sử dụng nhiều công lao động.
Về vốn đầu t nớc ngoài, trong các KCN của các tỉnh trong vùng đều đã thu hút đợc
các nguồn vốn FDI. Tuy vậy, ngoài vùng kinh tế trọng điểm này thì các tỉnh khác
trong vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung cho đến nay cha có nhiều dự án
là lợng vốn đầu t cũng rất hạn hẹp
Tính từ đầu năm 1998 cho đến cuối những năm 2000, toàn vùng đã có 219 dự án
đợc cấp phép, bằng 7,17% số dự án của cả nớc. Trong đó nhiều nhất là Đà Nẵng (45
dự án), ít nhất là Quảng Trị có 1 dự án. Tổng vốn đầu t là 3195,4 triệu USD, bằng
9,15% cả nớc. Vốn thực hiện khá khiêm tốn mới chỉ đạt 1081,3 triệu USD USD bẳng
6,33% cả nớc. Vốn thực hiện không chỉ thấp mà còn quá ít so với nguồn vốn đầu t
phát triển của cả nớc. Vốn pháp định thực hiện đạt 578 triệu USD, bằng 3,38% cả n-
ớc.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 96 dự án với tổng số vốn đầu t 2519 triệu
USD, vốn thực hiện 373 triệu USD, vốn pháp định thực hiện 238 triệu USD. Trong
tổng số dự án đầu t vào 3 địa bàn trọng điểm thì vùng trọng điểm Bắc Bộ chiếm 29%
tổng số dự án và 38% số vốn đầu t, địa bàn trọng điểm Nam Bộ chiếm 67% số dự án
và 59% số vốn đầu t của cả nớc. Trong khi đó, toàn vùng miền Trung (kể cả vùng
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
kinh tế trọng điểm) chỉ chiếm khoảng 7% số dự án và 9% số vốn đầu t so với tổng số.
Do vậy, ngoài việc tích cực chuẩn bị cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông , việc tạo ra
môi trờng hấp dẫn để thu hút các nhà đầu t trong và ngoài nớc tới miền Trung cũng
cần phải đẩy tới một cách tích cực và mạnh mẽ hơn.

Nguồn vốn ODA hết sức cần thiết đặc biệt với một vùng đất nghèo nh miền Trung.
Nó đợc phân bố tơng đối đều cho các tỉnh trong vùng, theo chủ trơng chung, chủ yếu
nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng: đờng giao thông, trờng học, thiết bị nghe nhìn và một
phần không lớn vào các dự án phát triển kinh tế vùng sâu, vùng sa, xoá đói giảm
nghèo. Cụ thể ở Nghệ An, đã sử dụng ODA của Nhật cho 14 trờng tiểu học thuộc 8
huyện của Tỉnh với số vốn tơng đơng 65 tỷ đồng, sử dụng ODA Pháp cho việc đầu t
thiết bị cho đài PT-TH Tỉnh (công suất 10 Kw) vốn đầu t thực hiện là 17,6 tỷ đồng.
Mặc dù phải thừa nhận rằng nguồn vốn ODA tuy nhỏ, nhng trong thời gian qua đã
mang lại những thuận lợi ban đầu cho vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
nói chung và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nói riêng. Nguồn vốn này bớc đầu
đã xây dựng thêm kết cấu hạ tầng đang còn yếu kém ở miền Trung, cải thiện đời
sống nhân dân. Tuy nhiên do ảnh hởng của thiên tai nên một số công trình ODA bị
h hỏng, phải nhiều năm mới khắc phục đợc, một số công trình khác chậm thi công,
trả nợ theo kế hoạch gặp nhiều khó khăn.
3.3.Đánh giá hiệu quả đầu t :
Với các chỉ tiêu và cách tính nh đã đề cập, ta có bảng về tính hiệu quả trong hoạt
động đầu t của vùng ( bảng 3b.1 và 3b.2).
4.Vùng Tây Nguyên:
4.1.Một vài nét khái quát về vùng kinh tế
Tây Nguyên cùng nằm trên các vĩ tuyến với vùng duyên hải miền Trung. Vùng
bao gồm 4 Tỉnh: KonTum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng. Vùng nằm ở vị trí ngã ba
của 3 nớc Đông Dơng. Phía Tây giáp Nam Lào và Đông Bắc Campuchia, có vị trí
chiến lợc quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng.
Phía Nam, Tây Nguyên giáp Đông Nam Bộ- một vùng có tốc độ phát triển cao có
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tạo điều kiện hỗ trợ cho Tây nguyên về cơ cấu vật
chất- kỹ thuật, khoa học công nghệ. Phía Tây và Đông là vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải Nam Trung Bộ giúp Tây Nguyên giao lu hợp tác đẩy nhanh sự phát triển
kinh tế xã hội của vùng.
Nh vậy, Tây Nguyên là khu vực giàu tiềm năng kinh tế, có nhiều lợi thế so sánh
hết sức quan trọng. Vùng có diện tích tự nhiên 54.460 km

2
, dân số năm 2000 là 4,25
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
triệu ngời (chiếm 5,3% dân số cả nớc), trong đó có 1,37 triệu ngời thuộc đồng bào
dân tộc ít ngời gồm các dân tộc GiaRai, Êđê, Bana
Là địa bàn núi cao, cấu tạo chủ yếu bởi hệ thống đất đỏ Bazan của dãy Trờng Sơn
Nam, vùng có khả năng thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp
lớn có giá trị kinh tế cao nh cà phê, cao su, chè, dâu tằm, bông, điều.. Bên cạnh đó,
Tây Nguyên còn có các tiềm năng lớn về phát triển thuỷ điện, du lịch, khaic thác
chế biến bôxit tuy. Hơn nữa tuy diện tích chỉ bằng 1,63% diện tích tự nhiên của cả
nớc, nhng diện tích rừng lại chiếm 25,9% diện tích rừng của cả nớc.
4.2.Tình hình đầu t :
Thời gian qua, Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng và chính sách quan
trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Tây Nguyên; đặc biệt là Quyết định
656/TTG của Thủ tớng Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội của vùng. Giai đoạn
1996-2000 tổng vốn đầu t xã hội trên địa bàn Tây Nguyên khoảng 24 nghìn tỷ đồng,
gấp hơn 4 lần so với giai đoạn 1991-1995.
Trong tổng vốn đầu t xã hội, tỷ lệ đầu t cho công nghiệp 33%, cho nông lâm
nghiệp thuỷ lợi 38%, cho giao thông 11,6%, cho lĩnh vực ytế, giáo dục văn hoá 4%
Cũng trong thời gian 1996-2000, vốn Ngân sách Nhà nớc đầu t cho Tây Nguyên
khoảng 8,94 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 37% vốn đầu t cho xã hội của vùng và
khoảng 10% vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc. Nguồn vốn này đợc tập trung đầu t chủ
yếu vào phát triển kết cấu hạ tầng nh xây dựng hệ thống giao thông, xây dựng các
công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình y tế, văn hoá giáo dục, xoá đói, giảm
nghèo
Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 10/NQ-TW và Quyết định số 168/2001/QĐ-
TTg trong 2 năm 2001-2002, Chính phủ đã tìm mọi nguồn tập trung đầu t đáp ứng
cơ bản yêu cầu đầu t của vùng. Vốn đầu t xã hội trên địa bàn năm 2001 và năm 2002
khoảng 10.000 tỷ đồng, bằng 30,13 % kế hoạch 5 năm theo Quyết định số 168/2001/
QĐ-TTg. Trong đó vốn ngân sách nhà nớc giao 1.820 tỷ đồng, cha kể các nguồn vốn

theo chơng trình mục tiêu quốc gia, chơng trình 135, chơng trình 5 triệu ha rừng
(509,97 tỷ đồng), và cốn ngân sách đầu t qua các Bộ nh các dự án giao thông, thuỷ
lợi Nhò sự tập trung đầu t nên nhiều công trình hạ tầng quan trọng đã và đang đợc
triển khai.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thanh Hơng _KTĐT 41B
Phần địa phơng, ngoài nguồn vốn ngân sách tập trung, sẽ huy động các nguồn vốn
để lại, vay vốn quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia, huy động trong dân đẻ đầu t cho kênh nội
đồng, xây dựng hồ chứa nớc vừa và nhỏ tạo nguồn nớc tới cho cà phê, bông.
Việc thu hút vốn ODA của vùng cũng có nhiều tiến bộ, hiện có 5 dự án với giá trị
445 tỷ đồng đợc thực hiện với dự án cấp nớc Buôn Ma Thuột, Pleiku, KonTum, dự án
thuỷ lợi Đắk Lắk, dự án cải cách hành chính Đắk Lắk, cơ bản hoàn thành dự án cấp
nớc Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
Nguồn vốn của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ đã đợc dùng
để đầu t các công trình đờng giao thông, điện, cấp nớc sinh hoạt cho một số thị trấn.
Ngoài ra, nhà nớc còn đầu t qua Tổng Công ty Điện lực Việt Nam cải tạo lới điện
cho 4 thành phố, thị xã. Nhìn chung, các dự án lớn, nhất là các dự án đợc đầu t trực
tiếp qua các Bộ, ngành (công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi ) đã đ ợc bố trí trong
Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg đều đợc triển khai. Riêng dự án tổ hợp bôxit nhôm
Lâm Đồng (công suất 1,7 triệu tấn quặng/năm, sản xuất 300.000 tấn alumin/năm) đã
trình báo cáo khả thi lên Chính phủ vào quý III năm 2002, sẽ đa vào xây dựng
2003-2006. Bên cạnh đó, nói đến dự án của vùng Tây Nguyên còn phải đề cập đến
dự án hợp tác với nớc ngoài khai thác bôxit sản xuất alumin tại Đắk Nông (Đắk Lăk),
công suất sản xuất 1 triệu tấn Alumin/năm.
Về tình hình thực hiện xây dựng cơ bản 6 tháng đầu năm 2002, công tác đầu t xây
dựng cơ bản đợc các tỉnh triển khai khá trên một số mặt:
+Thủ tục hồ sơ đều đợc chuẩn bị trớc tháng 12 năm trớc
+Kế hoạch năm đợc giao sớm, đến tháng 2 năm 2002 đã triển khai đến các ngành
và cơ sở
+Các dự án đợc bố trí tập trung, u tiên cho các dự án chuyển tiếp, thể hiện tinh
thần Quyết định 168/TTg.

Nh vậy, qua hơn 10 năm đổi mới, Tây Nguyên đã có bớc phát triển vợt bậc về cả
tốc độ tăng trởng kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu sản
xuất nông nghiệp hàng hoá. Tây Nguyên là vùng đạt tốc độ tăng trởng cao thứ hai so
với các cùng khác trong nớc, chỉ đứng sau vùng Đông Nam Bộ. Đẩy mạnh hơn nữa
hoạt động đầu t chính là biện pháp cơ bản và cần thiết để giúp vùng phát triển.

×