Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Giải Pháp Và Phương Pháp Luận Tổng Quát Chốt (20.04.2019).Pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.38 MB, 105 trang )

Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT
DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
1


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

MỤC LỤC
PHẦN I: GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

A. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN, GÓI THẦU: ...................................................................... 3
I. Giới thiệu về dự án: ................................................................................................... 3
II. Căn cứ pháp lý. ........................................................................................................ 4
B. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................... 5
I. Các tiêu chuẩn áp dụng .............................................................................................. 5
II. Vị trí và đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 7
III. Hiện trạng của dự án: ........................................................................................ 10
IV. Nguyên tắc xây dựng: ........................................................................................... 11
V. u cầu về kỹ thuật cơng trình ............................................................................... 11
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH 57

VI. u cầu lập dự tốn chi tiết và tổng dự tốn cơng trình ......................................... 89


PHẦN II: KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

I. Tiến độ thực hiện ...................................................................................................... 89
1. Yêu cầu chung: ....................................................................................................... 90
2. Phần thuyết minh .................................................................................................... 90
3. Phần bản vẽ............................................................................................................. 92
4. Lập hồ sơ dự toán.................................................................................................... 93
5. Số lượng hồ sơ bản vẽ thiết kế: ............................................................................... 93
6. Yêu cầu về chất lượng hồ sơ ................................................................................... 93
7. Giám sát tác giả của cơ quan thiết kế (nhà thầu) ...................................................... 93
8. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thiết kế ................................................................ 94
PHẦN III: TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

A. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: ............................................................................ 97
B. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:..............................................................................98

C. LƯU TRỮ HỒ SƠ: ................................................................................................ 104

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
2


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

PHẦN I: GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
A. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN, GÓI THẦU:
I. Giới thiệu về dự án:

1. Tên dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Trần Đề (GĐ 1) công
suất 4.500m3/ngày.đêm.
2. Tên gói thầu số 02: Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
3. Địa điểm xây dựng: Khu cơng nghiệp Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc
Trăng.
4. Chủ Đầu tư: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
5. Bên mời thầu: Ban quản lý các khu cơng nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
6. Qui mơ đầu tư:
a. Hệ thống thu gom nước thải:
+ Đường ống thu gom nước thải: Xây dựng đường ống HDPE thu gom nước
thải với tổng chiều dài 4.780m trong đó:
+ Khối lượng ống HDPE D630 là: 1.060 m;
+ Khối lượng ống HDPE D400 là: 3.720 m;
+ Độ dốc đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và theo quy hoạch chi tiết
1/500 đã được phê duyệt.
+ Hố ga thu gom nước thải được thiết kế bằng bê tơng cốt thép có kích thước
như sau: Dài (m) x Rộng (m) x Cao (m): 1(m)x1(m)xH(m). Trong đó chiều cao
(H) thay đổi theo độ dốc của đường ống từ 1(m) tới 3(m).
b. Trạm xử lý nước thải:
Đầu tư trạm xử nước thải công suất 4.500m3/ngđ để phục vụ yêu cầu xử lý
nước thải cho các doanh nghiệp đang hoạt động, khi KCN được lấp đầy sẽ tiếp
tục đầu tư mở rộng để đảm bảo yêu cầu xử lý cho cả khu.

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
3


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm

Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

7. Mục tiêu đầu tư:
- Xây mới hồn chỉnh Hệ thống Xử lý nước thải Khu công nghiệp Trần Đề, thu gom
toàn bộ nước thải của các nhà máy trong Khu công nghiệp Trần Đề và xử lý đạt quy
chuẩn QCVN 40: 2011/BTNMT (cột A) - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
bảo vệ sức khỏe, cuộc sống của cán bộ công nhân khu công nghiệp, cũng như cộng
đồng dân cư xung quanh;
- Tăng cường công tác Bảo vệ môi trường đảm bảo phát triển bền vững đất, nước.
- Các thiết bị lựa chọn cho dự án phải được tối ưu hóa, có độ bền cao, chịu đuợc mơi
trường nước thải độc hại, các linh kiện dễ bảo hành, dễ bảo trì, sửa chữa và thay thế.
- Đào tạo, vận hành và chuyển giao công nghệ nhà máy xử lý nước thải cho Khu công
nghiệp Trần Đề
II. Căn cứ pháp lý.
- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
- Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về Hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng cơng trình;
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng cơng trình xây dựng;
- Căn cứ Thơng tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2009 của Bộ Xây
Dựng về hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.
- Căn cứ Thơng tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng
dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình;
- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về Cơng bố
định mức chi phí Quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng công trình;


Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Cơng nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
4


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

- Căn cứ Thơng tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 20/06/2015 của Bộ tài nguyên và
môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu
công nghệ cao;
- Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 11/09/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng
về việc thành lập KCN Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- Căn cứ cơng văn số 1961/TTg-KTN ngày 19/10/2009 của Thủ tướng chính phủ về
việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Sóc Trăng;
- Căn cứ Quyết định số 485/UBND-XD của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, ngày
11/04/2016 về việc trình tự và phối hợp thực hiện chủ trương đầu tư theo Luật đầu tư
công
- Căn cứ Quyết định số 1325/QĐHC-CTUBND ngày 08/12/2014 của UBND tỉnh
Sóc Trăng về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Trần Đề đến năm 2020.
- Căn cứ Quyết định số 210/QĐ-UBND ngày 29/10/201 của UBND tỉnh Sóc Trăng
về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 KCN Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh
Sóc Trăng.
- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, các công văn liên quan và các văn bản
pháp luật hiện hành.
- Và các văn bản pháp quy có liên quan khác.
B. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

I. Các tiêu chuẩn áp dụng
T
T
1

2

Tiêu chuẩn, quy chuẩn
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ
tầng kỹ thuật đơ thị

Mã hiệu

QCVN 07:2010/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công QCVN
nghiệp

40:2011/BTNMT

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
5


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

T

T
3

Tiêu chuẩn, quy chuẩn
Thốt nước - Mạng lưới và cơng trình bên ngồi
- Tiêu chuẩn thiết kế

Mã hiệu

TCVN 7957:2008

4

Ống bê tơng cốt thép thốt nước

TCVN 9113:2012

5

Cống hộp bê tông cốt thép

TCVN 9116:2012

6

Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4447-2012

7


Cơng tác nền móng - Thi cơng và nghiệm thu

TCVN 9361-2012

8

Quy chuẩn quốc gia về môi trường

18/2008/QĐ-TNMT

9

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu
chuẩn thiết kế

TCVN 5574- 2012

10

Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737 - 2006

11

Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 10304 -2014


12

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

TCVN 9362- 2012

13
14
15

16

17
18

Bể chứa bằng bê tơng cốt thép – Tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu
Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu
chuẩn thiết kế
Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Thi công và nghiệm thu
Tổ chức thi công.

TCVN 5641-2012
TCVN 5575 - 2012
TCVN 5573-2011

TCVN 4085:2011


TCVN 9115:2012
TCVN 4055 – 2012

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
6


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

T

Tiêu chuẩn, quy chuẩn

Mã hiệu

19

Nước trộn bê tơng và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4506:2012

20

Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

TCVN 8828:2011


T

II. Vị trí và đặc điểm tự nhiên
Vị trí, giới hạn khu đất:
a. Vị trí khu đất:
Khu đất xây dựng Khu cơng nghiệp Trần Đề nằm ở phía Đơng của tỉnh, thuộc ấp
Ngan Rô I, xã Đại Ân II, huyện Trần Đề, nằm cặp Sông Hậu và đường Nam sông
Hậu, cách của biển Trần Đề trên 10km.
b. Giới hạn khu đất:
Khu công nghiệp Trần Đề có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp kênh I
- Phía Nam giáp đất của dân (cách kênh II khoảng 360m).
- Phía Đơng giáp khu đất dịch vụ Cảng cá Trần Đề;
- Phía Tây giáp tuyến đường Quốc lộ 91C (Nam Sơng Hậu)
Đặc điểm địa hình, địa mạo:
-

Khu vực nghiên cứu lập Dự án đa phần là đất ruộng và đất vườn có nhiều kênh

mương. Cao độ nền đất trung bình là 0,546m. Cao độ nền đất xây dựng là 2,5m.
Đặc điểm khí hậu:
a. Tổng quan:
Khí hậu mang tính chất chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 2
mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô:
+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, trùng với gió mùa Tây Nam. Lượng mưa
lớn chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm. Tuy nhiên trong mùa mưa cũng có thời gian
nắng kéo dài.

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G

Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
7


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

+ Mùa khơ bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa chiếm 10% cả năm,
bốc hơi lớn, độ ẩm nhỏ.
b. Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,70C
+ Nhiệt độ cao nhất trong năm: 28,20C
+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 25,20C
c. Độ ẩm:
+ Độ ẩm trung bình năm: 86%
+ Độ ẩm cao nhất trong năm: 92%
+ Độ ẩm thấp nhất trong năm: 79%
d. Mưa:
+ Lượng mưa các tháng trong năm: 1.799,5mm
+ Lượng mưa cao nhất trong năm: 348,9mm
e. Nắng, sương mù:
+ Tổng lượng bức xạ đạt 147,1Kcal/cm2
+ Tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 9 đạt trung bình 6 giờ /ngày
+ Tháng có giờ nắng nhiều nhất là tháng 2 đạt trung bình 9 giờ/ngày
+ Ít có sương mù, 98% số ngày trong năm có tầm nhìn xa đạt 10km
f. Lượng bốc hơi:
+ Lượng bốc hơi bình quân năm : 1.224mm
+ Tháng có lượng bốc hơi cao nhất là tháng 3: 164mm
g. Gió bão

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc và Tây Nam. Tốc độ gió trung bình là
2,3m/s; vận tốc gió lớn nhất đạt 31m/s
Do địa hình đồng bằng giáp biển nên tốc độ gió khơng ổn định, thường xuất
hiện cơn giơng vào mùa mưa. Hàng năm có từ 30 đến 60 cơn giơng kèm theo
gió giật và mưa lớn kéo dài gây ngập lụt và nước dâng.
Điều kiện thủy văn, địa chất cơng trình:
- Địa chất thủy văn
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
8


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

a. Dịng chảy:
Chế độ dịng chảy chịu ảnh hưởng của lũ và thủy triểu của cửa Trần Đề
+ Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11, thông thường lũ chỉ có 1 đỉnh, do đặc điểm địa
hình ở hạ lưu sơng Mê Kơng nên thời gian duy trì đỉnh lũ kéo dài nhiều ngày; dòng
chảy lớn nhất mùa lũ đạt 1,3m/s.
+ Mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Dòng chảy mùa kiệt phụ thuộc vào chế
độ thủy triều; dòng chảy lớn nhất mùa kiệt đạt 0,9m/s.
b. Chế độ sóng:
Vị trí xây dựng khu cơng nghiệp Trần Đề cách biển (cửa Trần Đề) khoảng 10km nên
chịu ảnh hưởng của sóng.
Tính tốn sóng với tần suất 5%, ta có:
+ Vận tốc gió cấp 7 (v=17m/s), chiều cao sóng: h= 1,4m.
+ Vận tốc gió bão (theo hướng của Trần Đề) v = 21m/s, chiều cao sóng h = 1,9m. c.
Mực nước:

Chế độ mực nước sông Hậu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều thuần nhất không
đều, biên độ mực nước dao động từ 3,2m đến 3,7m.
- Địa chất cơng trình:
Theo hồ sơ khảo sát địa chất cơng trình tại vị trí xây dựng dự án, căn cứ vào kết quả
khoan khảo sát địa chất gồm 29 hố khoan với chiều sâu mỗi lỗ từ 20m đến 35m, các
lớp địa tầng khu vực cấu trúc địa tầng nền đất từ trên xuống bao gồm các lớp sau:
 Lớp 1: Bùn sét, xám xanh đến xám đen, trạng thái chảy. Chiều dày lớp từ 5m đến
7m, cao trình đáy lớp ở vào khoảng 6m.
 Lớp 2: Bùn sét cát màu xám đen, trạng thái chảy. Chiều dày lớp từ 4m đến 9m, cao
trình đáy lớp ở vào khoảng -12m đến -14m.
 Lớp 3: Bùn sét xám nâu, trạng thái chảy. Chiều dày lớp thay đổi từ 4m đến 10m,
cao trình đáy lớp ở vào khoảng từ -18m đến -20m.
 Lớp 4: Sét dẻo cứng màu xám xanh, xám vàng lẫn trắng, trạng thái dẻo cứng.
Chiều dày lớp từ 6m đến 8m, cao trình đáy lớp ở độ sâu -25m đến -27m.

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
9


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

 Lớp 5: Sét cát màu xám vàng, xám trắng, trạng thái nửa cứng. Chiều dày lớp
khoảng 9m, cao trình đáy lớp ở độ sâu khoảng -32m.
 Lớp 6: Cát sét màu xám vàng, xám nâu, trạng thái nửa cứng. Chiều dày lớp chưa
xác định. Lớp này nằm ở độ sâu khoảng 32m.
Do vậy khi nghiên cứu giải pháp thiết kế nền đường, thoát nước cần đánh giá cụ thể
chi tiết cho phù hợp vì bước lập dự án đầu tư xây dựng với kết quả khoan và đào hố

đào chỉ đánh giá một cách tổng thể được địa chất khu dự án hiện trạng và cần chú ý
khi thiết kế nền móng trên các lớp đất có cường độ yếu.
Cảnh quan thiên nhiên
Khu đất nghiên cứu đa phần là đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm, cạnh khu
vực có các nhà máy cơng nghiệp đang hoạt động sản xuất.
III.

Hiện trạng của dự án:

Hiện trạng sử dụng đất đai:
Chủ yếu là đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm, địa hình nghiêng từ Tây sang
Đơng, từ Bắc xuống Nam, có cao độ mặt đất từ +0,4m đến +0,8m.
Hiện trạng các cơng trình kiến trúc:
Trong ranh giới nghiên cứu khơng có cơng trình kiến trúc nào, khu vực xung quanh
có có một số nhà máy đã xây dựng với tầng cao trung bình là 2 tầng.
Hiện trạng giao thông:
Khu đất nghiên cứu hiện chủ yếu là ruộng canh tác nên cịn có một số tuyến đường
nội đồng phục vụ đi lại và sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong khu vực, ngồi ra
có hệ thống đường liên thôn; Các tuyến đường này chủ yếu là đường đất, mặt cắt
ngang nhỏ từ 3,0~3,5m.
Hiện trạng cấp nước:
Khu vực chủ yếu là đất nông nghiệp đang canh tác nên chưa có hệ thống cấp nước
của thành phố.
Hiện trạng thốt nước:

Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Cơng nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
10



Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

- Hiện tại khu vực nghiên cứu là đồng ruộng, việc thoát nước của khu vực chủ
yếu tự thấm và chảy theo hệ thống kênh rạch hiện hữu thoát thải ra kênh 1 và
kênh 2 trước khi thoát ra sông Hậu.
Hiện trạng cấp điện:
- Nguồn điện: mạng lưới Quốc gia cung cấp.
- Lưới điện: Lưới điện cung cấp điện cho khu công nghiệp Trần Đề là đường
đây KCN/371-E71
IV. Nguyên tắc xây dựng:
- Căn cứ vào quy hoach chung của toàn khu vực.
- Căn cứ hiện trạng và điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên của địa phương.
- Căn cứ theo chứng chỉ quy hoạch và tiêu chuẩn thiết kế:
- Tổ chức tổng mặt bằng với dây truyền sử dụng theo đúng chức năng, đảm bảo
PCCC và thoát nạn tốt khi có sự cố.
- Bảo đảm được an ninh.
- Kỹ thuật xây dựng, vật liệu xây dựng phù hợp để đảm bảo cho cơng trình có chất
lượng, sử dụng tốt, không lạc hậu theo thời gian, tiết kiệm tránh lãng phí.
- Tổ chức thi cơng thuận tiện, bảo đảm tiến độ, an toàn lao động.
V. Yêu cầu về kỹ thuật cơng trình
Căn cứ vào quy mơ của dự án đã được phê duyệt Nhà thầu đưa ra các phương án
thiết kế đối với các hạng mục cơng trình như sau:
1. Phương án tổng mặt bằng cơng trình:
- Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến ống hệ thống thu gom, thốt nước thải, quy mơ
mặt cắt theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tại ô đất theo quy hoạch đã được phê duyệt
2.


Hệ thống thốt nước thải:

Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Cơng nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
11


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

- Mạng lưới và hướng thốt nước: xây dựng hệ thống thốt nước thải hồn chỉnh đấu
nối phù hợp theo từng lưu vực thốt của khu cơng nghiệp. Lưu vực ở phía bắc KCN
được thu gom về trạm xử lý, lưu vực ở phía nam KCN được thu gom vào trạm bơm
nước thải chính của trạm xử lý, mạng đường ống nước thải chạy dọc theo vỉa hè các
tuyến đường, bố trí ở bên khơng có cống nước mưa, nước thải ở bên hè cịn lại được
thốt vào cống chính thơng qua cống ngang.
- Ống cống thốt nước thải: đặt dốc theo địa hình gom về trạm xử lý nước thải của
KCN, là cống tròn đúc sẵn BTLT với các khẩu độ D300,D350,D400. Chiều dài đoạn
cống L = 200cm, ống cống đặt trên các khối móng đúc sẵn BTLT (trường hợp chiều
dài đoạn ống lẻ bố trí ống cống L=1m ở đoạn cuối).
- Hố ga: Dọc theo chiều dài tuyến cống, khoảng 40m bố trí 1 hố ga lắng cặn. Do
chiều cao chôn cống không lớn nên lựa chọn kết cấu hố ga là gạch không nung xây
vữa xi măng M75, móng bê tơng M150 dày 10cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm.
Đỉnh hố ga đậy tấm đan BTCT M200 đá 1x2.
- Cống ngang đường: sử dụng cống trịn đường kính D300. Cống ngang D300 sử
dụng để chuyển nước từ một bên hè đường sang bên đối diện. Kết cấu cống là ống
HDPE gân xoắn đặt trên lớp cát đệm 10cm.
Chi tiết xem trên bản vẽ thiết kế cơ sở.
BẢNG TÍNH LƯU LƯỢNG TỪNG ĐƠN NGUYÊN


STT Đơn ngun

Diện tích
(ha)

Lưu lượng Lưu lượng
xả

thải

tính tốn Ghi chú

(l/s.ha)

(l/s)

1

Khu A

8.89

1.2

10.67

2

Khu B


12.4

1.2

14.88

3

Khu C

19.2

1.2

23.04

4

Khu D

10.06

1.2

12.07

5

Khu E


2.97

1.2

3.56

6

Khu F

12.1

1.2

14.52

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
12


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

7

Khu G


5.26

1.2

6.31

8

Khu H

13.1

1.2

15.72

9

Khu I

12.65

1.2

15.18

TỔNG DIỆN TÍCH

96.63


BẢNG TÍNH LƯU LƯỢNG TÍNH TỐN
Lưu
STT Tuyến ống

Diện tích tiếp nhận nước

tính

lượng
tốn Ghi chú

(l/s)
1

Nhánh 1

Khu E

3.56

2

Nhánh 2

Khu E+F+G

24.39

3


Nhánh 3

Khu E+F+G+H

40.11

4

Nhánh 4

Khu A

10.67

5

Nhánh 5

Khu A+B+C

48.59

6

Nhánh 6

Khu A+B+C+D+E+F+G+H

115.95


Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
13


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Cơng nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
14


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

TÍNH TỐN LƯU LƯỢNG VÀ ĐƯỜNG KÍNH ỐNG

Lưu
Nhánh

Chiều

lượng dài

Độ

tính


(1000i)

nhánh

dốc

Tổn thất Đường
áp lực h kính

Tốc
D độ

Cao độ tính tốn

Độ sâu đặt ống

Mặt đất

Lịng ống

(m)

(mm)

(m/s)

Đầu

Cuối


Đầu

Cuối

Đầu

Cuối

tốn

(m)

1

3.56

135

0.3

0.0405

300

0.21

2.66

2.66


1.06

1.02

0.995

0.9545

2

24.39

392

0.29

0.11368

350

0.23

2.66

2.66

1.06

0.946


0.995

0.8813

3

40.11

251

0.38

0.09538

400

0.3

2.66

2.66

1.06

0.965

0.995

0.8996


4

10.67

135

0.28

0.0378

300

0.2

2.66

2.66

1.06

1.022

0.995

0.9572

5

48.59


643

0.53

0.34079

400

0.36

2.66

2.66

1.06

0.719

0.995

0.6542

6

116

100

0.37


0.037

500

0.39

2.66

2.66

1.06

1.023

0.995

0.958

Cao độ: 2.6 là cao độ bó vỉa đường khu cơng nghiệp

Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
15


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng


3. Trạm xử lý nước thải.
Hệ thống Xử lý nước thải Khu cơng nghiệp Trần Đề có cơng suất thiết kế giai đoạn 1
là 4.500m3/ ngày đêm. Dựa theo qui mơ của KCN với diện tích 160 ha, trong đó diện
tích đất cơng nghiệp cho th 115 ha; dự kiện cơ cấu sản phẩm và các loại ngành
nghề đầu tư tại KCN gồm một số ngành nghề chính như:
- Chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm và nuôi
trồng thủy sản;
- Sửa chữa, đóng tàu thuyền khai thác biển; chế tạo máy móc, động cơ phục vụ ni
trồng, khai thác biển và các ngành nghề kinh tế biển khác…
- Sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất đồ gỗ, thiết bị nội thất;
- Sản xuất bao bì các loại và một số lĩnh vực tiềm năng khác.
Bảng. Cơ cấu sử dụng đất

TT

Các khu chức năng

1

- Đất cơng nghiệp

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

114,59

Ghi chú


70,97
(Quy chuẩn

2

- Đất hành chính – dịch vụ

2,80

1,73

3

- Đất hạ tầng kỹ thuật

3,15

1,95

D diện tích

4

- Khu nhà ở cơng nhân

4,23

1,62

cây xanh tối


5

- Đất cây xanh cách ly

16,37

10,14

6

- Đất giao thông

20,32

12,59

TỔNG CỘNG

161,46

100,0

01:2014/BX

thiểu từ 10
%)

0


Đảm bảo nguồn nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn Quốc gia về nước thải công
nghiệp trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận QCVN 40-2011/BTNMT (cột A).
3.1.Lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ:
Căn cứ theo đặc tính nước thải đầu vào:
Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
16


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

Thành phần nước thải cơng nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản
xuất trong KCN. Thành phần nước thải công nghiệp chủ yếu bao gồm các chất lơ
lửng (SS); chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng
(biểu hiện qua hàm lượng Nito, Photpho) và kim loại nặng. Thành phần nước thải của
một số ngành công nghiệp được thể hiện qua bảng sau.

Bảng 1. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành cơng nghiệp nói chung

Quy định cho các dự án đầu tư vào khu công nghiệp: không xây dựng hệ
thống xử lý, chỉ thực hiện thu gom, lược rác trước khi đấu nối vào hệ thống thu
gom nước thải tập trung của khu công nghiệp.
Với các ngành công nghiệp dự kiến đầu tư và quy định cho các dự án đầu tư
vào khu công nghiệp, nước thải của khu công nghiệp chủ yếu là nước thải chứa
thành phần hữu cơ, hàm lượng chất rắn lơ lửng, Nitơ và Phospho cao. Khơng có
thành phần nguy hại trong nước thải.
Trường hợp thu hút ngành nghề có phát sinh nước thải chứa thành phần nguy
hại thì phải được xử lý riêng đạt quy chuẩn trước khi thải vào hệ thống xử lý nước

thải tập trung.

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
17


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

Với kinh nghiệm nhiều năm trong xử lý nước thải các KCN, cũng như so
sánh các KCN có quy mô tương tự, chúng tôi đưa ra thiết kế Nhà máy xử lý nước
thải Khu Trần Đề với thông số đầu vào và yêu cầu đầu ra như sau:
Bảng 2. Thông số thiết kế nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp Trần Đề
TC

nước

đầu
Stt Tên chỉ tiêu

vào

Đơn vị NMXLNT
tính

thải

tập


trung KCN (theo
TC
cột C)

5945-2005

TC

nước

sau xử lý đạt
QCVN
40:2011/BTNMT
cột A

1

Nhiệt độ

o

45

40

2

Màu sắc


Pt-Co

50-70

50

3

pH

5,5-7,5

6 đến 9

4

BOD5

mg/l

1500*

30

5

COD

mg/l


2500*

75

6

TSS

mg/l

1000*

50

7

Asen

mg/l

0,5

0,05

8

Thuỷ ngân

mg/l


0,01

0,005

9

Chì

mg/l

1

0,1

10 Cadimi

mg/l

0,5

0,05

11 Crom (VI)

mg/l

0,5

0,05


12 Crom (III)

mg/l

2

0,2

13 Đồng

mg/l

5

2

14 Kẽm

mg/l

5

3

15 Niken

mg/l

2


0,2

16 Mangan

mg/l

5

0,5

17 Sắt

mg/l

10

1

18 Thiếc

mg/l

5

0,2

C

thải


Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
18


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

TC

nước

đầu
Stt Tên chỉ tiêu

vào

Đơn vị NMXLNT
tính

thải

tập

trung KCN (theo
TC
cột C)

5945-2005


TC

QCVN
40:2011/BTNMT
cột A

mg/l

0,2

0,07

20 Phenol

mg/l

1

0,1

21 Dầu mỡ khoáng

mg/l

10

5

mg/l


600

10

23 Clo dư

mg/l

-

1

24 PCBs

mg/l

0,05

0,003

25 Sulfua

mg/l

1

0,2

26 Florua


mg/l

15

5

27 Clo (Cl-)

mg/l

500

500

mg/l

15

5

29 Tổng N

mg/l

150*

20

30 Tổng Phốt pho


mg/l

100*

4

-

5000

Bq/l

-

0,1

Bq/l

-

1

28

Dầu mỡ, chất béo
động thực vật

Amoni (Tính theo
Nitơ)


31 Tổng Coliform

32

33

Tổng hoạt độ phóng
xạ α
Tổng hoạt độ phóng
xạ β

MPN/10
0ml

thải

sau xử lý đạt

19 Xianua

22

nước

Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
19



Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

Ghi chú*: Các thơng số lựa chọn theo đặc thù KCN Trần Đề và khảo sát một số KCN
tương tự ( KCN An Nghiệp).
3.2. Giới thiệu các phương pháp xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt và công nghiệp chứa nhiều thành phần chất ô nhiễm khác
nhau, để xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm này, đòi hỏi phải kết hợp nhiều
phương pháp xử lý. Một cách tổng quát, các phương pháp xử lý nước thải được chia
thành 3 loại:
 Phương pháp xử lý cơ học;
 Phương pháp hoá lý;
 Phương pháp xử lý sinh học.
a. Phương pháp xử lý cơ học
Trong phương pháp này, các lực vật lý như lực trọng trường, lực ly tâm, được
áp dụng để tách các chất khơng hịa tan ra khỏi nước thải. Phương pháp xử lý cơ học
thường đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả xử lý chất lơ lửng cao với các thiết bị c ơ khí vận
hành thủ cơng hoặc tự động. Các hạng mục cơng trình xử lý cơ học thường được áp
dụng rộng rãi trong x ử lý nước thải là: thiết bị tách rác, thiết bị nghiền rác, bể điều
hòa, khuấy trộn, lắng, lắng cao tốc, tuyển nổi, lọc, bay hơi và tách khí, …
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạ ng lơ lửng, để tách các
chất này ra khỏi nước thải thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua
song chắn rác hoặ c lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực. Tùy theo kích
thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm
sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.
b. Phương pháp hố học
Tùy thuộc vào đặc tính của nước thả i, cơng đoạn xử lý hóa học thường được
áp dụng trước khi vào giai đoạn sinh hóa hay xử lý bậc ba (Loại bỏ nitơ, phospho,

chất lơ lửng…) đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Xử lý hóa học được
áp dụng cho Nhà máy XLNT bao gồm phương pháp trung hòa và phương pháp kết
tủa.
Phương pháp trung hòa: nước thải đầu vào của Nhà máy XLNT tập trung có thể
có độ acid hay kiềm cao nên để tạo môi trường thuận lợi cho các q trình sinh hóa
Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
20


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

trong hệ thống (Kỵ khí và hiếu khí) không bị ả nh hưởng, nước thải sẽ được trung hòa
đến giá trị pH nằm trong khoảng từ 6,5-7,5 trước khi vào hệ thống xử lý sinh học.
Phương pháp kết tủa, tách c ặn: Khi nước thải đầ u vào có nồng độ các chất ơ
nhiễm q cao hoặ c nước thải chứa các thành phần chất độc hại gây bấ t lợi cho quá
trình xử lý sinh học thì thường được bổ sung các chất hóa học để thực hiện các phản
ứng keo tụ kết tủa sau đó tách cặn. Khi đó nước thải đảm bảo độ ổn định sẽ được đưa
qua bước xử lý sinh học.
c. Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hịa tan có trong
nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit, ammonia, nitơ, … dựa trên cơ
sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử
dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển.
Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân chia thành 2 loại:
 Phương pháp kỵ khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện
khơng có oxy;
 Phương pháp hiếu khí: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều

kiện cung cấp oxy liên tục.
Quá trình phân h ủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là q trình oxy hóa sinh hóa.
Để thực hiện q trình này, các chất hữ u cơ hòa tan, ch ất keo và các chấ t phân tán
nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo ba giai đoạn
chính như sau:
- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;
- Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên
trong và bên ngoài tế bào;
- Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế
bào mới.
- Tốc độ q trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng
các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi
điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa
là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các
nguyên tố vi lượng,...
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
21


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

Các phản ứng sinh hóa cơ bản của quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước thải
gồm có:
- Oxy hóa các chất hữu cơ:
CxHyOz + O2 Enzyme CO2 + H2O + DH
- Tổng hợp tế bào mới:
CxHyOz + NH3 + O2 Enzyme Tế bào + CO2 + H2O + C5H7NO2 - DH Phân hủy nội bào:

C5H7NO2 + 5O2 Enzym 5CO2 + 2H2O + NH3 ± DH
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều
kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các cơng trình xử lý nhân tạo, điều kiện tối ưu cho
q trình oxy hóa sinh hóa được đáp ứng bằng cách sử dụng máy thổi khí để cấp khí
liên tục dạng hạt mịn vào n ước nên q trình phân hủy ch ất hữu cơ có tốc độ và hiệu
suấ t cao hơn rất nhiều. Việ c sục khí nhằm đảm bảo các yêu c ầu cung c ấp đủ lượng
oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạ t tính ở trạ ng thái lơ lử ng. Nồng độ oxy hòa
tan của nước thải trong bể thổi khí cần được ln ln duy trì ở giá trị lớn hơn 2 mg/l.
Tốc độ sử dụng oxy hịa tan trong bể thổi khí phụ thuộc vào:
- Tỷ số giữa lượng thức ăn (Chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ
lệ F/M;
- Nhiệt độ;
- Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật;
- Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;
- Lượng các chất cấu tạo tế bào;
- Hàm lượng oxy hòa tan.
Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm
Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, Nocardia, Bdellovibrio,
Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn nitrate hóa Nitrosomonas và Nitrobacter. Thêm
vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix,
Lecicothrix, và Geotrichum c ũng tồn tại. Các vi sinh vật hiếu khí trong thiết bị xử lý
sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa
thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hồn tồn thành CO2, H2O,
NO3-, SO42-,…
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
22


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.

Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

Thuyết minh cơng nghệ:
Hiện nay, cơng nghệ chính được áp dụng để xử lý nước thải cho các Khu cơng
nghiệp có mức độ ơ nhiễm trung bình là cơng nghệ sinh học hiếu khí hoặc hiếu / thiếu
khí kết hợp. Căn cứ điều kiện khí hậu, đặc điểm và tính chất loại nước thải, quản lý
vận hành …, các công nghệ sinh học để xử lý nước thải được sử dụng từ trước đến
nay ở nhiều nước trên thế giới đã được đánh giá thông qua hiệu suất và thực tế sử
dụng. Có năm giải pháp cơng nghệ sinh học xử lý thông dụng được xem xét là:
- Hồ ổn định
- Hồ làm thống (hồ sục khí) o - Mương
ơxy hố
- Bùn hoạt tính
- Máy khuấy sinh học.
Để chọn lựa hệ thống xử lý tối ưu cho Khu công nghiệp Trần Đề, năm giải pháp công
nghệ xử lý trên đây được so sánh theo các tiêu chuẩn sau:
- Khả năng năng thích ứng với sự quá tải. o - Mức độ
yêu cầu cho vận hành và bảo trì.
- Chi phí yêu cầu cho xây dựng, vận hành và bảo trì. o - Số
lượng bùn được xử lý.
Theo yêu cầu của dự án, thông số ô nhiễm đầu vào:COD = 2.500 mg/l, BOD =
1500 mg/l, SS= 1000 mg/l là tương đối cao và diện tích khu vực để xây dựng Trạm
XLNT thì diện tích u cầu cho hồ ổn định cũng như hồ làm thoáng lớn hơn khả
năng đất đai có sẵn. Mương oxy hố hay máy khuấy sinh học khơng thích ứng với
tiêu chí đáp ứng sự q tải, chưa được áp dụng nhiều trên thế giới và áp dụng khơng
hiệu quả ở Việt Nam.
Vì vậy cơng nghệ Kỵ khí UASB với sinh học thiếu, hiếu khí và hóa lý kết hợp,
là cơng nghệ tiên tiến, được đề xuất lựa chọn cho Hệ thống xử lý nước thải thích
hợp với điều kiện thực tế của Khu cơng nghiệp Trần Đề. Công nghệ này cũng đã

được áp dụng rộng rãi trong và ngoài nước cho thấy hoạt động rất hiệu quả. Đặc
biệt, công nghệ xử lý này cũng được chọn lựa để áp dụng cho nhiều khu cơng
nghiệp có các nhà máy chế biển thủy hải sản, mía đường, và các ngành cơng nghiệp
có ơ nhiễm cao.
Nhà thầu: Cơng ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
23


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suất 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

Một thống kê của Cơ quan bảo vệ mơi trường Hoa Kỳ (U.S. EPA) về số cơng trình
và công suất của các công nghệ đã được áp dụng như sau:
Nhà máy
Loại công nghệ

Công suất

Số lượng

%

m3/ngày

%

Hồ ổn định


8.081

35%

12.323.960

8%

Hồ sục khí

2.862

12%

6.298.240

4%

Lọc sinh học

2.570

11%

25.560.105

16%

Bùn hoạt tính


8.275

36%

113.606.775

71%

Mương Oxy hóa

1.215

5%

2.388.335

1%

TỔNG CỘNG

23.003

100%

160.177.415

100%

Theo thống kê này, cơng nghệ bùn hoạt tính được áp dụng rất hiệu quả và rộng rãi
nhất (71% tổng lượng nước thải xử lý; 36% theo số lượng các nhà máy). Vì vậy,

chúng tơi lựa chọn cơng nghệ cơng nghệ Kỵ khí UASB với sinh học thiếu, hiếu
khí ( bùn hoạt tính) và hóa lý kết hợp là cơng nghệ tiên tiến để thiết kế cho Hệ
thống XLNT Khu công nghiệp Trần Đề.
Ngồi những tiêu chí như nêu trên, với trường hợp cụ thể Khu công nghiệp Trần Đề,
khi thiết kế Trạm XLNT chúng tơi căn cứ vào các tiêu chí như sau đây:
a. Đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư.
b. Đáp ứng điều kiện thực tế hiện tại (lưu lượng, nồng độ).
c. Tính phương án mở rộng trong tương lai, khi có thêm nhà máy đầu tư hoặc mở
rộng khu cơng nghiệp.
d. Ứng dụng CƠNG NGHỆ TIÊN TIẾN, đã ÁP DỤNG THÀNH CÔNG cho xử lý
nước thải tại các nước trên thế giới và các hệ thống xử lý tương tự tại Việt Nam.
e. Sử dụng THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI chuyên dùng cho xử lý nước thải, TUỔI THỌ
CAO, vận hành ỔN ĐỊNH, TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, CHỊU ĐƯỢC điều kiện
THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT và có thể sửa chữa thay thế dễ dàng.
f. Ứng dụng các giải pháp TỰ ĐỘNG HỐ vào kiểm sốt cthơng số trong q trình
xử lý và GIẢM THIỂU SỐ CÔNG NHÂN vận hànác h.
g. KIỂM SỐT ÍT thơng số, vận hành ĐƠN GIẢN và dễ dàng.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại B&G
Địa chỉ: Số nhà 47/218, phố Chợ Khâm Thiên, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
24


Gói thầu: Gói thầu số 02-Lập hồ sơ thiếết kế và dự toán xây dựng.
Dự án: Hệ thống xử lý nước thải tập
p trung Khu công nghi
nghiệp Trần Đề (giai đoạn 1) Công suấtt 4500m3/ngày.đêm
Địa điểm: Khu công nghiệp Trần Đề- Sóc Trăng

h. Nước
ớc sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40: 2011/ BTNMT Cột A, tr

trước khi thải vào
nguồn tiếp nhận.
Sơ đồ
ồ Công nghệ xử lý trạm XLNT được
đ
đề xuất lựa chọn:

Hình. S
Sơ đồ cơng nghệ lựa chọn


×