Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Skkn vật lý thpt (13)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 27 trang )

3

DANH MỤC VIẾT TẮT

Các từ ngữ viết tắt

Ý nghĩa

THPT

Trung học phổ thông

BVMT

Bảo vệ môi trường

GDMT

Giáo dục môi trường

GV

Giáo viên

HS

Học sinh


5


BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Năm 2021, Liên hợp quốc đã lựa chọn chủ đề “Hướng tới thập kỉ phục hồi hệ
sinh thái 2021-2030” của Ngày Môi trường Thế giới ngày 5 tháng 6 hằng năm nhằm
tập hợp sự đoàn kết của các quốc gia cùng nhau tham gia bảo vệ và hồi sinh các hệ
sinh thái trên thế giới, hướng tới những lợi ích của con người và thiên nhiên. Cùng
chung “nỗi lo” với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam hiện đang phải đối mặt với
tình trạng suy giảm và suy thoái đa dạng sinh học. Thực tế, đang cho thấy chúng ta
phải chịu hậu quả vô cùng nặng nề khi mất đi sự cân bằng của hệ sinh thái. Biển hiện
cụ thể nhất là dịch bệnh Covid-19, cũng là một trong những biểu hiện của sự mất đi
cân bằng sinh thái. Những hiểm họa suy thối mơi trường đang ngày càng đe dọa
cuộc sống lồi người. Chính vì vậy, bảo vệ mơi trường đnag là vấn đề sống cịn của
nhân loại và của mỗi quốc gia. Do đó, mỗi quốc gia, các nhà chuyên gia, nhà khoa
học, nhà quản lí… cần phải phân tích và đưa ra chủ trương kế hoạch dài hạn; cùng đó
là sự nhận thức rõ ràng về vấn đề mỗi trường của mỗi cá nhân để đảm bảo “Bảo tồn
để phát triển - Phát triển dựa vào bảo tồn”.
Ở cấp Trung học phổ thông hiện nay, nội dung giáo dục môi trường được coi là
nội dung chính thống, có hệ thống, có chất lượng với các mục tiêu sau:
+ Những hiểu biết bản chất của các vấn đề mơi trường như : Tính phức tạp, quan
hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên,quan hệ chặt chẽ
giữa môi trường và phát triển,….
+ Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một
nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia
và quốc tế,… Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về môi trường,
xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, giá trị nhân cách,…
+ Trang bị tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa
chọn phong cách sống, thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khơn ngoan các nguồn tài


6


nguyên thiên nhiên và tham gia một cách có hiệu quả việc giải quyết các vấn đề môi
trường cụ thể nơi sinh sống và học tập.
Mỗi mơn học có vị trí khác nhau để thực hiện giáo dục giáo dục mơi trường.
Mơn Vật lí, mặc dù khơng có các chủ đề nghiên cứu riêng về sinh thái, song đều có
thể tìm được cơ hội đưa vấn đề giáo dục mơi trường vào nội dung bài học. Điều quan
trọng giáo viên phải được chuẩn bị các hiểu biết về vấn đề mơi trường, hiểu sâu kiến
thức bộ mơn. Việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào môn học này giúp chúng
ta có cái nhìn chân thật hơn về mơi trường sống đang bị huỷ hoại nặng nề. Từ đó, giáo
dục học sinh có ý thức và trách nhiệm bảo vệ mơi trường. Hơn thế, học sinh được tìm
hiểu sâu hơn các kiến thức vật lí tạo ra cho các em niềm u thích, hứng thú với mơn
học, tự mình sáng tạo đề ra những giải pháp bảo vệ môi trường một cách hữu hiệu.
Với các lí do trên, tơi nhận thấy việc tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường trong
giảng dạy Vật lí là rất cần thiết và cấp bách. Nó nhằm trang bị cho học sinh một hệ
thống kiến thức đầy đủ, có kĩ năng bảo vệ môi trường để các em trở thành lứa măng
non bảo vệ môi trường sống của ngôi nhà chung - Trái đất. Tơi quyết định chọn sáng
kiến “Tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường dạy học phần cơ học vật lí
10” để nghiên cứu và thực nghiệm.
II. MƠ TẢ GIẢI PHÁP
1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến.
Thực trạng giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Vật lí ở trường THPT
trước khi áp dụng sáng kiến:
Với mạng lưới phân bố rộng khắp mọi miền đất nước, nhà trường phổ thơng có
một vai trị đặc biệt quan trong trong công tác giáo dục môi trường và bảo vệ mơi
trường. Chính vì thế, trong những năm gần đây, ở trường THPT Trần Hưng Đạo, việc
giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh được đánh giá lại và đã được quan tâm đúng
mức. Các nội dung giáo dục môi trường đã được lồng ghép vào q trình giảng dạy
vào mơn học. Tuy nhiên hoạt động lồng ghép này đối với bộ mơn Vật lí lớp 10 chưa
được dầy đủ và thường xuyên. Vì vậy hiệu quả giáo dục bảo vệ môi trường trong học
sinh chưa cao, các em chưa thực sự có ý thức trong việc bảo vệ môi trường trong cuộc

sống hàng ngày của các em.


7

Vậy nguyên nhân nào khiến việc lồng ghép kiến thức về mơi trường vào bài
trong mơn Vật lí 10 cịn hạn chế. Qua điều tra tìm hiểu tại trường Trung học phổ
thơng Trần Hưng Đạo tơi thấy có một số nguyên nhân sau:
- Thời lượng cho 1 tiết học không dài;
- Thực tế địa phương;
- Tư tưởng cố thủ của học sinh về việc tiếp thu kiến thức nền, không đổi mới
sáng tạo, chưa chịu tìm tịi;
- Một số giáo viên cịn chưa chịu thay đổi, chưa có nhiều hoạt động mới trong
tiết dạy nên không gây được hứng thú với môn học cho học sinh;
- Trong thời gian vừa qua do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, chương trình
Vật li đã điều chỉnh theo hướng tinh giản khối lượng kiến thức và thời gian trên lớp
dẫn đến cả giáo viên và học sinh đều khơng có cơ hội phát triển nội dung bài học để
thực hiện giáo dục bảo vệ mơi trường.
2. Mơ tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Giải pháp 1. Nắm vững các khái niệm, quan điểm và các nguyên tắc dạy học
giáo dục tích hợp trong giờ dạy học Vật lí.
1.1. Khái niệm giáo dục môi trường.
Tại Hội nghị quốc tế về giáo dục môi trường do IUCN/UNESCO tổ chức tại
Nevada (Mỹ). 1940. Các quốc gia tham dự Hội nghị đã thống nhất khái niệm:
“Giáo dục mơi trường là q trình nhận ra các giá trị và làm rõ khái niệm để xây
dựng những kĩ năng và thái độ cần thiết, giúp hiểu biết và đánh giá đúng mối tương
quan giữa con người với nền văn hóa và mơi trường vật lí xung quanh, giáo dục môi
trường cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để đưa ra quyết định và tự hình thành quy
tắc ứng xử trước những vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường”.
Đến năm 2000, Janathon Wigley đưa ra khái niệm: “Giáo dục mơi trường là một

q trình phát triển những tình huống dạy/ học hiệu quả giúp người dạy và học tham
gia giải quyết những vấn đề môi trường liên quan, đồng thời tìm ra một lối sống có
trách nhiệm và được thông tin đầy đủ”.
Điều quan trọng nhất là trong các định nghĩa khác nhau này đều có các điểm cơ
bản chung sau:


8

+ Giáo dục mơi trường là một q trình diễn ra trong một khoảng thời gian ở
nhiều địa điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và bằng những
phương thức khác nhau.
+ giáo dục môi trường nhằm thay đổi hành vi.
+ giáo dục môi trường liên quan đến việc giải quyết vấn đề và ra quyết định về
cách sống.
+ Trong giáo dục môi trường, việc học phải tập trung vào người học và lấy hành
động làm cơ sở.
1.2. Vai trị và ý nghĩa của giáo dục mơi trường.
Đối với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường ta quan tâm đến các vấn đề đáng
chú ý hiện nay có liên quan trực tiếp tới các q trình vật lí. Đó là tài ngun rừng bị
suy giảm, ơ nhiễm nguồn nước, suy thối và ơ nhiễm đất, ơ nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm
ánh sáng, sản xuất và sử dụng điện dưới góc độ bảo vệ mơi trường, ơ nhiễm phóng
xạ,… Dưới góc độ khoa học vật lí, có thể nêu lên các q trình vật lí như:
+ Tài ngun rừng suy giảm do nạn chặt phá rừng trái phép, đốn cây dài hạn
trồng cây ngắn hạn,.. hiện tượng mao dẫn của đất, quá trình quang hợp, thế năng,
động năng dòng chảy của nước gây ra sự bào mòn đất
+ Ô nhiễm nước do chất thải qua các quá trình xử lí khơng đúng cách,thải trực
tiếp ra nước sơng ngịi
+ Môi trường đất ô nhiễm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thiếu bền vững, các
chất thải không qua xử lí, các chất độc tồn tại sau chiến tranh, sạt lở, xói mịn, mặn

hố và phèn hố,…
+ Thiếu thốn khơng khí sạch: suy giảm tầng ozon, chất phóng xạ
+ Ô nhiễm tiếng ồn: do tập hợp những âm thanh có tần số và chu kỳ khác nhau
gây chói tai, nhức đầu nguy hại sức khoẻ con người
+ Ô nhiễm ánh sáng: sự chiếu sáng gây ức chế trực tiếp tổn hại cho con người và
sinh vật.
+ Sản xuất điện sử dụng bằng nguyên liệu gây hại môi trường tự nhiên, sử dụng
lãng phí điện năng.


9

Các giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên: bảo vệ rừng (chống sói mịn
đất, hạn chế khí nhà kính…), các biện pháp bảo vệ nước trong tự nhiên, phủ xanh đất
chống đồi trọc, giảm sử dụng phương tiện cá nhân, sử dụng tiết kiện điện năng,…
Giáo dục môi trường là một q trình thơng qua các hoạt động giáo dục chính
quy và khơng chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị
tạo điểu kiện cho họ tham gia và phát triển một xã hội vền bững về sinh thái
Mục đích của giáo dục môi trường nhằm giúp học sinh vận đụng những kiến
thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững
cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. Nó cũng bao hàm việc học tập cách sử dụng công
nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xố nghèo đói,
tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên.
Hơn nữa, nó cịn bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động lực và cam
kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể để giải quyết những vẫn đề mơi
trường hiện tại và phịng ngừa những vấn đề mới nảy sinh.
Giáo dục môi trường giúp cho mọi người:
- Hiểu bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên cũng như nhân tạo.
- Nhân thức được ý nghĩa, tầm quan trọng cũng như mối quan hệ mật thiết giữa
chất lượng môi trường với sự tồn tại và phát triển của con người.

- Có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực, có những
hành vi đối xử “thân thiện” hơn với môi trường.
Hành động cụ thể:
Hiểu biết về môi trường
-Vấn đề
- Nguyên nhân
- Hậu quả

Thái độ đúng đắn với
môi trường
- Nhận thức
- Thái độ
- Ứng xử

Khả năng hành
động
- Kiến thức
- Kỹ năng
- Dự báo các tác động

Hình 1. Ba mục tiêu của giáo dục mơi trường

1.3. Ngun tắc dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
- Khi thực hiện tích hiện tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường vào bài
học vật lí, cần tn theo các quy tắc sau:


10

+ Xác định mục tiêu tích hợp: lựa chọn chính xác nội dung kiến thức tích

hợp, sắp xếp hợp lý vị trí tích hợp cùng kỹ năng học tập nhằm đạt được mục tiêu kiến
thức vật lí và giáo dục bảo vệ mơi trường
+ Đảm bảo sự phù hợp: Có sự thể hiện hợp lí giữa nội dung giáo dục và
phương pháp tiến hành, nội dung giáo giục phù hợp thực tế xã hội, tương đồng giữa
mức độ kiến thức và trình độ học sinh, an tồn giưac khối lượng nội dung và thời
lượng học tập.
+ Đảm bảo tính khoa học, thức thời: Các kiến thức được lựa chọn tích hợp
vào nội dung bài học phải đáp ứng tính cáp thiết, thời sự của thời đại, phản ánh đúng
bản chất sự việc, sự vật, phù hợp với lứa tuổi học sinh.
+ Đảm bảo tính khả thi: Học sinh có đủ trình độ, thời gian, điều kiện thực
tế, phương tiện dạy học; giáo viên thì phải đáp ứng đủ điều kiện dạy học, kiến thức, kĩ
năng để tổ chức, hướng dẫn, định hướng việc học tập của học sinh.
+ Đảm bảo tính ứng dụng: Với kiến thức giáo viên lựa chọn tích hợp giáo
dục bảo vệ mơi trường học sinh có thể nhận thức được và vận dụng, cao hơn và vận
dụng giải quyết các tình huống trong thực tế hằng ngày.
- Quy trình tổ chức dạy học tích hợp:
1. Chọn chủ đề
DẠY

2. Xác định vấn đề cần
giải quyết

HỌC
TÍCH

3. Xác định kiến thức
cần thiết để giải quyết
vấn đề

5. Xây dựng nội dung

hoạt động dạy học
6. Lập kế hoạch dạy học

HỢP
7. Tổ chức dạy học và
đánh giá

4. Xác định mục tiêu
dạy học
Bảng 2: Quy trình tổ chức dạy hoc tích hợp


11

Bước 1: Thơng thường các chủ đề tích hợp sẽ được định hướng trong chương trình
học. Tuy nhiên, trên thực tế giáo viên cần xác định chính xác đề tích hợp để phù hợp
với trình độ của học sinh, thực tế địa phương và thời cuộc.
Bước 2: Rà soát theo khung chương trình hiện có của phần Cơ học vật lí 10, các
chuẩn kiến thức, kĩ năng, chuẩn năng lực để tìm ra các nội dung liên quan đến nhau
với vấn đề mơi trường.
Tìm ra những nội dung liên quan đến vẫn đề thời sự của bảo vệ môi trường gắn
nội dung học với thực tiễn, phổ biến, tương đồng với vốn kinh nghiệm trình độ của
học sinh. Bên cạnh đó, giáo viên tham khảo thêm các sách chuyên ngành qua đó có
thêm nguồn thơng tin tham khảo cũng như cơ sở khoa học của mơi trường với nội
dung tích hợp vào bài.
Bước 3: Dựa trên ý tưởng về nội dung tích hợp, giáo viên sẽ xác định kiến thức để
đưa vào trong bài học. Các kiến thức này có thể thuộc các môn học khác nhau, nhưng
phải gắn kết với nhau.
Bước 4: Để xác định mục tiêu dạy học của nội dung tích hợp bảo vệ mơi trường với
bài học cần xác định kiến thức, kĩ năng nền tảng của học sinh dựa vào đó khơng chỉ

phát triển được kiến thức chung mà còn phát triển được nội dung kiến thức chuyên
biệt chi từng đối tượng học sinh. Đôi khi việc xác định mục tiêu này sẽ diễn ra đồng
thời với bước 22.
Bước 5: Xây dựng nội dung dạy học cụ thể , ta cần xác định rõ:
- Chủ đề hoạt động là gì?
- Từng hoạt động đó nhằm hướng tới kiến thức nào?
Ta có thể chia chủ đề lớn thành các chủ đề với nội dung nhỏ ứng với mỗi hoạt
động theo cách giải quyết vấn đề.
Bước 6: Để lập được kế hoạch dạy học chủ đề, giáo viên cần dựa trên mục tiêu cốt lõi,
và các nội dung dạy học tích hợp bảo vệ mơi trường đã xác định ở bước 2,3,4.
Bước 7: Sau khi tổ chức dạy học, giáo viên nhất thiết phải có phương thức đánh giá
các khía cạnh như:
- Nội dung có phù hợp với thời gian dự kiến không?
- Mục tiêu đạt được sau mỗi hoạt động


12

- Sự hứng thú của học sinh với chủ đề vừa tích hợp
- Điều kiện đáp ứng của cơ sở vật chất.
Qua một số những đánh giá trên, giúp giáo viên điều chỉnh, rút kinh nghiệm cho
hợp lý hơn về tiết dạy. Mặt khác, cũng nắm được mục tiêu đạt được kiến thức của học
sinh là bao nhiêu %?
Trong quá trình giảng dạy chương trình vật lí 10 cơ bản, tơi đã tích hợp giáo dục
kiến thức bảo vệ mơi trường vào trong một số các bài dạy cụ thể là phần cơ học vật lí
10.
Giải pháp 2. Nghiên cứu chương trình phần cơ học vật lí 10 xác định các bài
học có thể tích hợp để bảo vệ mơi trường.
2. 1. Khảo sát các bài học có thể tích hợp bảo vệ mơi trường trong chương
trình phần Cơ học mơn Vật lí 10.

Ngay bước đầu nghiên cứu và thực hiện giải pháp tôi đã tiến hành khảo sát
thống kê các dạng bài trong chương trình phần Cơ học mơn Vật lí 10 để lên kế
hoạch tích hợp bảo vệ môi trường cho phù hợp với điều kiện của trường của lớp. Cụ
thể chương trình Vật lí 10 bao gồm 2 phần:
+ Phần một. Cơ học: Nghiên cứu các dạng chuyển động cơ, các định luật cơ
bản cảu chuyển động cơ.
+ Phần hai. Nhiệt học: nghiên cứu các trạng thái của các vật thể cấu tạo bởi
các phân tử; nghiên cứu sự trao đổi năng lượng giữa các vật thể trong quá trình biến
đổi.
+ Phần một. Cơ học bao gồm 4 chương:
Chương I. Động học chất điểm
Chương II. Động lực học chất điểm
Chương III. Cân bằng và chuyển động của vật rắn
Chương IV. Các định luật bảo toàn.
Trong 4 chương có thể tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường ở một số bài sau:
Bài 10: Ba định luật Niu-tơn
Bài 13: Lực ma sát
Bài 14: Lực hướng tâm


13

Bài 24: Công và công suất
Bài 26: Thế năng
Như vậy trong chương trình phần Cơ học mơn Vật lí 10 có 5 bài có thể tích
hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh. Từ sự khảo sát này giáo
viên lên kế hoạch, sưu tầm các dữ liệu về giáo dục bảo vệ môi trường, xây dựng kế
hoạch bài dạy chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất để tiến hành bài dạy. Đây là một
trong những khâu quan trọng nhất trong quá trình dạy học để giáo dục bảo vệ môi
trường.

2.2. Xây dựng các bước chung khi thực hiện một đơn vị giáo dục bảo vệ mơi
trường.
Bước 1. Tiếp cận với tình huống thực tiễn.
Mục đích của bước này là giúp học sinh tiếp cận với tình huống có vấn đề,
nhận ra mâu thuẫn giữa cái đã biết với cái chưa biết, học sinh có nhu cầu giải quyết
vấn đề và có hứng thú học tập.
Giáo viên sử dụng các tình huống có vấn đề hoặc thông qua chiếu video,
tranh ảnh,… cho học sinh và nêu ra tình huống hoặc tạo bối cảnh có vấn đề để học
sinh nhận diện tình huống giáo dục bảo vệ môi trường.
Học sinh đặt các câu hỏi nêu vấn đề và phân tích các kiến thức liên quan đến
tình huống. Thiết lập các mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm
hiểu với vấn đề thực tiễn.
Bước 2. Xác định mục tiêu.
Mục đích của bước này là giúp học sinh xác định được các yêu cầu cần đạt
của hoạt động :
+ Về kiến thức;
+ Về kĩ năng;
+ Về thái độ;
Bước 3. Khám phá kiến thức liên quan và giải quyết tình huống thực tiễn (cá
nhân, nhóm):


14

Ở bước này, học sinh thu thập tài liệu, bằng chứng liên quan với tình huống
và xử lí thơng tin nhằm giải quết tình huống được tiếp cận ở bước 1, thơng qua đó
học sinh chiếm lĩnh được một lượng kiến thức mới.
Học sinh tìm tài liệu trên mạng internet, đọc tài liệu, quan sát thực tế, thảo
luận, thực hiện dự án,…để tìm hiểu các phương án và giải quyết tình huống thực
tiễn.

Giáo viên có thể đưa ra hệ thống các câu hỏi gợi mở, các gợi ý và cung cấp
tài liệu, tranh ảnh, bối cảnh thực tế hoặc thiết kế các nhiệm vụ giao cho học sinh.
Mục đích của bước này là giúp học sinh báo cáo được kết quả giải quyết tình
huống thực tiễn của cá nhân hoặc nhóm qua đó rèn luyện các kĩ năng như : thuyết
trình, lắng nghe, tranh luận, phản biện,…đồng thời học hỏi được kiến thức, cách
làm việc của bạn bè. Trên cơ sở đó rút ra kết luận cho tình huống thực tiễn.
Bước 4. Công bố sản phẩm đã đạt được
Ở bước này, các nhóm đối chiếu kết quả đã thực hiện với nhiệm vụ được
giao, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả trước lớp.
Bước 5. Vận dụng nâng cao.
Mục đích của bước này là giúp học sinh vận dụng được kiến thức vừa học
vào các tình huống thực tiễn với các mức độ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp và
đề xuất vấn đề mới.
Giáo viên đặt ra 1 số câu hỏi, bài tập, tình huống với các mức độ phức tạp
khác nhau từ dễ đến khó. Học sinh giải quyết vấn đề. Các vấn đề được giải quyết sẽ
là tiền đề cho việc có thể giải quyết được các vấn đề nảy sinh mới.
Bước 6. Đánh giá và đề xuất vấn đề mới.
Mục đích của bước này là các nhóm đánh giá tiến trình đã thực hiện đã tuân thủ
kế hoạch chưa.
Các nhóm thảo luận, đánh giá chất lượng kết quả đã đạt được.
Học sinh phát hiện những điều mới (về kiến thức, kĩ năng) thu hoạch được sau
hoạt động, từ đó có thỏi độ tích cực bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường.
Giáo viên tổng kết hoạt động.


15

Cách thực hiện: Giáo viên thiết kế các tiêu chí đánh giá. Học sinh tự đánh giá,
đánh giá bạn dựa vào các tiêu chí đánh giá của giáo viên. Học sinh đề xuất các vấn đề
mới, phương án giải quyết các vấn đề khác trong thực tiễn.

Để hoàn thành một đơn vị giáo dục bảo vệ mơi trường tích hợp đối với bộ mơn
Vật lí, có hai kiểu triển khai hoạt động, đó là:
+ Kiểu 1. Thơng qua dạy học từng tiết học của bộ mơn Vật lí. Trong đó có:
Dạng 1. Nội dung chủ yếu của bài học, hoặc một số phần nội dung mụn Vật lớ
cú sự trựng hợp với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường:
Dạng 2. Một số nội dung của bài học hay một số phần nội dung mơn Vật lí cú
liờn quan với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
+ Kiểu 2. Thơng qua 01 hoạt động ngoại khóa về Vật lí
Sau đây là ví dụ về một đơn vị giáo dục bảo vệ mơi trường tích hợp đối với
bộ mơn Vật lí 10:
Ví dụ : Bài 10: Ba định luật Niu-tơn (Trang 59 - Vật lí 10)
Bước 1. Tiếp cận với tình huống thực tiễn.
Giáo viên đưa ra tình huống: Cho học sinh xem 1 đoạn phim hoạt hình về thí
nghiệm của Ga-li-lê:


16

Giáo viên đưa ra tiên đoán của Ga-li-lê : “Nếu khơng có lực ma sát và máng 2
nằm ngang (hình c) thì hịn bi sẽ lăn với vận tốc khơng đổi và mãi mãi”. Giáo viên
đưa ra yêu cầu : Trong thực tể của cuộc sống, để viên bi “mãi lăn đi” thì lồi người
hiện nay đã làm những gì và ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Điều này thể đem lại
lợi ích gì cho lồi người và cho môi trường sống.
Bước 2. Xác định mục tiêu.
Học sinh xác định các yêu cầu cần đạt của hoạt động :
+ Về kiến thức: định luật Niu-ton, lực ma sát
+ Về kĩ năng: Kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thảo luận nhóm, kĩ năng tìm
kiếm thơng tin,…
+ Về thái độ: chăm chỉ, hăng hái, tự giác làm việc cá nhân, nhóm
Bước 3. Khám phá kiến thức liên quan và giải quyết tình huống thực tiễn:

Tổ chức cho học sinh phát hiện và tìm hiểu vấn đề (hoạt động theo nhóm nhỏ).
- GV gợi ý để học sinh phát hiện được: Vấn đề được đặt ra là gì? (phát kiến ra
những gì để khắc phục lực ma sát, ứng dụng vào các lĩnh vực gì? Điều này thể đem lại
lợi ích gì cho lồi người và cho mơi trường sống). Học sinh tìm cách giải quyết vấn
đề?
- Học sinh thảo luận đề xuất hướng giải quyết và thực hiện (hoạt động theo
nhóm). Học sinh có thể giải quyết vấn đề bằng cách tìm hiểu bài học, tìm hiểu tài liệu
trên internet,…
- Các nhóm trình bày cách giải quyết vấn đề trong nhóm mình.
Bước 4. Báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận.
Tổ chức cho học sinh phân tích và đưa ra cách giải quyết vấn đề (hoạt động cá
nhân kết hợp hoạt động chung cả lớp).
+ Giáo viên yêu cầu học sinh lên báo kết quả của nhóm về vấn đề khắc phục
lực ma sát và những ích lợi đem lại cho con người và môi trường sống.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh, đối chiếu các kết quả đạt được của
nhóm.
+ Giáo viên hướng dẫn cho học sinh rút ra kết luận: Trong thực tế con người đã
sáng tạo ra rất nhiều cách để khắc phục lực ma sát và được áp dụng rộng rãi trong rất


17

nhiều các lĩnh vực khoa học và trong cuộc sống hàng ngày như: y tế, công nghiệp chế
tạo máy, giao thông,.. .
Bước 5. Vận dụng nâng cao.
Giáo viên cho học sinh vận dụng tìm các ví dụ trong lĩnh vực giao thơng con
người đã làm những gì để hạn chế lực ma sát và bảo vệ môi trường:
+ Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm.
+ Các nhóm thực hiện tìm các ví dụ : Làm hệ thống đường trải nhựa, thiết kế
bánh xe dạng hình trịn để hạn chế lực ma sát giữa mặt đường và bánh xe, thiết kế

xe, tàu hỏa máy bay có đầu hình khí động học để hạn chế lực ma sát với khơng
khí,…Những sáng chế này giúp các phương tiện vận tải tiết kiệm nhiên liệu và thải
ra ít khí thải bảo vệ mơi trường sống,…
+ Giáo viên cho các nhóm báo cáo kết quả của nhóm.
Bước 6. Đánh giá và đề xuất vấn đề mới.
- Giáo viên cho học sinh tự đánh giá thông qua trả lời câu hỏi:
+ Hôm nay em học và làm được những gì?
- Học sinh đề xuất cách giảm lực ma sát kết hợp bảo vệ môi trường trong tương
lai.
- Giáo viên nhận xét và tổng kết lại bài học.
Giải pháp thứ hai này, thông qua các hoạt động sử dụng được các cơng cụ,
phương tiện học tốn, đặc biệt là phương tiện khoa học cơng nghệ để tìm tịi, khám
phá và giải quyết vấn đề tốn học, thực hiện được các thao tác tư duy như: so sánh,
phân tích, tổng hợp để thực hiện các nhiệm vụ trong các hoạt động trải nghiệm để từ
đó hình thành các năng lực đặc thù như : năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng
lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán
học, đặc biệt là năng lực sử dụng cơng cụ, phương tiện học tốn,...
2.3. Một số nội dung tích hợp cụ thể.
2.3.1. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường Bài 13: Lực ma sát (Vật lý 10)
* Nội dung tích hợp kiến thức vật lí:
- Lực ma sát khi sinh ra một vật chịu tác dụng của lực có xu hướng làm vật
chuyển động hoặc làm vật chuyển động trên bề mặt của vật khác


18

- Vai trò của lực ma sát với đời sống.
* Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường
- Tác động mơi trường:
+ Trong q trình tham gia gia thông của các phương tiện đường bộ, ma sát giữa

bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận phương tiện với nhau, ma sát giữa phanh và
vành bánh xe… làm phát sinh bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại. Các hạt bụi khí này
nhỏ li ti gây ra tác hại vô cùng lớn đối với môi trường điển hình như ảnh hưởng đến
sự hơ hấp của cơ thể con người, sự sống của sinh vật và sự quang hợp của cây xanh.
+ Trong quá trình di chuyển trên quãng đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường
trời khô có nhiều bụi khí gây ơ nhiếm cho hệ hơ hấp, mù đường mất tầm nhìn; cịn
nếu trời mưa lốp xe bị mịn, có thể bị trượt dễ gây ra tai nạn.
+ Đệm khí giảm ma sát
- Biện pháp:
+ Để giảm thiểu tác hại này cần đảm bảo chất lượng phương tiện tham giao
thông, giảm số phương tiện giao thông trên đường và các loại phương tiện đã hết hạn
đăng kiểm, không đảm bảo chất lượng. Các phương tiện tham gia giao thơng cần đảm
bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an tồn đối với mơi trường.
+ Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng phương tiện và vệ sinh mặt đường sạch
sẽ.
- Bài học rút ra cho HS
+ Giúp HS hiểu được vai trò của lực ma sát trong đời sống để từ đó tận dụng
được những mặt lợi và khác phục những mặt tác hại trong TH có ma sát.
+ Chấp hành đúng các qui định khi tham gia giao thơng, ngồi ra thì chúng ta
cần phải chú ý đến điều kiện thực tế xuất hiện lực ma sát của mặt đường, thiết bị bên
trong phương tiện nhằm hạn chế tối đa tai nạn.


19

Hình ảnh các em học sinh lớp 10 thực hiện ứng dụng bảo vệ môi trường sau bài 13.
Lực ma sát
* Tư liệu giáo dục bảo vệ môi trường
Lực ma sát là yếu tố quyết định trong quá trình chuyển động của các vật. Nếu lực
ma sát giữa mặt đường và vật càng lớn thì chuyển động càng khó khăn hơn và tốn

nhiều nhiên liệu hơn trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, nếu ma sát quá nhỏ lại là
một trong những nguyên nhân chính để xảy ra các vụ tai nạn. Các vụ việc tai nạn
giao thông không những thiệt hại về người về tiền của mà có thể để lại những ảnh
hưởng nghiêm trọng đến mô trường sinh thái.
Có nhiều tàu chở dầu bị tai nạn trên biển làm dầu loang rộng trên mặt biển như: Tàu
Prestige chở hơn 77000 tấn dầu loang rộng trên mặt biển Tây Ba Nha, Vụ tai nạn trên
vịnh Colombia, khi tàu dầu Crcow Esmerald (Singapore) và một tàu kéo đâm nhau ở
gần cửa sông Lone, thuộc vùng Uraba, ….. công việc khắc phục hậu quả gặp nhiều
khó khăn, làm cho khơng khí không thể khuếch tán vào nước làm chết rất nhiều sinh


20

vật sống trong lòng đại dương, đồng thời cũng ảnh hưởng đến nhiều loại sinh vật biển
khác nữa.

Vụ chìm tàu ở Colombia

Vệt dầu loang để lại trên biển sau vụ va chạm của tàu
chở dầu Hàn Quốc, hơn 10.000 tấn dầu tràn ra biển

Tại khu vực Tây Luân Đôn, nơi hứng chịu ơ nhiễm khơng khí nặng nhất tại
Vương Quốc Anh, Tiến sĩ Sager đã tìm ra nếu cắt giảm 30% lượng nồng độ NO2 có
thể làm giảm số vụ tai nạn giao thông đường bộ mỗi ngày đến 5%. Với nồng độ NO2
trong các khu vực ô nhiễm tại Anh là 97 microgam/m2 khơng khí thì có khoảng
150.000 vụ va chạm giao thông làm bị thương người đi đường mỗi năm. Và nếu cắt
giảm được 2% khơng khí ơ nhiễm thì đã có hàng nghìn vụ tai nạn khơng xảy ra,
không thiết hại về người, vật chất.

Gánh nặng đô thị gia tăng phương tiện tham gia giao thông và ô nhiễm sông Đồng Nai



21

Hay nói gần hơn ở Việt Nam, sự gia tăng dân số ồ ạt ở các thủ đô kèm theo
lượng gia tăng chóng mặt về số lượng tham gia giao thơng. Điều đáng nói ở đây là
chất lượng của các phương tiện tham gia giao thơng liệu cịn đảm bảo hay khơng? Có
hơn 50 triệu phương tiện đang hoạt động đồng nghĩa “gánh nặng” cho bầu khơng khí
là khơng tưởng được. Trong khi sông Đồng Nai bị ô nhiễm do công ty Vedan đã
nhiều năm lén lút xả xuống chất thải độc hại, thì bầu khơng khí cũng trong tình trạng
ô nhiễm nhưng không lén lút mà hiển hiện rất rõ từ chính phương tiện của mỗi chúng
ta.
2.3.2. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường Bài 24: Công và cơng suất (Vật lý
10)
* Nội dung tích hợp kiến thức vật lí:
- Cơng phụ thuộc vào hai yếu tố là Lực tác dụng và quãng đường di chuyển
* Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường
- Tác động mơi trường:
+ Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật khơng di chuyển thì khơng có cơng cơ
học, nhưng thực tế là con người và máy móc vẫn tiêu tốn năng lượng.
+ Trong khi tham gia giao thông của các phương tiện gặp mặt đường gồ ghề làm
các phương tiện di chuyển khó khăn hơn, tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn để đến đích,
chính điều này làm cho lượng khí thải tăng lên nhanh chóng.
- Biện pháp:
+ Cải thiện chất lượng đường giao thông và thực hiện các giải pháp đồng bộ
nhằm giảm ách tắc giao thông, bảo vệ mơi trường
- Bài học rút ra cho học sinh:
+ Tích cực tham gia các hoạt động thiết thực để giảm lượng khí thải của các
động cơ xe như tham gia giao thông bằng phương tiện công cộng, đi xe đạp, xe thân
thiện với môi trường, tham gia các hoạt động phong trào của đồn thể để kêu gọi bảo

vệ mơi trường.
+ Tham gia có hiệu quả ngày Tết trồng cây, bảo vệ rừng.
+ Nâng cao tuyên truyền, phổ biến cho người thân bạn bè về các giải pháp bảo
vệ môi trường.


22

* Tư liệu giáo dục bảo vệ môi trường
Nổi bật, phải kể đến sự ra đời của động cơ đốt đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong
sự phát triển của con người. Đây là một phát minh thay đổi cả thế hệ loài người, năng
suất lao động của con người được tăng lên vượt bậc thì nó cịn giúp cho khoảng cách
địa các vùng miền xa xôi trên thế giới được thu hẹp lại theo cả không gian và thời
gian
Đấy là lợi ích cịn những nguy hiểm mà nó mang lại cũng không thể tránh được.
Bởi đa phần các động cơ đốt hiện nay đang sử dụng các loại nhiên liệu như dầu
diezen, xăng nên lượng khí thải tạo ra khi đốt cháy các loại nhiên liệu là rất lớn. Có
thể nói rằng đây là ngun nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính là cho trái đất nóng
lên, huỷ hoại hệ sinh thái…

Ùn tắc giao thông nghiêm trọng do tại nạn giao thông tại cầu Phú Mỹ- TP Thủ Đức


23

Khói bụi của động cơ và máy móc cơng nghiệp

Khí thải từ máy bay làm ô nhiễm khu vực nhạy cảm nhất của bầu khí quyển.
Dưới mặt đất, khói bụi ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người và hệ sinh
thái. Trên tầng cao, các khí độc sản sinh ra do động cơ máy như nito oxit,

hydrocacbon…. Gây ô nhiễm tầng ozon và “góp phần” làm gia tăng lượng khí thải
gây hiệu ứng nhà kính, làm trái đất nóng dần lên. Trung bình, mỗi ngày, trên thế giới
có khoảng 20 000 máy bay hoạt động. Không thể dừng hãng bay để giảm thiểu lượng
khí thải vì như vậy sẽ thay đổi cả một thế hệ phát triển. Vậy câu hỏi là làm thế nào để
hạn chế tối đa lượng khí thải gây ơ nhiễm của máy bay.
Giải pháp tối ưu nhất lúc này là:
- Không sử dụng các loại phương tiện hết đăng kiểm vì các loại phương tiện này
khơng những gây mất an tồn trong q trình sử dụng có thể để lại hậu quả nặng nề
mà chính nó đã tạo ra lượng khí thải q mức cho phép.
- Tuyên truyền, khuyến khích việc sử dụng và nâng cao chất lượng các phương
tiện công cộng, mặt khác hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân.
- Ngoài ra, một phương án mà toàn thế giới đang hướng đến là sử dụng các loại
nhiên liệu sinh học, dự kiến sẽ thay thế hoàn toàn chp nhiên liệu xăng, dầu đang sử
dụng hiện nay.


24

Hướng đến sử dụng các loại nhiên liệu sạch

2.3.3. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường Bài 26: Thế năng (Vật lý 10)
* Nội dung tích hợp kiến thức vật lí:
- Khi ở độ cao h so với mặt đất (mốc thế năng) thì vật có khả năng sinh cơng
* Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường
- Tác động môi trường:
+ Con người đang tận dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tự nhiên hay nguồn
năng lượng nhân tạo. Việc sử dụng các nguồn năng lượng này bằng cách ta tích trự
nhiên liệu cho các vật nguồn dưới dạng thế năng như:
+ Sử dụng quả nặng đưa lên cao trong búa máy để đóng cọc trong các cơng trình
xây dựng

+ Tích trữ nước trong đập thuỷ lợi nhằm lợi dụng sức nước làm quay tuabin tại
nhà máy thuỷ điện
+ Vậy nhìn lại nếu như ta kiên trì sử dụng biện pháp lợi dụng thế năng như trữ
nước trong các đập thuỷ điện thì chúng ta được gì và mất gì trong sự phát triển bền
vững với ưu tiên hàng đầu là bảo vệ môi trường.
- Bài học rút ra cho học sinh:
+ Tiết kiệm điện bằng mọi cách và mọi biện pháp. Tắt khi không sử dụng,
khuyến khích sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện năng.


25

+ Tích cực tuyên truyền về tiết kiệm điện, hành động ngay khi có thể trước các
vấn đề lãng phí tài nguyên.
* Tư liệu giáo dục bảo vệ môi trường
- Nguồn năng lượng thuỷ điện có nhiều cơ hội với các quốc gia lâu nay. Đó là
thuỷ điện có giá thành rẻ, tuổi thọ các cơng trình cao. Đối với mỗi cơng trình thuỷ
điện, ngồi sản xuất điện ta có thể phát triển nhiều khía cạnh khác như kiểm sốt lũ
vào mùa mưa, tưới tiêu vào mùa khơ. Ngồi ra tại các đạp thuỷ điện còn là các điểm
du lịch, tham quan học tập.
- Tuy nhiên, vẫn có những mặt trái đó là
+ Mất đi cân bằng sinh thái của cả con sông. Khi xây dựng thuỷ điện sẽ phải tái
định cư điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới con người.
+ Lượng khí Methanol do các cơng trình thuỷ điện sinh ra là rất lớn đã gây ra
hiệu ứng nhà kính. Đặc biệt đã có một số đập thuỷ điện gây ra những thảm hoạ không
ngờ tới như sự cố tràn đập ở Trung Quốc 1975, ở Việt Nam là sự cố dị đập Sơng
Tranh 2.

Sự cố dị thân đập tại thuỷ điện Sông Tranh 2



26

III. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI
1. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đới với hoạt động giáo dục, với bản
thân và nhà trường.
- Sáng kiến “Tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường dạy học phần cơ
học vật lí 10” được hồn thành sau thời gian một năm học áp dụng cho học sinh lớp
10 thông qua các bài giảng dạy trong phần cơ học vật lí 10.
Qua thời gian một năm học áp dụng với học sinh lớp 10, sáng kiến đã thu được
những kết quả nhất định:
+ Học có hứng thú hơn với môn học
+ Những nội dung thực tế đã cho các em những tranh luấn sơi nổi, qua đó thể
hiện hiểu biết, khả năng nói trước đám đơng. Có nhiều học sinh đã thể hiện những am
hiểu vô cùng sâu sắc về mơi trường.
+ Từ đó, học sinh đã có những hành động thực tế bảo vệ môi trường như tổng vệ
sinh lớp, trường học mỗi tuần, tiết kiệm nước sạch khi sử dụng
+ Tích cực và tham gia có hiệu quả các cơng việc của phong trào đồn trường,
thành phố tổ chức như: Dọn dẹp sơng ngịi, vệ sinh đường phố
Thơng qua việc giáo dục bảo vệ mơi trường cịn tạo cho học sinh có hứng thú
học tập đối vơi bộ mơn Vật lí. Qua q trình triển khai, mức độ hứng thú của các em
được đánh giá qua kết quả học tập của các em học sinh tại lớp mà tôi giảng dạy như
sau:
TT
1

2

3


Lớp
10A6

10A9

10A10

CUỐI NĂM

HKI
Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

>=5

5- 6,4


6,5 -7,9

>=8

>=5

5- 6,4

90%

21%

38%

31%

95%

0%

5%

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm


Điểm

Điểm

Điểm

>=5

5- 6,4

6,5 -7,9

>=8

>=5

5- 6,4

48%

28%

20%

0%

77%

33%


19%

26%

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

>=5

5- 6,4

6,5 -7,9

>=8

>=5


5- 6,4

6,5 -7,9 >=8

90%
Điểm

6,5 -7,9 >=8

6,5 -7,9 >=8


27

4

10A8

54%

39%

15%

0%

74%

24%


17%

33%

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

>=5

5- 6,4

6,5 -7,9

>=8

>=5


5- 6,4

37%

21%

16%

0%

69%

28%

6,5 -7,9 >=8

9%

44%

Trước kết quả điều tra như trên tơi rút ra kết luận sau: Muốn hình
thành ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, giáo viên phải đảm bảo các yếu
tố sau đây:
Thứ nhất: Giáo viên sử dụng phương pháp tích hợp cụ thể giúp học sinh
nhận thức một cách sâu sắc về môi trường và tầm quan trọng, vị trí của mơi
trường đối với cuộc sống của con người và sinh vật.
Thứ hai: Qua bài giảng giáo viên định hướng, động viên học sinh ý thức
được rằng mỗi học sinh phải là một tuyên truyền viên về cơng tác bảo vệ mơi
trường góp phần bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cho cả cộng đồng. Từ đó
biến nhận thức thành hành động, hình thành ý thức bảo vệ môi trường qua

từng việc làm cụ thể, thiết thực hàng ngày ở mọi nơi, mọi lúc. .
Giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường qua các mơn học nói chung và
mơn vật lí nói riêng, là một việc thiết thực có ý nghĩa. Nó khơng chỉ giúp giáo dục thể
hệ tiếp nối bảo vệ mơi trường mà cịn cho các em xác lập được mối quan hệ giữa tự
nhiên với con người và sự phát triển kinh tế xã hội.
2. Bài học kinh nghiệm.
Từ thực tế giảng dạy và tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường trong chương
trình lớp 10 ở THPT Trần Hưng Đạo tôi rút ra mấy kết luận sau:
Thứ nhất, việc tích hợp bảo vệ mơi trường trong bài giảng mơn Vật lí 10
là rất cần thiết song do đặc thù của bộ mơn nên phải có sự liên hệ thực tế. Bài
giảng phải đảm bảo tính thống nhất khoa học và thực tiễn.
Thứ hai, Việc lựa chọn nội dung và phương pháp tích hợp phải phù hợp
với nội dung bài giảng và sự nhận thức của học sinh để bài giảng của giáo
viên có chất lượng và học sinh nhận thức sâu sắc vấn đề.


28

Thứ ba, qua việc tích hợpmơi trường học sinh biết quan tâm đến các vấn
đề của cuộc sống ngay từ khi còn ngồi trên nghế nhà trường. Là cơ sở để sau
này học sinh phục vụ tốt cho xã hội, cuộc sống.
Thứ tư, qua việc tích hợp là một khía cạnh để hình thành nhân cách học
sinh, hình thành tính nhân văn, ý thức cộng đồng, trách nhiệm của bản than
đối với quê hương, đất nước.

IV. CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trên là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN


Đặng Thị Minh Thảo

CƠ QUAN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
(Ký tên, đóng dấu)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×