HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN THỐNG KÊ
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI
Khảo sát về chất lượng đào tạo của Học viện Ngân hàng
Nhóm lớp 42 mơn ngun lý thống kê kinh tế
Giảng viên hướng dẫn:
DANH SÁCH NHĨM
Mơn ngun lý thống kê kinh tế
1) Nguyễn Huy Hồng ( nhóm trưởng) : 18A4000278
2) Nguyễn Thị Hồng Cẩm
3) Ngô Phương Thảo
4) Nguyễn Phương Anh: 18A4020024
5) Nguyễn Huy Đại
6) Nguyễn Trâm Anh
7) Nguyễn Thị Dung
8) Nguyễn Thanh Tùng
Mục lục
Phần 1: Mở đầu
I.Lí do chọn đề tài
II.Mục đích nghiên cứu
III.Đối tượng, phạm vi, đơn vị nghiên cứu
IV.Nội dung nghiên cứu
V.Quy mơ mẫu
VI.Phương pháp thu thấp số liệu
VII.Quy trình điều tra
Phần 2: Tổng hợp thống kê
Phần 3: Phân tích số liệu
Phần 4: Kết luận
Phần 1: Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Đã từ lâu, những vấn đề trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng
ln là đề tài nóng bỏng thu hút sự chú ý của báo giới, công luận xã hội cũng như
các chuyên gia và các nhà lãnh đạo.
Trước đây, giáo dục được xem như một hoạt động sự nghiệp đào tạo con người
mang tính phi thương mại, phi lợi nhuận nhưng qua một thời gian dài chịu sự ảnh
hưởng của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là tác động của nền kinh tế thị trường đã
khiến cho tính chất của hoạt động này khơng cịn thuần túy là một phúc lợi công
mà dần thay đổi thành “dịch vụ giáo dục”. Theo đó, giáo dục trở thành một loại
dịch vụ và khách hàng (sinh viên, phụ huynh) có thể bỏ tiền ra để đầu tư và sử
dụng một dịch vụ mà họ cho là tốt nhất.
Song song với việc chuyển từ hoạt động phúc lợi công sang dịch vụ công và tư,
một thị trường giáo dục dần dần hình thành và phát triển trong đó cách hoạt động
trao đổi diễn ra khắp nơi, tăng mạnh cả về số lượng lẫn hình thức. Các cơ sở giáo
dục đua nhau ra đời để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với nhiều mơ hình
đào tạo khác nhau: từ chính quy, tại chức, chun tu, hồn chỉnh đến liên thơng,
đào tạo từ xa,... Từ đó nảy sinh các vấn đề như chất lượng đào tạo kém, sinh viên
ra trường không đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, sự xuống cấp đạo đức học
đường, chương trình và nội dung giảng dạy nặng nề và không phù hợp với thực
tế...đã xuất hiện ngày càng nhiều hơn trên mặt báo, trên các chương trình thời sự
cũng như trên các phương tiên thông tin đại chúng khác, điều này dẫn đến sự
hoang mang đối với công chúng, đặc biệt là khi họ lụa chọn trường cho con em
mình theo học.
-1-
Nhằm giải quyết các mối lo ngại đó, Bộ Giáo Dục và Đào tạo đã thể hiện nỗ lực
của mình trong việc quản lý chất lượng giáo dục thông qua việc đưa Kiểm định
chất lượng giáo dục vào Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005. Mục đích của việc kiểm
định này giúp cho các nhà quản lý, các trường đại học xem xét toàn bộ hoạt động
của nhà trường một cách có hệ thống để từ đó điều chỉnh các hoạt động của nhà
trường theo một chuẩn nhất định; giúp cho các trường đại học định hướng và xác
định chuẩn chất lượng nhất định và nó tạo ra một cơ chế đảm bảo chất lượng vừa
linh hoạt, vừa chặt chẽ đó là tự đánh giá và đánh giá ngồi.
Trong những năm gần đây, đảm bảo chất lượng mà hoạt động chính là đánh giá
chất lượng đã trở thành một phong trào rộng khắp trên tồn thế giới, trong đó có
Việt Nam. Tùy theo từng mơ hình giáo dục đại học mà từng nước có thể áp dụng
phương thức đánh giá và quản lý chất lượng khác nhau, tuy nhiên có hai cách tiếp
cận đánh giá chất lượng thường được sử dụng trên thế giới đó là đánh giá đồng
nghiệp và đánh giá sản phẩm. Trong đó, đánh giá đồng nghiệp chú trọng đánh giá
đầu vào và quá trình đào tạo cịn đánh giá sản phẩm thì thơng qua bộ chỉ số thực
hiện và chú trọng vào sự hài lòng của các bên liên quan. Bộ chỉ số này cho phép
giám sát chất lượng giáo dục đại học hàng năm , không quá tốn nhiều thời gian và
phức tạp như đánh giá đồng nghiệp, có thể thực hiện đồng loạt trên quy mơ cả
nước.
Qua đó ta thấy được thơng tin về sự hài lịng của các bên liên quan chính là bằng
chứng về hiệu quả của hệ thống giáo dục, giúp hệ thống kịp thời có những điều
chỉnh hợp lý để ngày càng tạo ra mức độ hài lòng cao hơn của những đối tượng mà
nó phực vụ. Với mục đích xác định sự hài lịng của sinh viên nhằm góp phần cải
tiến, nâng cao chất lượng đào tạo của trường Học viện Ngân Hàng cho nên chúng
tôi chọn đề tài “ Khảo sát chất lượng đào tạo của Học viện Ngân Hàng ”.
-2-
II. Mục đích nghiên cứu:
Khảo sát chất lượng đào tạo tại trường Học viện Ngân Hàng và tìm hiểu một số
yếu tố tác động đến kết quả này.Nghiên cứu nhằm phục vụ hồn thiện mục tiêu,
đổi mới chương trình đào tạo, cập nhật và hiện đại hóa nội dung mơn học, xây
dựng hệ thống tài liệu học tập: giáo trình, tài liệu tham khảo,cơ sở vật chất, …
nhằm đáp ứng yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.
Thông qua nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực
nghiên cứu của đội ngũ giảng viên và các nhà nghiên cứu của nhà trường, từ đó,
đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp nhu cầu
xã hội.
III. Phạm vi, đơn vị, đối tượng nghiên cứu:
1. Đối tượng nghiên cứu:
Sự đánh giá của sinh viên đối với chương trình đào tạo tại trường Học viện
Ngân Hàng với 151 sinh viên thuộc tất cả các ngành trong trường từ năm nhất đến
năm 4 (từ khóa 2013-2016).
2. Đơn vị nghiên cứu:
Mỗi sinh viên Học viện Ngân hàng được điều tra.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Sinh viên Học viện Ngân hàng.
IV. Nội dung nghiên cứu:
1. Số câu:
Thông tin cá nhân: 5 câu
Đánh giá chung: 7 câu
Thông tin về trường: 4 câu
TỔNG: 16 câu
2. Các thành phần của bảng hỏi:
-3-
Bảng hỏi Phiếu khảo sát về về sự hài lòng của sinh viên Học viện Ngân Hàng
về chương trình đào tạo của Học viện Ngân Hàng
( bản cụ thể đã gắn kèm với bài nghiên cứu)
Thông tin cá nhân:
1. Giới tính của bạn
2. Bạn là sinh viên năm mấy
3. Ngành học của bạn
4. Học lực kì vừa qua của bạn
5. Thời gian tự học mỗi tuần của bạn
Đánh giá chung:
1. Cơ sở vật chất của nhà trường
2. Đội ngũ giảng viên Học viện Ngân hang
3. Học phí đã phù hợp với chất lượng nhận được như mong muốn chưa
4. Nội dung giáo trình
5. Chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp chưa
6. Cách tính điểm cho sinh viên
7. Mức điểm chung về chất lượng đào tạo trên thang điểm 10
Thơng tin về trường:
1. Mức học phí
2. Yêu cầu của bạn về hình thức giáo trình
3. Giá giáo trình
4. Số lượng các chương trình hội thảo, ngoại khóa
V. Quy mơ mẫu:
Sử dụng điều tra chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên 151 sinh viên để điều tra.
VI. Phương pháp thu thập số liệu:
Điều tra trực tiếp: 50 phiếu in,phát ngẫu nhiên cho 50 sinh viên điền trực tiếp
vào phiếu.
Điều tra gián tiếp: 151 phiếu online. Sử dụng phần mềm google biểu mẫu
trên link:
-4-
/>ted=true
VII.Quy trình điều tra:
Nhập tin, kiểm tra, xử lý và tổng hợp số liệu
- Nhập tin số liệu từ phiếu điều tra được thực hiện theo phương pháp thống kê
toán học.
- Nghiệm thi số liệu đã nhập tin. Số liệu sau khi đạt yêu cầu sẽ được đưa vào
khai thác, tổng hợp bằng cách phân tổ thống kê
Phân tích và cơng bố kết quả
Kế hoạch tiến hành
•
Chuẩn bị điều tra
Các công việc thực hiện bao gồm :
- Xây dựng phương án điều tra.
- Lập danh sách các đối tượng điều tra.
- Ban hành phương án, quyết định điều tra.
- Xây dựng chương trình phần mềm (nhập, xử lí, tổng hợp kết quả điều tra).
- Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn điều tra.
•
Tiến hành điều tra
Thời gian thực hiện từ ngày 30/09/2016 đến ngày 02/10/2016. Các công việc tiến
hành bao gồm :
- Rà soát danh sách, chuẩn bị tài liệu, phân công công việc tiến hành điều tra.
- Triển khai thu thập thông tin từ các đối tượng điều tra.
- Kiểm tra, chỉnh sửa số liệu, hồn thiện thơng tin phiếu điều tra.
•
Nhập tin, kiểm tra, xử lí và tổng hợp số liệu
- Nhập tin số liệu phiếu điều tra từ các sinh viên. Thời gian nhập tin, kiểm tra, làm
sạch số liệu từ ngày 02/10/2016 đến ngày 09/10/2016
- Tổng hợp suy rộng kết quả.
-5-
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO CỦA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Họ và tên:……………………………………………..
Lớp
:……………
1. Giới tính của bạn?
☐Nam
☐Nữ
2.Bạn là sinh viên năm mấy?
☐Năm 1
☐Năm 2
☐Năm 3
☐Năm 4
3.Bạn là sinh viên khoa nào?
☐Kế tốn – Kiểm tốn
☐Tài chính
☐Ngân hàng
☐Quản trị kinh doanh
☐Kinh doanh quốc tế
☐Hệ thống thơng tin quản lí
☐Ngơn ngữ Anh
4. Học lực của bạn kì vừa qua?
☐Xuất sắc
☐Giỏi
☐Khá
☐Trung bình
☐Yếu
5.Thời gian bạn dành để tự học mỗi tuần?
☐Dưới 5
☐ 5-10h
6.Mức học phí bạn phải đóng kì vừa qua?
☐Dưới 3 triệu
☐ 3 – 5 triệu
☐ 5 – 7 triệu
☐Trên 7 triệu
-6-
☐Trên 10h
7.Đánh giá của bạn về cơ sở vật chất của trường?
☐Rất khơng tốt
☐Khơng tốt
☐Bình thường
☐Tốt
☐Rất tốt
8.Đánh giá chung của bạn về đội ngũ giảng viên Học viện ngân hàng?
☐Rất không tốt
☐Khơng tốt
☐Bình thường
☐Tốt
☐Rất tốt
9.Bạn thấy học phí đóng vào đã phù hợp với chất lượng nhận được và theo đúng
như mong muốn của bạn chưa?
☐Hồn tồn khơng đồng ý
☐Khơng đồng ý
☐Bình thường
☐Đồng ý
☐Hồn tồn đồng ý
10.Bạn quan tâm đến vấn đề nào của hình thức giáo trình của Học viện ngân hàng?
☐Chất lượng giấy
☐Khổ giấy
☐Chất lượng in
☐Kiểu dáng
11.Nội dung của giáo trình đã cung cấp đủ kiến thức?
☐Rất khơng đầy đủ
☐Khơng đầy đủ
☐Khơng có ý kiến
☐Đầy đủ
☐Rất đầy đủ
12.Giá trung bình của mộtquyển giáo trình bạn phải mua?
☐Dưới 20.000đ
☐ 20.000-30.000đ
☐ 30.000-40.000đ
☐ 40.000-50.000đ
☐Trên 50.000đ
-7-
13. Chương trình đào tạo đã đáp ứng các yêu cầu phát triển nghề nghiệp sau này?
☐Hồn tồn khơng đồng ý
☐Khơng đồng ý
☐Khơng ý kiến
☐Đồng ý
☐Hồn tồn đồng ý
14.Việc tổ chức các chương trình, hội thảo, hoạt động ngoại khóa dành cho sinh
viên?
☐Rất ít
☐Ít
☐Bình thường
☐Nhiều
☐Rất nhiều
15.Cách tính điểm cho sinh viên?
☐Hồn tồn khơng đồng ý
☐Khơng đồng ý
☐Khơng ý kiến
☐Đồng ý
☐Hồn toàn đồng ý
16.Đánh giá chung về chất lượng đào tạo trên thang điểm 10?
☐0–4
☐4–6
☐6–8
☐ 8 – 10
(Cảm ơn các bạn đã đánh giá và giúp chúng tơi hồn thành phiếu khảo sát)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~
-8-
Phần 2 : Tổng hợp thống kê
Sau quá trình điều tra, chúng tơi có bảng phân tích tổng hợp số liệu:
1)Giới tính của bạn?
o Nam
o Nữ
Ta có kết quả sau:
Giới tính
Tần số
Nam
Tần suất
Tần suất tích lũy
% hợp lệ
47
31.1
31.1
31.1
Nữ
104
68.9
68.9
100.0
Tổng
151
100.0
100.0
Nhận xét: Số sinh viên được điều tra phần lớn là các bạn nữ chiếm gần 68.87%,
phần còn lại là các bạn nam chiếm 31.13%.
2)Tương tự hỏi: Bạn là sinh viên năm mấy?
o Năm thứ nhất
o Năm thứ hai
o Năm thứ ba
o Năm thứ tư
-9-
Sinh viên năm mấy
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Năm thứ hai
85
56.3
56.3
56.3
Năm thứ ba
52
34.4
34.4
90.7
Năm thứ tư
14
9.3
9.3
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
Nhận xét: Sinh viên được điều tra nhiều nhất là sinh viên năm 2 với 56.29% tổng
số, tiếp theo là năm 3 với 34.44%, năm 4 với 9.27% trong tổng số sinh viên được
điều tra. Khơng có sinh viên năm nhất tham gia khảo sát.
3) Bạn là sinh viên khoa nào?
o Kế toán – Kiểm tốn
o Tài chính
o Ngân hàng
o Quản trị kinh doanh
o Kinh doanh quốc tế
o Hệ thống thơng tin quản lí
o Ngơn ngữ Anh
- 10 -
Khoa
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Kế tóan-kiểm tốn
54
35.8
35.8
35.8
Tài chính
39
25.8
25.8
61.6
Ngân hàng
29
19.2
19.2
80.8
Quản trị kinh doanh
13
8.6
8.6
89.4
Kinh doanh quốc tế
3
2.0
2.0
91.4
Hệ thống thông tin quản lý
6
4.0
4.0
95.4
Ngôn ngữ anh
7
4.6
4.6
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
➢ Nhận xét: 35.375% số sinh viên
được điều tra học khoa Kế toán – Kiểm
toán, 25.83% số sinh viên đến từ khoa
Tài chính, 19.21% đến từ khoa Ngân
hàng, 8.6% khoa Quản trị kinh doanh ,
4.6% khoa Ngôn ngữ Anh, 3.97% khoa
Hệ thống thông tin quản lý và 1,99%
sinh viên đến từ khoa Kinh doanh quốc
tế.
4) Học lực của bạn kì vừa qua?
o Xuất sắc
o Giỏi
o Khá
o Trung bình
o Yếu
- 11 -
Học lực kì vừa qua
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Xuất sắc
4
2.6
2.6
2.6
Giỏi
34
22.5
22.5
25.2
Khá
85
56.3
56.3
81.5
Trung bình
27
17.9
17.9
99.3
1
.7
.7
100.0
151
100.0
100.0
Yếu
Tổng
Nhận xét: Hầu hết số sinh viên được
điều tra có học lực khá, cụ thể chiếm
56.29% ; 22.52% đạt học lực Giỏi,
17.88% học lực Trung bình ,2.65%
đạt học lực Xuất sắc và 0.66% học
lực Yếu trong tổng số sv được điều tra.
5) Thời gian bạn dành để tự học mỗi tuần?
o Dưới 5h
o 5 - 10h
o Trên 10h
Thời gian tự học mỗi tuần
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Dưới 5h
41
27.2
27.2
27.2
5-10h
66
43.7
43.7
70.9
Trên 10h
44
29.1
29.1
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
- 12 -
2.5×41+7.5×66+12.5×44
-Thời gian trung bình sinh viên tự học mỗi tuần :
151
= 7.595
giờ
(66−41)
= 7.66
66−41)+(66−44)
-Mốt của thời gian tự học mỗi tuần là:M0 = 5+5× (
giờ
-Tổ trung vị là tổ 5 – 10h,trung vị về số giờ tự học một tuần là: Me=5+5×
151
−41)
2
(
66
7.614 giờ
-Độ lệch tuyệt đối bình qn của thời gian tự học mỗi tuần là: 2.854 giờ
-Phương sai của thời gian tự học mỗi tuần là 14.063 giờ^2
-Độ lệch tiêu chuẩn của thời gian tự học mỗi tuần là 3.75 giờ
-Hệ số biến thiên của thời gian tự học mỗi tuần là
2.854
7.595
×100%=37.58%
➢ Nhận xét : Thời gian tự học trung bình mỗi tuần của sinh viên rất ít, chỉ có
7.595 giờ.
6) Mức học phí bạn phải đóng kì vừa qua?
o Dưới 3 triệu
o 3 – 5 triệu
o 5 – 7 triệu
o Trên 7 triệu
- 13 -
=
Mức học phí phải đóng kì vừa qua
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Dưới 3 triệu
7
4.6
4.6
4.6
3-5 triệu
77
51.0
51.0
55.6
5-7 triệu
56
37.1
37.1
92.7
Trên 7 triệu
11
7.3
7.3
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
-Mức học phí trung bình là =
2×7+4×77+6×56+8×11
151
=4.942 triệu
-Tổ chứa mốt và trung vị là tổ 3-5 triệu,
mốt của học phí là Mo= 3+2×
77−7
(77−7)+(77−56)
-Trung vị của học phí là Me = 3+2×
=4.538 triệu
152
−7
2
77
=4.779 triệu
-Độ lệch tuyệt đối bình qn của học phí là 1.232 triệu
-Phương sai của học phí là 1.95 tr^2
-Độ lệch tiêu chuẩn của học phí là 1.396 triệu
- 14 -
-Hệ số biến thiên của học phí là
1.232
4.942
×100%= 24.93%
Nhận xét: Mức trung bình học phí mà một sinh viên phải đóng là :4.942 triệu đồng
/1 học kỳ. Đây là mức học phí hơi cao cho một học kỳ, gần 5 triệu một kỳ.
7) Đánh giá của bạn về cơ sở vật chất của trường?
o Rất khơng tốt
o Khơng tốt
o Bình thường
o Tốt
o Rất tốt
Đánh giá về cơ sở vật chất
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Rất khơng tốt
9
6.0
6.0
6.0
Khơng tốt
22
14.6
14.6
20.5
Bình thường
81
53.6
53.6
74.2
Tốt
29
19.2
19.2
93.4
Rất tốt
10
6.6
6.6
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
Nhận xét: Có đến hơn một nửa (53.64%)sinh viên được khảo sát đánh giá cơ sở
vật chất của trường bình thường và có 19.21% đánh giá là tốt, 6.62% đánh giá rất
tốt. Vậy tức là cơ sở vật chất nhà trường đã đáp ứng khá tốt yêu cầu của phần đơng
sinh viên. Bên cạnh đó thì cịn lại 20.53% sinh viên đánh giá cơ sở vật chất nhà
- 15 -
trường chưa được tốt. Điều này nhà trường cần cải thiện, như nâng cấp cơ sở hạ
tầng trang thiết bị hiện đại để đáp ứng đầy đủ nguyện vọng được học tập trong
một môi trường học tập tốt của các bạn sinh viên.
8) Đánh giá chung của bạn về đội ngũ giảng viên Học viện ngân hàng?
o Rất không tốt
o Khơng tốt
o Bình thường
o Tốt
o Rất tốt
Đánh giá về đội ngũ giảng viên HVNH
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Rất khơng tốt
2
1.3
1.3
1.3
Khơng tốt
7
4.6
4.6
6.0
Bình thường
50
33.1
33.1
39.1
Tốt
73
48.3
48.3
87.4
Rất tốt
19
12.6
12.6
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
Nhận xét: Trong số sinh viên được điều tra có đến 60,92% sinh viên đánh giá đội
ngũ giảng viên trường học viện Ngân hàng là tốt và rất tốt, chỉ có rất một lượng rất
nhỏ, 5.96% đánh giá chưa tốt. Điều này chứng tỏ được kinh nghiệm cũng như kiến
thức mà thầy cơ Học viện có được rất phong phú, đạt được niềm tin yêu, kính trọng
- 16 -
của các bạn sinh viên. Bên cạnh đó cũng có đến 33.11% sinh viên đánh giá bình
thường. Vậy đội ngũ giảng viên HVNH đã chất lượng, nhưng vẫn cần củng cố
thêm những thiếu sót để đạt được uy tín tối đa với tất cả các bạn sinh viên.
9)Bạn thấy học phí đóng vào đã phù hợp với chất lượng nhận được và theo đúng
như mong muốn của bạn chưa?
o Hoàn tồn khơng đồng ý
o Khơng đồng ý
o Bình thường
o Đồng ý
o Hồn tồn đồng
Bạn đã thấy học phí phù hợp với chất lượng nhận được
Tần số
Hồn tồn khơng đồng ý
Tần suất
Tần suất tích lũy
% hợp lệ
9
6.0
6.0
6.0
Khơng đồng ý
29
19.2
19.2
25.2
Bình thường
50
33.1
33.1
58.3
Đồng ý
48
31.8
31.8
90.1
Hồn toàn đồng ý
15
9.9
9.9
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
Nhận xét: Trong số sinh viên được khảo sát, số bạn đồng ý là 31.79%, và hoàn
toàn đồng ý là 9.93%. chiếm phần đông là các bạn không có ý kiến gì(33.11%).
Cịn lại 19.21% khơng đồng ý và 5.96% hồn tồn khơng đồng ý. Tỷ lệ sinh viên
thấy học phí chưa phù hợp với chất lượng nhận được không phải nhiều nhưng cũng
- 17 -
khơng hề ít. Nhà trường nên xem xét rõ hơn về vấn đề này, tìm ra ngun nhân
chính của sự khơng đồng ý và từ đó tìm ra giải pháp như bổ sung thêm các buổi
thực hành thực tế hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng trường học, nâng cao chất lượng
giảng dạy của giảng viên,...
10)Bạn quan tâm đến vấn đề nào của hình thức giáo trình của Học viện ngân hàng?
o Chất lượng giấy
o Chất lượng in
o Khổ giấy
o Kiểu dáng
Bạn quan tâm đến vấn đề nào của hình thức giáo trình
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích lũy
Chất lượng giấy
30
19.9
19.9
19.9
Chất lượng in
56
37.1
37.1
57.0
Khổ giấy
30
19.9
19.9
76.8
Kiểu dáng
35
23.2
23.2
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
Nhận xét : Mốt của vấn đề sinh viên quan tâm đến hình thức nào của giáo trình là:
Chất lượng in. In rõ chữ hay mờ chữ đều có thể ảnh hưởng đến mắt cũng như hứng
thú học tập của các bạn sinhviên. Số bạn quan tâm đến chất lượng giấy, khổ giấy,
kiểu dáng khá tương đương nhau,vậy nhà trường cũng cần quan tâm đến việc in ấn
giáo trình phù hợp với sở thích cũng như nhu cầu của các bạn sinh viên.
- 18 -
11)Nội dung của giáo trình đã cung cấp đủ kiến thức?
o Rất khơng đầy đủ
o Khơng đầy đủ
o Khơng có ý kiến
o Đầy đủ
o Rất đầy đủ
Nội dung giáo trình đã cung cấp đủ kiến thức chưa?
Tần số
Rất không đầy đủ
Tần suất
Tần suất tích lũy
% hợp lệ
3
2.0
2.0
2.0
Khơng đầy đủ
11
7.3
7.3
9.3
Khơng ý kiến
51
33.8
33.8
43.0
Đầy đủ
76
50.3
50.3
93.4
Rất đầy đủ
10
6.6
6.6
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
Nhận xét: Có đến một nửa(50.33%) sinh viên
cho rằng nội dung giáo trình đã cung cấp đầy
đủ kiến thức. Chỉ có rất nhỏ, 9.27% cho là
chưa đầy đủ. Vậy nhìn chung giáo trình do
HVNH xuất bản thì nội dung đã khá đầy đủ,
bên cạnh đó thì nhà trường cũng cần thường
xuyên tái bản, chỉnh sửa nội dung cho đầy đủ
và phù hợp với chương trình học của các bạn
sinh viên hơn để nhận được sự đồng thuận tối
đa, khi mà vẫn có tới 33.77% sinh viên khơng
có ý kiến gì.
12) Giá trung bình của một quyển giáo trình bạn phải mua?
o Dưới 20.000đ
o 20.000 - 30.000đ
o 30.000 - 40.000đ
o 40.000 - 50.000đ
o Trên 50.000đ
- 19 -
Giá trung bình một quyển giáo trình bạn phải mua?
Tần số
Tần suất
Tần suất tích lũy
% hợp lệ
Dưới 20.000
3
2.0
2.0
2.0
20.000-30.000
49
32.5
32.5
34.4
30.000-40.000
58
38.4
38.4
72.8
40.000-50.000
30
19.9
19.9
92.7
Trên 50.000
11
7.3
7.3
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
-Giá tiền bình qn một quyển giáo trình :
15000×3+25000×49+35000×58+45000×30+55000×11
=34.801 đồng
151
-Mốt giá của 1 quyển giáo trình:
Mo=30000+10000 ×
151
−34.5
2
58
=37.068 đồng
-Tổ có trung vị là tổ 30.000- 40.000đ. Trung vị về giá một quyển giáo trình là
Me= 30.000+10.000 ×
58−49
=30.357 đồng
(58−49) +(58−30)
-Độ lệch tuyệt đối bình quân là: 7.148 đồng
-Phương sai là 9.364.501 đồng
-Độ lệch tiêu chuẩn là 9.453 đồng
Nhận xét: giá bình quân một quyển giáo trình là 34.801 đồng một quyển, giá như
vậy tương đối hợp lý phù hợp với túi tiền nhiều bạn sinh viên cũng như giá trị mà
nó đem lại, tuy nhiên có thể vẫn chưa phù hợp với nhiều bạn khác, do vậy nhà
- 20 -
trường nên điều chỉnh giá thành hay nội dung hợp lý để sinh viên cảm thấy hài
lòng với những quyển giáo trình do nhà trường xuất bản.
13) Chương trình đào tạo đã đáp ứng các yêu cầu phát triển nghề nghiệp sau này?
o Hồn tồn khơng đồng ý
o Khơng đồng ý
o Khơng ý kiến
o Đồng ý
o Hồn tồn khơng đồng ý
Chương trình đào tạo đã đáp ứng yêu cầu phát
triển nghề nghiệp?
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Hồn tồn khơng đồng ý
6
4.0
4.0
4.0
Khơng đồng ý
24
15.9
15.9
19.9
Khơng ý kiến
54
35.8
35.8
55.6
Đồng ý
57
37.7
37.7
93.4
Hồn tồn đồng ý
10
6.6
6.6
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
- 21 -
Nhận xét: có 37.75% sinh viên được điều tra đồng ý chương trình đào tạo đã đáp
ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp, 6.62% hoàn toàn đồng ý, 19.86% chưa đồng ý.
Cũng có tới 35.76% sinh viên khơng có ý kiến gì. Kết quả này cho thấy thực tế
sinh viên vẫn chưa định hướng được con đường nghề nghiệp sau này, nên chưa
thấy được chương trình đào tạo đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghề nghiệp chưa.
14) Việc tổ chức các chương trình, hội thảo, hoạt động ngoại khóa dành cho sinh
viên?
o Rất ít
o Ít
o Bình thường
o Nhiều
o Rất nhiều
Việc tổ chức hội thảo, hoạt động ngoại khóa
Tần số
Tần suất
% hợp lệ
Tần suất tích
lũy
Rất ít
5
3.3
3.3
3.3
Ít
20
13.2
13.2
16.6
Bình thường
60
39.7
39.7
56.3
Nhiều
52
34.4
34.4
90.7
Rất nhiều
14
9.3
9.3
100.0
151
100.0
100.0
Tổng
Nhận xét: 34.44% cho là nhiều,
9,27% rất nhiều, 39.74% bình
thường và 16.56 % cho là ít và rất ít.
Điều tra này cho thấy trường
HVNH tổ chức rất nhiều các hoạt
động ngoại khóa, các chương trình
hội thảo dành cho sinh viên,ngồi
kiến thức chun mơn ra còn đem
lại rất nhiều kỹ năng mềm khác cho
sinh viên.
- 22 -