Mục Lục
Contents
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .................................................................................... 6
1.1. Giới Thiệu Xe Toyota Camry 2.5Q 2019 ...................................................... 6
1.1.1. Tổng thể về xe camry 2.5Q 2019. ........................................................... 6
1.1.2. Giới thiệu tổng thể xe Toyota camry 2.5Q 2019. ................................... 6
1.1.3.
Đặc tính thơng số kỹ thuật xe camry 2.5Q. ....................................... 13
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐIỂM MÙ............................................. 14
2.1. Giới thiệu ...................................................................................................... 14
2.1.1. Tổng quan .............................................................................................. 14
2.2. Cấu tạo thành phần và cách thức hoạt động hệ thống cảnh báo điểm mù ... 19
2.2.1. Cấu tạo thành phần hệ thống ................................................................. 19
2.2.2. Cách thức hoạt động của hệ thống ........................................................ 21
2.2.3. Sơ đồ hệ thống cảnh báo điểm mù ........................................................ 23
2.3. Cách vận hành hệ thống cảnh báo điểm mù ................................................ 25
2.4. Cấu tạo chi tiết và cách xử lý tín hiệu hệ thống cảnh báo điểm mù ............ 26
2.4.1. Radar ..................................................................................................... 26
2.4.2. Camera................................................................................................... 28
2.5. Kết luận. ...................................................................................................... 31
2.5.1. Ưu điểm. ................................................................................................ 31
2.5.2. Nhược điểm ........................................................................................... 31
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI LỰC PHANH ĐIỆN TỬ...................... 32
EBD ......................................................................................................................... 32
3.1. Tổng quan về hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD .......................... 32
3.2. Cấu tạo hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD ................................... 34
3.2.1. Cảm biến tốc độ bánh xe (Wheel Speed Sensor - WSS) ...................... 34
3.2.2. Bộ điều khiển lực phanh........................................................................ 35
3.2.3. Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit) ...................................... 36
3.2.4. Cảm biến độ lệch thân xe Yaw ............................................................. 36
3.2.5. Cảm biến góc xoay vơ lăng ................................................................... 38
3.3. Sự khác biệt của phanh EBD so với những loại phanh khác ....................... 39
3.4. Sự phân bố lực phanh điện tử....................................................................... 40
3.5. Cách thức hoạt động của hệ thống EBD ...................................................... 42
3.6. Hiệu quả ...................................................................................................... 44
3.7. Các mạch điều khiển và tín hiệu hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
............................................................................................................................. 46
3.7.1. Đầu ra tín hiệu tốc độ xe ơtơ ................................................................. 46
3.7.2. Điều khiển đèn cảnh báo EBD ............................................................. 46
3.7.3. Điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD mà không cần role .................... 48
3.7.4. Điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD với bộ lọc tín hiệu..................... 48
3.8. Các bước cần thực hiện nếu hệ thống EBD gặp trục trặc ............................ 49
3.9. Kết luận ........................................................................................................ 50
CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐỖ XE TRÊN TOYOTA ........................... 51
PDC ......................................................................................................................... 51
4.1. Tổng quan ..................................................................................................... 51
4.2. Vị trí các cảm biến trên xe ........................................................................... 52
4.2.1. Cảm biến siêu âm .................................................................................. 53
4.2.2. ECU cảnh báo khoảng cách .................................................................. 55
4.2.3. Chuông báo khoảng cách số 1.............................................................. 56
4.3. Sơ đồ hệ thống .............................................................................................. 57
4.4. Tín hiệu liên lạc của các bộ phận ................................................................ 58
4.5. Sơ đồ mạch điện .......................................................................................... 59
4.5.1. Sơ đồ mạch điện mạch công tắc chính báo khoảng cách ...................... 59
4.5.2. Sơ đồ mạch điện mạch cơng tắc vị trí đỗ xe /trung gian ................... 60
4.5.3. Sơ đồ mạch điện mạch cảm biến siêu âm phía sau ............................. 60
4.5.4. Sơ đồ mạch điện mạch tín hiệu lùi ........................................................ 61
4.5.5. Sơ đồ mạch điện mạch chuông cảnh báo khoảng cách ......................... 61
4.5.6. Sơ đồ mạch điện mạch tín hiệu chế độ đèn pha .................................... 62
4.5.7. Sơ đồ mạch điện mạch chỉ báo. .......................................................... 62
2
4.6. Kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng ............................................................. 63
4.6.1. Bảng các triệu chứng hư hỏng .......................................................... 63
4.6.2. Kiểm tra hoạt động ............................................................................. 64
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 72
3
Danh sách hình
Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể Camry 2.5Q 2019
Hình 1.2 Ngoại thất xe Toyota camry 2.5Q 2019
Hình 1.3 Tổng thể phía sau xe
Hình 1.4 Cụm đèn trước và sau cơng nghệ LED
Hình 1.5 Bảng điều khiển trung tâm
Hình 1.6 Hệ thống mở khóa và khởi động thơng minh
Hình 1.7 Màn hình hiển thị đa thơng tin (MID)
Hình 1.8 Màn hình màu hiển thị thơng tin trên kính lái (HUD)
Hình 2.1 Hệ thống cảnh báo điểm mù trên ơtơ
Hình 2.2 Hình ảnh khái quát về hệ thống cảnh báo điểm mù
Hình 2.3 Hệ thống cảnh báo điểm mù từ đi xe
Hình 2.4 Cảnh báo điểm mù trên gương chiếu hậu
Hình 2.5 Quan sát xe sau khi cảnh báo điểm mù có tín hiệu
Hình 2.6 Tổng quan các bộ phận của hệ thống cảnh báo điểm mù trên ơtơ
Hình 2.7 Cấu tạo chung của hệ thống cảnh báo điểm mù
Hình 2.8 Bộ phận cảnh báo điểm mù BSM 01M trên gương
Hình 2.9 Cảnh báo điểm mù gắn chìm vào cột A
Hình 2.10 Cảnh báo điểm mù tích hợp đèn LED trên gương
Hình 2.11 Sơ đồ mạch điện hệ thống cảnh báo điểm mù
Hình 2.12 Sơ đồ mạch điện cảnh báo điểm mù
Hình 2.13 Các bước thứ tự hoạt động của hệ thống cảnh báo điểm mù
Hình 2.14 Chuẩn bị
Hình 2.15 Cảnh báo
Hình 2.16 Quan sát
Hình 2.17 Vị trí cảm biến cảnh báo điểm mù
Hình 2.18 Thơng báo nhấp nháy bên gương chiếu hậu
Hình 2.19 Cảm biến gắn bên gương chiếu hậu trái
Hình 2.20 Gương giữa, gương bên trái, gương bên phải
Hình 2.21 Góc nhìn camera của hệ thống cảnh báo điểm mù
Hình 3.1 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD hoạt động dựa trên hệ thống
ABS
Hình 3.2 Cảm biến tốc độ bánh xe
Hình 3.3 Cấu tạo hệ thống phân phối lực phanh điện tử
Hình 3.4 Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit)
Hình 3.5 Cảm biến độ lệch thân xe Yaw
Hình 3.6 Mạng CAN hộp điều khiển cảm biến độ lệch thân xe (Yaw-rate Sensor).
Hình 3.7 Cảm biến góc xoay vơ lăng
Hình 3.8 Hình ảnh bánh xe bị trượt
Hình 3.9 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD sẽ giúp quãng đường phanh
xe ngắn hơn
Hình 3.10 Sơ đồ đầu ra tín hiệu tốc độ xe ơ tơ
4
Hình 3.11 Sơ đồ điều khiển đèn cảnh báo EBD
Hình 3.12 Sơ đồ điều khiển cảnh báo ABS / EBD mà khơng cần role
Hình 3.13 Sơ đồ điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD với bộ lọc tín hiệu
Hình 3.14 Đèn cảnh báo hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hình 4.1 Tổng quan các vị trí cảm biến và cơng tắc trên xe
Hình 4.2 Cảm biến siêu âm
Hình 4.3 Cảm biến siêu âm phát hiện vật cản
Hình 4.4 ECU cảnh báo khoảng cách
Hình 4.5 Chng báo khoảng cách số 1
Hình 4.6 Sơ đồ hệ thống cụm ECU cảnh báo khoảng cách
Hình 4.7 Chế độ kiểm tra
Hình 4.8 Sơ đồ mạch cơng tắc chính báo khoảng cách
Hình 4.9 Sơ đồ mạch cơng tắc vị trí đỗ xe /trung gian
Hình 4.10 Sơ đồ mạch cảm biến siêu âm phía sau
Hình 4.11 Sơ đồ mạch tín hiệu lùi
Hình 4.12 Sơ đồ mạch chng cảnh báo khoảng cách
Hình 4.13 Sơ đồ mạch tín hiệu chế độ đèn pha
Hình 4.14 Sơ đồ mạch chỉ báo
Hình 4.15 Phạm vi phát hiện phía sau
Hình 4.16 Chỉ báo siêu âm phía sau
Hình 4.17 Giắc nối E93
Hình 4.18 Giắc nối E93 và giắc nối E95
Hình 4.19 Giắc nối E93 và giắc nối b3
Hình 4.20 Giắc nối E93 và giắc E94
Hình 4.21 Cụm cơng tắc vị trí đỗ xe/trung gian
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới Thiệu Xe Toyota Camry 2.5Q 2019
1.1.1. Tổng thể về xe camry 2.5Q 2019.
Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể Camry 2.5Q 2019
1.1.2. Giới thiệu tổng thể xe Toyota camry 2.5Q 2019.
Chiếc Camry đầu tiên trên thế giới được ra mắt vào năm 1983, cho đến nay, trải qua 7 thế
hệ sản phẩm, với hơn 19 triệu chiếc được bán ra tại hơn 100 quốc gia trên toàn cầu,
Camry đã trở thành mẫu sedan cỡ trung được ưa chuộng nhất thế giới.
Tại Việt Nam, mẫu xe Camry chính thức được giới thiệu vào năm 1998. Trong suốt hơn
20 năm qua, Camry liên tục dẫn đầu phân khúc Sedan cỡ trung với tổng doanh số tích lũy
đạt gần 56.000 xe.
Ngoại thất
6
Hình 1.2 Ngoại thất xe Toyota camry 2.5Q 2019
Camry 2019 mới có phần đầu xe mạnh mẽ, thu hút thơng qua việc áp dụng thiết kế lưới
tản nhiệt kép. Lưới tản nhiệt được chia làm hai tầng, phía trên dạng chữ V với một thang
chính giữa uốn lượn theo biểu tượng Toyota. Phía dưới là dạng thang nhiều thanh ngang
tạo nên một cụm lớn được sơn màu xám, tích hợp đèn sương mù. Thiết kế này tạo nên
cảm giác xe như được "hạ gầm" mang phong cách thể thao.
Phần thân xe đã được các kỹ sư mang đến tính thể thao nhiều hơn khi thiết kế chi tiết bậc
lên xuống kéo thấp xuống bên dưới. Ngoài ra, bằng việc áp dụng nền tảng TNGA mới,
chiếc Camry mới có trọng tâm thấp, chiều rộng cơ sở được mở rộng thêm 15mm. Chiều
dài cơ sở cũng tăng thêm 50 mm giúp chiếc xe ổn định, và tăng diện tích khoang nội thất
cho sự thoải mái của hành khách.
7
Hình 1.3 Tổng thể phía sau xe
Nổi bật là thiết kế cabin vuốt dài về phía sau – cột-C được khéo léo vuốt xuôi xuống khu
vực cốp xe, kết hợp cùng những đường gân nổi sắc nét kéo dài từ đầu xe, dọc theo thân
và vuốt tới tận đuôi xe.
Cũng giống như thiết kế phong cách ở phần đầu xe, diện mạo mới của phần đuôi xe gây
ấn tượng mạnh mẽ với những ánh nhìn trực diện từ phía sau, làm tăng dáng vẻ rộng rãi và
bề thế vốn có.
Hình 1.4 Cụm đèn trước và sau công nghệ LED
Đi cùng với phần lưới tản nhiệt phía trên có biểu tượng của Toyota, kết hợp đèn pha
mỏng. Cụm đèn pha LED đi cùng với một gương cầu duy nhất, tích hợp cả hai chức năng
cos/pha. Đèn pha có tính năng tự động bật/tắt và cân bằng góc chiếu.
8
Nội thất
Hình 1.5 Bảng điều khiển trung tâm
Bảng điều khiển trung tâm được hạ thấp thế hệ trước cũng như chiều cao mui xe, nắp capô và đường gân 2 bên cửa, gương xe, giúp tăng cường khả năng quan sát phía trước
cũng như mang đến khơng gian nội thất khống đạt hơn.
Khoang lái cũng được thiết kế hồn tồn mới, tiện nghi và hiện đại lấy người lái làm
trung tâm cùng khơng gian nội thất rộng rãi khống đạt. Thiết kế nội thất sang trọng với
ốp trang trí mạ bạc sáng bóng như satin và bọc da thời trang.
Ghế ngồi bọc ga với ghế lái và ghế phụ phía trước trước chỉnh điện lần lượt 10 hướng và
8 hướng là trang bị tiêu chuẩn ở Camry 2019, trong đó phiên bản cao cấp nhất có thêm
chức năng nhớ hai vị trí. Cảm giác ngồi hết sức dễ chịu với cột sống, lưng, đùi và hơng
được nâng đỡ từng tí một.
Phần bảng táp lô trải dài, được phân tầng thành nhiều lớp tạo cảm giác hiện đại. Thiết kế
đảm bảo công năng tối ưu, cung cấp chỗ để chân rộng rãi và tầm nhìn phía trước thuận
tiện. Từ bảng táp lô cho tới bệ điều khiển trung tâm đều được phủ lớp đệm mềm hoặc da,
ốp trang trí hiệu ứng vân gỗ và chi tiết mạ bạc bóng lống như satin ở các vị trí như hộc
đựng cốc tại bệ điều khiển trung tâm, các đường thơng gió trên bảng táp lô, hay cụm
9
đồng hồ trung tâm. Bệ điều khiển trung tâm giờ đây được mở rộng 30mm và cao hơn
40mm giúp tăng cường tính tiện dụng và tiện nghi.
Đáng chú ý hơn cịn là việc người ngồi sau bên phải có thể dễ dàng dời ghế trước tiến lui
để gia tăng thêm khơng gian vốn đã rất rộng rãi cho mình, của kính sau có rèm che nắng
chỉnh điện hay như ở camry 2.5Q bổ sung sưởi và chỉnh điện cho tựa lưng với nút bấm
đặt tại vị trí bệ tì tay.
Các lò xo ở tựa lưng cũng được thiết kế lại nhằm giảm áp lực cho lưng dưới và bắp đùi.
Khoảng trượt về trước/sau của hàng ghế trước được tăng thêm 20 mm lên mức 260 mm,
thuận tiện hơn cho người lái và hành khách. Tựa đầu ghế hành khách phía có khả năng
gập lại, góp phần mở rộng tầm nhìn cho người ngồi sau.
Tiện Nghi
Hình 1.6 Hệ thống mở khóa và khởi động thơng minh
Với hệ thống mở khóa và khởi động thơng minh, Camry mới cịn có thêm hiệu ứng ánh
sáng chào mừng thông minh khi chủ xe và hành khách bước vào trong. Đây là một tính
năng được lấy ý tưởng từ các mẫu xe sang thực thụ, tuy không đáng kể nhưng đã mang
đến sự sang trọng hơn hẳn.
10
Hình 1.7 Màn hình hiển thị đa thơng tin (MID)
Màn hình hiển thị đa thơng tin (MID) bản tiêu chuẩn 4.2 inch (2.0G) hoặc bản TFT 7
inch (2.5Q) đặt giữa cặp đồng hồ cao cấp hiển thị tốc độ. Màn hình hiển thị thơng tin
MID cho phép tùy chỉnh cấu hình, đồng thời cung cấp thao tác trực quan để tìm kiếm
những thơng tin liên quan đến hệ thống âm thanh/đa phương tiện bao gồm đàm thoại rảnh
tay; hệ thống dẫn đường; các thông tin về xe bao gồm mức tiêu thụ nhiên liệu, áp suất
lốpvà những cài đặt hệ thống khác. Người lái có thể điều khiển thơng tin trên màn hình
thơng qua các nút bấm gắn trên vơ-lăng hoặc bằng giọng nói (tiếng Anh).
Hình 1.8 Màn hình màu hiển thị thơng tin trên kính lái (HUD)
Màn hình màu hiển thị thơng tin trên kính lái (HUD) mang lại sự tiện nghi và an tồn
thơng qua việc hiển thị một loạt thơng tin quan trọng trực tiếp trên góc nhìn của người lái
11
ngay dưới kính chắn gió, góp phần giảm thiểu chuyển động mắt để tăng cường sự tập
trung khi lái xe. Thơng tin có sẵn bao gồm Kiểm sốt hành trình, la bàn, tốc độ xe, hộp
số... Độ sáng và vị trí hiển thị màn hình HUD có thể tùy chỉnh.
Đồng thời để đem đến một hành trình thư thái cho hành khách, Camry 2019 tích hợp hệ
thống âm thanh 9 loa JBL cao cấp cho âm thanh sống động cùng hệ thống điều hịa 3
vùng độc lập.
Vận hành An tồn
Hệ thống tay lái trợ lực điện (EPS), đi kèm thước lái với khả năng xác định tốc độ được
trang bị trên chiếc Camry mới. Hệ thống trang bị chức năng xác định tốc độ, giúp người
lái không tốn quá nhiều sức khi xe di chuyển ở tốc độ thấp, đồng thời tự điều chỉnh ở tốc
độ cao nhằm mang lại cảm giác lái chính xác và phản hồi nhanh nhạy hơn. Phần chế độ
lái xe tự chọn cho phép người lái lữa chọn 3 chế độ (Thường, ECO và thể thao) để đưa
đến chế độ lái phù hợp nhất.
Các tính năng an tồn chính bao gồm cấu trúc thân xe hấp thụ, Cảm biến hỗ trợ đỗ xe, Hệ
thống cảnh báo điểm mù (BSM) và Công nghệ Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau
(RCTA), Hệ thống theo dõi áp suất lốp (TPWS), 6 cảm biến quanh xe. Bên cạnh đó,
Camry cũng được trang bị các tiện ích hiện đại như chức năng Giữ phanh và Phanh đỗ
điện tử (EPB), gạt mưa tự động.
Hệ thống hỗ trợ an toàn toàn diện bao gồm 7 túi khí, cùng với đó Hệ thống chống bó
cứng phanh (ABS), Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA),
Kiểm soát lực kéo (TRC) và Cân bằng điện tử (VSC), Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
(HAC) và camera lùi. Camry tiếp tục duy trì tiêu chuẩn an tồn 5 sao ASEAN NCAP.
12
1.1.3. Đặc tính thơng số kỹ thuật xe camry 2.5Q.
Động cơ và khung xe
CAMRY 2.5Q 2019
Kích Thước
- D x R x C (mm)
4850x 1825 x 1470
- Chiều dài cơ sở (mm)
2775
- Khoảng sáng gầm xe (mm)
150
- Bán kính vịng quay tối thiểu
5,5
- Trọng lượng khơng tải (kg)
1480
- Trọng lượng tồn tải (kg)
2000
Động cơ
2AR-FE, I4, 16 van, DOHC, VVT-i kép,
- Loại động cơ
ACIS
- Dung tích cơng tác (cc)
2494
- Cơng suất tối đa kW (Mã lực)
133 (178) / 6000
( vịng/phút)
- Mơ men xoắn tối đa Nm (vòng/phút)
231 / 4100
- Hệ thống ngắt/mở động cơ tự
Không
động
Hệ thống truyền động
- Hộp số
Cầu trước, dẫn động bánh trước
- Hệ thống treo
Tự động 6 cấp
- Trước
MacPherson
- Sau
Tay địn kép
Vành & Lốp xe
- Loại vành
Mâm đúc
- Kích thước lớp
235/45R18
Hệ Thống Phanh
- Trước
Đĩa tản nhiệt/Ventilated disc
13
Đĩa đặc/Solid disc
- Sau
- Khoang chở hàng (mm)
Khơng
- Góc thốt (Trước/ sau) Độ
Không
- Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau)
(mm)
- Dung tích bình nhiên liệu (L)
1580/1605
60
Mức tiêu thụ nhiên liệu
- Trung bình lít / 100km
Khơng
Chế độ lái ECO / POWER
Khơng
- Tỉ số nén
Không
- Hệ thống nhiên liệu
- Loại nhiên liệu
- Số xy lanh
- Bố trí xy lanh
- Chế độ lái
Phun xăng đa điểm
Xăng khơng chì
4
Thẳng hàng
Eco/Normal/Sport
- Lốp dự phịng
Full size spare tires(aluminum)
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐIỂM MÙ
2.1. Giới thiệu
2.1.1. Tổng quan
Hằng năm, rất nhiều vụ tai nạn xe cơ giới xảy ra đều do tính chủ quan của người lái. Một
trong số đó là việc chuyển làn đường gây bất ngờ cho cả người lái và các phương tiện di
chuyển bên cạnh. Theo thống kê, cứ khoảng 4km thì người lái chuyển làn một lần trên
đường cao tốc. Ngoài sự chủ quan, bất cẩn, thiếu quan sát, cịn có một ngun nhân khác
khơng kém phần quan trọng chính là người lái bị khuất tầm nhìn, hồn tồn rơi vào điểm
mù. Mỗi khi lái xe, tài xế chỉ cần lơ là 2 giây là đã có xe khác vượt lên bất ngờ.
14
Điểm mù là những vùng khơng gian bên ngồi xe bị che khuất và khơng nằm trong tầm
nhìn của người điều khiển. Nói cách khác, người điều khiển khơng thể nào quan sát được
điểm mù thông qua gương chiếu hậu lẫn nhìn trực tiếp. Các vị trí điểm mù thường gặp là
điểm mù gây ra bởi gương chiếu hậu, điểm mù phía trước xe, điểm mù phía sau xe.
Để đảm bảo an toàn và giảm thiểu các tai nạn xảy ra, các hãng đã phát triển hệ thống
cảnh báo điểm mù dành cho người lái (Blind Spot Monitoring System).
Hình 2.1 Hệ thống cảnh báo điểm mù trên ôtô
Hệ thống cảnh báo điểm mù sử dụng các cảm biến để phát hiện một hay nhiều phương
tiện ở làn đường liền kề mà người lái xe không quan sát được. Hệ thống cảnh báo người
lái xe về sự hiện diện của xe đang đến gần, tạo điều kiện thay đổi làn đường an toàn. Hệ
thống này được phép can thiệp vào hệ thống. Nó cung cấp một lực trên tay lái để tránh va
chạm nếu người lái có xu hướng chuyển sang làn khác khi đã có xe trong làn này. Hoặc
15
nó sẽ cung cấp một lực ngược lại khi người lái đạp bàn đạp để tránh va chạm trực diện.
Hình 2.2 Hình ảnh khái quát về hệ thống cảnh báo điểm mù
Điểm mù trở nên đặc biệt nguy hiểm khi người lái chuyển làn, rẽ ở các ngã tư hoặc đậu
xe vào bãi. Khi đó, các điểm mù làm người điều khiển khơng thể nhìn thấy những xe
đang chạy cùng làn/khác làn từ phía sau, những xe đang chạy cắt qua giao lộ... khiến việc
chủ động quan sát để xử lý tình huống trở nên khó khăn hơn.
16
Hình 2.3 Hệ thống cảnh báo điểm mù từ đi xe
Hệ thống này có vai trị theo dõi các vị trí bị khuất tầm nhìn xung quanh xe và cảnh báo
người lái khi phát hiện có phương tiện di chuyển bên trong các vùng này.
Có thể chia hệ thống cảnh báo điểm mù thành hai dạng chính là:
-
Hệ thống cảnh báo điểm mù bị động: trước đây, nhằm giảm chi phí các hãng xe
thường trang bị trên gương chiếu hậu thêm một gương cầu lồi nhỏ, nằm ở một góc của
gương chiếu hậu. Mục đích nhằm giúp người lái thấy những vùng bị che khuất mà một
gương chiếu hậu thông thường không thể soi thấy. Hệ thống đơn giản này đến nay vẫn tỏ
ra khá hiệu quả và được sử dụng khá phổ biến.
Hình 2.4 Cảnh báo điểm mù trên gương chiếu hậu
17
-
Hệ thống cảnh báo điểm mù chủ động: Một hệ thống giám sát điểm mù gồm các
bộ phát sóng điện từ gắn trên gương chiếu hậu, quanh thân xe hoặc cản sau có nhiệm vụ
phát ra sóng điện từ khi xe đang di chuyển. Ngồi ra, có thể có thêm camera được đặt
trên hai gương chiếu hậu. Khi một chiếc xe phía sau hoặc bên hơng tiến q sát đến chiếc
xe của bạn thì bộ phát sóng điện từ sẽ nhận ra và gửi tín hiệu về bộ điều khiển. Hệ thống
sẽ cảnh báo bạn bằng cách phát âm thanh, rung vơ lăng và hình ảnh sẽ hiện thị lên màn
hình trung tâm cho dễ quan sát, thậm chí có nhiều dịng xe sẽ hướng dẫn bạn cách xử lý
tình huống.
Hình 2.5 Quan sát xe sau khi cảnh báo điểm mù có tín hiệu
18
2.2. Cấu tạo thành phần và cách thức hoạt động hệ thống cảnh báo điểm mù
2.2.1. Cấu tạo thành phần hệ thống
Hình 2.6 Tổng quan các bộ phận của hệ thống cảnh báo điểm mù trên ơtơ
Hình 2.7 Cấu tạo chung của hệ thống cảnh báo điểm mù
19
Hình 2.8 Bộ phận cảnh báo điểm mù BSM 01M trên gương
Được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng XFD tới từ Đài Loan, BSM-01M là hệ thống cảnh
báo điểm mù sử dụng sóng radar/GPS. Gồm các bộ phận như cặp đèn cảnh báo, cặp radar
2 bên trái/phải, bộ GPS, ECU và cục rung báo hiệu. Ngồi các tín năng cơ bản như Phát
hiện điểm mù (BSD), hỗ trợ chuyển làn (BCA) và cảnh báo phương tiện băng qua phía
sau (RCTA), hệ thống XFD BSM-01M cịn có các tính năng lần đầu tiên có mặt tại Việt
Nam cho sản phẩm lắp đặt bổ khuyết:
Cảnh báo hỗ trợ mở cửa khi dừng xe (DOW).
Cảnh báo bằng âm thanh theo được cài đặt theo dải tốc độ của Xe (Không
gây phiền nhiễu khi xe đi trong đô thị).
Tầm quét của Radar 24Ghz lên tới 25 mét, phát hiện cùng lúc 5 mục tiêu di
động.
Hệ thống đèn cảnh báo có thể được gắn chìm vào cột A của chiếc xe. Đặc biệt, BSM01M có thể được tích hợp đèn LED cảnh báo tích hợp trên gương chiếu hậu. Xu thế tính
năng an tồn được trang bị sẵn cho những dịng xe cao cấp hiện nay.
20
Hình 2.9 Cảnh báo điểm mù gắn chìm vào cột A
Hình 2.10 Cảnh báo điểm mù tích hợp đèn LED trên gương
2.2.2. Cách thức hoạt động của hệ thống
Hệ thống cảnh báo điểm mù hoạt động dựa trên cách thức sau:
-
Khác với các hệ thống khác hoạt động chủ yếu bằng cảm biến khoảng cách, hệ
thống cảnh báo điểm mù BSM hoạt động dựa trên việc quét Radar 3D trực diện
rộng, phạm vi lên đến 25 m, phát hiện được.
-
Hi radar sẽ phát ra sóng điện tử từ bộ phát sóng điện tử được đặt ở đi xe có
nhiệm vụ quét phương tiện, khi có phương tiện, người đi vào vùng điểm mù, bộ
phát điên từ sẽ nhận tín hiệu và chuyển tín hiệu đến bộ xử lý bộ CPU (Nằm bên
trong hộp điều khiển hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) bên trái hoặc bên phải,
đồng thời kích hoạt đèn Led chỉ thị cảnh báo điểm mù ở gương chiếu hậu.
21
-
Thơng qua tín hiệu từ Radar đến Moudule điều khiểu kích hoạt các hệ thống lái
giúp người giữ vững vơ lăng hoặc tác động một lực đến bàn đạp phanh giúp
người điều khiển phát hiện và đập chân phanh giữ xe đi đúng làn đường hoặc
giảm tốc độ trong khi chuyển làn để tránh việc va chạm với các phương tiện
khác.
Một hệ thống cảnh báo điểm mù gồm các bộ phát sóng điện từ gắn trên gương chiếu hậu,
quanh thân xe hoặc cản sau có nhiệm vụ phát ra sóng điện từ khi xe đang di chuyển. Khi
một chiếc xe phía sau hoặc bên hơng tiến q sát đến chiếc xe của bạn thì bộ phát sóng
điện từ sẽ nhận ra và gửi tín hiệu về bộ điều khiển và phát tín hiệu cảnh báo nguy hiểm.
Tín hiệu cảnh báo gồm đèn và âm thanh.
Áp dụng công nghệ quét chuyển động sử dụng sóng Radar, sử dụng 2 bộ định tuyến
Radar, được lắp đặt âm phía trong cản sau của ơ tơ, hệ thống cảnh báo điểm mù BSD tính
tốn và đưa ra cảnh báo chính xác về tốc độ, khoảng cách của các phương tiện cùng lưu
thông so với chủ thể.
Hai bộ định tuyến Radar được đo đạc và tính tốn góc lắp đặt 130 độ, sao cho hướng
sóng đảm bảo quét chính xác trong các điều kiện thực tế... Từ đó hỗ trợ chính xác cho
chủ xe, đưa ra cảnh báo cho người sử dụng biết rằng đang có phương tiện nằm trong
vùng điểm mù, giúp chủ xe làm chủ tình huống tránh tai nạn rủi ro đáng tiếc có thể xảy
ra.
Điều kiện hoạt động
- Khi chìa khóa khởi động BẬT, nếu bạn nhấn công tắc BSD, đèn báo chuyển đổi sẽ
sáng và hệ thống đã sẵn sàng.
- Hệ thống hoạt động khi tốc độ xe dưới 10 km / h với số R.
- Phạm vi phát hiện RCTA là 0,5m ~ 20m tính theo hướng bên. Nếu tốc độ xe tiếp
cận là 4 ~ 36 km / h trong phạm vi cảm biến, nó sẽ được phát hiện.
- Tuy nhiên, phạm vi cảm biến của hệ thống là khác nhau tùy theo điều kiện
22
2.2.3. Sơ đồ hệ thống cảnh báo điểm mù
Hình 2.11 Sơ đồ mạch điện hệ thống cảnh báo điểm mù
Khác với các hệ thống khác hoạt động chủ yếu bằng cảm biến khoảng cách, hệ thống
cảnh báo điểm mù BSM hoạt động dựa trên việc quét Radar 3D trực diện rộng, phạm vi
lên đến 25 m, phát hiện được toàn bộ các phương tiện nằm trong vùng điểm mù của xe.
Hai radar này sẽ được đặt ở đi xe có nhiệm vụ quét phương tiện, khi có phương tiện,
người đi vào vùng điểm mù, Radar sẽ chuyển tín hiệu đến bộ xử lý bộ CPU (Nằm bên
trong hộp điều khiển hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) bên trái hoặc bên phải, đồng
thời kích hoạt đèn Led chỉ thị cảnh báo điểm mù ở gương chiếu hậu. Thơng qua tín hiệu
từ Radar đến Moudule điều khiển kích hoạt các hệ thống lái giúp người giữ vững vô lăng
hoặc tác động một lực đến bàn đạp phanh giúp người điều khiển phát hiện và đập chân
phanh giữ xe đi đúng làn đường hoặc giảm tốc độ trong khi chuyển làn để tránh việc va
chạm với các phương tiện khác.
Toàn bộ thời gian từ lúc Radar bắt được tín hiệu các phương tiện hay người trong phạm
vi điểm mù đến khi đèn Led chiếu sáng và bộ rung hoạt động chưa đến 30s. Đảm bảo đưa
đến các hệ thống cảnh báo kịp thời, nhanh chóng nhất cho người lái, giúp các thao tác
23
sang đường, rẽ vào bãi đỗ xe được an toàn tuyệt đối.
Hình 2.12 Sơ đồ mạch điện cảnh báo điểm mù
F01: Hộp cầu chì và rơ le
0922-601: Mơ đun điều khiển BSM trước trái
0922-602: Mô đun điều khiển BSM trước phải
0912-102: Đèn chỉ thị BSM trước trái
24
0912-103: Đèn chỉ thị BSM trước phải
2.3. Cách vận hành hệ thống cảnh báo điểm mù
Để vận hành được hê thống cảnh báo điểm mù cần kết hợp với việc quan sát và điều
chỉnh gương, ta nên sử dụng hệ thống cảnh báo điêm mù một cách tối ưu. Để thực hiện
điều đó, chúng ta nên để ý đến những thơng báo của hệ thống.
Hình 2.13 Các bước thứ tự hoạt động của hệ thống cảnh báo điểm mù
Chuẩn bị: Hệ thống theo dõi khi có phương tiện tiến vào gần điểm mù của xe.
Hình 2.14 Chuẩn bị
Cảnh báo: Các cảnh báo xuất hiện bên gương chiếu hậu, tuỳ theo có phương tiện nào
tiến vào gần khoảng mù bên trái hoặc phải thì biểu tượng sẽ nhấp nháy bên gương đó.
Nếu cả hai bên xuất hiện thì sẽ nháy cùng lúc. Ngồi các biểu tượng trên, hệ thống cảnh
báo cịn nhắc người lái bằng âm thanh píp píp.
25