BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG
BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ KHÁM
CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ VINH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
THÁI BÌNH - 2023
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS
:
Acquired Immuno Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch)
BAĐT
:
Bệnh án điện tử
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BGĐ
:
Ban giám đốc
BYT
:
Bộ Y tế
CBNV
:
Cán bộ nhân viên
CNTT
:
Công nghệ thông tin
CSSK
:
Chăm sóc sức khỏe
CLS
:
Cận lâm sàng
CTXH
:
Công tác xã hội
CSHQ
:
Chỉ số hiệu quả
EMR
:
Electronic Medical Records - Bệnh án điện tử
HIS
:
Hospital Information System -Hệ thống thông tin bệnh viện
HSBA
:
Hồ sơ bệnh án
KCB
:
Khám chữa bệnh
KHTH
:
Kế hoạch tổng hợp
LIS
:
NVYT
:
Laboratory Information System
(Hệ thống thông tin xét nghiệm)
Nhân viên y tế
PACS
:
TQM
:
UBND
:
WHO
:
Picture Archiving and Communication System
(Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh)
Total Quality Management
(Quản lý chất lượng toàn diện)
Ủy ban nhân dân
World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................... 4
1.1. Một số khái niệm trong nghiên cứu .............................................................. 4
1.2. Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa bệnh .......... 5
1.3. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và bệnh án điện tử trong quản
lý khám chữa bệnh.............................................................................................. 16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 34
2.1. Đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu ............................................... 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 34
2.1.2. Địa bàn nghiên cứu ............................................................................... 35
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 36
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 36
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu .......................... 37
2.2.3. Biến số và các chỉ số trong nghiên cứu................................................. 41
2.2.4. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin ......................................... 43
2.3. Các giai đoạn nghiên cứu và biện pháp can thiệp ..................................... 48
2.3.1. Các giai đoạn nghiên cứu: ..................................................................... 48
2.3.2. Biện pháp can thiệp: .............................................................................. 48
2.4. Phương pháp phân tích số liệu.................................................................... 52
2.5. Sai số và biện pháp hạn chế sai số .............................................................. 53
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu ........................................................................... 54
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................ 56
3.1. Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án tại bệnh viện ...................................... 56
3.1.1. Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án theo đánh giá của nhân viên y tế ... 56
3.1.2. Nhận xét của người bệnh về một số hoạt động của bệnh viện liên quan
đến HSBA. ...................................................................................................... 64
3.2. Hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử trong quản lý khám chữa bệnh ...... 67
3.2.1. Hiệu quả can thiệp về kiến thức và thái độ của nhân viên y tế ............. 67
3.2.2. Hiệu quả can thiệp về thời gian làm thủ tục liên quan tới bệnh án của
nhân viên y tế .................................................................................................. 80
3.2.3. Đánh giá của người bệnh về bệnh án điện tử đã áp dụng ..................... 84
Chương 4. BÀN LUẬN ........................................................................ 90
4.1. Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa bệnh tại
bệnh đa khoa thánh phố Vinh............................................................................ 90
4.1.1. Thực trạng sử dụng hồ sơ, bệnh án theo đánh giá của nhân viên y tế .. 90
4.1.2. Thực trạng sử dụng hồ sơ, bệnh án theo đánh giá của người bệnh....... 96
4.2. Hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử trong quản lý khám chữa bệnh ...... 97
4.2.1. Xây dựng, ứng dụng các biện pháp can thiệp về BAĐT ...................... 97
4.2.2. Hiệu quả can thiệp về kiến thức và thái độ của nhân viên y tế ........... 103
4.2.3. Hiệu quả can thiệp về thời gian làm thủ tục liên quan tới bệnh án..... 109
4.2.4. Đánh giá của người bệnh về hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử ....... 113
4.2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử ...... 117
4.3. Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................ 119
KẾT LUẬN .......................................................................................... 121
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................. 123
DANH MỤC BÀI BÁO KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Trình độ học vấn, chuyên môn và vị trí cơng tác của NVYT ........ 56
Bảng 3.2. Phân bố về độ tuổi của nhân viên y tế ........................................... 57
Bảng 3.3. Thâm niên trong ngành y tế của nhân viên y tế.............................. 57
Bảng 3.4. Tỷ lệ NVYT đưa ra nhược điểm ứng dụng bệnh án giấy và khó
khăn trong thủ tục khám chữa bệnh .............................................. 58
Bảng 3.5. Tỷ lệ NVYT đánh giá tính cần thiết ứng dụng CNTT trong quản lý
khám chữa bệnh ............................................................................ 59
Bảng 3.6. Ý kiến của NVYT theo nhóm tuổi về khó khăn của Bệnh viện khi
đổi mới quản lý khám chữa bệnh.................................................. 59
Bảng 3.7. Đề xuất của nhân viên y tế về việc cần làm để đổi mới quản lý
khám chữa bệnh và công nghệ thông tin ...................................... 61
Bảng 3.8. Hiểu biết và thái độ của nhân viên y tế về ứng dụng bệnh án điện tử ........ 62
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa việc ủng hộ ứng dụng bệnh án điện tử với một
số đặc điểm của của nhân viên y tế .............................................. 62
Bảng 3.10. Tỷ lệ nhân viên y tế cho ý kiến về việc cần làm và đối tượng cần
tập huấn để ứng dụng bệnh án điện tử .......................................... 63
Bảng 3.11. Phân bớ về giới tính và đợ tuổi của người bệnh ........................... 64
Bảng 3.12. Thủ tục hành chính đới với lý do chọn lựa bệnh viện để khám
chữa bệnh ...................................................................................... 65
Bảng 3.13. Điểm trung bình người bệnh đánh giá về thủ tục hành chính và
mợt sớ lĩnh vực hoạt đợng của bệnh viện ..................................... 66
Bảng 3.14. Tỷ lệ nhân viên y tế biết ưu điểm của bệnh án điện tử đối với bệnh
viện, trước và sau can thiệp .......................................................... 68
Bảng 3.15. Tỷ lệ nhân viên y tế biết ưu điểm của bệnh án điện tử đối với
người bệnh, trước và sau can thiệp ............................................... 69
Bảng 3.16. Tỷ lệ nhân viên y tế biết ưu điểm của bệnh án điện tử về cận lâm
sàng, trước và sau can thiệp .......................................................... 70
Bảng 3.17. Tỷ lệ nhân viên y tế biết ưu điểm của bênh án điện tử trong chẩn
đoán, trước và sau can thiệp ......................................................... 71
Bảng 3.18. Tỷ lệ nhân viên y tế biết ưu điểm của bệnh án điện tử về kê thuốc
điều trị, trước và sau can thiệp ...................................................... 72
Bảng 3.19. Tỷ lệ nhân viên y tế biết ưu điểm của bệnh án điện tử trong việc
xuất viện, trước và sau can thiệp .................................................. 73
Bảng 3.20. Tỷ lệ nhân viên y tế biết hiệu quả kinh tế của bệnh án điện tử,
trước và sau can thiệp ................................................................... 74
Bảng 3.21. Điểm trung bình về kiến thức tự đánh giá của nhân viên y tế trong
ứng dụng bệnh án điện tử, trước và sau can thiệp ........................ 75
Bảng 3.22. Điểm trung bình về thái đợ của nhân viên y tế trong ứng dụng
bệnh án điện tử, trước và sau can thiệp ........................................ 76
Bảng 3.23. Điểm trung bình tự đánh giá về thực hành của nhân viên y tế trong
ứng dụng bệnh án điện tử, trước và sau can thiệp ........................ 79
Bảng 3.24. Thời gian (số phút) thực hiện hoạt động của NVYT liên quan tới
bệnh án tại Khoa khám bệnh trước và sau can thiệp .................... 81
Bảng 3.25. Thời gian làm thủ tục của NVYT cho người bệnh khi vào Khoa
điều trị nội trú trước và sau can thiệp ........................................... 82
Bảng 3.26. Thời gian làm thủ tục xuất viện của NVYT cho người bệnh ....... 82
Bảng 3.27. Tiếp cận thông tin khám chữa bệnh của người bệnh.................... 84
Bảng 3.28. Hình thức người bệnh được thơng báo thơng tin về tình trạng bệnh
của mình ........................................................................................ 85
Bảng 3.29. Đánh giá của người bệnh về nợi dung thơng tin tiếp cận và sự hài
lịng trong lần KCB trước và sau can thiệp .................................. 86
Bảng 3.30. Đánh giá của người bệnh về thời gian làm thủ tục khám chữa bệnh
và sự tiếp cận thông tin so với một năm trước điều tra ................ 88
Bảng 3.31. Khó khăn của người bệnh khi ứng dụng bệnh án điện tử............. 89
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của người bệnh .............................................. 65
Biểu đồ 3.2. Mức độ thuận lợi về thủ tục hành chính khi khám chữa bệnh theo
đánh giá của người bệnh ............................................................. 66
Biểu đồ 3.3. Sự hài lịng của người bệnh về hoạt đợng khám chữa bệnh....... 67
Biểu đồ 3.4. Điểm trung bình về thái đợ của nhân viên y tế theo khối công tác
về tầm quan trọng ứng dụng BAĐT, trước và sau can thiệp ...... 77
Biểu đồ 3.5. Điểm trung bình về thái đợ của nhân viên y tế theo khối công tác
về ứng dụng bệnh án điện tử, trước và sau can thiệp ................. 78
Biểu đồ 3.6. Mức điểm đánh giá về kỹ năng soạn thảo, nhập liệu bệnh án điện
tử của nhân viên y tế trước và sau can thiệp .............................. 80
Biểu đồ 3.7. Mức điểm đánh giá của người bệnh về tiếp cận thông tin liên
quan tới KCB trước và sau can thiệp .......................................... 87
Biểu đồ 3.8. Mức điểm đánh giá về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
khám chữa bệnh của người bệnh sau 1 năm ............................... 87
DANH MỤC HỘP
Trang
Hộp 3.1. Khó khăn từ NVYT trong việc ứng dụng bệnh án điện tử .............. 60
Hộp 3.2. Khó khăn về kinh phí đầu tư và phía người bệnh trong ứng dụng
bệnh án điện tử .................................................................................. 60
Hộp 3.3. Hiệu quả về mặt thời gian khi ứng dụng bệnh án điện tử ................ 83
Hộp 3.4. Hiệu quả đối với việc hỗ trợ cho NVYT trong tra cứu, tham chiếu dữ
liệu của bệnh án điện tử .................................................................... 83
Hộp 3.5. Hiệu quả đối với nguồn lực đầu tư và chất lượng hồ sơ khi ứng dụng
bệnh án điện tử .................................................................................. 84
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Y tế là một nhiệm
vụ quan trọng và cấp bách góp phần vào cơng tác cải cách thủ tục hành chính
và giảm chi phí trong cung cấp dịch vụ y tế, là một trong các chiến lược cải
thiện việc cung cấp hiệu quả, chất lượng và sự an toàn trong chăm sóc sức khỏe
nhân dân [1]. Theo Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 của Việt Nam [2] thì mỗi
người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đều phải được lập hồ sơ bệnh án. Hồ sơ bệnh án là tài liệu y học, y tế và pháp
lý; mỗi người bệnh chỉ có mợt hồ sơ bệnh án trong mỗi lần khám bệnh, chữa
bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hồ sơ bệnh án phải được lập bằng giấy
hoặc bản điện tử và phải được ghi rõ, đầy đủ các mục. Hồ sơ bệnh án được lưu
trữ theo các cấp độ mật theo quy định và thời gian lưu trữ từ 10 đến 20 năm tùy
từng trường hợp.
Tại Việt Nam, việc triển khai ứng dụng bệnh án điện tử đã được coi là
xu thế bắt buộc và cũng là những mục tiêu chiến lược trong việc phát triển và
nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của ngành Y tế nói chung, các bệnh viện
nói riêng. Bợ Y tế đã ban hành Bợ tiêu chí ứng dụng cơng nghệ thơng tin tại
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vào năm 2017 để giúp cho các cơ sở khám
chữa bệnh có cơ sở áp dụng triển khai [3]. Bợ tiêu chí quy định 8 nhóm tiêu chí
cụ thể gồm: Hạ tầng, phần mềm quản lý điều hành, bệnh án điện tử, hệ thống
thông tin bệnh viện, hệ thống thông tin xét nghiệm, hệ thớng thơng tin chẩn
đốn hình ảnh, hệ thớng lưu trữ và truyền tải hình ảnh, phi chức năng, bảo mật
và an tồn thơng tin. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xác định
mức ứng dụng công nghệ thông tin và có văn bản báo cáo cơ quan quản lý Y tế
cấp trên trực tiếp định kỳ vào tháng 12 hằng năm.
2
Năm 2018, Bộ Y tế đã ban hành quy định về hồ sơ Bệnh án điện tử với
lợ trình thực hiện như sau: 1) Giai đoạn từ năm 2019-2023: Các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên chủ động nâng cấp hệ thống công nghệ thông
tin tại cơ sở để triển khai hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định. 2) Giai đoạn từ
năm 2024-2028: Tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên tồn q́c phải
triển khai hồ sơ bệnh án điện tử. Lợ trình triển khai hồ sơ bệnh án điện tử như
vậy nhưng các bệnh viện phải hoàn thành trước ngày 31/12/2030 [4].
Trong xu hướng việc bệnh án điện tử đã và đang trở thành nhiệm vụ bắt
ḅc đới với tồn bợ các cơ sở khám chữa bệnh nói chung, các bệnh viện nói
riêng, để thực hiện được nhiệm vụ ứng dụng bệnh án điện tử mợt cách có hiệu
quả, các bệnh viện cần có được các cơ sở khoa học áp dụng cho việc triển khai.
Vấn đề đặt ra hiện nay là: thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong khám chữa
bệnh hiện nay ở các bệnh viện như thế nào? và việc ứng dụng cơng nghệ thơng
tin nói chung, bệnh án điện tử nói riêng tại các bệnh viện cần thực hiện những
gì để có hiệu quả?
Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An, là một trong
những bệnh viện có quy mơ khám chữa bệnh lớn trong hệ thống các bệnh viện
hạng 2 của Việt Nam. Trong những năm vừa qua, bệnh viện có sớ người đến
khám bệnh ngày càng đông, tình trạng quá tải, khó khăn trong công tác quản lý
khám chữa bệnh đã trở nên phổ biến. Bên cạnh đó, nhu cầu của người dân được
tiếp nhận dịch vụ có chất lượng cao, thủ tục khám chữa bệnh nhanh chóng đã
và đang trở thành phổ biến. Điều này đặt ra nhu cầu cần cải thiện việc quản lý
khám chữa bệnh trong đó có việc ứng dụng bệnh án điện tử.
Trong bối cảnh và nhu cầu thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Thực trạng và hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử trong
quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh" với các
mục tiêu sau:
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1) Mô tả thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa
bệnh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2019.
2) Đánh giá một số hiệu quả ứng dụng bệnh án điện tử trong quản lý
khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2020.
4
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm trong nghiên cứu
Khám bệnh, chữa bệnh:
Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể,
khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để
chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp được công nhận. Chữa
bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và
thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người bệnh [2].
Chất lượng khám chữa bệnh:
Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) là mức độ các dịch vụ y tế được cá
nhân và cộng đồng sử dụng làm tăng khả năng đạt được kết quả sức khỏe mong
đợi và phù hợp với kiến thức chuyên môn hiện tại [5].
Nhân lực y tế:
Nhân lực y tế là tồn bợ những người đang làm việc tại các cơ sở y tế (kể
cả y tế công và y tế tư nhân) đã đạt được trình độ đào tạo chuyên môn về y tế
trong thời gian ít nhất là ba tháng, bao gồm bác sĩ, y sĩ, y tá, nữ hộ sinh, hộ lý
và dược sĩ [6]. Trong nghiên cứu này của chúng tôi, khái niệm nhân viên y tế
bao gồm các chức danh: bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược sĩ, hộ lý, cử
nhân … thuộc biên chế hoặc hợp đồng trực tiếp đang công tác tại các khoa lâm
sàng, cận lâm sàng của bệnh viện.
Hồ sơ sức khỏe điện tử:
Hồ sơ sức khỏe là tài liệu y tế ghi lại quá trình chăm sóc sức khỏe của
một người từ lúc sinh ra cho đến mất đi theo mẫu quy định của Bộ Y tế. Hồ sơ
sức khỏe điện tử là bản tin học hóa của hồ sơ sức khỏe được lập, hiển thị, cập
5
nhật, lưu trữ và chia sẻ bằng phương tiện điện tử. Đối với người dân, hồ sơ sức
khỏe điện tử giúp mỗi người dân biết và tự quản lý thông tin sức khỏe liên tục,
śt đời của mình. Từ đó, chủ đợng phịng bệnh, chủ đợng chăm sóc sức khỏe
của mình. Khi đi khám bệnh, thông qua hồ sơ sức khỏe, người bệnh cung cấp
cho thầy thuốc hồ sơ sức khỏe, tiền sử bệnh tật và q trình KCB mợt cách
nhanh chóng, chính xác, đầy đủ tạo thuận lợi cho việc chẩn đốn và điều trị của
thầy th́c. Đới với người thầy thuốc, hồ sơ sức khỏe điện tử cung cấp đầy đủ
các thông tin về bệnh tật, tiền sử bệnh tật, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe, từ đó kết hợp với thăm khám hiện tại, người thầy th́c có nhận định
về sức khỏe của người bệnh tồn diện hơn, chẩn đốn bệnh kịp thời, chính xác,
phát hiện bệnh sớm hơn, điều trị kịp thời khi bệnh còn ở giai đoạn sớm mang
lại hiệu quả điều trị cao hơn, giảm bớt chi phí KCB của mỗi người dân [7].
Bệnh án điện tử:
Bệnh án điện tử (BAĐT) là phiên bản số của hồ sơ bệnh án (HSBA),
được ghi chép, hiển thị và lưu trữ bằng phương tiện điện tử, có cơ sở pháp lý
và chức năng tương đương bệnh án giấy quy định tại Luật Khám bệnh, chữa
bệnh. BAĐT là nơi lưu trữ, quản lý tồn bợ thông tin khám, chữa bệnh của
người bệnh từ khi sinh ra đến khi mất đi. BAĐT giúp bác sĩ, người bệnh chủ
động hơn trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và chuẩn đoán, điều trị tại bất
kỳ nơi đâu [8].
1.2. Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa bệnh
1.2.1. Vai trò của hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa bệnh
Trong quản lý bệnh viện và công tác KCB, việc quản lý tốt sẽ nâng cao
được chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ y tế, tạo được công bằng trong
KCB. Quá trình quản lý là quá trình giải quyết các mâu thuẫn để đạt được mục
tiêu mà cơ sở y tế đã đề ra [9]. Trong khám chữa bệnh, việc ứng dụng bệnh án
6
điện tử giúp cho người thầy th́c có thể truy cập mợt cách nhanh chóng về
thơng tin của người bệnh phục vụ cho chẩn đoán và điều trị [10].
Trong điều kiện hiện nay, nhờ có việc tiếp cận dễ dàng với các thông
tin về bệnh tật, về phương pháp chẩn đốn, điều trị mới, người dân ln mong
ḿn và đòi hỏi được chẩn đoán, điều trị bằng các kỹ thuật tốt hơn, được
chăm sóc vào thời điểm thuận lợi hơn, Bên cạnh đó người dân cũng đòi hỏi
bệnh phòng đầy đủ tiện nghi hơn, phương thức chi trả viện phí thuận tiện hơn,
thái độ phục vụ của nhân viên y tế (NVYT) ân cần, chu đáo hơn. Người dân
cũng sẵn sàng từ chối những dịch vụ y tế mà hiệu quả không rõ ràng, lựa chọn
các sơ sở khám, chữa bệnh mà bản thân cho là tớt hơn. Vì thế việc nâng cao
chất lượng bệnh viện ngày càng đóng vai trò quan trọng [11].
Trên thế giới:
Hiện nay, ở các nước trên thế giới, đặc biệt là những nước châu Á như
Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, không còn dùng đến khái niệm "hospital bệnh viện" mà đã đề cập đến một quan điểm mới "hospital - bệnh viện kiểu
khách sạn". Bên cạnh đó, người ta quan tâm nhiều đến chất lượng y tế của cộng
đồng thông qua chỉ số bác sỹ cũng như giường bệnh trong mối liên quan tới
chất lượng chăm sóc sức khỏe đang đòi hỏi ngày càng nâng cao như hiện nay
[12], [13].
Tác giả Lonnie Wilson đã giới thiệu mợt tập hợp tồn diện các kỹ tḥt,
khi các kỹ tḥt này được kết hợp và hồn thiện thì sẽ giúp công ty làm giảm
và loại bỏ được 7 loại lãng phí trong sản xuất [14]. Farrokhi (2013) đã cho thấy
mô hình Lean 5S đã giúp giảm các dụng cụ khơng cần thiết cho phịng mổ,
giảm sớ lượng dụng cụ phẫu thuật xâm lấn, các chất thải y tế, thủ tục được đơn
giản hóa, cải thiện chất lượng và giảm chi phí mỗi năm [15]. Kết quả tương
tương tự cũng được phát hiện trong một số nghiên cứu như của các tác giả
Chalice, Kumar và Naidoo và cộng sự [16], [17], [18].
7
Tác giả Kumar đã kết luận chất lượng trong việc cải tiến quá trình, sản
phẩm và kết quả chất lượng dịch vụ từ việc áp dụng Quản lý chất lượng toàn
diện (Total quality management - TQM) [19], tác giả Abdullah đã nhấn mạnh
rằng hiệu suất của tổ chức tăng lên khi áp dụng quản lý chất lượng tồn diện
[20]. Mợt nghiên cứu của tác giả Lashgari (2015) tại một bệnh viện quân sự ở
Iran cho thấy việc áp dụng mô hình quản lý chất lượng tồn diện đã làm tăng
mức đợ hài lịng của nhân viên y tế từ 55,4% lên 71,3% [21].
Áp dụng chu trình Kế hoạch - Thực hiện - Đánh giá - Áp dụng (Plan Do - Chek -Act, viết tắt là PDCA) trong cải tiến chất lượng là phương pháp cơ
bản được áp dụng ở tất cả các mơ hình chất lượng, có thể áp dụng được ở mọi
tổ chức, cơ sở KCB ở các cấp đợ khác nhau. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh
chu trình này cải thiện các vấn đề trong KCB tại các c s y tờ, Gonỗalves
(2015) a chng minh vic ỏp dụng chu trình PDCA làm cải thiện tỷ lệ tuân
thủ vệ sinh tay của bác sĩ từ 35,2% lên 54,6% [22].
Nhiều nước đang phát triển và một số quốc gia trong khu vực từ những
năm 1990 đã và đang triển khai chương trình bảo đảm chất lượng bệnh viện
trong đó có hoạt động KCB [23]. Bên cạnh đó là việc các bệnh viện cần thiết
tìm ra các giải pháp quản lý trong đó có quản lý hồ sơ bệnh án để góp phần
giảm thiểu chi phí hành chính trong hoạt đợng KCB. Mợt nghiên cứu cho thấy
chi phí hành chính chiếm 25,3% tổng chi tiêu của các bệnh viện Hoa Kỳ, tiếp
theo là Hà Lan (19,8%) và Anh (15,5%), cả hai đều đang chuyển sang các hệ
thớng thanh tốn theo định hướng thị trường. Scotland và Canada, có hệ thớng
thanh tốn cho các hoạt đợng của bệnh viện bằng ngân sách, với các khoản tài
trợ riêng cho chi phí hoạt đợng, trong đó có chi phí hành chính thấp nhất [24].
Tại Việt Nam:
8
Ở Việt Nam, Bợ Y tế khún khích các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã
được cấp giấy phép hoạt động áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng để nâng
cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị mình, củng cớ, tăng cường hệ
thớng y tế theo hướng cơng bằng, có hiệu quả là điều kiện cớt lõi để đạt được
các mục tiêu chăm sóc sức khỏe [25].
Năm 2016, Bộ Y tế đã ban hành bản cập nhật “Bợ tiêu chí chất lượng
bệnh viện Việt Nam”, bao gồm 83 tiêu chí chất lượng [26]. Quan điểm chủ đạo
của các bợ tiêu chí là nhằm khún khích, định hướng và thúc đẩy các bệnh
viện tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm cung ứng
dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và đem lại sự hài lòng cho người bệnh
và nhân viên y tế, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của đất nước.
Ở Việt Nam, những năm gần đây, nhiều bệnh viện trong cả nước đã bước
đầu áp dụng mô hình, phương pháp quản lý chất lượng theo bợ tiêu chí chất
lượng Việt Nam đã ban hành năm 2013 và được cập nhật phiên bản 2.0 vào
năm 2016; tuy nhiên, trên thực tế nhiều bệnh viện vẫn đang triển khai từng tiêu
chí theo cách hiểu riêng của mỗi đơn vị [26] [27], [28]. Một số bệnh viện đang
áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho một số khoa, phòng; tuy nhiên, việc áp
dụng này mang lại kết quả gì cho các bệnh viện thì rất ít được công bố [29].
Nghiên cứu của tác giả Dương Đình Chỉnh (2015) tại Bệnh viện đa khoa
thành phố Vinh về công tác quản lý chất lượng bệnh viện, kết quả cho thấy:
Hầu hết NVYT (98,7%) cho rằng quản lý chất lượng bệnh viện đóng vai trò
quan trọng [30]. Một trong những giải pháp cần quan tâm trong quản lý chất
lượng bệnh viện đó là cần nâng cao quản lý chất lượng an toàn người bệnh và
việc lấy người bệnh làm trung tâm [31].
Ngồi việc đáp ứng tớt u cầu chun mơn; tính chun nghiệp, đảm
bảo vệ sinh mơi trường, nhận thức, thực hành y đức của nhân viên y tế bệnh
viện cũng là yếu tố đảm bảo tới chất lượng KCB của bệnh viện. Nghiên cứu
9
của Đỗ Mạnh Hùng về thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng
viên tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy yếu tố ảnh hưởng đến thái đợ phục
vụ bệnh nhi của NVYT là kinh nghiệm, lịng yêu nghề, kiến thức y đức, phải
làm thêm giờ và số lượng người bệnh phải chăm sóc [32]. Việc tinh gọn lại bộ
máy tổ chức của bệnh viện, xác định đúng các nội dung cần can thiệp cũng đã
được được chứng minh mang lại kết quả tốt trong việc nâng cao chất lượng
KCB tại Bệnh viện quận Thủ Đức, Thành phớ Hồ Chí Minh [33]. Nghiên cứu
của Lại Đức Trí (2020) tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình cho thấy cần tăng
cường công tác đào tạo liên tục cho NVYT để đảm bảo chất lượng KCB [34].
Nghiên cứu hiệu quả áp dụng mơ hình quản lý chất lượng tồn diện trong nâng
cao chất lượng KCB của Nguyễn Anh Tuấn (2011) tại Bệnh đa khoa tỉnh Hưng
Yên, đã ghi nhận sự phù hợp và cải thiện trong việc ghi chép hồ sơ bệnh án
trong hoạt động KCB của bệnh viện [35].
Một số nghiên cứu cho thấy rằng cần thiết phải có sự cải tiến thủ tục hành
chính, hồ sơ bệnh án trong KCB nhằm nâng cao hiệu quả KCB cũng như sự hài
lịng của người bệnh, có thể kể đến như: tác giả Nguyễn Minh Quân (2019)
nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả mơ hình can thiệp nâng cao quản lý chất
lượng khám bệnh tại Bệnh viện quận Thủ Đức, thành phớ Hồ Chí Minh, kết
quả cho thấy: Người bệnh làm trung tâm còn chưa được quan tâm với thời gian
chờ đợi điều trị ngoại trú kéo dài, đặc biệt ở thời gian chờ chụp X quang là
44,72±8,40 phút; thời gian chờ đợi điều trị nội trú kéo dài, đặc biệt là phẫu thuật
cấp cứu là 566,01±1790,27 phút và sự hài lòng của người bệnh ngoại trú thấp,
chiếm tỷ lệ 65,4% [36].
Một trong những hoạt động nâng cao hiệu quả KCB tại bệnh viện phải
kể đến là triển khai thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Triển khai thanh tốn
khơng dùng tiền mặt dựa trên QR code trong y tế mang lại lợi ích có thể kể đến
như: Phục vụ người bệnh tốt hơn, không còn phải xếp hàng đợi thanh toán.
10
Giảm thiểu rủi ro giao dịch tiền mặt (nhầm lẫn, thớng kê, đới sốt). Giảm chi
phí quản lý, kiểm đếm, in ấn đơn hoặc phiếu [37]. Các hoạt động cải tiến khi
được thực hiện đều hướng tới làm tăng sự hài lòng của người bệnh khi tiếp cận
dịch vụ tại bệnh viện; giúp cho việc đáp ứng yêu cầu của các đối tượng ở các
độ tuổi, nghề nghiệp khác nhau đã được chứng minh là có sự liên quan tới sự
hài lòng về chất lượng KCB của bệnh viện [38].
1.2.2. Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án trong quản lý khám chữa bệnh
Quy định về hồ sơ bệnh án:
Tại Việt Nam, theo khoản 1 Điều 59 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009
[2]. Hồ sơ bệnh án là tài liệu y học, y tế và pháp lý; mỗi người bệnh chỉ có mợt
hồ sơ bệnh án trong mỗi lần khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh. Theo đó, mợt sớ nợi dung có thể kể đến như:
- Việc lập hồ sơ bệnh án được quy định như sau:
+ Người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đều phải được lập hồ sơ bệnh án;
+ Hồ sơ bệnh án được lập bằng giấy hoặc bản điện tử và phải được ghi
rõ, đầy đủ các mục có trong hồ sơ bệnh án;
+ Hồ sơ bệnh án bao gồm các tài liệu, thơng tin liên quan đến người bệnh
và q trình khám bệnh, chữa bệnh;
- Việc lưu trữ hồ sơ bệnh án được quy định như sau:
+ Hồ sơ bệnh án được lưu trữ theo các cấp độ mật của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước;
+ Hồ sơ bệnh án nợi trú, ngoại trú được lưu trữ ít nhất 10 năm; tai nạn
lao động, tai nạn sinh hoạt được lưu trữ ít nhất 15 năm; người bệnh tâm thần,
người bệnh tử vong được lưu trữ ít nhất 20 năm;
+ Trường hợp lưu trữ hồ sơ bệnh án bằng bản điện tử, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phải có bản sao dự phòng .
11
Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với hồ sơ bệnh án của
bệnh nhân
- Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thơng tin về tình trạng sức
khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án.
- Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật. Bảo đảm đạo
đức nghề nghiệp của người hành nghề. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành
nghề khi làm nhiệm vụ.
Cũng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
2009 [2], người bệnh có quyền đới với hồ sơ bệnh án của mình như sau:
- Quyền được tơn trọng bí mật riêng tư:
+ Được giữ bí mật thơng tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi
trong hồ sơ bệnh án.
- Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh,
chữa bệnh:
+ Được cung cấp thơng tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án nếu có yêu cầu bằng
văn bản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
+ Được cung cấp thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giải
thích chi tiết về các khoản chi trong hóa đơn thanh toán dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh.
Quy định về bệnh án điện tử:
Việt Nam đã có quy định về quản lý hồ sơ bệnh án điện tử, Bộ Y tế đã
có thông tư Quy định hồ sơ BAĐT ban hành năm 2016. Trong đó, việc quy
định quản lý đối với Hệ thớng lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS), Hệ thống
thông tin xét nghiệm (LIS) và chữ ký số [4] cụ thể như sau:
Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS):
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép lưu trữ và truyền tải hình ảnh y
tế thay cho việc in phim khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
12
1. PACS đạt mức nâng cao theo quy định tại Thơng tư sớ 54/2017/TT-BYT.
2. Thiết bị lưu trữ hình ảnh y tế phải có đủ dung lượng để đáp ứng thời
gian lưu trữ hồ sơ bệnh án theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
Hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS):
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép lưu trữ thông tin xét nghiệm
thay cho việc in giấy khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
1. LIS đạt mức nâng cao theo quy định tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT.
2. Thiết bị lưu trữ thông tin xét nghiệm phải có đủ dung lượng để đáp
ứng thời gian lưu trữ hồ sơ bệnh án theo quy định.
Sử dụng chữ ký số trong hồ sơ bệnh án điện tử:
1. Nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện cho người bệnh sử
dụng chữ ký điện tử hoặc chữ ký số hợp pháp trong hồ sơ bệnh án điện tử.
2. Trong trường hợp người nhập thông tin vào hồ sơ bệnh án điện tử sử
dụng chữ ký điện tử thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người
được Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công, ủy quyền sử dụng
chữ ký số hợp pháp để xác nhận chữ ký điện tử.
3. Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ban hành Quy chế sử
dụng chữ ký điện tử và chữ ký số của đơn vị mình trước khi triển khai thực
hiện...
Thực trạng sử dụng hồ sơ bệnh án:
Ngồi mợt sớ ít các bệnh viện đã triển khai sử dụng bệnh án điện tử và
tiến tới thay thế hoàn toàn bệnh án giấy truyền thớng thì hầu hết các cơ sở y tế
hiện tại vẫn đang dùng bệnh án giấy. Với hồ sơ bệnh án giấy, mọi thơng tin
khám, chẩn đốn, chữa trị của người bệnh trong một đợt điều trị được ghi chép
bằng tay rất mất thời gian, tình trạng sai lệch thơng tin vẫn cịn xảy ra, khó cho
việc truy xuất, liên thông dữ liệu giữa các lần KCB của người bệnh.
13
Nghiên cứu vào năm 2018 về thực trạng ghi chép hồ sơ nội khoa của
điều dưỡng tại Nam Định cho thấy cịn có nhiều hạn chế: chỉ có 7,1% xếp loại
tốt, 29,4% xết loại khá. Quản lý và ghi chép HSBA giấy còn những tồn tại
(chưa bảo đảm các tiêu chí: kịp thời, đầy đủ, phù hợp, chính xác, rõ ràng) dẫn
đến thơng tin khơng có tính đặc hiệu, ít có giá trị, trong khi lại bỏ sót những
thơng tin quan trọng [39].
Cũng trong nghiên cứu của tác giả Trần Thu Hiền và cộng sự năm 2018
khi được hỏi về kiến thức của điều dưỡng về cải thiện việc ghi chép HSBA, có
nhiều ý kiến điều dưỡng trả lời “Cần cải thiện ghi chép để tăng thời gian chăm
sóc người bệnh”. Có đa số điều dưỡng trả lời về cải tiến biểu mẫu HSBA “Cần
tích hợp mợt sớ biểu mẫu” và mợt sớ ít trả lời khơng hoặc khơng có ý kiến. Có
hơn mợt nửa ý kiến cho rằng nên cải tiến biểu mẫu bằng cách “Kết hợp phiếu
chăm sóc và phiếu truyền dịch” “Kết hợp phiếu theo dõi chức năng sống và
phiếu chăm sóc”. Một số ý kiến khác cho rằng “Bỏ phiếu truyền dịch” vì không
cần thiết nhiều nội dung trùng lặp với các phiếu khác. Mối liên quan giữa trình
đợ của Điều dưỡng và thực trạng ghi chép hồ sơ của điều dưỡng. Đối với điều
dưỡng đại học thực trạng ghi chép HSBA Nội khoa của điều dưỡng xếp loại tớt
- khá và trung bình - kém lần lượt là 67,7% và 32,3% và đối với điều dưỡng
trung cấp thực trạng ghi chép có phân loại tớt - khá và trung bình - kém lần lượt
là 11,1% và 88,9%. Do điều dưỡng viên trình độ đại học có thời gian đào tạo
dài hơn nên nhận thức và thực hành về ghi chép cũng tốt hơn. Kết quả này có
ý nghĩa thớng kê với p < 0,005. Mới liên quan giữa đặc điểm thời gian điều trị
và thực trạng ghi chép hồ sơ của điều dưỡng. Các HSBA trong những ngày đầu
(HSBA ngày thứ 2 có phân loại tốt là 10.4%) kém hơn HSBA những ngày sau
(HSBA ngày thứ 7-9 có phân loại tớt là 10.4%) cũng chỉ ra ́u tớ về tính kịp
thời trong ghi chép Hồ sơ bệnh án vẫn chưa cao. Có mối liên quan giữa trình
đợ, loại bệnh viện, thời gian điều trị và thực trạng ghi chép HSBA nội trú của
14
điều dưỡng (p<0,05). Đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác ghi chép có đến
đa số điều dưỡng tham gia phỏng vấn đều có mong ḿn “Tăng cường nhân
lực điều dưỡng để đảm bảo với công việc”. Có một số ý kiến cho rằng “Cần
phối hợp giữa điều dưỡng và nhân viên y tế khác”. “cần được tham gia các lớp
tập huấn nâng cao kiến thức và thực hành đới với điều dưỡng” và ngồi ra có
mợt sớ ý kiến khác. Với những kết quả trong nghiên cứu, nhóm tác giả cho thấy
cần phải mở các lớp tập huấn, bổ sung kiến thức về việc ghi chép hồ sơ cho
điều dưỡng. Xây dựng và đưa vào một số biểu mẫu, phiếu để thuận lợi cho công
việc. Các biểu mẫu được đề xuất là: Phiếu chăm sóc kết hợp phiếu truyền dịch;
Phiếu chăm sóc kết hợp phiếu theo dõi chức năng sống. Cần áp dụng công nghệ
tin học để thực hiện kê đơn, ra chỉ định điều trị điện tử [39].
Tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An theo một nghiên cứu về thực
trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến ghi chép hồ sơ bệnh án nội trú năm 2019
cho thấy tỷ lệ ghi chép hồ sơ bệnh án tổng thể đạt là 79,8%, trong đó có 22/74
tiểu mục có tỷ lệ hồ sơ bệnh án đạt dưới 85%. Nghiên cứu chỉ ra có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê giữa đặc điểm khoa lâm sàng và mức độ thực hiện ghi
chép hồ sơ bệnh án đạt. Thiếu đào tạo tập huấn, giám sát kiểm tra, quy định
khen thưởng xử phạt trong việc tuân thủ ghi chép hồ sơ bệnh án, văn hóa đổ lỗi
cá nhân là những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh
án. Những kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp mợt sớ khún nghị giúp
Bệnh viện cải thiện chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh án trong thời gian tới như
tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế hồ sơ bệnh án,
định kỳ hàng tuần tổ chức bình bệnh án cấp khoa và bệnh viện, lấy tiêu chí thực
hiện quy chế hồ sơ bệnh án làm tiêu chí đánh giá mức đợ hồn thành nhiệm vụ
của nhân viên y tế [40].
Theo một nghiên cứu về thực trạng ghi chép trên 217 hồ sơ bệnh án nội
trú tại Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La năm 2020 cho thấy, hầu hết HSBA hoàn
15
thiện đạt yêu cầu (chiếm 97,7%) trong đó phần tổng kết bệnh án hoàn thiện
thấp nhất (79,3%). Chỉ 59,9% có đầy đủ thông tin nghề nghiệp của người
bệnh, 71,9% không viết tắt trong phần hành chính. Tiểu mục chẩn đốn bệnh
chính chỉ đạt 63,1%. Chiếm 1/3 (24,9%) sớ hồ sơ bệnh án khơng có thơng tin
tình trạng người bệnh ra viện. Những thiếu sót này ảnh hưởng trực tiếp đến
quá trình theo dõi, chữa trị cho người bệnh, và cần có sự thay đổi kịp thời
[41].
Tác giả Dương Văn Lâm qua kết quả nghiên cứu định tính, mợt sớ ́u
tớ liên quan ảnh hưởng đến chất lượng HSBA tại 04 khoa lâm sàng Bệnh viện
Tai Mũi họng Trung ương [42] cho thấy: Nhiều khi Bác sỹ, điều dưỡng viên
lâm sàng chưa quan tâm đến công tác làm HSBA. Một số điều dưỡng viên cho
rằng còn chưa nắm rõ cách dán HSBA do chưa được Phòng Điều dưỡng bệnh
viện tập huấn, hướng dẫn cụ thể. Biểu mẫu HSBA còn phức tạp, rườm rà, các
ô dành cho ghi chép quá nhỏ. Công tác ghi chép HSBA còn mất nhiều thời
gian, đặc biệt ở mợt sớ biểu mẫu vẫn cịn ghi chép q nhiều dẫn đến tình
trạng viết ngốy, viết ẩu hoặc viết tắt. Công tác bình HSBA điều trị tại các
khoa lâm sàng còn chưa làm thường xuyên, đôi khi còn mang tính hình thức,
đới phó. Cơng tác kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất còn chưa nghiêm và
chưa được duy trì thường xuyên. Công tác thi đua khen thưởng vẫn còn chung
chung, chưa áp dụng các chế tài trong việc thực hiện các nội dung của quy
chế chuyên môn. Từ đó tác giả cũng đưa ra kiến nghị: Đối với Bợ Y tế, cần
có những nghiên cứu đánh giá tồn diện hệ thớng biểu mẫu y tế trên tồn q́c,
xây dựng bổ sung và chỉnh sửa biểu mẫu HSBA cho phù hợp với từng chuyên
khoa và theo từng tuyến. Đối với Bệnh viện, cần có chế tài thưởng phạt rõ
ràng, đưa việc thực hiện các nội dung của quy chế chun mơn, quy chế HSBA
trở thành tiêu chí đánh giá chất lượng hồn thành cơng việc của NVYT ći
16
năm. Có chế đợ khún khích đợng viên những người tham gia đọc, kiểm tra
HSBA thường quy tại bệnh viện.
1.3. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và bệnh án điện tử trong quản
lý khám chữa bệnh
1.3.1. Vai trò ứng dụng công nghệ thông tin và bệnh án điện tử trong quản
lý khám chữa bệnh
Tiềm năng dành cho các sáng kiến kỹ thuật số trong y tế rất lớn, có thể
hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các công ty bảo hiểm
cung cấp dịch vụ chăm sóc an toàn hơn, hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí đáng
kể. Bên cạnh việc ứng dụng BAĐT, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong
quản lý và điều trị bệnh cũng đã được quan tâm ngày càng nhiều trên thế giới
và Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển mạnh
mẽ như hiện nay. Các thuật toán chẩn đoán bằng AI được huấn luyện dựa trên
các bộ dữ liệu mở trên thế giới. Để có thể triển khai phần mềm chẩn đoán hình
ảnh trong thực tế cần phải thu thập và xây dựng một bộ dữ liệu liên quan đủ
lớn, phong phú, được chú giải đầy đủ từ các bệnh viện trên thế giới cũng như
tại Việt Nam [43].
Một số nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng BAĐT không chỉ đơn
giản là thay đổi cách các cơ sở y tế lưu trữ thông tin sức khỏe của người bệnh
mà còn là căn cứ đánh giá phạm vi hoạt động chăm sóc sức khỏe người dân
[44], [45]. Trong công tác KCB, BAĐT giúp cho việc cung cấp các cơ sở dữ
liệu phục vụ việc đánh giá sức khỏe cộng đồng, các cơ sở y tế cần có đủ năng
lực về công nghệ thông tin Y tế, về số lượng và chất lượng của dữ liệu y tế tại
các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu, các bệnh viện cũng như ở các trung tâm
dưỡng lão [46],[47].
Vogel J. và cộng sự (2014) đã thực hiện nghiên cứu và chỉ ra rằng: Việc
mới chỉ có sớ lượng thấp các cơ sở y tế ứng dụng BAĐT trong y tế có thể dẫn
17
đến sự hạn chế về khả năng xác định các vấn đề sức khỏe ưu tiên khi so sánh
giữa các đơn vị hành chính, cũng như trong việc đo lường gánh nặng bệnh tật
và đánh giá các tác động của chương trình áp dụng và can thiệp y tế cơng cộng
trong cộng đồng [48].
Tại Hoa Kỳ, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng BAĐT có ý nghĩa
trong việc hỗ trợ cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn
người bệnh và hiệu quả trong KCB [49],[50], giúp làm giảm sai sót y khoa,
đồng thời hỗ trợ các NVYT trong việc ra quyết định [51]. Những kết quả mà
các đơn vị y tế thực hiện đạt được đã được đánh giá thông qua mức độ hài lòng
của người bệnh [52].
Nghiên cứu của Angier H. và cộng sự (2014) cũng đã chỉ ra các kết quả
của việc ứng dụng BAĐT. Cụ thể: các kết quả liên quan tới lĩnh vực xã hội bao
gồm khả năng liên kết hồ sơ sức khỏe của cha mẹ với trẻ em, qua đó, ngành y
tế có thể chăm sóc tồn diện và đầy đủ hơn cho các gia đình; bên cạnh đó, sự
sẵn có của dữ liệu liên quan tới lâm sàng cũng phục vụ cho việc nghiên cứu
khoa học nhằm cải thiện sức khỏe người dân [53].
Tại Việt Nam, Bộ Y tế luôn chỉ đạo các bệnh viện là lấy người bệnh
làm trung tâm trong tất cả các hoạt động. Các dịch vụ y tế cung cấp cho người
bệnh ln phải vươn tới sự hồn thiện để đáp ứng nhu cầu, các đòi hỏi của
người bệnh cũng như người nhà của họ. Trong điều kiện hiện nay, nhờ có việc
tiếp cận dễ dàng với các thông tin về bệnh tật, về phương pháp chẩn đoán,
điều trị mới, người dân ln mong ḿn và đòi hỏi được chẩn đốn, điều trị
bằng các kỹ thuật tốt hơn, được chăm sóc vào thời điểm thuận lợi hơn. Bên
cạnh đó, người dân cũng đòi hỏi có bệnh phòng đầy đủ tiện nghi, phương thức
chi trả viện phí tḥn tiện, thái đợ phục vụ của NVYT ân cần, chu đáo hơn.
Người dân cũng sẵn sàng từ chối những dịch vụ y tế mà hiệu quả chưa rõ ràng,
lựa chọn các sơ sở khám, chữa bệnh mà bản thân cho là tốt hơn. Trong bối