Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Lập Qui Trình Công Nghệ Sửa Chữa Phục Hồi Các Mặt Trượt Của Máy Tiện T620.Pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.93 MB, 57 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG N

Lập qui trình cơng nghệ
sửa chữa phục hồi các mặt
trượt của máy tiện T620

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
LỜI NÓI ĐẦU
Ở Việt Nam chúng ta khi đát nước chưa giải phóng thì nền cơng nghiệp hầu như
chưa phát triển. Sau khi giải phóng hồn tồn đất nước, cả nước bắt tay vào khơi
phục hậu quả chiến tranh, xây dựng đất nước theo con đường CNXH, mà đặc biệt
là từ những năm thực hiện chính sách đổi mớivà cơng cuộc CNH-HĐH đất nước ,
Cho đến bây giờ thì cơng nghiệp trở thành ngành quan trọng bậc nhất trong hệ
thống các ngành kinh tế của đất nước. Trong đó ngành gia cơng cơ khí đóng một
vai trị hết sức quan trọng.Nóa khơng những thúc đẩy các nghành kinh tế khác phát
triển mà cịn đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của đất
nước ,bởi vậy nghành công nghiệp gia công cơ khí ln được tín trọng đầu tư phát
triển nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộc CNH-HĐH đất nước diễn ra
mạnh mẽ thì ngành cơng nghiệp của nước ta phát triển về tốc độ rất nhanh . Điều
đó đồng nghĩa với việc nhiều nhà máy được xây dựng mới hoặc được đầu tư thêm
trang thiết bị ,máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng. Nhung do cơ
chế thị trường tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do đó thời
gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt động liên tục 3 ca
mỗi ngày.
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài em được giao là “Lập qui trình


cơng nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện T620” .Với sự hướng dẫn
tận tình của thầy ĐỖ CHÍ DŨNG và sự giúp đỡ tận tình của thầy cơ trong KHOA
CƠ ĐIỆN- BẢO TRÌ, với sự nỗ lực của bản thân em đã hồn thành đồ án được
giao .tuy nhiên sẽ khơngthể tránh khỏi những thiếu sót , em mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cơ ,các bạn để đồ án của em được hoàn thiên hơn .
Hưng Yên, ngày 7 tháng 12 năm 2011
Sinh viên

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 2


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
MỤC LỤC
Mục

trang
PHẦN A

I. TỔNG QUAN VỀ SỮA CHỮA

6

PHẦN B
I. GIỚI THIỆU VỀ MÁY

11


II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

17

III

26

LẬP KẾ HOẠCH TRUNG TU HỘP XE DAO MÁY TIN T620

IV.các dạng hỏng nguyên nhân và biện pháp khắc phơc
cđa hép xe dao m¸y t620.

28

V .QUY TRÌNH THÁO LẮP HỘP XE DAO
VI.
VII

38

THỜI GIAN ĐỊNH MỨC CHO CÔNG VIỆC SỮA CHỮA

42

TIẾN HÀNH TRÙNG TU
PHẦN C

44


MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỮA CHỮA

I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỮA CHỮA

47

II: SỮA CHỮA CHI TIẾT

47

III..

57

XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHỤC HỒI

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 3


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
PHẦN A
I

TỔNG QUAN BẢO TRÌ SỮA CHỮA MÁY
1. Khái niệm chung về phục hồi và sửa chữa máy
Trong thực tế có rất nhiều loại thiết bị , máy móc khác nhau với nhiều chi tiết
hư hỏng , bị mài mịn do q trình làm việc. Hình dạng và kích thước bị thay

đổi làm cho máy khơng làm việc được như bình thường , chất lương và năng
xuất của máy bị suy giảm.
Chính vì lẽ đó mà cơng tác phục hồi các chi tiết máy có ý nghĩa thực tế rất quan
trọng , đặc biệt là các yêu cầu về phục hồi kích thước lắp ghép giữa các chi tiết
máy , phục hồi khả năng làm việc của chúng
Bảo trì phục hồi là tập hợp các biện pháp kĩ thuật được thực hiện để đảm bảo và
duy trì cho các thiết bị , máy móc ln ở trạng thái ban đầu , trạng thái làm việc
tốt nhất .
Phương pháp phục hồi lại chi tiết về kích thước ban đầu bằng cách gia công lại
các chi tiết cho đảm bảo kích thước , bao gồm các phương pháp sau :
- Phục hồi chế độ lắp ghép : phục hồi khe hở , độ căng khi lắp ghép
- Phục hồi bằng phương pháp sửa chữa : do hình dạng bị biến đổi , bề mặt bị
phá hủy , sự tiếp xúc , liên kết giữa các bề mặt bị phá hủy
- Phục hồi chất lượng liên kết các bề mặt tiếp xúc bằng gia cơng cơ khí để
đảm bảo hình dạng
1.1. Quá trình sản xuất chi tiết và máy
Là tổng hợp tất cả các hoạt động của con người , cơng cụ lao động cần thiết
cho xí nghiệp để chế tạo hay sửa chữa các chi tiết , tháo máy , phục hồi chi
tiết , kiểm tra chất lượng , lắp giáp , vận chuyển , cung cấp về các hoạt động
khác.
1.2.

Quá trình sửa chữa

Là quá trình sản xuất tại xí nghiệp theo chương trình , kế hoạch sửa chữa đã
định hoặc khắc phục các sự cố trong quá trình sản xuất.
1.3.

Sửa chữa chi tiết


GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 4


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
Là tập hợp tất cả các nguyên công khắc phục các khuyết tật , phục hồi khả
năng làm việc của các chi tiết bằng cách phục hồi lại kích thước hoặc cơ tính
của chi tiết máy.
1.4.

Phục hồi chi tiết

Là tổ hợp các thao tác , các nguyên công nhằm khắc phục các sai lệch hay
phục hồi khả năng làm việc , chức năng , kích thước , hình dáng ... của chi
tiết . Phục hồi các chi tiết máy có thể thực hiện bằng các phương pháp :
- Hàn phục hồi : hàn nối các chi tiết lại với nhau do bị gãy , bị ngắn hụt so với
yêu cầu. Hàn đắp để phục hồi lại kích thước lắp ghép hay để nhận được bề
mặt chi tiết có được các tính chất đặc biệt. Hàn khắc phục các hư hỏng do
vận hành , bị nứt , sứt mẻ, bị rơ...
- Mạ kim loại : mạ kim loại khơng những được ứng dụng để trang trí , bảo vệ
bề mặt kim loại , tăng tính tiếp xúc trong các mạch điện , cơng tắc điện mà
cịn được sử dụng để phục hồi các chi tiết máy bị mài mịn. Mục đích của mạ
phục hồi chủ yếu là cải thiện bề mặt tiếp xúc của chi tiết , khơi phục các kích
thước lắp ghép , phục hồi các chi tiết bị mài mòn , tăng độ cứng , tăng độ
chịu mài mòn , bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của môi trường xung quanh .
- Đúc : công nghệ đúc là công nghệ chế tạo sản phẩm bằng phương pháp rót
vật liệu ở dạng chảy lỏng vào khn để tạo ra sản phẩm có hình dạng theo
khuôn mẫu. Đa phần công nghệ đúc thực hiện với kim loại . Đúc gồm có hai

phương pháp là đúc thông thường và đúc đặc biệt. Trong sửa chữa ta thường
dùng phương pháp đúc đặc biệt.
- Phục hồi bằng phun đắp : phun phủ kim loại còn được gọi là kim loại hóa.
Ngun lí chung khi phun là kim loại lỏng được phun vào bề mặt cần phục
hồi . Để nung chảy kim loại có thể sử dụng hồ quang điện , hồ quang
plasma , ngọn lửa hàn khí... Khi phun kim loại lỏng được dịng khí nén thổi
làm phân tán thành các lớp sương mù rất nhỏ ,bắn lên bề mặt vật liệu đã
được làm sạch
- Gia công đặc biệt : phương pháp này ra đời nhằm thay thế giải quyết cho các
phương pháp gia công cổ điển như tiện , phay , bào , khoan ,doa... Vì gia
cơng cổ điển gia công không được hoặc gia công không đạt hiệu quả kinh tế
kĩ thuật đối với vật liệu mới có độ cứng và độ bền cao hơn, khả năng chịu
lực , chống mài mòn cao. Phương pháp gia cơng đặc biệt có khả năng gia
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 5


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
công tất cả vật liệu mới với bất kì cơ tính nào , gia cơng hầu hết các chi tiết
phức tạp , tiết kiệm được nguyên vật liệu , đạt độ chính xác cao và hồn tồn
cơ khí hóa , tự động hóa .
1.5. Các hệ thống sửa chữa và phục vụ kĩ thuật máy cơng cụ
Hiện nay trong cơng nghiệp có những hệ thống sửa chữa vá phục vụ kĩ thuật
máy công cụ sau :
a. Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu
Sửa chữa theo nhu cầu nghĩa là khi nào cần thì sửa , khơng có kế hoạch
định trước . u cầu về chất lượng sửa chữa không được quy định chặt
chẽ

b. Hệ thống sửa chữa thay thế cụm máy sau mỗi thời gian làm việc nhất
định theo kế hoạch đã định
Như vậy , thời gian dừng máy rất ít , khơng ảnh hưởng đến quá trình sản
xuất . hệ thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho những
máy có độ tin cậy và chính xác cao.
c. Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn
Sửa chữa theo tiêu chuẩn nghĩa là sau một thời gian làm việc nhất định
theo kế hoạch sửa chữa , ta thay mới một số chi tiết máy , đồng thời máy
được hiệu chỉnh lại theo tiêu chuẩn kĩ thuật đã định . Khi sửa chữa hệ
thống này cần phải ngừng máy lâu hơn vì cịn phải hiệu chỉnh máy.
d. Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn
Với hệ thống này người ta chỉ lập kế hoạch xem xét máy mà khơng thể
lập tồn bộ kế hoạch sửa chữa. Thực hiện sửa chữa máy theo hệ thống
này tương đối đơn giản và khắc phục được hiện tượng hỏng đột xuất .
e. Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phịng
Sửa chữa theo một chu kì định trước. Sau khi sửa chữa đảm bảo là một
máy mới như ban đầu
1.6. Kĩ thuật giám sát tình trạng
- Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật có rất nhiều phương pháp
mới được áp dụng vào công tác bảo trì sửa chữa và đã đạt được nhưng hiệu
quả nhất định.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 6


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
- Kĩ thuật giám sát tình trạng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới

trong cơng tác bảo trì phục hồi vì những lợi ích khi sử dụng kĩ thuật này là
rất lớn.
Kĩ thuật giám sát tình trạng gồm có hai phương pháp :
- Giám sát tình trạng chủ quan : người kĩ sư dùng 5 giác quan của con người
để quan sát và kiểm tra máy , bao gồm nghe , nhìn , sờ , nếm , ngửi
- Giám sát tình trạng khách quan : được sử dụng nhiều nhất trong giám sát
tình trạng với các thiết bị hiện đại nên có hiệu quả cao.
Trong giám sát tình trạng khách quan được chia ra làm nhiều phương pháp
giám sát sau đây :
a. Giám sát rung động
- Kĩ thuật giám sát rung động là một phần rất quan trọng trong kĩ thuật giám
sát tình trạng. Vì sự rung động của một chi tiết , bộ phận cơ khí , có thể ảnh
hưởng tới cả một hệ thống hay dây chuyền chứa nó.
- Áp dụng kĩ thuật giám sát rung động có thể dự đốn được thời điểm xảy ra
hư hỏng , từ đó tránh được các hư hỏng ngẫu nhiên và có phương án sửa
chữa thích hợp. Thơng thường các hư hỏng loại này gây tổn thất chi phí rất
lớn , nhất là đối với các chi tiết , thiết bị quan trọng.
- Kĩ thuật giám sát rung động bao gồm các phương pháp phổ biến sau :
 Phương pháp giám sát âm
 Phương pháp giám sát rung động có tần số siêu âm
 Phương pháp giám sát xung va đập
 Phương pháp kurtosis
 Phương pháp giám sát rung động bằng tín hiệu âm
 Phương pháp phân tích quang phổ
 Phương pháp phân dạng rung động
 Phương pháp phân tích tốc độ tới hạn
 Phương pháp phân tích vị trí và quỹ đạo của trục
b. Kĩ thuật giám sát hạt và tình trạng lưu chất
- Trong q trình máy hoạt động , có rất nhiều các nguyên nhân tạo ra các
phần tử nhiễm bẩn và các phần tử này theo dầu đi khắp nới làm việc làm cho

hệ thống làm việc nhanh chóng bị hư hỏng. Do đó để kéo dài tuổi thọ của hệ
thống cần phải thực hiện việc giám sát hạt và tình trạng lưu chất.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 7


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN

-

-

-

c. Kĩ thuật giám sát khuyết tật và kiểm tra không phá hủy
Đây là phương pháp giám sát kiểm tra mà không phá hủy chi tiết , thiết bị.
Do đó phương pháp này có nhiều ưu điểm như làm giảm chi phí sản xuất
tăng độ tin cậy
Kĩ thuật giám sát khuyết tật và kiểm tra không phá hủy bao gồm các kĩ
thuật sau :
 Kiểm tra bằng từ tính
 Kiểm tra bằng chất thấm màu
 Kiểm tra bằng dịng eddy
 Kiểm tra bằng sóng siêu âm
 Kiểm tra rò rỉ
d. Kĩ thuật giám sát nhiệt độ
Bất cứ hư hỏng nào của thiết bị cũng có những báo hiệu riêng. Thay đổi

nhiệt độ là một trong nhungwc dấu hiệu cơ bản của hư hỏng thiết bị. Vì vậy
giám sát nhiệt độ có thể giúp phát hiện những hư hỏng ban đầu , tránh dẫn
tới hư hỏng của cả hệ thống , làm ngưng máy. Đối với các hệ thống sấy , hệ
thống làm sạch, bộ truyền piston – xilanh , các gooid đỡ quan trọng thì việc
giám sát nhiệt độ là rất quan trọng.
e. Kĩ thuật giám sát âm
Trong quá trình hoạt động sản xuất , có rất nhiều nguồn tạo ra tiếng ồn như :
các động cơ , máy bơm , máy khí nén , hệ thống thủy lực , khí nén...
Tiếng ồn và sự phát triển âm không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe con người
mà còn là dấu hiệu hư hỏng ban đầu của thiết bị. Do đó qua giám sát âm có
thể chuẩn đoán được hư hỏng ban đầu của thiết bị nhằm tránh được hư hỏng
của cả hệ thống , tránh ngừng máy

Dựa vào các kĩ thuật giám sát tình trạng mà người thợ cần đưa ra các tiêu chí
chọn máy nhằm giám sát được tình trạng của máy.
- Chọn máy trên cơ sở tổn hao năng suất
Trong hệ thống sản xuất thì các loại máy sau đây thường gây nên tổn thất
năng xuất cao.
 Máy đang hoạt động liên tục
 Máy đang liên kết với một dây chuyền sản xuất
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 8


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
 Máy đang sản xuất với khả năng dự trữ sản phẩm ít
 Máy có chức năng vận chuyển sản phẩm đến các thiết bị khác
- Chọn máy trên cơ sở hư hỏng

Cần phải áp dụng kĩ thuật giám sát tình trạng đối với những máy có sản
lượng lớn , thiết bị khó thay thế hoặc rất đắt tiền , để tránh những tổn thất
nghiêm trọng này cho nhà máy , ta cần áp dụng kĩ thuật giám sát tình trạng
cho các máy :
 Máy hoạt động ở áp xuất , nhiệt độ hoặc ở hiệu điện thế cao
 Điều khiển các lưu chất truyền lực lớn
 Có những bộ phận có qn tính lớn và tốc độ cao
- Chọn máy trên cơ sở an tồn
Ngồi các khía cạnh kinh tế , những máy liên quan đến an toàn đều cần được
giám sát để tránh các tai nạn khơng đáng có về con người và tài sản
Những nguy hiểm có thể phát sinh do
 Máy bị phát nổ
 Các chi tiết , mảnh vật liệu văng ra do gặp sự cố
 Các bộ phận chuyển động của máy khơng được che kín
Mỗi máy đều có thể có những rủi do phát sinh nên cần có những quy
định về an toàn khi vận hành và bảo trì máy
- Chọn đối tượng giám sát trong thiết bị
Đối với các thiết bị có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sản xuất thì
cần phải giám sát tất cả các bộ phận chuyển động quan trọng , thậm chí cả
các bộ phận phụ trợ. Thông thường các bộ phận , chi tiết cần được giám sát
là :
 Bộ phận có vai trị quan trọng ảnh hưởng đến tồn bộ thiết bị
 Bộ phận có chế độ làm việc cao
 Bộ phận có thời gian sửa chữa hoặc thay thế dài
 Bộ phận có tuổi thọ thấp hơn các bộ phận khác trong thiết bị

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 9



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
PHẦN B
I.1 Giới Thiệu Về Máy
Máy tiện T620 là loại máy tiện vạn năng được ra đời từ những năm đầu tiên
của cuộc cách mạng công nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người và
khoa học xã hội. Máy tiện T620 có thể gia công được các loại bề mặt : tiện trơn,
tiện trục bạc, tiện mặt đầu, vát mép, góc lượn, vê cung, các mặt định hình, mặt cơn,
tiện ren, khoan lỗ .v.v. .
Để thực hiện được các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt các chuyển
động như quay tròn trục chính, tịnh tiến bàn xe dao theo hai phương dọc
ngang…Và chuyển động này đều được thực hiện trên các mặt trượt các bộ phận
của máy.
Cấu tạo của máy cơ bản gồm có
1. Đế máy.
2. Thân máy.
3. ụ đứng.
4. ụ động.
5. Bàn xe dao.
6. Hộp tiến tốc
7. Hộc tốc độ
Trong quá trình làm việc của máy các bộ phận chi tiết mặt trượt bị hư hỏng
do mòn, cong, vỡ, gẫy. Tuỳ theo dạng hỏng mà có những phương pháp phụ hồi
thích hợp để đảm bảo cho chi tiết máy hoạt động trở lại chính sác như ban đầu.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 11


TRNG I HC SPKT HNG YấN

Các tính năng kỹ thuật chủ yếu của máy T620
- Đ-ờng kính lớn nhất của phôi gia công: 400 mm
- Khoảng cách giữa hai mũi t©m, cã 3 cì: 710; 1000;1100 mm
- Sè cÊp tèc độ trục chính: Z = 23
- Giới hạn vòng quay của trục chính: nTc = 12,5 ữ2000 (vg/ph)
- Cắt đ-ợc các loại ren:
Quốc tế tp = 1 ữ 142mm
Anh

24 ữ 2/1

Modun

0,5 ữ 48

Pitch

96 ữ 1


- L-ợng chạy dao dọc:

Sd = 0,7 ữ 4,16(mm/vg)

- L-ợng chạy dao ngang: Sng = 0,035ữ 2,08 (mm/vg)
- Động cơ chính:

N1 = 10 kw; n đc1 = 1450 (vg/ph)

- Động cơ chạy nhanh:

N2 = 1kw; nđc2 = 1410 (vg/ph)

- Trọng l-ợng máy:

22000kG

Ngoài rađi kèm theo máy là các trang bị công nghệ phụ trợ nh- là: luynet (giá
đỡ), mâm cặp 4 vấu, mũi tâm, ụ động quay, các bánh răng thay thế vv.

GIO VIấN HNG DN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 12


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
Cấu tạo của máy tiện t620
 Thân Máy

Thân máy thường là than lớn bằng gang 4 là bộ phận cơ sở quyết định
chất lượng cắt và cơng suất cắt, nó làm nhiệm vụ đỡ các các bộ phận chính
của máy như ụ trước, hộp bước tiến, hộp xe dao ụ sau…… than máy cần có
độ cứng vững lớn để chịu được các lực uốn xoắn. Mặt trên của thân máy là 2
băng trượt phẳng và 2 băng trượt hình lăng trụ dung để dẫn hướng cho xe
dao và và ụ sau trượt trên nó. Thân máy được đặt trên 2 bộ phận đó có dạng
hình hộp.

 Hộp Bước Tiến
Gá ở dưới ụ trước, bên trong có lắp các cơ cấu truyền động quay
của trục chính cho trục trơn và vít me. Đồng thời biến đổi tốc đọ quay cua
chúng thanh trị số bước tiến của xe dao khi tiện trơn và tiện ren
Trong hộp bước tiến có bố trí khớp 1 chiều , bộ phận điều tốc dung
để chạy nhanh xe dao do một động cơ riêng khơng lien quan đến xích
chuyển động tiện thơng thường cuả xe dao
Khớp 1 chiều gồm có: vịng chủ động 3, đĩa bị động 1 có rảnh hở
của đỉa 1 và truyền chuyển động quay cho nó. Như vậy trục XV và trục
XVI quay nhờ động cơ riêng đĩa 1 quay rất nhanh, vòng 3 quay chậm , bi bị
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
nối lỏng làm cho đĩa 1 vịng 3 tách ra khơng truyền chuyển động cho nhau
nửa
 Hộp Xe Dao
Phía dưới bàn trượt có lắp hộp xe dao. Bên trong hộp xe dao có cơ
cấu biến chuyển động quay của trục trơn và trục vít me thành chuyển động

tịnh tiến của xe da. Ngồi ra cịn có cơ cấu bảo vệ dung trong trường hợp
này bị quá tải hoặc ngắt tự động tiến của xe dao khi gặp cữ cố định
Khi quá tải hoặc xe dao chạm cữ cố định, dao gặp những bậc lớn
không cắt nối. nó sẽ dừng lại ngay. Khi đó khớp nối bảo vệ lắp trên trục
XVIII dừng lại trong khi đó trục trơn I và các cặp bánh răng 27/20.20/28
Vẫn quay, vấu 2 bị trượt đồng thời ép lò xo 4 và đẩy vấu 2 sang phải. do đó
vấu 2 tách khỏi vấu 5 nên hay cắt chuyển động của thanh răng bánh răng
làm cho xe dao dừng lại. lò xo được điều chỉnh bằng vít và đai ốc 6 tháo
nắp che 7
 Bàn Xe Dao
Bàn xe dao là bộ phận của máy dùng để gá kẹp dao và bảo đảm
chuyển động theo các chiều khác nhau của dao.
Chuyển đọng tịnh tiến của dao có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng
co khí. Chuyển động co khí của bàn xe dao nhờ có trục trơn và trục vít me
( khi cắt ren ) .
Bàn xe dao gồm có
- Bàn trượt di chuyển dọc theo băng trượt của máy
- Hộp xe dao (5) để tạo chuyển động tịnh tiến cho bàn xe dao
- Bàn trượt ngang bàn trượt dọc và ở góc dao
Bộ phận này có tác dụng gá kẹp dao và cho phép dao tiến ngang( bằng tay
hoặc bằng cơ khí ) và tiến dọc và tiến xiên( bằng tay)
 Ụ Động
- U trước (còn gọi là hộp tốc độ)
U trước là hộp được đúc bằng gang , bên trong có chứa các cơ cấu chuyển động
nhằm thay đổi tốc độ của trục chính . Đầu trục chính có lỗ cơn với độ côn max số 6
để lắp mũi tâm và các dụng cụ khác để kẹp phơi . Ở phía ngồi đầu trục chính có
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
mối lắp côn để lắp cơn để lắp mâm cặp của máy .Trục chính của máy được gá lên
hai gối đỡ lăn . Gối đỡ phía trước là loại tự lựa . Bị đũa hai băng bi (12) vịng trong
là ổ bi cơn . Ổ bi được điều chỉnh bằng đai ốc hàm có ép chặt vào vòng trong của
ổ bi . Vòng trong của ổ bi xê dịch đến phần côn ở cổ trục chính và được nối ra làm
độ hở qua bi và vòng của ổ bi (độ hở do ổ bi bị mài mịn trong q trình làm việc ).
Gối đỡ sau gồm hai vòng bi đỡ 14 chỉ được điều chỉnh khi kiểm tra trực tiếp
trên máy.
Bên trong gối đỡ còn có li hợp ma sát đảo chiều và cơ cấu hãm
- U sau
U sau được lắp ở bên phải .
Băng máy và trượt trên nó . Thân 1 có thể dịch sang ngang trên đế 8 khi cần gia
công chi tiết có chiều dài đoạn cắt lớn. Nịng ụ sau 4 chuyển động trong than 1.
Quay về nòng 6, cấu tạo 5 quay làm cho nòng ụ sau di chuyển
Cấu tạo của ụ sau máy tiện T620















Thân
Mũi tâm ụ sau
Tay quay hãm nịng ụ sau
Nịng ụ sau
Vít nịng ụ sau
Vơ lăng ụ sau
Tay hãm ụ động trên băng máy
Đế ụ sau
Thanh giằng
Tay địn
Tâm lạp
Đai ốc
Vít

II Ngun Lý Làm Việc

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 15


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
Xích tốc độ T620 được nối từđộng cơđiện có cơng suất N = 10 (kw),số
vịngquay n=1450 (vòng/phút), qua bộ truyền đai thang vào hộp tốc độ (cũng là
hộp trục chính) làm quay trục chính VII. Lượng di động tính tốn ở hai đầu xích là:
nđ/c (vịng/phút) của động cơ

ntc (vịng/phút) của trục chính.


Từ sơđồđộng ta vẽđược lượcđồ các con đường truyền động qua các trục trung gian
ti trc chớnh nh sau:

li hợp ma
sát

đ-ờng
truyền
nghịch

đ-ờng
quay
thuận

từ động

đ-ờng truyền
tốc ®é thÊp

®-êng
trun tèc
®é cao

Trên lược đồ ta thấy:
Xích tốc độ có haiđường truyền làđường truyền quay thuận vàđường truyền
quay nghịch. Mỗi đường truyền khi tới trục chính bị tách ra làm haiđường truyền
tốc độ thấp và tốc độ cao(đường vòng vàđường tắt)



Đường vòng truyền qua các trục:I – II – III – IV - V – VI - VII
Phương trình xích động của đường này( quay thuận) là :

56
34

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

29
47

22
88

22
88

TRANG. 16


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
1450(v/p).

1450
(II)
260

(III)


21
55

(V)

38
38

51
39



(IV)

(VI)

45
45

27
(VII)
54

45
45

Đường tắt truyền qua các trục:I – II – III – IV – VII
Phương trình xích động của đường này (quay thuận) là:
56

34

1450(v/p).

1450
(II)
260

29
47

(III)
51
39

65
21
(IV)
(VII)
55
53
38
38

Từcác phương trình xích động trên ta thấy:
-Đường tốc độ thấp (đường vịng) quay thuận có 24 cấp tốc độ
2x3x2x2x1= 24
-Đường tốc độ cao (đường tắt) cho ta 6 cấp tốc độ
2x3x1= 6
Tuy nhiên, thực tếđường truyền tốc độ thấp(đường vòng) quay thuận chỉcó 18 tốc

độ,vì giữa trục IV và trục VI có khối bánh răng di trượt hai bậc có khả năng cho ta
4 tỷ số truyền :
22 22 1
. 
88 88 16
22
88
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

22
88
TRANG. 17


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
22 45 1
. 
88 45 4

trùng nhau

(IV)

45 22 1
. 
45 88 4

(V)


45
45

(VI)

45
45

45 45
. 1
45 45

Vậy đường truyền tốc độ thấp có 18 cấp tốc độ
ZVịng =2 x 3 x 3 = 18
Vậy đường truyền thuận có 18+6=24 tốc độ
Bao gồm: Tốc độ thấp từ n1n18
Tốc độ cao từ n19n24


Đối với máy T620 thực tế tốc độ lớn nhất của đường truyền tốc độ

thấp(đường vòng)và tốc độ nhỏ nhất của đường truyền tốc độ cao(đường tắt)gần
bằng nhau (coi như trùng nhau) nên trên thực tế máy T620 chỉ có 23 tốc độ.


Sự trùng tốc độ do hai tỷ số truyền (từ trục IV – V) không thể tránh được vì

người ta lợi dụng con đường đóđể cắt ren khuếch đại khi nghịch đảo các tỷ số
truyền đó lên.
*)Máy T620 cịn cóđường truyền nghịch được điều khiển bởi ly hợp ma sát

đặt trên trục II.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 18


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
Ly hợp này có tác dụng làm thay đổi chiều quay của trục chính mà không
cần thay đổi chiều quay của động cơ.
Đường truyền này chỉ có 12 cấp tốc độ
b)Xích chạy dao để cắt ren:
Máy tiện ren vít vạn năng T620 có khả năng cắt 4 loại ren :
Ren Quốc tế (tp) : tP= 1 192
Ren Mođuyn (m): m = 0,5 4,8
Ren Anh (n) : n = 24 2
Ren Pitch (Dp) : DP =92 1


Xích chạy dao nối từ trục chính VII qua bánh răng thay thế vào hộp chạy

dao truyền tới trục vítme.


Để cắt được 4 loại ren khác nhau, máy tiện T620 có 4 khả năng điều trỉnh

(bánh thay thế giữa trục IX và X có hai khả năng, cùng với hai đường truyền của
cơ cấu nooctơng).
+ Bộ bánh răng nctơng chủđộng chuyển động từ trục IX qua li hợp M2 tới trục
X làm quay khối bánh răng hình tháp xuống trục XI qua M3 tới trục XII đến trục

XIV tới trục vít me.
+ Nctơng bịđộng chuyển động từ trục X thơng qua M2 màđi từ cặp bánh răng
28
36 tới trục XI và 28-25-36 bánh răng hình tháp XII qua bánh răng 35 (không

truyền qua trục XV) xuống dưới 18-28-35-XIII tiếp tục truyền qua XIV-XV tới vít
me.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 19


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
+ Để cắt được nhiều ren khác nhau trong cùng một loại ren trong hộp chạy dao
của máy dùng khối bánh răng hình tháp 7 bậc và 2 khối báng răng di trượt
khi cắt ren trái trục chính giữ nguyên chiều quay cũ cần đổi chiều chạy dao ngược
lại trong xích có cơ cấu đổi chiều nối giữa trục VIII và IX tới bánh răng đệm 28.
Lược đồ cấu trúc động học hộp chạy dao

i ®c¬
i gbéi
i tt
i csë

Từ cấu trúc động học xích chạy dao trên ta có phương trình tổng qt cắt ren
như sau:
1vịng trục chính x icốđịnh x ithay thế x icơ sở x igấp bội x tv = tp
+ )Khi cắt ren Quốc tế (dùng cho các mối ghép)



Lượng di động tính tốn : 1vịng trục chính



Sử dụng bánh răng thay thế



Bộbánh răng nctơng chủđộng

tP (mm)

42
,
50

+) Khi cắt ren Anh


Lượng di động tính tốn : 1vịng trục chính

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

25.4
(mm)
n


TRANG. 20


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG N


Trong đó n: Số vịng quay trên 1 tấc anh



Bánh răng thay thế



Bộ bánh nooctông bịđộng

42
,
50

+) Khi cắt ren môđuyn: (Dùng cho truyền động)
Lượng di động tính tốn : 1vịng tc

m

(mm)

64
97




Bánh răng thay thế



Bộ nooctơng chủđộng

+) Khi cắt ren Pitch:
Lượng di động tính tốn : 1vịng tc

25,4. /Dp (mm)

64
97



Bánh răng thay thế



Bộ nooctơng bịđộng

+) Phương trình xích động:
1VTC.iđc.itt.icơ sở.(hoặc 1/icơ sở).igấp bội.tX =tP
+) Phưong trình cắt ren quốc tế(dùng bánh răng thay thế

1VTC(VII).


42
)
50

25
60
42
42
(VIII).
(IX). (X).M2. Z n . (XI).M3(XIII). igh(XV). tX=tP
36 28
60
42
50

+) Phương trình cắt ren modul(dùng cặp bánh răng thay thế

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

64
)
97

TRANG. 21


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
1VTC(VII).


25
60
64
42
(VIII).
(IX). (X).M2. Z n . (XI).M3(XIII). igh(XV). tX=.m
36 28
97
60
42

+) Phương trình cắt ren Anh (dùng cặp bánh răng thay thế

1VTC(VII).

42
)
50

60
42
42
35 28
35 37 36 28
(VIII).
(IX). (X). . . . (XI). . (XIII). igh(XV). tX=
60
42
50
28 35

37 35 Z n 25

25,4
K

(Klà số vịng ren trên 1ich)
+)Phưong trình cắt ren pitch(dùng cặp bánh răng thay thế

1VTC(VII).

64
)
97

35 28
60
64
42
35 37 36 28
(VIII).
(IX). (X). . . . (XI). . (XIII). igh(XV). tX=
28 35
97
60
42
37 35 Z n 25

25.4

D


P

DP là số modul trong 1 ich)
+) Phương trình cắt ren khuếch đại (dùng bộ khuếch đại có 4 tỷ số truyền)
1 2 8 32
)
1 1 1 1

( , , ,

Ta có phương trình xích động như sau:
45
45

1VTC(VII).

54
(VI)
27

(V)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

45
45

(IV)


45
(VIII).iđc.itt.ics.igb.tX=tpKD
45
TRANG. 22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN

88
22

88
22

+) Tiện ren chính xác: Sơđồ xích cắt ren
Đường truyền : Từ trục chính - VIII – IX - itt – X – (M2) – XII – XV – vítme
Muốn tiện ren chính xác yêu cầu đường truyền phải ngắn nhất do đó phải
tính lại itt.
+) Cắt ren mặt đầu:Gia công đường xoắn acimet
Đường truyền xích động:
Từ trục chính – VII – IX - itt – X – (M2) – VII – (M4) – XV -

28
- trục trơn – trục
56

vítme ngangtX =5
c) Xích tiện trơn:
Chạy dao dọc : Từ trục bánh vít 28 (trục XVII ) qua cặp bánh răng 14/60

(bánh răng 60 lồng không) đóng ly hợp bánh răng thanh răng t=10 (m=3) xe dao
chạy dọc hướng vào mâm cặp (chạy thuận) khi chạy dao lùi đường truyền từ bánh
răng 60 trục XVII truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục
XVIII,đóng li hợp,chuyển động quay truyền qua cặp bánh răng 14/60 làm bánh xe
dao chạy lùi.
Chạy dao ngang : Đường truyền giống như chạy dao dọc truyền theo nửa
bên phải hộp chạy dao tới vít me ngang tX=5 (mm).
Chạy dao nhanh : Máy cóđộng cơđiện chạy dao nhanh N=1 (kw), n =1410
(vg/ph) trực tiếp làm quay nhanh trục trơn XVI.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
2.Một số cơ cấu đặc biệt :
+ Cơ cấu ly hợp siêu việt : Trong xích chạy dao nhanh vàđộng cơ chính đều
truyền tới cơ cấu chấp hành là trục trơn bằng hai đường truyền khác nhau. Nên nếu
khơng có ly hợp siêu việt truyềnđộng sẽ làm xoắn và gẫy trục. Cơ cấu ly hợp siêu
việtđược dùng trong những trường hợp khi máy chạy dao nhanh và khi đảo chiều
quay của trục chính.
+ Cơ cấu đai ốc mởđơi : Vít me truyền động cho 2 máđai ốc mởđôi tới hộp
xe dao. Khi quay tay quay làm đĩa quay chốt gắn cứng với 2 má sẽ trượt theo rãnh
ăn khớp với vít me.
+ Cơ cấu an toàn: Trong hộp chạy dao nhằm đảm bảo khi làm việc q tải,
được đặt trong xích chạy dao (tiện trơn)nó tự ngắt truyền động khi máy quá tải.
 Cơ cấu truyền động của hộp Xe Dao
Bánh răng 27 lắp với trục trơn XV bằng chốt trượt . Nó quay và trượt theo Xe
Dao ở mọi vị trí. Khi trục trơn quay bánh răng 27 ăn khớp với bánh răng trung gian

20 và 25 làm trục XVIII quay. Từ trục XVIII nhờ có trục vít và bánh vít và tỷ số
truyền 4/20 (trục vít 4 đầu mơi và bánh vít có số răng Z=20) bánh răng Z=40 ăn
khớp với bánh răng Z=47 (khi đóng dầu M7). Bánh răng Z=10 quay và lăn trên
thanh răng có m=3 làm cho Xe Dao tự động tiến dọc điều chỉnh chyển động tiến
bằng cách đóng trục kết vào Mo chuyển động từ trục XIX sang trục XX qua bánh
răng Z=10
Trị số bước tiến dọc xác định từ phương trục xích truyền động giữa trục chính và
bánh răng _thanh răng Z=10 để thực hiện bước tiến ngang đóng trục két vào M9.
Chuyển động từ trục XII truyền đến vít ne bàn trượt ngang . Trị số bước tiến ngang
nhỏ hơn hai lần bước tiến dọc tại cùng 1 vị trí các tay gạt của hộp bước tiến
III

LẬP KẾ HOẠCH TRUNG TU HỘP XE DAO MÁY TIỆN T620

Sau khi tiến hành xậy dựng nội dung kiểm tra xem xét tình hình thực trạng cơ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

TRANG. 24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
máy .Ta tiến hành lập kế hoạch trung tu hộp xe dao máy tiện t620 kỹcàng bên
trong cơ cấu cũng như bên ngoài của cấu điều khiển hộp xe dao máy T620 theo
phương pháp sửa chữa dự phịng có kế hoạch như đã làm ở phần trước .Công việc
trung tu cơ cấu điều khiển hộp xe dao máy T620 có khối lượng tương đối và phức
tạp nên trung tu cần phải có sự chuẩn bị chu đáo .
Cơng việc trung tu có thể tiến hành như sau
Xem xét


Làm sạch giàu mỡ, bụi bẩn

Tháo hộp xe dao

Kiểm tra, phân loại

Nghiệm thu hộp xe
dao có sửa chữa

Tháo rời từng cụm chi tiết

Các chi tiết cần sửa chữa

Rửa sạch

Sưả chữa chi tiết

Kiểm tra chất
lượng
Chi tiết bỏ

Chi tiết còn dùng
được

Lắp cụm
Chi tiết mới

Lắp hộp

Thử nghiệm


Chạy rà
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ CHÍ DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP CĐK.39

Sơn cụm

Lắp máy

Xuất xưởng
TRANG. 25


×