Lê Thị Quỳnh Nga
Giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn
cho học sinh trung học đáp ứng u cầu Chương trình
Giáo dục phổ thơng 2018
Lê Thị Quỳnh Nga
Email:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
101 Trần Hưng Đạo, Hồn Kiếm, Hà Nội,
Việt Nam
TĨM TẮT: Xây dựng mục tiêu và nội dung giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng
khí và bụi mịn là một nhiệm vụ cần thiết với các nhà trường phổ thông trong bối
cảnh môi trường khơng khí ơ nhiễm nghiêm trọng như hiện nay. Bài viết phân
tích một số vấn đề chung về ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn, từ đó đề xuất mục
tiêu và nội dung giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn cho học
sinh trung học đáp ứng u cầu giáo dục mơi trường của Chương trình Giáo
dục phổ thơng 2018.
TỪ KHĨA: Giáo dục mơi trường, mơi trường khơng khí, ơ nhiễm khơng khí, bụi mịn.
Nhận bài 30/9/2022
Nhận bài đã chỉnh sửa 12/11/2022
Duyệt đăng 15/01/2023.
DOI: />
1. Đặt vấn đề
Mơi trường có vai trị quan trọng đối với sự sống và
chất lượng cuộc sống của con người. Tuy nhiên, thời
gian gần đây, rất nhiều quốc gia trên thế giới đã phải
gánh chịu những thiệt hại khủng khiếp do ô nhiễm mơi
trường gây ra, trong đó có vấn đề ơ nhiễm khơng khí.
Ơ nhiễm khơng khí được coi là một kẻ giết người vơ
hình và thầm lặng. Với một quốc gia đang phát triển
như Việt Nam, vấn đề ô nhiễm khơng khí lại càng trầm
trọng hơn, đặc biệt là mơi trường ở khu vực đơ thị, do
q trình đơ thị hóa cùng với các hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội chưa được quản lí và kiểm sốt tốt gây
ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng mơi trường khơng
khí.
Để cải thiện được vấn đề này, giáo dục phòng chống ô
nhiễm không khí và bụi mịn được xem là một giải pháp
toàn diện và bền vững. Đặc biệt, việc giáo dục nội dung
này cho học sinh trung học có tầm quan trọng bởi ở lứa
tuổi này, các em trải qua một giai đoạn phát triển đặc biệt:
sự phát triển đột biến về cơ thể; nhu cầu hướng ngoại
mạnh dẫn đến sự thay đổi lớn trong các mối quan hệ và
tính tích cực tiếp nhận thơng tin từ các phương tiện thông
tin; nhận thức và tự ý thức phát triển nhanh. Các em đã
biết sử dụng các nguyên tắc, các quan điểm, sáng kiến
riêng để chỉ đạo hành vi, hoạt động của mình. Vì vậy, học
sinh trung học là đối tượng có độ tuổi lí tưởng để giáo
dục ý thức và trang bị các kĩ năng phịng chống ơ nhiễm
khơng khí và bụi mịn để các kĩ năng này trở thành thói
quen, lối sống của các em. Việc giáo dục phịng chống ơ
nhiễm khơng khí và bụi mịn cho các em cũng hết sức phù
hợp với Chương trình giáo dục địa phương và Chương
trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thơng 2018.
26 TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Như vậy, việc giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng
khí và bụi mịn cho học sinh trung học là một vấn đề cần
được chú trọng, đặc biệt là đối với học sinh trung học
khu vực đơ thị vì vấn đề ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn
tại địa bàn các em sinh sống và học tập lại càng nghiêm
trọng hơn. Việc giáo dục phòng chống ơ nhiễm khơng
khí và bụi mịn có vai trị quan trọng trong việc nâng
cao nhận thức, thay đổi hành vi của học sinh, giúp học
sinh có cách hiểu đúng đắn về ơ nhiễm khơng khí và bụi
mịn, cập nhật được kiến thức về phịng chống ơ nhiễm
khơng khí và bụi mịn, góp phần thực hiện các hành vi
bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe cho bản thân và
cộng đồng.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Quan niệm về giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng khí
và bụi mịn
Giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn
là một trong những nội dung quan trọng của giáo dục
bảo vệ môi trường. Giáo dục bảo vệ môi trường được
định nghĩa một cách chính thức lần đầu tiên tại hội nghị
về giáo dục bảo vệ môi trường của Liên Hợp quốc tổ
chức tại Tbilisi (Liên Xơ cũ) vào năm 1977. Theo đó,
giáo dục bảo vệ mơi trường được hiểu là: “Tiến trình
giáo dục có mục đích để thức tỉnh người dân nhận thức
và quan tâm đến môi trường và các vấn đề liên quan,
có sự hiểu biết, có kĩ năng, quan điểm, động cơ thúc
đẩy và cam kết thực hiện một cách tiêng lẻ hay tập thể
nhằm hướng tới những giải pháp cho khó khăn thực tại
và ngăn ngừa những vấn đề môi trường mới” [1].
Kết quả nghiên cứu của dự án VIE/95/041 đã chỉ ra
rằng: “Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình
giác ngộ và hành động thường xuyên, qua đó con người
Lê Thị Quỳnh Nga
nhận thức về môi trường của họ, thu được những kiến
thức, giá trị, kĩ năng, kinh nghiệm, sự đoàn kết trong
hành động, giải quyết các vấn đề môi trường hiện tại và
tương lai, để đáp ứng các yêu cầu của các thế hệ hiện
nay mà không vi phạm đến khả năng đáp ứng các nhu
cầu thế hệ tương lai” [2].
Trong tài liệu “Một số phương pháp tiếp cận giáo dục
mơi trường”, các tác giả Hồng Đức Nhuận, Nguyễn
Văn Khang cho rằng: “Giáo dục bảo vệ môi trường là
một phương pháp tiếp cận xuyên bộ môn giúp cho mọi
người hiểu về mơi trường với mục đích hàng đầu là
chăm sóc, phát triển và có thái độ cam kết, thái độ này
sẽ nuôi dưỡng niềm mong ước và năng lực hành động
có trách nhiệm trong mơi trường. Giáo dục bảo vệ mơi
trường khơng chỉ kiến thức mà cịn tình cảm, thái độ, kĩ
năng và hành động xã hội” [3].
Như vậy, dù là quan niệm như thế nào thì các định
nghĩa này cũng có mục đích chung cơ bản, đó là nhằm
trang bị cho người được giáo dục những kiến thức, kĩ
năng liên quan đến môi trường, để giúp họ thay đổi hành
vi, hành động bảo vệ môi trường xung quanh. Ở đây,
chúng tơi cho rằng: “Giáo dục phịng chống ơ nhiễm
khơng khí và bụi mịn là q trình tác động có mục đích
của chủ thể đến đối tượng cần giáo dục, hướng tới việc
thay đổi hành vi của đối tượng cần giáo dục thông qua
việc giúp họ nhận thức được tầm quan trọng của cơng
tác phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn, nâng
cao ý thức, thái độ và kĩ năng bảo vệ mơi trường khơng
khí xung quanh”.
2.2. Sự cần thiết của việc giáo dục phịng chống ơ nhiễm
khơng khí và bụi mịn
Hiện trạng ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn ở Việt Nam
hiện nay cho thấy, vấn đề chất lượng khơng khí đang
trở thành đề tài “nóng” trong những năm gần đây bởi
những tác động ảnh hưởng vô cùng lớn đối với sự sống
và chất lượng cuộc sống của con người. Đơ thị hóa là
q trình tất yếu đang diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam,
góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao
đời sống của nhân dân. Gia tăng dân số ở các đô thị đã
dẫn đến sự cần thiết gia tăng các nhu cầu thiết yếu cho
cuộc sống như: Nhà ở, xe cộ, việc làm, xây dựng, giao
thông… đồng thời kéo theo sự phát thải từ các phường
tiện và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây nên
tình trạng ơ nhiễm khơng khí đặc biệt là bụi mịn. Đó là
vấn đề môi trường nổi cộm tại hầu hết các đô thị Việt
Nam hiện nay. Chỉ số chất lượng không khí ở mức độ
khơng tốt cho sức khoẻ thường xun diễn ra, đặc biệt
là trình trạng ơ nhiễm bụi trong đó có bụi PM2,5 ln
vượt giới giạn cho phép của quy chuẩn kĩ thuật quốc gia
về chất lượng khơng khí xung quanh (QCVN05:2013/
BTNMT) tại các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng (Hà Nội
và các tỉnh lân cận), Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
(các khu vực ven biển), Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Bình Dương ln đã và đang đặt ra nhiều thách
thức. Bên cạnh đó, so với quy chuẩn QCVN 05:2013/
BTMNT miền Bắc có 10/25 tỉnh thành trong đó chủ
yếu là các đơ thị có giá trị trung bình tính năm 2020
vượt quy chuẩn. Miền Trung và miền Nam không có
tỉnh thành nào năm 2020 vượt quy chuẩn, song nếu so
sánh với quy chuẩn của WHO năm 2021 (5 mg/m3) và
năm 2005 (10mg/ m3): miền Bắc, Trung, Nam: tất cả
các tỉnh thành có giá trị trung bình tỉnh năm 2020 vượt
quy chuẩn. Mặc dù chất lượng mơi trường khơng khí
mỗi năm có khác nhau nhưng đang có xu hướng tăng
lên (trừ những tháng đầu năm 2020 do ảnh hưởng của
giãn cách xã hội) [4]. Rất nhiều nghiên cứu đã làm rõ
những tác động tiêu cực của ơ nhiễm khơng khí đến sức
khoẻ của người dân, đến hệ sinh thái, môi trường nói
chung và tính tốn những thiệt hại về kinh tế xã hội. Để
mơi trường được cải thiện, khơng cịn ô nhiễm không
khí, điều quan trọng nhất là phải thay đổi ngay từ trong
quan điểm, nhận thức, hành vi của người dân nhất là đối
tượng công dân trẻ tuổi như học sinh. Tất cả cần chung
tay ngăn chặn các hành vi gây ơ nhiễm khơng khí, đó
khơng chỉ cịn là việc “nên” hay “khơng nên” nữa, mà
đó là trách nhiệm phải được ưu tiên của mỗi con người
sống trên hành tinh Trái Đất này.
2.3. Thực trạng công tác giáo dục phịng chống ơ nhiễm
khơng khí và bụi mịn cho học sinh trung học
Trước hiện trạng ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn như
vậy, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo
nhằm cải thiện tình trạng này, trong đó nhấn mạnh đến
giải pháp giáo dục. Ngày 01 tháng 6 năm 2016, Thủ
tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 985a/QĐ-TTg
phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về quản lí
chất lượng khơng khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025”, trong đó khẳng định sự cần thiết phải tuyên
truyền, giáo dục và nâng cao năng lực, nhận thức về
bảo vệ mơi trường khơng khí. Ngày 18 tháng 01 năm
2021, Thủ tướng Chính phủ đã kí ban hành Chỉ thị số
03/CT-TTg về Tăng cường kiểm sốt ơ nhiễm khơng
khí, trong đó có yêu cầu số 11 khẳng định sự cần thiết
phải tuyên truyền, giáo dục và nâng cao năng lực, nhận
thức về bảo vệ mơi trường khơng khí, u cầu số 12 đối
với “Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố có nguy cơ cao ơ
nhiễm khơng khí” phải triển khai các biện pháp “Đẩy
mạnh thông tin, tuy n tự nhiên
Theo Sơ đồ 1, việc giáo dục phịng chống ơ nhiễm
khơng khí và bụi mịn thuộc hoạt động tìm hiểu và bảo
vệ mơi trường, được tổ chức nhằm giúp học sinh tìm
hiểu được thực trạng mơi trường khơng khí và tham gia
bảo vệ mơi trường khơng khí.
Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về Đổi
mới Chương trình, Sách giáo khoa Giáo dục phổ thơng
thì Chương trình giáo dục địa phương trong Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018 đã được Bộ hướng dẫn:
“Nội dung giáo dục của địa phương là những vấn đề
cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế,
xã hội, mơi trường, hướng nghiệp... của địa phương bổ
sung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống nhất
trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu
biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu
quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều
Bảng 1: Phẩm chất “Có trách nhiệm với môi trường sống”
Phẩm chất
Cấp Trung học cơ sở
Cấp Trung học phổ thơng
Có trách nhiệm với
mơi trường sống
- Sống hịa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt
động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên;
phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt
động tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có
ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các
hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên.
- Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia
các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng
phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
28 TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Lê Thị Quỳnh Nga
đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê
hương” [5]. Đối với cấp Trung học cơ sở và cấp Trung
học phổ thông, nội dung giáo dục của địa phương có
thời lượng 35 tiết/năm học, tổng thời lượng trong cả 7
năm học là 245 tiết. Từ khung thời lượng này, các địa
phương sẽ căn cứ nhu cầu thực tế, mỗi tỉnh, thành phố
lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp cho địa phương
mình.
Giáo dục mơi trường cũng được lồng ghép trong các
môn học trong Chương trình Giáo dục phổ thơng 2018,
tập trung nhiều ở các mơn học liên quan như: Địa lí,
Giáo dục kinh tế và Pháp luật, Hóa học, Vật lí. Nội
dung này được thể hiện cụ thể ở Bảng 2 sau.
Từ những nội dung giáo dục môi trường ở trên,
chúng tôi xác định mục tiêu của giáo dục phịng chống
ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn cho học sinh trung học
Bảng 2: Giáo dục mơi trường trong các mơn học
STT
Mơn học
Chương trình mơn học
Nội dung giáo dục mơi trường
1
Địa lí
Địa lí tự nhiên: Môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
(Lớp 10)
- Phân biệt được khái niệm, đặc điểm của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Phân tích được vai trị của mơi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển
của xã hội lồi người.
Chun đề học tập “Biến
đổi khí hậu” (Lớp 10)
Giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi
trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài ngun thiên
nhiên và bảo vệ mơi trường.
2
Giáo dục
kinh tế
và Pháp
luật
chuyên đề học tập “Phát
triển kinh tế và sự biến đổi
môi trường tự nhiên” (Lớp
11)
- Nêu được những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên,
xác định được nguyên nhân phát sinh những tác động đó.
- Giải thích được sự cần thiết phải giải quyết vấn đề tác động tiêu cực của phát triển
kinh tế đến môi trường tự nhiên.
- Thực hiện được bài tập nghiên cứu về trường hợp cuộc sống của con người bị ảnh
hưởng xấu do tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên.
- Đánh giá được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm khắc
phục hoặc hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến mơi trường tự nhiên.
3
Hóa học
Lưu huỳnh và sulfur dioxide
(Lớp 11)
Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên, tác
hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiệu lượng sulfur dioxide thải
vào khơng khí.
Sulfuric acid và
sulfate (Lớp 11)
Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng, vấn đề bảo
vệ mơi trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo
phương pháp tiếp xúc.
4
Vật lí
muối
Alkane (Lớp 11)
Trình bày được một trong các ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí là do các chất
trong khí thải của các phương tiện giao thơng; Hiểu và thực hiện được một số biện
pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
Polymer (Lớp 12)
Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong
đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp để hạn chế sử dụng một số loại
chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.
Chuyên đề học tập: phân
bón (Lớp 11)
Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến mơi trường.
Chuyên đề học tập: Dầu
mỏ và chế biến dầu mỏ
(Lớp 11)
Nêu được khái niệm chỉ số octane và chỉ số octane của một số hydrocarbon, ý nghĩa
của chỉ số octane đến chất lượng của xăng. Trình bày được các biện pháp nâng cao
chỉ số octane cho xăng và cách sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, bảo
vệ mơi trường và sức khoẻ con người; Trình bày được các nguy cơ (sự cố tràn dầu,
các vấn đề rác dầu) gây ơ nhiễm mơi trường trong q trình khai thác dầu mỏ và các
cách xử lí.
Chuyên đề học tập: Vật lí
với giáo dục về bảo vệ mơi
trường (Lớp 10)
- Sự cần thiết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển của các quốc gia.
- Vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường.
- Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với mơi trường, kinh tế và khí hậu
Việt Nam.
- Sơ lược về các chất ơ nhiễm trong nhiên liệu hố thạch, mưa axit, năng lượng hạt nhân,
sự suy giảm tầng ozon, sự biến đổi khí hậu.
- Phân loại năng lượng hố thạch và năng lượng tái tạo.
- Vai trị của năng lượng tái tạo.
- Một số công nghệ cơ bản để thu được năng lượng tái tạo.
Tập 19, Số 01, Năm 2023
29
Lê Thị Quỳnh Nga
là nhằm trang bị cho các em những kiến thức cơ bản
về ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn nói chung và vấn đề
ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn tại khu vực các em sinh
sống và học tập nói riêng; hình thành ở học sinh mối
quan tâm, tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề
về ô nhiễm khơng khí và bụi mịn, từ đó trang bị cho
các em những hành vi, kĩ năng hành động phòng chống
ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn, kĩ năng tuyền truyền,
thuyết phục các thành viên khác có những hành vi thân
thiện hơn với mơi trường khơng khí và cùng tham gia
bảo vệ mơi trường khơng khí. Mục tiêu này được chúng
tơi cụ thể hóa như sau:
Nhận thức: Trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ
bản về môi trường không khí, bao gồm khái niệm về
mơi trường khơng khí, ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn;
Vai trị của mơi trường khơng khí; Hiện trạng ơ nhiễm
khơng khí và bụi mịn nói chung và tại địa phương nói
riêng; Nguyên nhân và hậu quả của ơ nhiễm khơng khí
và bụi mịn; Các giải pháp phịng chống ơ nhiễm khơng
khí và bụi mịn.
Thái độ: Hình thành được ở học sinh mối quan tâm,
tinh thần trách nhiệm trước các vấn đề mơi trường
khơng khí, tích cực, chủ động hành động bảo vệ và cải
thiện mơi trường khơng khí.
Kĩ năng: Trang bị cho học sinh những kĩ năng bảo vệ
và hành động để bảo vệ và cải thiện mơi trường khơng
khí, kĩ năng thuyết phục các thành viên khác có những
hành vi thân thiện hơn với mơi trường khơng khí và
cùng tham gia phịng chống ô nhiễm không khí và bụi
mịn một cách phù hợp.
Mục tiêu cuối cùng là giúp học sinh có nhận thức, có
trách nhiệm và có hành vi phù hợp với để phịng chống
ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn tại địa phương nói riêng
và vấn đề mơi trường khơng khí tồn cầu nói chung.
Nội dung giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng khí
và bụi mịn cho học sinh trung học
Chúng tơi xác định nội dung giáo dục phịng chống
ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn cho học sinh trung học,
cụ thể như sau:
- Các khái niệm khác nhau về môi trường khơng khí:
mơi trường khơng khí, ơ nhiễm khơng khí, bụi mịn.
- Hiện trạng ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn, nguyên nhân
và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí và bụi mịn.
- Biện pháp phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi
mịn.
Căn cứ vào các nội dung trên, chúng tơi xác định nội
dung giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi
mịn cho học sinh trung học và yêu cầu cần đạt cụ thể
như sau (xem Bảng 3).
Bảng 3: Nội dung giáo dục phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn
Nội dung
u cầu cần đạt
Chủ đề 1: Mơi trường khơng khí của chúng ta
- Khái niệm mơi trường khơng
khí
- Chức năng và vai trị của
mơi trường khơng khí
- Các thành phần cơ bản của
mơi trường khơng khí
- Nêu được khái niệm mơi trường khơng khí.
- Trình bày được các chức năng và vai trò chủ yếu của mơi trường khơng khí.
- Trình bày được các thành phần cơ bản của mơi trường khơng khí (thành phần cố định, thành phần khơng cố
định, thành phần có thể biến đổi).
- Chỉ ra được các nhân tố làm thay đổi mơi trường khơng khí (khí hậu, thời tiết).
Chủ đề 2: Vấn đề ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn
- Khái niệm ơ nhiễm khơng khí
và bụi mịn
- Hiện trạng ô nhiễm không
khí và bụi mịn
- Nguyên nhân gây nên ô
nhiễm không khí và bụi mịn
- Hậu quả của ô nhiễm khơng
khí và bụi mịn
- Nêu được khái niệm ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn.
- Trình bày được hiện trạng ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn nói chung, và hiện trạng ơ nhiễm khơng khí và bụi
mịn tại địa phương nói riêng.
- Nhận diện được các biểu hiện của trạng thái ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn (qua các chỉ số đo chất lượng
mơi trường khơng khí và qua giác quan của con người).
- Chỉ ra được các ngun nhân gây nên ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn (các nguyên nhân tự nhiên và nguyên
nhân từ hoạt động của con người).
- Phân tích được các hậu quả của ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn (tới hệ sinh thái, tới khí hậu, tới sức khỏe
con người).
Chủ đề 3: Phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn
- Phịng chống ơ nhiễm khơng
khí và bụi mịn
- Giải pháp bảo vệ sức khỏe
- Nêu và giải thích được các biện pháp phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn.
- Thực hiện được các nhiệm vụ, dự án khảo sát về hiện trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm khơng khí và bụi
mịn tại địa phương.
- Đề xuất được một số biện pháp phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn tại địa phương.
- Truyền thơng về vấn đề ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn tại địa phương: Trao đổi với gia đình, bạn bè, những
người xung quanh về vấn đề ơ nhiễm khơng khí, thực hành và chia sẻ các hành động bảo vệ sức khỏe và
sống xanh.
30 TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Lê Thị Quỳnh Nga
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
- Giải pháp cải thiện chất
lượng khơng khí
- Biết cách bảo vệ sức khỏe bản thân khi ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn (Theo dõi Chỉ số chất lượng khơng
khí hàng ngày để lựa chọn hoạt động ngoài trời phù hợp; Sử dụng khẩu trang phù hợp; Tập thể dục và ăn
nhiều rau xanh).
- Ngoài trời: Đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng các phương tiện công cộng, hoặc đi chung, Không nổ máy khi
dừng, đỗ chờ đèn đỏ quá 20 giây...
- Trong nhà: Tắt các thiết bị điện không sử dụng, trồng cây xanh, dùng máy lọc khơng khí, khơng vứt rác bừa
bãi, không hút thuốc lá, vệ sinh trong nhà thường xuyên để loại bỏ bụi bẩn, hạn chế đốt than, củi, rơm rạ để
nấu nướng...
3. Kết luận
Để triển khai hoạt động giáo dục phịng chống ơ
nhiễm khơng khí và bụi mịn cho học sinh trung học
một cách có hiệu quả, nhà giáo dục cần tổ chức cho
học sinh tham gia nhiều hoạt động đa dạng, phong phú,
mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian…
Điều này sẽ kích thích hứng thú, tính tị mị, ham hiểu
biết và sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng cho các em
tình u thiên nhiên, u mơi trường sống nói chung và
mơi trường khơng khí nói riêng và có ý thức bảo vệ mơi
trường khơng khí xung quanh nơi các em sinh sống và
học tập. Không chỉ thế, việc lan tỏa, tác động gián tiếp
tới nhận thức, thái độ, hành vi của những người xung
quanh cũng giúp các em khẳng định được giá trị của
bản thân, từ đó tích cực, chủ động hơn nữa trong việc
thay đổi hành vi của mình, tuyên truyền, thuyết phục
người khác thay đổi nhận thức, hành vi của họ trong
việc phịng chống ơ nhiễm khơng khí và bụi mịn.
Tài liệu tham khảo
[1] Gillett, M, (1977), The tbilisi declaration, McGill
Journal of Education/Revue des sciences de l’éducation
de McGill, 12(002).
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (1998), Dự án Giáo dục
môi trường trong trường phổ thông Việt Nam, Mã số:
VIE/95/041.
[3] Hoàng Đức Nhuận - Nguyễn Văn Khang, (1999), Một
số phương pháp tiếp cận giáo dục môi trường, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
[4] WHO, (2016), WHO cơng bố ước tính mức phơi nhiễm
ơ nhiễm khơng khí và ảnh hưởng sức khỏe quốc gia,
/>[5] Ngơ Thị Hải Yến, (2020), Khung chương trình giáo dục
bảo vệ môi trường bậc Trung học cơ sở theo định hướng
[6]
[7]
[8]
[9]
[10]
Chương trình Giáo dục phổ thơng tổng thể, Nhiệm vụ
môi trường cấp Bộ, MS: B2019-SPH-03MT.
Bernstein, J. A., Alexis, N., Barnes, C., Bernstein, I. L.,
Nel, A., Peden, D., ... & Williams, P. B., (2004), Health
effects of air pollution, Journal of allergy and clinical
immunology, 114(5), 1116-1123.
Chỉ thị số 03/CT-TTg về việc Tăng cường kiểm sốt ơ
nhiễm khơng khí.
GreenID, (2017), Báo cáo chất lượng khơng khí
năm
2017,
/>Quốc hội, Nghị quyết số 88/2014/QH13 về Đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thơng.
Đinh Xn Thắng, (2007), Giáo trình ơ nhiễm khơng
khí, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
EDUCATING HIGH SCHOOL STUDENTS ABOUT AIR POLLUTION
AND PARTICULATE MATTER PREVENTION
Le Thi Quynh Nga
Email:
The Vietnam National Institute of Educational Sciences
101 Tran Hung Dao, Hoan Kiem, Hanoi, Vietnam
ABSTRACT: Developing educational goals and contents for the prevention
of air pollution and particulate matter is a necessary task for high schools
in the current context of serious air pollution. This article analyzes the
problems about air pollution and particulate matter, and then on that
basis proposing the educational goals and contents for preventing air
pollution and particulate matter for high school students to meet the
requirements of environmental education of the General Education
Curriculum in 2018.
KEYWORDS: Environmental education, air environment, air pollution, particulate
matter.
Tập 19, Số 01, Năm 2023
31