Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện tiên phước, tỉnh quảng nam 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (323.33 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ TUYỀN

QUẢN LÝ XÂY DỰNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 814.01.14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng – Năm 2022


Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHAN MINH TIẾN

Phản biện 1:
TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
Phản biện 2:
PGS.TS. TRần Văn Hiếu

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạmvào ngày
19 tháng 3 năm 2022



Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
- Khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là chủ trương lớn mang
tính chiến lược của ngành giáo dục và đào tạo, góp phần chuẩn hóa
cơ sở vật chất cũng như đội ngũ cán bộ, giáo viên, từng bước nâng
cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn
hiện nay. Chủ trương này được coi như là một trong những nhiệm vụ
chính trị quan trọng của các nhà trường vì mục tiêu nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, hiện đại hóa cơ sở vật chất, chuẩn hóa đội
ngũ GV và CBQL giáo dục từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển
chung của xã hội.
Trong thời gian qua, công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc
gia ở tỉnh Quảng Nam nói chung và ở huyện Tiên Phước nói riêng đã
đạt được nhiều kết quả nhất định. Hiện nay, trên địa bàn huyện Tiên
Phước có 35/43 trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 81.39%.
Theo Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Tiên Phước lần thứ
XVII, nhiệm kỳ 2020-2025, phấn đấu đến năm 2025, hồn thành và
duy trì vững chắc 100% trường đạt chuẩn quốc gia, trên 40% trường
đạt chuẩn quốc gia mức 2.
Ở cấp THCS, còn 04 trường chưa đạt chuẩn quốc gia; đối với
việc xây dựng 04 trường THCS cịn lại đạt chuẩn quốc gia gặp khó
khăn đó là: đa số các trường chưa đạt chuẩn quốc gia là chưa đạt tiêu
chuẩn về cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị dạy học.

Nhằm khắc phục những tồn tại và thực hiện đạt mục tiêu Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025 đã
đề ra về công tác xây dựng trường chuẩn QG và tìm kiếm những biện
pháp tích cực xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG của các cấp


2
quản lý giáo dục huyện Tiên Phước là một vấn đề rất cần thiết.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài "Quản lý xây dựng
trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh
Quảng Nam".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng,
đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn
quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện và phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương trong thời gian tới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý xây dựng trường THCS
đạt chuẩn quốc gia.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý xây dựng
trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia và quản
lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước,
tỉnh Quảng Nam đạt mức độ khá. Có những yếu tố khách quan và
chủ quan ảnh hưởng đến việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc
gia tại địa phương. Có thể đề xuất được những biện pháp có tính cấp
thiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trường

THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý cơng tác
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của các trường THCS ở huyện


3
Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng các trường THCS
đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu…
để xây dựng cơ sở lý luận của công tác quản lý xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp: Điều tra bằng phiếu hỏi, nghiên
cứu hồ sơ…thu thập thông tin, đánh giá thực trạng công tác quản lý
xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh
Quảng Nam nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện
pháp.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý xây dựng
trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam.
Đồng thời, chủ thể các biện pháp quản lý xây dựng trường

THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
được đề xuất là Hiệu trưởng.
8. Cấu trúc luận văn
* Mở đầu:
* Phần kết quả nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường Trung
học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng trường Trung học cơ


4
sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường Trung học cơ
sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
- Kết luận và khuyến nghị.
- Danh mục tài liệu tham khảo.
- Phụ lục.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.3. Trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia, quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
1.2.3.1. Trường đạt chuẩn quốc gia: Trường đạt chuẩn quốc
gia là nhà trường phải đảm bảo những yêu cầu thiết yếu nhất từ chất
lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học. Hiện nay, trường THCS được công nhận đạt chuẩn quốc gia sau

khi được đánh giá ngoài theo 5 tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số
18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT, gồm: Tổ chức
và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học
sinh;
1.2.3.2. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia là sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ thể quản
lý với các tổ chức, cá nhân liên quan; dựa vào các tiêu chí trong các


5
tiêu chuẩn quy định của Bộ GDĐT tiến hành rà soát, đánh giá mức
độ đạt được ở hiện tại để xác định những tiêu chí chưa đạt so với
chuẩn quy định. Trên cơ sở đó, có kế hoạch, biện pháp triển khai
thực hiện nhằm hồn thiện các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn. Khi
hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định, nhà trường tiến hành hoàn
chỉnh hồ sơ và tổ chức tự kiểm tra, sau đó trình cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền kiểm tra và ra quyết định công nhận. Thời hạn
công nhận là 5 năm.
1.2.3.3. Quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:
Quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là các hoạt động
quản lý của chủ thể quản lý (Phòng GDĐT, Hiệu trưởng nhà trường)
tổ chức đánh giá thực trạng, xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu,
biện pháp cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng trường đạt
các tiêu chuẩn cần thiết của trường đạt chuẩn quốc gia theo lộ
trình cụ thể để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất
lượng tồn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học.
1.3. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí và vai trò của giáo dục trung học cơ sở
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo
dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp
sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hồn thành
chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi.
Giáo dục THCS đóng vai trị là cầu nối giữa giáo dục tiểu học
và giáo dục trung học phổ thông.
1.3.2. Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở
1.3.3. Nội dung giáo dục trung học cơ sở
1.3.4. Phương pháp giáo dục trung học cơ sở


6
1.3.5. Chương trình giáo dục trung học cơ sở
1.4. Xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
1.4.1. Tầm quan trọng của việc xây dựng trường Trung học
cơ sở đạt chuẩn quốc gia
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là chủ trương lớn mang
tính chiến lược của ngành giáo dục và đào tạo nhằm chuẩn hóa cơ sở
vật chất cũng như đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và từng bước
nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
1.4.2. Các nội dung xây dựng trường Trung học cơ sở đạt
chuẩn quốc gia
1.4.2.1. Xây dựng các tiêu chí về tổ chức và quản lý nhà
trường.
1.4.2.2. Xây dựng các tiêu chí về cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh.
1.4.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
1.4.2.4. Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội.
1.4.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
1.5. Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

1.5.1. Chủ thể xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn
quốc gia
1.5.1.1. Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.5.1.2. Hiệu trưởng trường THCS
1.5.2. Nội dung quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt
chuẩn quốc gia
1.5.2.1. Lập kế hoạch xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc
gia.
1.5.2.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện xây dựng trường THCS đạt


7
chuẩn quốc gia.
1.5.2.3. Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xây dựng trường
trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
1.6.1. Yếu tố khách quan
1.6.2. Yếu tố chủ quan
Tiểu kết chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở
HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên; kinh tế - xã hội huyện
Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.2. Về kinh tế - xã hội
2.2. Tình hình phát triển về giáo dục của huyện Tiên
Phước

2.2.1. Khái quát về đặc điểm giáo dục của huyện Tiên Phước
Tồn huyện có 43 cơ sở giáo dục (Mầm non: 15 trường; Tiểu
học: 13 trường; THCS: 15 trường) và 17 nhóm trẻ; có 35 trường đạt
chuẩn quốc gia (Mầm non: 12, Tiểu học: 12, THCS: 11).
Huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi, đạt 100% ; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 3, xóa mù chữ mức độ 2, đạt 100%; đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS mức độ 2 với tỷ lệ 80%.


8
2.2.2. Quy mô phát triển trường lớp
Hệ thống trường, lớp phát triển theo hướng ổn định, bình quân
mỗi xã, thị trấn có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học và 01 trường
THCS. Số lượng trường, lớp năm học 2020-2021: Bậc học mầm non:
có 15 trường mầm non với 122 lớp mẫu giáo và 17 nhóm trẻ với
3397 trẻ; Cấp tiểu học: Có 13 trường với 217 lớp, 5885 học sinh; cấp
THCS: có 15 trường, 128 lớp với tổng số HS: 4019.
2.2.3. Chất lượng giáo dục tồn diện
Cơng tác giáo dục chăm sóc trẻ ở các trường mầm non được
quan tâm đúng mức. Chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường tiểu
học và THCS trong huyện từng bước được nâng cao, tỷ lệ HS yếu,
kém giảm, HS khá giỏi tăng theo từng năm học, nhiều HS đạt giải cao
trong các kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh.
2.3. Khái quát q trình khảo sát
2.3.1. Mục đích khảo sát
Nhằm để thu thập thơng tin làm cơ sở đánh giá, phân tích thực
trạng công tác xây dựng trường THCS và thực trạng QL công tác xây
dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh
Quảng Nam.

2.3.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng quá trình xây dựng theo 5 tiêu chuẩn của
trường THCS đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số
18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT.
Khảo sát thực trạng QL công tác xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
2.3.3. Đối tượng khảo sát
Chúng tôi đã xây dựng, chọn mẫu khảo sát bằng phiếu điều tra
cho 3 đối tượng khảo sát: CBQL các trường THCS trong huyện (phụ


9
lục 1); cán bộ, chuyên viên Phòng GDĐT huyện Tiên Phước (phụ lục
2); CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn huyện Tiên Phước
(phụ lục 3, 4).
2.3.4. Phương pháp khảo sát
Về phương pháp khảo sát điều tra là trả lời bằng phiếu hỏi,
bên cạnh đó chúng tơi cịn tiến hành thu thập, nghiên cứu các văn
bản pháp quy, các văn bản chỉ đạo của ngành, các nghị quyết của
Đảng, các kế hoạch và các báo cáo tổng kết năm học của các trường
THCS trong huyện, của Phòng GDĐT huyện Tiên Phước.
2.3.5. Địa điểm, thời gian khảo sát
Địa điểm khảo sát thực tế tại 04 trường THCS chưa đạt chuẩn
quốc gia trong huyện và Phòng GDĐT huyện Tiên Phước.
Thời gian khảo sát từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 11 năm
2021.
2.4. Thực trạng công tác xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia của huyện Tiên Phước
2.4.1. Thực trạng quá trình triển khai xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước

Năm 2010 đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Thông tư
số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ GDĐT ban hành
Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường phổ thơng
có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, có 01 trường đạt chuẩn quốc
gia là trường THCS Lý Tự Trọng. Đến năm 2015, có thêm 02 trường
THCS đạt chuẩn quốc gia (Trường THCS Nguyễn Viết Xuân và
THCS Quang Trung).
Tính đến tháng 12/2020 tồn huyện có 11/15 trường THCS đạt
chuẩn quốc gia, còn 04 trường chưa đạt chuẩn. Theo lộ trình phấn
đấu của huyện cũng như kế hoạch của ngành GDĐT huyện từ năm


10
2020-2025, có 100% trường THCS trên địa bàn huyện đạt chuẩn
quốc gia.
2.4.2. Thực trạng công tác xây dựng các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước
2.4.2.1. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
Qua khảo sát cho thấy: Đánh giá mức độ quan tâm của ngành
giáo dục khá tốt, có tích cực chú trọng đến công tác xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia nhưng chưa toàn diện, nhận thức của các
cấp ủy Đảng, chính quyền và các đồn thể địa phương và một số
CBQL, GV, NV trong ngành, cha mẹ học sinh và nhân dân chưa
thực sự đầy đủ về tầm quan trọng của việc xây dựng trường THCS
đạt chuẩn quốc gia.
2.4.2.2. Thực trạng công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn
quốc gia ở huyện Tiên Phước
Để đánh giá thực trạng công tác xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia, chúng tôi căn cứ theo các tiêu chuẩn trường THCS

đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GDĐT tại Thông tư
số18/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018.
a) Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
b) Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học
sinh
c) Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
d) Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
e) Tiêu chuẩn 5: Chất lượng giáo dục
2.4.2.3. Đánh giá chung về thực trạng thực hiện 5 tiêu chuẩn
xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Tiên Phước
Kết quả bảng 2.16 ta thấy, có 100% số CBQL được hỏi đánh


11
giá thực trạng thực hiện 5 tiêu chuẩn xây dựng trường chuẩn quốc
gia của nhà trường đều tốt nhưng ý kiến đánh giá của đội ngũ GV
cho rằng thực hiện tiêu chuẩn 1, 2, 4, 5 tương đối khá tốt, còn 0,2%
đánh giá chưa tốt trong việc thực hiện tiêu chuẩn 2 và tiêu chuẩn 5.
Mặc dù đa số GV đạt trình độ chun mơn chuẩn và trên chuẩn
nhưng chất lượng, cơ cấu đội ngũ GV giữa các trường chưa đều,
nhiều GV còn chậm đổi mới phương pháp dạy học, một số GV lớn
tuổi khả năng ứng dụng công nghệ thơng tin trong giảng dạy cịn hạn
chế chính vì vậy cho nên chất lượng học lực vẫn cịn HS có học lực
yếu, kém. 1,9% số GV đánh giá mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội chưa tốt, nhất là công tác phối hợp giáo dục đạo đức
HS và cơng tác xã hội hóa giáo dục, học sinh bỏ học tỷ lệ cao, một số
phụ huynh ít hợp tác với nhà trường, thiếu sự quan tâm đến việc giáo
dục và học tập của con em cho nên ảnh hưởng chung đến chất lượng
giáo dục toàn diện của nhà trường. Riêng ở tiêu chuẩn 3 (Cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học) ý kiến đánh giá thực hiện chưa tốt chiếm tỉ lệ

7,9%, khá 50,60% và trung bình 5,8%. Điều này cũng đúng với thực
tế của các trường trong việc thực hiện tiêu chuẩn 3. Để thực hiện tốt
tiêu chuẩn này cần có sự quan tâm rất lớn của các cấp chính quyền
địa phương từ huyện đến xã, sự cố gắng nỗ lực của nhà trường trong
công tác huy động các nguồn lực để xây dựng CSVC cho nhà trường
đạt chuẩn theo quy định.
2.5. Thực trạng quản lý việc xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia của huyện Tiên Phước
2.5.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia của Phòng GDĐT
Phòng GDĐT đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia; Ban chỉ đạo đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo và tiến


12
hành rà soát các trường THCS trong huyện theo 5 tiêu chuẩn quy
định trường đạt chuẩn quốc gia, từ đó có biện pháp chỉ đạo các
trường phấn đấu thực hiện các tiêu chí theo các tiêu chuẩn của
trường đạt chuẩn quốc gia. Phòng GDĐT đưa chỉ tiêu xây dựng số
lượng trường THCS đạt chuẩn quốc gia từng năm học trong các nghị
quyết của Chi bộ, kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học; từ năm học
2015-2016 Phòng GDĐT đã lập kế hoạch xây dựng trường trung học
cơ sở đạt chuẩn quốc gia theo năm học và theo giai đoạn.
Vào đầu mỗi năm học phòng GDĐT đều chỉ đạo các trường
THCS trong huyện kiện tồn tổ chun mơn, tổ hành chính và thành
lập các hội đồng của nhà trường theo Điều lệ; chỉ đạo các trường
nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ chức tập huấn, triển
khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học.
Phịng GDĐT tích cực tham mưu cho UBND huyện có kế
hoạch phân bổ kinh phí xây dựng các cơng trình trường học; chỉ đạo

các trường quản lý chặt chẽ CSVC, trang thiết bị dạy học, khai thác,
sử dụng có hiệu quả các thiết bị, phương tiện dạy học, đồng thời tăng
cường công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các lực lượng xã hội
và cha mẹ học sinh tham gia đóng góp, hỗ trợ xây dựng CSVC, mua
sắm trang thiết bị.
2.5.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý của hiệu
trưởng về việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện
Tiên Phước
Kết quả bảng 2.18 và tìm hiểu thực tế qua hồ sơ xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia ở các trường THCS trong huyện cho thấy:
- Thực hiện chức năng lập kế hoạch: Việc thực hiện chức
năng lập kế hoạch của hiệu trưởng các trường THCS trong huyện
khá tốt, đa số các trường đều quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch


13
năm học. Hàng năm có lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia
để phấn đấu đạt chuẩn, tuy nhiên hầu hết các trường đều chưa xây
dựng kế hoạch tổng thể về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia,
kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường theo từng giai
đoạn.
- Thực hiện chức năng tổ chức: Hiệu trưởng các trường có
thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia, có tổ chức
quán triệt, triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc
gia trong tập thể hội đồng sư phạm nhà trường nhưng hiệu quả chưa
cao do chưa cụ thể hóa nội dung thực hiện kế hoạch, việc triển khai ở
một số trường còn máy móc, thiếu tính linh hoạt, sáng tạo. Việc triển
khai kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia đến chính quyền địa
phương chủ yếu bằng văn bản, đến cha mẹ HS bằng hình thức đọc
thơng qua trong hội nghị cha mẹ HS đầu năm học, do đó cho nên

chưa thu hút được sự quan tâm của chính quyền địa phương và nhận
thức của nhiều cha mẹ HS về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc xây
dựng trường chuẩn quốc gia.
- Thực hiện chức năng chỉ đạo: Đa số hiệu trưởng đều đơn
đốc, giám sát các thành viên các tổ, nhóm được phân cơng thực hiện
theo các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia, theo dõi, giám sát
tiến độ thực hiện, đối chiếu, rà sốt từng tiêu chí nhưng cịn một số ít
hiệu trưởng chưa thực hiện tốt chức năng chỉ đạo.
Thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá: Hiệu trưởng nhà
trường có thành lập đồn tự kiểm tra, đánh giá mỗi năm một lần vào
cuối năm học và đã tiến hành tổ chức rà soát các tiêu chuẩn của
trường đạt chuẩn quốc gia, đánh giá tiêu chuẩn nào đạt, chưa đạt và
kiểm tra, đánh giá, rà soát dựa trên các báo cáo của các đoàn thể, tổ
chức và các cá nhân được phân công thực hiện các nội dung để tổng


14
hợp đánh giá vì thế thiếu chặt chẽ, chưa sâu sát, đánh giá cịn mang
tính chủ quan, chưa đúng với thực tế. Một số hiệu trưởng cịn trơng
chờ cấp trên về kiểm tra, đánh giá để có hướng đầu tư nguồn lực nên
việc tham mưu của hiệu trưởng các trường đề xuất các cấp đầu tư
CSVC xây dựng trường chuẩn quốc gia còn chậm dẫn đến việc triển
khai thực hiện kế hoạch không đạt được mục tiêu đề ra trong từng
năm học.
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Tiên Phước
Kết quả bảng 2.19 cho thấy, yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là
các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước và yếu tố ảnh
hưởng thứ hai là điều kiện phát triển kinh tế địa phương; công tác chỉ
đạo, kiểm tra, đánh giá của cấp trên xếp vị thứ 3; trình độ năng lực

quản lý của hiệu trưởng xếp vị thứ 4; huy động các nguồn lực xếp
thứ 5; sự nhận thức của các tổ chức đoàn thể trong và ngồi nhà
trường xếp thứ 6; yếu tố ít ảnh hưởng nhất xếp vị thứ 7 là số lượng
và chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên.
2.7. Đánh giá chung về thực trạng
2.7.1. Kết quả đạt được
Trong những năm qua, công tác xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia ở huyện Tiên Phước luôn nhận được sự quan tâm của các
cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đồn thể và nhân dân địa
phương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng diện tích trường
học, đóng góp, ủng hộ vật lực, tài lực để xây dựng trường học. Thực
hiện cơng tác xã hội hóa giáo dục theo phương châm nhà nước và
nhân dân cùng làm, trường học trong huyện được xây dựng 2 tầng
khang trang, kiên cố, CSVC, trang thiết bị dạy học từng bước được
ngành giáo dục đầu tư trang bị hàng năm để phục vụ cho các trường,


15
đảm bảo các điều kiện cho hoạt động dạy và học. Đến nay, tồn
huyện đã có 11 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 73.33%.
Phòng GDĐT huyện đã lãnh đạo, chỉ đạo toàn ngành tổ chức
quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết Đại hội
Đảng các cấp, các Chương trình hành động của Huyện ủy và thực
hiện tốt nhiệm vụ chức năng quản lý nhà nước về công tác GDĐT
trên địa bàn huyện.
Hiệu trưởng các trường THCS trong huyện có nhiều cố gắng, tích
cực tham mưu các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và ngành giáo
dục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, huy động các nguồn
lực để xây dựng trường chuẩn quốc gia, chỉ đạo công tác dạy và học có
hiệu quả, xây dựng tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội,

cùng tích cực phối hợp trong công tác giáo dục đạo đức HS.
Chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THCS từng bước
được cải thiện, tỷ lệ HS khá, giỏi tăng, chất lượng mũi nhọn được giữ
vững và năm sau cao hơn năm trước, nhiều HS đạt giải cao trong các
kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 99%
trở lên; CBQL, GV tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của HS; tích cực bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS
yếu, kém góp phần giảm giảm tỷ lệ học lưu ban từng năm học.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ CBQL, GV được quan tâm thường xuyên. Chất lượng
đội ngũ từng bước được nâng lên, nhiều GV đạt danh hiệu GV dạy
giỏi các cấp và có nhiều sáng kiến cải tiến phương pháp dạy học góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từng bước đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện nhà.
2.7.2. Những hạn chế


16
Một số trường còn thiếu NV y tế, NV thư viện, hoạt động công
tác y tế trường học, công tác thư viện chưa hiệu quả.
Một số ít trường tỷ lệ HS có học lực yếu, kém vẫn cịn cao,
mặc dù không vượt hơn so với mức quy định (không quá 5%); đặc
biệt là tỷ lệ HS bỏ học vượt quá 1% so với quy định.
Nhiều trường còn thiếu CSVC, thiết bị dạy học, phịng bộ
mơn, phịng chức năng, khu văn phịng, nhà để xe,... Một số trường
học được cơng nhận đạt chuẩn ở những năm trước, nay cơ sở vật
chất đã xuống cấp nhưng chậm được khắc phục.
Công tác tham mưu của hiệu trưởng một số trường còn hạn
chế, chưa hiệu quả. Công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo

về việc xây dựng trường chuẩn quốc gia cịn mang tính hình thức,
xây dựng kế hoạch để đối phó với cấp trên, chưa có tầm nhìn. Thực
hiện chức năng kiểm tra đánh giá chưa thường xuyên, chưa sâu sát.
Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền địa phương, nhân
dân và đoàn thể trong nhà trường chưa thật sự đầy đủ về mục đích, ý
nghĩa, tầm quan trọng của công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia
nên triển khai thiếu tích cực, thiếu những giải pháp đồng bộ, chưa
huy động mọi nguồn lực đầu tư, do đó tiến độ thực hiện cịn chậm,
khơng hồn thành kế hoạch đề ra. Sự quan tâm phối hợp của các ban
ngành, tổ chức đoàn thể xã hội từ huyện đến xã chưa đúng mức.
Nguồn ngân sách đầu tư cho xây dựng trường chuẩn của địa
phương cịn gặp khó khăn; ngân sách đầu tư của huyện cịn ít, chủ
yếu cịn dựa vào các chương trình, dự án. Sức đóng góp của cha mẹ
HS, của nhân dân còn hạn chế.
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế
Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cũng cịn khó khăn,
đời sống của nhân dân cũng cịn vất vả hầu hết chỉ sống bằng nghề


17
nông, thu nhập thấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc huy động
các nguồn lực xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Nguồn lực đầu tư của UBND huyện để xây dựng CSVC cho
các trường THCS trong huyện hàng năm còn ít, chưa đáp ứng với
yêu cầu xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Cơng tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn huyện tuy có nhiều
cố gắng huy động được nhiều nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng
CSVC, mua sắm trang thiết bị nhà trường, nhưng chưa đáp ứng yêu
cầu.
Công tham mưu của Phòng GDĐT cho UBND huyện để đầu

tư kinh phí, xây dựng CSVC cho các trường chưa kịp thời, đầu tư
xây dựng còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm. Công tác kiểm
tra, đánh giá xây dựng trường chuẩn quốc gia của Phòng GDĐT
chưa thường xuyên, hầu hết kiểm tra lồng ghép trong các cuộc kiểm
tra chuyên ngành định kỳ.
Một số ít CBQL trường học trình độ, năng lực quản lý còn hạn
chế chưa theo kịp với yêu cầu đổi mới giáo dục, chưa năng động,
sáng tạo nên hiệu quả cơng việc chưa cao; cịn thụ động trong công
tác quản lý, thiếu kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện các chức
năng quản lý vào công tác xây dựng trường đạt chuẩn, một số hiệu
trưởng cịn ngại khó, ngại khổ chưa có đủ quyết tâm và nhiệt tình, có
tư tưởng ỷ lại, trơng chờ sự chỉ đạo, đầu tư của cấp trên, chưa xây
dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch tổng thể về xây dựng trường
chuẩn quốc gia theo lộ trình cụ thể.
Một số gia đình HS chưa quan tâm việc học tập của con em,
do đi làm ăn xa không quản lý được con cái nên học hành sa sút,
nghiện game, học yếu chán học dẫn đến bỏ học giữa chừng.
Chất lượng, cơ cấu độ tuổi của đội ngũ GV chưa đồng đều, còn


18
nhiều GV lớn tuổi chưa chịu khó tự học, tự nghiên cứu để nâng cao
trình độ chun mơn nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin nên chất
lượng giáo dục toàn diện chưa cao.
Tiểu kết chương 2
Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Cơ sở xác lập biện pháp

3.1.1. Căn cứ định hướng phát triển giáo dục trong thời gian
tới
3.1.2. Mục tiêu phát triển giáo dục của huyện Tiên Phước
đến năm 2025
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính thực tiễn
3.2.2. Đảm bảo tính khả thi
3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ
3.2.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
3.3. Biện pháp xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn
quốc gia ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV, NV, HS và phụ
huynh về công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia
3.3.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm tuyên truyền để cán bộ, GV, NV, HS và phụ huynh
nhận thức đúng, đủ về vai trị, tầm quan trọng của cơng tác xây dựng



×