ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG THỊ HÀ ĐÔNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƢỜNG MẪU GIÁO
HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng - Năm 2022
Cơng trình được hồn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ MỸ DUNG
Phản biện 1: PGS. TS. Lê Quang Sơn
Phản biện 2: PGS. TS. Lê Đình Sơn
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm - Đại
học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm thấy luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Khoa Tâm lý giáo dục, Trường ĐH Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển ngôn ng cho tr m u giáo - tu i là nhiệm vụ hơng
thể thi u và có ý nghĩa để chu n b cho tr vào lớp 1. Tuy nhiên việc
quản lý các hoạt động phát triển ngôn ng cho tr - tu i tại các
trường m u giáo huyện N i Thành, t nh Quảng Nam c n bộc lộ nhi u
hạn ch như: Một số nhà trường chưa coi trọng việc quản lý các hoạt
động này, c n th c hiện một cách dập hn, máy móc, một số nhà
trường c n n ng v việc dạy ch cho tr , chưa bám sát vào đ c điểm
tâm sinh lý của tr cũng như đi u iện th c t tại đ a phương để l a
chọn nội dung dạy tr cho phù hợp, việc th c hiện các hoạt động phát
triển ngôn ng cho tr theo hướng giáo dục lấy tr làm trung tâm v n
tồn tại nhi u hó hăn, bất cập. Mỗi đơn v , mỗi giáo viên th c hiện
theo cách thức và quan điểm riêng của mình cho nên việc th c hiện
chưa th c s đi vào chi u sâu và đ ng hướng. M t hác v n c n một số
giáo viên mầm non chưa đầu tư suy nghĩ, tìm t i, c n ngại đ i mới,
ngại sáng tạo nên việc t chức các hoạt động phát triển ngôn ng cho
tr theo hướng giáo dục lấy tr làm trung tâm chưa đạt được hiệu quả
như mong muốn. Đi u này cho thấy việc quản lý hoạt động phát triển
ngôn ng cho tr theo hướng giáo dục lấy tr làm trung tâm c n là một
thách thức há lớn, cần được triển hai và th c hiện phù hợp với giáo
dục của Việt Nam, bắt p với xu th đ i mới của các nước trong hu
v c cũng như trên th giới. Xuất phát từ th c tiễn, với nhận thức v tầm
quan trọng của vấn đ phát triển ngôn ng cho tr mầm non.
Xuất phát từ th c tiễn với nhận thức v tầm quan trọng của phát
triển ngôn ng cho tr m u giáo nên tôi l a chọn đ tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” với hy vọng
nh ng biện pháp này hi được áp dụng vào th c t s gi p các đồng ch
hiệu trư ng các trường mầm non quản lý tốt hơn các hoạt động phát
2
triển ngôn ng cho tr m u giáo - tu i, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục tr tại các trường m u giáo.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ s nghiên cứu lý luận, th c trạng quản lý hoạt động phát
triển ngôn ng cho tr - tu i tại các trường m u giáo huyện N i
Thành, t nh Quảng Nam và đ xuất các biện pháp quản lý hoạt động
phát triển ngôn ng cho tr - tu i tại các trường m u giáo huyện N i
Thành, t nh Quảng Nam nhằm góp phần phát triển ngơn ng cho tr -6
tu i và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục mầm non đáp
ứng yêu cầu đ i mới giáo dục trên đ a bàn nghiên cứu hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phát triển ngôn ng và quản lý hoạt động phát triển
ngôn ng cho tr - tu i
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động phát triển ngôn ng cho tr - tu i tại các
trường m u giáo huyện N i Thành, t nh Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động phát triển ngôn ng cho tr 5-6 tu i các
trường m u giáo tại huyện Núi Thành, t nh Quảng Nam hiện nay đạt
k t quả trung bình - khá. Công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn
ng cho tr 5-6 tu i còn nhi u hạn ch , thi u linh hoạt và sáng tạo.
Đi u này xuất phát từ nh ng nguyên nhân khách quan và chủ quan của
các nhà trường. Có thể đ xuất được các biện pháp có tính cấp thi t và
khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động phát triển
ngôn ng cho tr 5-6 tu i các trường m u giáo tại huyện Núi Thành,
t nh Quảng Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
.1. Hệ thống hóa nh ng vấn đ lý luận v quản lý hoạt động
phát triển ngôn ng cho tr - tu i theo quan điểm giáo dục lấy tr làm
trung tâm các trường m u giáo.
.2. Khảo sát, đánh giá th c trạng quản lý phát triển ngôn ng
3
cho tr
Nam.
- tu i tại các trường m u giáo huyện N i Thành, t nh Quảng
.3. Đ xuất biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ng
cho tr - tu i tại các trường m u giáo huyện N i Thành, t nh Quảng
Nam.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, t ng
hợp, so sánh nhằm t ng quan vấn đ nghiên cứu cũng như xây d ng cơ
s lý luận của đ tài nghiên cứu.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
.2.1. Đi u tra bằng phi u hỏi: Sử dụng các phi u trưng cầu ý
i n nhằm tìm hiểu th c trạng; Thăm d mức độ cấp thi t và t nh hả
thi của mỗi biện pháp đ xuất và các đi u iện để th c hiện các biện
pháp đ xuất.
6.2.2. Phương pháp chuyên gia: để thấy được t nh cấp thi t và
t nh hả thi của một số biện pháp đ xuất.
6.2.3. Phân t ch và t ng t inh nghiệm: T ng t, đ c r t inh
nghiệm th c tiễn v quản lý tại một số trường m u giáo trên đ a bàn
huyện Núi Thành, t nh Quảng Nam.
6.3. Phương pháp xử lý số liệu.
- Phương pháp thống ê toán học nhằm xử lý t quả đi u tra số
liệu.
7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
7.1. Phạm vi v nội dung nghiên cứu: Đ tài nghiên cứu quản lý
hoạt động phát triển ngôn ng cho tr - tu i tại các trường m u giáo
huyện N i Thành, t nh Quảng Nam
7.2. Phạm vi v khách thể hảo sát bao gồm: hiệu trư ng, giáo
viên, cha mẹ tr các trường m u giáo huyện N i Thành, t nh Quảng
Nam.
7.3. Phạm vi v đ a bàn nghiên cứu Tập trung nghiên cứu đại
diện các trường m u giáo của huyện N i Thành, t nh Quảng Nam như:
4
Trường m u giáo Hoa Sen; Trường m u giáo Sơn Ca; Trường m u giáo
Sóc Nâu; Trường m u giáo Vàng Anh; Trường m u giáo Sao Biển.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần m đầu, t luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ s lý luận v quản lý hoạt động phát triển ngôn
ng cho tr - tu i tại các trường m u giáo.
Chương 2: Th c trạng quản lý hoạt động hoạt động phát triển
ngôn ng cho tr -6 tu i tại các trường m u giáo huyện N i Thành,
t nh Quảng Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động hoạt động phát triển
ngôn ng cho tr - tu i tại các trường m u giáo huyện N i Thành,
t nh Quảng Nam.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TẠI
TRƢỜNG MẪU GIÁO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Ngơn ngữ
Ngôn ng tr em là một s biểu hiện t ch hợp của các thành tố
ngôn ng ; ng âm, nghĩa của các từ và cấu tạo từ, ng pháp và ng
dụng. Đã ch ra ba cấp độ của việc phát triển ngôn ng của tr là:
Cấp độ 1: bi t nói.
Cấp độ 2: bi t nói một cách có hiểu bi t.
Cấp độ 3: bày tỏ bằng lời nói một cách có hiểu bi t.
1.2.2. Phát triển ngơn ngữ
S phát triển ngơn ng của tr là một q trình từ thấp đ n cao
với các giai đoạn mang nh ng đ c trưng hác nhau tùy thuộc vào độ
5
tu i của tr , mỗi giai đoạn có s
thừa và phát triển nh ng thành
t u của giai đoạn trước.
1.2.3. Quản lý và quản lý giáo dục
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính
chất xã hội của lao động.
Theo Từ điển Giáo dục học: „„Quản lý là tổ chức và điều khiển
các hoạt động theo những yêu cầu nhất định’’
S cần thi t của quản lý được C. Mac vi t: “Tất cả mọi lao động
trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mơ tương đối lớn, thì
ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân…. Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình,
cịn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.”
Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể quản lý tác động
lên các đối tượng quản lý với hình thức, phương pháp, công cụ, cách
thức khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động dạy
học, giáo dục, từ đó góp phần đáp ứng các yêu cầu của xã hội.
1.2.4. Hoạt động giáo dục
Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan
hệ t ch c c, chủ động của con người với th c tiễn xung quanh. Hoạt
động là phương thức tồn tại của con người đồng thời hoạt động là đi u
iện, là phương tiện, là con đường hình thành và phát triển nhân cách,
trong đó hoạt động giáo dục gi vai tr chủ đạo.
1.2.5. Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo
hướng lấy trẻ làm trung tâm
Ngôn ng là hệ thống t n hiệu đ c biệt, là phương tiện giao ti p
cơ bản và quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người.
Ngôn ng đồng thời là phương tiện phát triển tư duy, truy n đạt truy n
thông văn hóa - l ch sử từ th hệ này sang th hệ hác. Ngơn ng đóng
vai trị quan trọng trong quá trình giáo dục tr tr thành nh ng con
người phát triển tồn diện. Ngơn ng ch nh là cơ s của mọi s suy
6
nghĩ và là cơng cụ của tư duy. Tr có nhu cầu rất lớn trong việc nhận
thức th giới xung quanh. Trong quá trình nhận thức hiện tượng s vật,
tr phải dùng lời nói để nói lên nh ng suy nghĩ, cũng như cảm tư ng
của mình v nh ng vấn đ đó.
1.2.6. Quản lý hoạt động phát triển ngơn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mẫu giáo
Quản lý hoạt động phát triển ngôn ng cho tr m u giáo trường
mầm non là quá trình tác động của người hiệu trư ng đ n tồn bộ q
trình t chức các hoạt động phát triển ngôn ng như: Tác động đ n mục
tiêu, nội dung chương trình, quá trình nâng cao năng l c cho giáo viên
và đi u iện phát triển ngôn ng nhằm gi p tr phát triển ngôn ng
mạch lạc, ỹ năng ti n học đọc, ti n học vi t, gi p tr phát triển toàn
diện và chu n b tốt để tr bước vào lớp 1.
1.3. Hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
theo hƣớng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trƣờng mẫu giáo.
1.3.1. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động phát triển ngôn ngữ theo hướng
giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
1.3.3. Mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi
ở trường mẫu giáo
1.3.4. Nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi
theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
Ban hành èm theo Thông tư số 17/2009/TT -BGDĐT ngày 2
1.3.5. Phƣơng pháp, hình thức, điều kiện tổ chức hoạt động
phát triển ngơn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo hƣớng giáo dục lấy trẻ
làm trung tâm.
1.3.5.1. Phương pháp dùng lời
1.3.5.2. Phương pháp trực quan
1.5.3.3. Phương pháp thực hành
1.3.6. Đánh giá phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi
7
1.4 Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi
theo hƣớng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trƣờng mẫu giáo.
1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non.
1.4.1.1. Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non
1.4.2. Quản lý mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5-6 tuổi
1.4.3. Quản lý nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mẫu
giáo
1.4.4. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phát
triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi
1.4.5. Quản lý điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường
mẫu giáo
1.4.5.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
1.4.5.2. Chương trình, nội dung giáo dục mầm non
a. Quy chế, văn bản quy định liên quan giáo dục mầm non
b. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non
c. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện giáo dục nhà trường
d. C ng tác phối hợp của nhà trường, gia đình và các tổ chức
hội địa phương trong tổ chức phát triển ng n ngữ cho trẻ
1.4.6. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ 5-6 tuổi
1.4.7. Quản lý hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng
trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi
1.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục của
trẻ 5-6 tuổi theo hƣớng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trƣờng
mẫu giáo.
1.5.1. Nhận thức, năng lực quản lý.
1.5.2. Chương trình, nội dung giáo dục mầm non.
8
1.5.3. Quy chế, văn bản quy định liên quan giáo dục mầm non.
1.5.4. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non
1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện giáo dục nhà
trường.
1.5.6. Công tác phối hợp của nhà trường, gia đình và các tổ
chức x hội địa phương trong tổ chức phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Tiểu kết Chƣơng 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƢỜNG MẪU GIÁO
HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về quá trình và phƣơng pháp khảo sát
2.1.1. Mục đích khảo sát
Q trình hảo sát nhằm tìm hiểu th c trạng quản lý hoạt động
phát triển ngôn ng cho tr -6 tu i tại 17 trường m u giáo Huyện N i
Thành, T nh Quảng Nam từ đó đ xuất các biện pháp nâng cao chất
lượng quản lý hoạt động phát triển ngôn ng cho tr - tu i tại các
trường m u giáo Huyện N i Thành, T nh Quảng Nam trong giai đoạn
hiện nay.
2.1.2. Đối tượng, địa bàn, thời gian khảo sát
a. Đối tượng khảo sát
- CBQL các trường gồm 17 Hiệu trư ng, 32 Phó Hiệu trư ng của
17 trường m u giáo;
- Giáo viên và tr của 17 trường m u giáo trên đ a bạn Huyện
Núi Thành.
b. Địa bàn khảo sát, thời gian khảo sát
Đ a bàn hảo sát: 17 trường m u giáo công lập, trên đ a bàn
huyện N i Thành, t nh Quảng Nam cụ thể như sau:
- Thời gian hảo sát: Từ tháng 7/ 2021 đến tháng 11/ 2021
9
2.1.3. Nội dung khảo sát
- Khảo sát th c trạng hoạt động phát triển ngôn ng cho tr -6
tu i các trường m u giáo Huyện N i Thành, T nh Quảng Nam
2.1.4. Phương pháp khảo sát
Phát phi u hỏi đ n các đối tượng hảo sát.
Thu thập các phi u hỏi và xử lý t quả.
Nhằm tìm hiểu ý i n của CBQL, giáo viên v hoạt động phát
triển ngôn ng cho tr - tu i để đánh giá th c trạng công tác quản lý
hoạt động phát triển ngôn ng cho tr -6 tuôit tại các trường m u giáo
huyện N i Thành, t nh Quảng Nam, làm căn cứ đ xuất các biện pháp
quản lý phù hợp.
2.2.5. Tiến hành khảo sát, xử lý kết quả khảo sát
Nhận, iểm tra phi u hảo sát của CBQL, giáo viên có hợp lệ
hay hơng, phi u hợp lệ là nh ng phi u trả lời đầy đủ các câu hỏi. Sau
đó phân loại phi u theo đối tượng hảo sát và thống ê số lượng trả lời
các nội dung hảo sát, t nh phần trăm từng nội dung hảo sát.
2.2. Khái quát về tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội và giáo dục của huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - x hội
của huyện Núi Thành
a. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
b. Tình hình kinh tế - hội
2.2.2. Tình hình GD-ĐT của huyện Núi Thành
2.2.3. Khái quát tình hình GDMN huyện Núi Thành tỉnh
Quảng Nam
a. Quy m phát triển trường lớp
b. Chất lượng nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
c. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
d. Điều kiện cơ sở vật chất
e. Tài chính
10
2.3. Thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6
tuổi tại các trƣờng mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
2.3.1. Thực trạng mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ của
trẻ 5-6 tuổi ở trường mẫu giáo.
2.3.2. Thực trạng nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho
trẻ 5-6 tuổi.
Chúng tôi ti n hành khảo sát 32 khách thể với các nội dung sau:
Bảng 2.4. Thực trạng về việc lựa chọn, xây dựng nội dung chương
trình hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Nội dung
Dạy phát âm chu n Ti ng Việt
Hình thành và phát triển vốn từ cho tr
Dạy nói đ ng ng pháp và các iểu câu theo
tình huống phát ngơn
Phát triển ngơn ng mạch lạc, trong sáng
Giáo dục văn hóa giao ti p ngôn ng
Phát triển ngôn ng nghệ thuật thông qua
việc cho tr ti p x c với tác ph m văn học
Mức độ thực hiện
Làm tốt Tƣơng đối tốt Chƣa tốt
SL
%
SL
%
SL
%
32 80
8
20
0
0
26 65
13
32.5
1
2.5
25 62.5
14
35
1
2.5
25 62.5
26 65
14
13
35
32.5
1
1
2.5
2.5
24
15
37.5
1
2.5
60
2.3.3. Thực trạng phương pháp, hình thức, điều kiện tổ chức
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu
giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
2.3.3.1. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức các hoạt
động phát triển ng n ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mẫu
giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức hoạt động
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục
lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành,
Tỉnh Quảng Nam
Phƣơng pháp
Nhóm phương pháp tr c quan
Nhóm phương pháp dùng lời nói
Nhóm phương pháp th c hành
Làm tốt
SL
%
28
70
30
75
29
72.5
Mức độ thực hiện
Tƣơng đối tốt
SL
%
8
20
6
15
7
17.5
Chƣa tốt
SL
%
4
10
4
10
4
10
11
2.3.3.1. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt
động phát triển ng n ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu
giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.
Bảng 2.6. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động
phát triển ngơn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo
trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Hình thức
Phát triểnngơn ng qua giờ học làm quen
với văn học
Phát triểnngôn ng qua giờ học làm quen
với ch cái
Phát triển ngôn ng qua các giờ học khác
Phát triển ngôn ng thông qua hoạt động
vui chơi, dạo chơi tham quan
Phát triển ngôn ng thông qua hoạt động
lao động, qua sinh hoạt
hàng ngày
Làm tốt
SL
%
Mức độ thực hiện
Tƣơng đối tốt Chƣa tốt
SL
%
SL %
26
65
10
25
4
10
27
67.5
11
27.5
2
5
25
62.5
12
30
3
7.5
25
62.5
10
25
5
12.5
25
62.5
10
25
5
12.5
2.3.4. Thực trạng đánh giá phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi
ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Th c trạng t quả t chức các hoạt động phát triển ngôn ng
cho tr m u giáo - tu i các trường m u giáo trong huyện N i
Thành, T nh Quảng Nam.
Bảng 2.7. Thực trạng kết quả hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các
trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.
(Kết quả khảo sát tại 5 trường trong năm học 2020- 2021 với 516 trẻ lớp 5-6 tuổi)
Đầu năm (516 trẻ)
Cuối năm (516 trẻ)
TT
Nội dung
Đạt
Chƣa đạt
Đạt
Chƣa đạt
1 Tr phát âm đ ng, to, rõ ràng,
165
351
496
20
mạch lạc.
(32%)
(68%)
(96.1%)
(3.9%)
Tr t tin sử dụng linh hoạt từ
146
370
490
26
2 ng trong giao ti p với mọi (28.3%)
(71.7%)
(95%)
(5%)
người xung quanh.
Tr sử dụng ngôn ng , giọng điệu
138
378
500
16
3 trong ể chuyện sáng tạo và ể (26.7%)
(73.3%) (96.9%)
(3.1%)
chuyện theo tr nhớ.
12
4
Tr đọc thơ diễn cảm
5
Tr bi t đ t các câu hỏi
giải th ch, phỏng đoán, suy luận
212
(41.1%)
135
(26.2%)
304
(58.9%)
381
(73.8%)
500
(96.9%)
495
(96%)
16
(3.1%)
21
(4%)
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho
trẻ 5-6 tuổi tại các trƣờng mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng
Nam
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, Tỉnh
Quảng Nam.
Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức của CBGV về ý nghĩa, mục
tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Nội dung
Nhằm gi p tr phát âm đ ng, phát triển vốn từ,
diễn đạt được mong muốn
Nhận dạng và phát âm được tất cả các ch cái
Tr có thể đọc và sao chép được một số ý hiệu
Tr mạnh dạn, t tin, chủ động trong giao ti p
Tr có thể hiểu được nhi u từ trái nghĩa, tham
gia sáng tạo trong các hoạt động ngôn ng
Mức độ nhận thức
Rất quan
Quan
Không quan
trọng
trọng
trọng
SL %
SL %
SL
%
30
75
10
25
0
0
28
22
30
70
55
80
12
18
8
30
45
20
0
0
0
0
0
0
22
55
18
45
0
0
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh
Quảng Nam
Để tìm hiểu v th c trạng th c hiện nội dung chương trình hoạt
động phát triển ngôn ng cho tr m u giáo 5-6 tu i các trường m u
giáo trong huyện Núi Thành, T nh Quảng Nam chúng tôi ti n hành
khảo sát 32 khách thể với các nội dung sau:
13
Bảng 2.9. Thực trạng về việc lựa chọn, xây dựng nội dung chương
trình hoạt động phát triển ngơn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Nội dung
Dạy phát âm chu n Ti ng Việt
Hình thành và phát triển vốn từ cho tr
Dạy nói đ ng ng pháp và các iểu câu theo
tình huống phát ngơn
Phát triển ngơn ng mạch lạc, trong sáng
Giáo dục văn hóa giao ti p ngơn ng
Phát triển ngôn ng nghệ thuật thông qua
việc cho tr ti p x c với tác ph m văn học
Mức độ thực hiện
Làm tốt Tƣơng đối tốt Chƣa tốt
SL
%
SL
%
SL
%
32
80
8
20
0
0
26
65
13
32.5
1
2.5
25
62.5
14
35
1
2.5
25
26
62.5
65
14
13
35
32.5
1
1
2.5
2.5
24
60
15
37.5
1
2.5
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức, điều kiện
hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu
giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
2.4.3.1. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức các hoạt
động phát triển ng n ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu
giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Để tìm hiểu v th c trạng th c hiện các phương pháp t chức các
hoạt động phát triển ngôn ng cho tr m u giáo - tu i các trường
m u giáo Huyện N i Thành, T nh Quảng Nam ch ng tôi ti n hành hảo
sát bằng phi u hỏi và trao đ i tr c ti p với CBGV các nhà trường, t
quả cụ thể như sau:
Bảng 2.10. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức hoạt động
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo
Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Phƣơng pháp
Nhóm phương pháp tr c quan
Nhóm phương pháp dùng lời nói
Nhóm phương pháp th c hành
Mức độ thực hiện
Làm tốt
Tƣơng đối tốt Chƣa tốt
SL
%
SL
%
SL
%
28
70
8
20
4
10
30
75
6
15
4
10
29
72.5
7
17.5
4
10
2.4.3.2. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt
động phát triển ng n ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu
giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.
14
Bảng 2.11. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt
động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường
mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Hình thức
Phát triển ngơn ng qua giờ học làm
với văn học
Phát triển ngôn ng qua giờ học làm
với ch cái
Phát triển ngôn ng qua các giờ học
Phát triển ngôn ng thông qua hoạt
vui chơi, dạo chơi tham quan
Phát triển ngôn ng thông qua hoạt
lao động, qua sinh hoạt hàng ngày
Làm tốt
SL
%
quen
quen
hác
động
động
Mức độ thực hiện
Tƣơng đối tốt Chƣa tốt
SL
% SL
%
26
65
27
10
25
4
10
67.5
11 27.5
2
5
25
62.5
12
30
3
7.5
25
62.5
10
25
5
12.5
25
62.5
10
25
5
12.5
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh
Quảng Nam
Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo trên địa bàn
Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Nội dung
Kiểm tra, giám sát việc xây d ng hoạch
hoạt động phát triển ngôn ng
của GV
Kiểm tra, giám sát việc th c hiện
hoạch
của GV
Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng
CSVC của GV
Kiểm tra, giám sát việc phối hợp gi a các
bộ phận trong nhà trường
Kiểm tra, giám sát việc đánh giá của t
chuyên môn đối với GV
Kiểm tra, giám sát việc th c hiện XHHGD
phục vụ cho hoạt động phát triển ngôn ng
cho tr m u giáo 5- tu i của GV
Mức độ thực hiện
Làm tốt Tƣơng đối tốt Chƣa tốt
SL
%
SL
% SL %
28
70
12
30
0
0
28
70
12
30
0
0
24
60
16
40
0
0
26
65
14
35
0
0
30
75
10
25
0
0
24
60
16
40
0
0
15
2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị, môi trường giáo dục phục vụ cho thực hiện tổ chức các hoạt động
phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Cơ s vật chất, trang thi t b , môi trường dạy học là đi u iện bắt
buộc phải có phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay, vậy việc th c
hiện công tác này tại các
trường m u giáo Huyện N i Thành, T nh Quảng Nam đã được
th c hiện như th nào, ch ng tôi ti n hành hảo sát và trao đ i tr c ti p
với CBGV các nhà trường, t quả cụ thể như sau:
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị, Môi trường giáo dục phục vụ cho thực hiện tổ chức các hoạt
động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở mẫu giáo trên
địa bàn Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Nội dung
Xây d ng
hoạch tu sửa, đầu tư cơ s vật
chất, TBDH
Xây d ng
hoạch theo dõi việc sử dụng
TBDH của GV
Xâyd ng hoạch huy n h ch CBGV t
làm TBDH
Xây d ng
hoạch XHHGD tăng cường
CSVC, TBDH từ các t chức, cá nhân và các
nhà hảo tâm
Làm tốt
SL %
Mức độ thực hiện
Tƣơng đối tốt Chƣa tốt
SL
%
SL
%
24
60
12
30
4 10
28
70
10
25
2
5
30
75
8
20
2
5
20
50
10
25
10 25
2.4.6. Thực trạng phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong
việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các
trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.
Để tìm hiểu th c trạng cơng tác phối hợp với cha mẹ tr và cộng
đồng trong việc t chức các hoạt động phát triển ngôn ng cho tr m u
giáo 5-6 tu i các trường m u giáo Huyện Núi Thành, T nh Quảng
Nam của hiệu trư ng đã triển khai, chúng tôi ti n hành khảo sát, trao
đ i với CBQL, GV nhà trường, k t quả thu được như sau:
16
Bảng 2.13. Thực trạng công tác phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng
trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở mẫu giáo trên địa bàn Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng
Nam
Nội dung
Ch đạo việc xây d ng
hoạch, chương trình
phối hợp nhà trường, gia đình và cộng
đồng của GV
Duyệt
hoạch, chương trình hoạt động phối
hợp nhà trường, gia đình và cộng đồng theo
đ nh ỳ thời gian (tuần, tháng, học ỳ, năm)
Ch đạo, đi u hành quản lý, giám sát việc th c
hiện hoạch hoạt động phối hợp nhà
trường, gia đình và cộng đồng
Có biện pháp xử lý việc th c hiện hơng đ ng
hoạch, chương trình hoạt động phối hợp nhà
trườn, gia đình và cộng đồng
Mức độ thực hiện
Tƣơng đối
Làm tốt
Chƣa tốt
tốt
SL
%
SL
%
SL
%
24
60
12
30
4
10
22
55
12
30
6
15
22
55
12
30
6
15
24
60
12
30
4
10
2.5. Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trƣờng mẫu giáo Huyện Núi
Thành, Tỉnh Quảng Nam.
2.5.2. Những hạn chế
2.5.3. Nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế
Tiểu kết chƣơng 2
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƢỜNG MẪU GIÁO
HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp.
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu của giáo dục mầm non.
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ.
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn.
17
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ
cho trẻ 5-6 tuổi tại các trƣờng mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh
Quảng Nam.
3.2.1. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chun mơn về phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi cho CBQL, GV trường mẫu giáo tiếp cận
chuẩn và trên chuẩn
3.2.1.1. Mục đích
3.2.1.2. Nội dung
Để phát triển ngôn ng cho tr m u giáo 5-6 tu i được thành
công, người GV phải hiểu rõ bản chất của hoạt động phát triển ngôn
ng cho tr để t chức th c hiện hoạt động dạy của mình khoa học,
đ ng quy luật nhận thức của HS, nắm được nh ng yêu cầu cần phải đ i
mới phương pháp dạy học, nắm được các đ c trưng cơ bản của phương
pháp dạy học tích c c, nắm được một số phương pháp DH tích c c để
áp dụng.
Đưa nội dung bồi dưỡng lý luận vận dụng phương pháp dạy theo
hướng phát huy tính tích t c của HS vào chương trình bồi dưỡng hè
hàng năm. Ph ng GDĐT cung cấp tài liệu, tập huấn cho l c lượng GV
cốt cán. GV cốt cán tập huấn, bồi dưỡng cho GV bộ môn.
3.2.1.3. Cách tiến hành và điều kiện thực hiện.
- Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ giáo
viên cốt cán các nhà trường để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao
trình độ năng lực nghiệp vụ cho GV.
- Tổ chức đánh giá thực trạng chất lượng c ng tác phát triển
ng n ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, từ đó làm căn cứ để ây dựng kế
hoạch cho năm học tiếp theo.
3.2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên tạo môi trường chữ viết
trong và ngoài lớp học cho trẻ hoạt động.
3.2.2.1. Mục đích.
18
Mơi trường ngồi lớp học là y u tố góp phần t ch c c trong các
hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục tồn diện tr . Vì
vậy Ban giám hiệu nhà trường lên
hoạch thi t
cho phù hợp với
không gian, diện t ch của từng điểm trường như bố tr diện t ch sân
chơi, tuyên truy n phối hợp với phụ huynh làm thêm nh ng đồ chơi
như: X ch đu, bập bênh, ng a tre, thi t
thêm đồ dùng cho tr chơi
với cát, nước, sỏi đá. Nhưng đồ dùng trên đ u được gắn tên và ch , sắp
x p hoa học hợp lý thuận tiện cho các hoạt động của tr .
3.2.2.2. Nội dung
Môi trường ngồi lớp học là y u tố góp phần t ch c c trong các
hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục tồn diện tr . Vì
vậy Ban giám hiệu nhà trường lên
hoạch thi t
cho phù hợp với
hông gian, diện t ch của từng điểm trường như bố tr diện t ch sân
chơi, tuyên truy n phối hợp với phụ huynh làm thêm nh ng đồ chơi
như: X ch đu, bập bênh, ng a tre, thi t
thêm đồ dùng cho tr chơi
với cát, nước, sỏi đá. Nhưng đồ dùng trên đ u được gắn tên và ch , sắp
x p hoa học hợp lý thuận tiện cho các hoạt động của tr .
3.2.2.3. Cách tiến hành và điều kiện thực hiện.
Tạo hu v c trồng rau, trồng cây và chăm sóc cây cối; hu trồng
cỏ, trồng hoa, trồng cây cảnh, cây bóng mát trên sân trường. Khơng
trồng loại cây có gai, độc hại, khơng có sâu bệnh. Trồng cây xanh trang
tr phải xanh tươi, màu sắc đẹp, các cây đó phải gần gũi với cuộc sống
thường ngày của tr , tạo cho tr có cảm giác thân thiện như gia đình
của mình. Ch đạo giáo viên góc thiên nhiên trồng các loại cây: Cây
phát lộc, dừa cạn, hoa bỏng, mười giờ, m u tử.... Để góc thiên nhiên
ln xanh đẹp, t hợp dạy tr các ỹ năng chăm bón cây, gieo hạt
hàng ngày để theo dõi đ c điểm phát triển của cây, tưới nước, chăm sóc
cây,... giáo dục tr bi t yêu quý và bảo vệ cây xanh và có thái độ thân
thiện gần gũi với mơi trường. Qua đó tr hiểu được tác dụng của cây
xanh làm đẹp cho lớp và có tác dụng làm mơi trường xanh đẹp trong