Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh hưng quý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (490.7 KB, 95 trang )

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ...........................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ..........3
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hưng Quý...................................3
1.1.1. Tên doanh nghiệp.......................................................................................3
1.1.2. Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp...............................3
1.1.3. Địa chỉ doanh nghiệp.................................................................................3
1.1.4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp................................................................3
1.1.5. Loại hình doanh nghiệp.............................................................................3
1.1.6. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp...................................................3
1.1.7. Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ...............................3
1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hưng
Quý....................................................................................................................... 4
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...................4
1.2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp....................................6
1.2.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp......................................8
1.2.4. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời
gian gần đây.......................................................................................................10
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hưng Quý.........12
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doan nghiệp.............................................12
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.................................................13
1.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh
nghiệp................................................................................................................. 15
1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Công ty TNHH Hưng Quý.........15
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán............................................................15
1.4.3. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế tốn................................................................18
1.4.4. Chế độ và các chính sách kế tốn áp dụng..............................................19

i




PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH
HƯNG QUÝ......................................................................................................20
2.1. Đặc điểm chung về sản phẩm và tổ chức xây lắp tại Công ty TNHH
Hưng Quý..........................................................................................................20
2.1.1. Đặc điểm sản phẩm và tổ chức xây lắp tại cơng ty..................................20
2.1.2. Đặc điểm chi phí xây lắp tại cơng ty........................................................22
2.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại cơng ty........................................23
2.2. Thực tế kế tốn chi phí xây lắp tại Cơng ty TNHH Hưng Q..............24
2.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.................................................24
2.2.2. Kế tốn nhân cơng trực tiếp.....................................................................39
2.2.3. Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng.....................................................51
2.2.4. Kế tốn chi phí sản xuất chung...............................................................59
2.2.5. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.........................73
2.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại cơng ty.....................79
2.3.1. Đối tượng tính giá thành..........................................................................79
2.3.2. Kỳ tính giá thành......................................................................................79
2.3.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang..............................................79
2.3.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm hồn thành...............................80
PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HỒN THIỆN NGHIỆP VỤ
KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY
LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ......................................................82
3.1. Nhận xét chung về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý.............................................................82
3.1.1. Ưu điểm....................................................................................................82
3.1.2. Nhược điểm và nguyên nhân...................................................................83
3.2. Một số ý kiến hồn thiện nghiêp vụ kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Cơng ty TNHH Hưng Quý.................................85

KẾT LUẬN........................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................90

ii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kết quả HĐSXKD của Công ty giai đoạn năm 2011 - 2015..........10
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0024657..............................................................26
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho..................................................................................27
Biểu 2.3: Phiếu yêu cầu xuất vật tư..................................................................28
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho...................................................................................29
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK621 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa................31
Biểu 2.6: Sổ tổng hợp chi tiết TK621...............................................................32
Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung...............................................................................34
Biểu 2.8: Sổ cái TK 621.....................................................................................38
Biểu 2.9: Bảng chấm công tổ sản xuất thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh Vượng,
Tỉnh Thanh Hóa................................................................................................42
Biểu 2.10: Bảng chấm cơng tổ lái máy thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh Vượng,
Tỉnh Thanh Hóa................................................................................................43
Biểu 2.11: Bảng thanh tốn tiền lương tổ sản xuất thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh
Vượng, Tỉnh Thanh Hóa..................................................................................44
Biểu 2.12: Bảng thanh tốn tiền lương tổ lái máy thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh
Vượng, Tỉnh Thanh Hóa..................................................................................45
Biểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội................................46
Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK622 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa..............47
Biểu 2.15: Sổ tổng hợp chi tiết TK622.............................................................48
Biểu 2.16: Sổ cái TK 622...................................................................................50
Biểu 2.17: Bảng phân bổ khấu hao máy thi công cho CT Thịnh Vượng, Tỉnh

Thanh Hóa.........................................................................................................54
Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK623 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa..............55
Biểu 2.19: Sổ tổng hợp chi tiết TK623.............................................................56
Biểu 2.20: Sổ cái TK 623...................................................................................58
Biểu 2.21: Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp cho CT Thịnh Vượng,
Tỉnh Thanh Hóa................................................................................................61
Biểu 2.22: Phiếu xuất kho.................................................................................63
Biểu 2.23: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.......................................................65
iii


Biểu 2.24: Hóa đơn GTGT số 0000209............................................................67
Biểu 2.25: Phiếu chi số 78.................................................................................68
Biểu 2.26: Sổ chi tiết TK627 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa..............69
Biểu 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK627.............................................................70
Biểu 2.28: Sổ cái TK 627...................................................................................72
Biểu 2.29: Sổ chi tiết TK154 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa..............74
Biểu 2.30: Sổ tổng hợp chi tiết TK154.............................................................75
Biểu 2.31: Sổ cái TK 154...................................................................................77
Biểu 2.32: Thẻ tính giá thành...........................................................................81
Bảng 3.1: Thẻ tính giá thành cơng trình..........................................................87
Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ...........................................88

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty......................7
Sơ đồ 1.2: Tổ chức tại các đội xây dựng............................................................9
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức của cơng ty.............................................................13

Sơ đồ 1.4: Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty.................................16
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế tốn trên phần mềm.........................................18

v


LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội song nhưng cũng đặt ra nhiều
thách thức cho các doanh nghiệp đặc biệt là trong thị trường xây dựng cơ bản, một
ngành sản xuất vật chất đặc biệt góp phần tạo nên "Bộ xương sống" cho nền kinh tế
quốc dân có rất nhiều khó khăn mà các doanh nghiệp xây dựng đang phải đối mặt.
Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh và đứng vững được trong thị
trường đó, một biện pháp sống cịn là các doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản
xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm xây dựng song vẫn đảm bảo chất lượng
cũng như tiến độ thi công các cơng trình. Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện
và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá, hạch toán kế toán là một phạm trù kinh tế
khách quan, một cơng cụ quản lý có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu đó.
Hiện nay, kế tốn với vai trị là cơng cụ quản lý đắc lực, phải tính tốn và
hạch tốn đầy đủ, kịp thời và chính xác các loại chi phí kinh doanh bỏ ra để sản xuất
nhằm so sánh với doanh thu đạt được để xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo hoạt
động có lãi. Hơn nữa, với ngành xây dựng cơ bản, hầu hết các cơng trình xây lắp
đang được tổ chức theo phương pháp đầu thầu, khi mà giá cả nguyên vật liệu ngày
càng tăng cao thì doanh nghiệp nào giá thành sản phẩm hạ mà vẫn đảm bảo được
chất lượng cơng trình thì sẽ chiến thắng trong kinh doanh. Các thơng tin về chi phí
sản xuất, giá thành sản phẩm vì vậy trở nên vô cùng quan trọng, giúp cho các nhà
quản lý doanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư,
tiền vốn, máy móc, thiết bị…có hiệu quả hay khơng, tiết kiệm hay lãng phí, tình
hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm như thế nào. Từ đó,
tìm ra những biện pháp nhằm sử dụng hợp lý hơn nữa các yếu tố cấu thành nên sản
phẩm xây lắp. Chính vì vậy, việc tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây dựng phải chính xác và đầy đủ là một yêu cầu cần thiết và luôn
là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, quan thời gian thực tập tại
phịng Tài chính Kế tốn của Cơng ty TNHH Hưng Quý, được sự hướng dẫn tận
tình của giảng viên Nguyễn Thanh Trang và các cô chú anh chị trong Công ty
TNHH Hưng Quý, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hồn thiện kế tốn chi phí

1


sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý"
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần
sau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Quý
Phần 2: Thực trạng nghiệp vụ kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Cơng ty TNHH Hưng Quý
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hồn thiện nghiệp vụ kế tốn chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Cơng ty TNHH Hưng Quý
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của
bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ các thầy cô giáo, đặc
biệt là sự giúp đỡ tận tình của cơ giáo hướng dẫn Nguyễn Thanh Trang. Ban lãnh
đạo cơng ty, các anh chị trong phịng Tài chính Kế tốn Cơng ty TNHH Hưng Q
đã giúp đỡ và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại cơng ty. Song do
trình độ lý luận, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các thầy cơ để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tỉnh Thanh Hóa, ngày 12 tháng 3 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Linh

2


PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hưng Quý
1.1.1. Tên doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý
1.1.2. Giám đốc, kế tốn trưởng hiện tại của doanh nghiệp
Giám đốc: Lê Đình Bản
Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Hiền
1.1.3. Địa chỉ doanh nghiệp
Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
1.1.4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Cơng ty TNHH Hưng Quý được thành lập vào ngày 17 tháng 4 năm 2006 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa ký quyết định giấy phép đăng kí kinh doanh
số 2800584044 với số vốn điều lệ: 50.000.000.000đ (Năm mươi tỷ đồng)
1.1.5. Loại hình doanh nghiệp
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn
1.1.6. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thi công hạ
tầng kỹ thuật, thi công xây lắp các công trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng,
thủy lợi, sân bay, cầu cảng, khu vui chơi giải trí.
1.1.7. Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Ngày 17/4/2006: Công ty TNHH Hưng Quý được ra đời và chính thức đi vào
hoạt động theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa. Thời điểm này,
Cơng ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn hạch tốn độc lập, ln
đáp ứng đủ u cầu mà Nhà nước đề ra đối với loại hình Cơng ty trách nhiệm hữu

hạn, Công ty TNHH Hưng Quý mới ra đời nhưng đã biết nắm bắt thị trường, triển
khai những chiến lược kinh tế, theo các phương án kinh doanh phù hợp như đào tạo
công nhân lành nghề, tuyển dụng các cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng, có
ý thức chấp hành kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong cơng việc, ln chịu khó
học hỏi, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới, áp dụng thực tế vào cơng việc. Vì vậy,

3


Cơng ty đã từng bước hồ nhập vào thị trường, chủ động được trong việc kinh
doanh, tiếp cận khách hàng, chất lượng tốt tạo uy tín đối với khách hàng.
Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014: Trong những năm đầu mới đi vào
hoạt động, Công ty phải đương đầu với những khó khăn của nền kinh tế bắt đầu có
dấu hiệu khủng hoảng, của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của
các thành phần kinh tế. Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do cơng
nghệ sản xuất cịn lạc hậu, thủ cơng, chi phí sản xuất lớn, giá thành cao nhưng chất
lượng vẫn chưa đạt yêu cầu của khách hàng. Nhưng chính trong điều kiện này,
Cơng ty mới tìm được hướng đi riêng cho mình, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ
giá thành sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Giai đoạn từ cuối năm 2014 cho đến nay: Với những khó khăn sớm nhận
biết được trên thị trường, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọi nguồn lực và năng
lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới dây chuyền công
nghệ, trang bị thêm nhiều máu móc, phương tiện vận tải, thiết bị hiện đại, cải thiện
điều kiện lao động cho cơng nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộ nhân
viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành và đã có những thành
cơng nhất định. Trải qua những giai đoạn khó khăn, Cơng ty ln có sự vận động để
phù hợp với xu hướng phát triển chung. Quan trọng nhất là công ty đã nâng vốn
điều lệ từ 50.000.000.000đ (Năm mươi tỷ đồng) lên thành 70.000.000.000đ (Bảy
mươi tỷ đồng) trong năm 2015 để tiếp tục và đầu tư cho sản xuất kinh doanh, mở
rộng thị trường.

Trong năm vừa qua, Công ty đã tham gia thi cơng nhiều cơng trình xây dựng
có quy mơ lớn trong cả nước đồng thời đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị thi cơng
hiện đại phù hợp với cơng nghệ mới, có hiệu quả cao. Bên cạnh đó Cơng ty không
chỉ chú tâm vào cải tiến công nghệ, thiết bị thi cơng mà cịn quan tâm đến việc xây
dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi, đội ngũ cơng nhân có tay nghề
cao với kỹ thuật chun sâu để thi cơng được các cơng trình công nghiệp, dân dụng,
thuỷ lợi, cầu, đường giao thông... đặc biệt là thi cơng các cơng trình dân dụng, cơng
nghiệp có yêu cầu kỹ, mỹ thuật cao.

4


1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hưng Quý
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý là đơn vị xây dựng chuyên hoạt động sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực thi công hạ tầng kỹ thuật, thi cơng xây lắp các cơng trình
dân dụng, cơng nghiệp, giao thông, thủy lợi, sân bay, cầu cảng, khu vui chơi giải trí.
Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty có đặc điểm là hoạt động có quy
mơ lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào
đa dạng, đòi hỏi có nguồn vốn kinh doanh lớn.
1.2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm xây dựng của công ty
Do sản phẩm là các cơng trình, hạng mục cơng trình, vật kiến trúc,...có quy
mơ lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài và phân
tán. Mặt khác, có rất nhiều phương thức kĩ thuật thi cơng khác nhau dẫn đến giá trị
cơng trình khác nhau.
Sản phẩm hồn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dự
toán hoặc giá thầu đã được thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước.
Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, địi hỏi chất lượng cơng trình phải đảm
bảo.
Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện phục vụ

cho sản xuất như: xe, máy, thiết bị thi công, người lao động,... lại phải di chuyển
theo địa điểm xây dựng cơng trình.
1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Từ những đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp nên việc hoạt động sản xuất
tại cơng ty cũng có nét riêng:
Chu kỳ sản xuất kéo dài, làm cho vốn bị ứ đọng, do vậy việc thực hiện sản
xuất dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên: hao mịn vơ hình, điều kiện tự nhiên.
Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi rộng với số lượng công nhân và
vật liệu lớn, địi hỏi cơng tác tổ chức sản xuất phải được sắp xếp hợp lý, có sự phối
hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các bộ phận và các giai đoạn cơng việc.
Việc sản xuất diễn ra ngồi trời nên chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự
nhiên. Đặc điểm này địi hỏi kế hoạch thi cơng phải được vạch ra theo một tiến độ
thích hợp để tránh các thiệt hại có thể xảy ra.

5


1.2.1.3. Đặc điểm về thị trường, khách hàng
Thị trường xây dựng của Công ty TNHH Hưng Quý được tập trung phần lớn
ở địa bàn tỉnh Thanh Hóa và một số tỉnh lân cận như các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nam,
Hưng n, Bắc Ninh, Hịa Bình…Ngồi ra, Cơng ty TNHH Hưng Q cịn tham
gia xây dựng các cơng trình cầu, đường, cống,…ở các tỉnh phía Tây Bắc như Yên
Bái, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng,…
1.2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty là đơn vị xây dựng cơ bản cho nên sản phẩm của công ty mang những
nét đặc trưng chung của ngành xây dựng. Khi nhận được các cơng trình được chỉ
định thầu hay do tham gia đấu thầu, công ty bắt đầu lập các phương án thi công và
chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thi cơng. Mỗi loại cơng trình thì cơng ty lựa chọn
phương án thi công phù hợp khác nhau và sản phẩm chủ yếu mà công ty đảm nhận
là xây dựng nhà liền kề thấp tầng và biệt thự liền kề, đối với cơng trình loại này thì

ta có thể khái quát quy trình sản xuất theo sơ đồ trang bên:
Thuyết minh q trình sản xuất thi cơng:
(1)- Khảo sát địa chất, địa hình cơng trình và thiết kế bản vẽ thi cơng, lập dự tốn:
Đây là giai đoạn đầu tiên trong q trình thi cơng, xây lắp, được bắt đầu ngay
sau khi có kết quả trúng thầu, được chủ đầu tư giao thiết kế kỹ thuật, mặt bằng cơng
trình. Nhà thầu có trách nhiệm triển khai cơng tác khỏa sát đia chất, địa hình cơng
trình, lập thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt, tiến
hành thỏa thuận và ký hợp đồng xây lắp.
(2)- Giai đoạn lập tổng tiến độ, tiến độ chi tiết xây dựng cơng trình:
Sau khi nhận được hồ sơ thiết kế kỹ thuật và mặt bằng xây dựng từ chủ đầu
tư, nhà thầu tiến hành lập tổng tiến độ, tiến độ chi tiết để thi công công trình.
(3)- Lập biện pháp thi cơng, tổ chức bộ máy quản lý nhân lực, thiết bị thi công, vật
tư:
Để đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị tham gia thi cơng thì cơng tác
lập biện pháp thi cơng là công việc hết sức quan trọng. Để đảm bảo cơng trình ti
cơng đúng tiến độ như cam kết, nhà thầu phải tổ chức đầy đủ bộ máy quản lí (có thể
thành lập ban chỉ huy cơng trường): đủ cán bộ kỹ sư; kỹ thuật viên giàu kinh
nghiệm; đội ngũ cơng nhận lành nghề có bâc thợ cao; tổ chức đầy đủ thiết bị thi

6


cơng (ơtơ, cần trục, máy hàn…) và tính tốn vật tư đầy đủ đáp ứng thi công theo
đúng tiến độ.
(4)- Xử lý hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước:
Nhà thầu phải xử lý tốt hệ thống thoát nước thải từ tòa nhà ra hệ thống chung
của thành phố, hệ thống cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố vào
hệ thống cấp nước của tòa nhà. Khi được chủ đầu tư nghiệm thu giai đoạn này nhà
thầu mới có thể thi cơng giai đoạn tiếp theo.
Sơ đồ 1.1: Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm tại Cơng ty

Khảo sát địa chất,
địa hình cơng trình
và thiết kế bản vẽ
thi cơng, lập dự
tốn.

Tổ chức thi cơng
phần thơ.

Đổ cột
và xây
tầng 1.

Đổ sàn
tầng 1,
cột
tầng 2
và xây
tầng 2

Lắp đặt thiết bị, hệ
thống cấp điện, cấp
nước cho tòa nhà và
từng căn hộ.

Lập tổng tiến độ,
tiến độ chi tiết
xây dựng cơng
trình.


Lập biện pháp thi
cơng, tổ chức bộ
máy quản lí nhân
lực, thiết bị thi cơng,
vật tư.

Tổ chức thi cơng
phần móng.

Đổ sàn
tầng 2,
cột
tầng3
và xây
tầng 3.

Xử lí hạ tầng, hệ
thống cấp thốt
nước.

Đổ sàn
tầng n,
cột tầng
n+1 và
xây tầng
n+1

Tiến hành hồn thiện
cơng trình từ mái
xuống tầng 1.


(Nguồn: Phịng Kỹ thuật thi công)

7

Đổ sàn
mái

Tổ chức nghiệm thu,
bàn giao và đưa cơng
trình vào sử dụng.


(5)- Tổ chức thi cơng phần móng:
Cơng tác thi cơng phần móng hết sức quan trọng bởi đây là cơng việc an tồn
và bền vững nhất của cơng trình, bao gồm các cơng việc: đổ bê tơng cọc; đóng ép
cọc đúng tiến độ; thi công các phần ngầm dảm bảo kỹ thuật – an toàn. Giai đoạn
này phải được chủ đầu tư nghiệm thu mới thi công giai đoạn tiếp theo.
(6)- Tổ chức thi công phần thô:
Căn cứ tiến độ, biện pháp thi công đã được lập, tiến hành đổ bê tông cốt thép
phần tầng 1 và tiến hành xây thô tầng 1. Tiếp tục dầm sàn tầng 1, bê tông cốt thép
cột tầng 2, xây thô tầng 2. Tiếp tục công việc như trên … đổ bê tông dầm sàn tầng
n, bê tông cốt thép cột tầng n+1, xây thô tầng n+1.
Đổ bê tông cốt thép tầng mái.
(7)- Lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp và thoát nước cho tòa nhà và từng căn hộ:
Giai đoạn này bao gồm các cơng việc: Lắp đặt thiết bị thang m¸y nhà vệ sinh,
lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước.
(8)- Tiến hành hồn thiện cơng tình từ mái xuống tấng 1:
Căn cứ vào tiến độ, biện pháp thi công, tiến hành trát, ốp tường, lắp cửa, sơn
tường, sơn cửa,…Những công việc này được tiến hành từ tầng cao xuống tầng thấp.

(9)- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng:
Sau khi cơng trình hồn thành theo tiến độ, nhà thầu yêu cầu chủ thầu đầu tư
nghiệm thu một cách tổng thể và bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng, đồng thời
tiến hành làm hồ sơ hồn cơng, các thủ tục thanh quyết tốn và thanh lý hợp đồng.
1.2.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cơng ty TNHH Hưng Q có các đội xây dựng trực thuộc thực hiện nhiệm
vụ trực tiếp thi công các cơng trình. Hiện nay, Cơng ty có 5 đội xây dựng trực
thuộc: đội 1, đội 2, đội 3, đội 4, đội 5.
Ở Cơng ty các cơng trình, hạng mục cơng trình được khốn gọn cho các đội
xây dựng, khơng chỉ có tiền lương mà các khoản mục chi phí như chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí
sản xuất chung đều được giao khốn. Giữa các đội xây dựng với Cơng ty thực hiện
hạch tốn phụ thuộc. Bộ máy hoạt động của mỗi đội xây dựng được tổ chức ở sơ đồ
1.2:

8


Sơ đồ 1.2: Tổ chức tại các đội xây dựng

Ban chỉ huy cơng trình

Bộ phận thống

Bộ phận Kỹ

Bộ phận vật

Bảo vệ cơng


kê kinh tế

thuật cơng trình

tư cơng trình

trình

Các tổ sản xuất và tổ lái
máy
Cơng nhân kỹ thuật và
LĐPT
(Nguồn: Phịng Kỹ thuật)
Giải thích:
- Ban chỉ huy cơng trình: Trực tiếp chịu sự quản lý của Ban giám đốc cơng ty.
Có nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động của cơng trình, chịu trách nhiệm về tiến
trình các cơng trình, kết quả thực hiện các cơng trình.
- Ban thống kê kinh tế: Thực chất đây là các nhân viên thống kê kinh tế. Có
nhiệm vụ theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu tại các cơng trình, chấm cơng, tổng
hợp các chứng từ liên quan đến cơng trình rồi định kỳ gửi lên văn phịng cơng ty để
kế tốn thực hiện việc hạch tốn kế tốn.
- Bộ phận kỹ thuật cơng trình: Ban này có hai cơng việc chính là thí nghiệm cơng
trình và giám sát cơng trình. Nhiệm vụ thí nghiệm cơng trình tức là kiểm tra việc thực
hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật tất cả các khâu của cơng trình, phát hiện được các sai sót
kỹ thuật để kịp thời sửa chữa. Giám sát cơng trình tức là đơn đốc, giám sát việc thi
công của công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông, những người trực tiếp thi công
công trình, chịu trách nhiệm về tiến độ cơng trình cũng như những mất mát phát sinh.
- Bộ phận vật tư cơng trình: Quản lý về máy móc, trang thiết bị, bảo hộ lao
động cho công nhân, kịp thời phân bổ máy móc theo yêu cầu của từng tổ sản xuất,


9


đồng thời cũng có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp máy móc. Đồng thời
có trách nhiệm quản lý và phân bổ vật tư, nhiên liệu theo yêu cầu từng tổ sản xuất.
- Bộ phận bảo vệ cơng trình: Có trách nhiệm bảo vệ các tài sản của cơng trình.
- Các tổ sản xuất và tổ lái máy: Bao gồm công nhân kĩ thuật và lao động phổ
thông là những người trực tiếp thi công sản xuất tại công trình, thực hiện theo sự chỉ
đạo từ Ban chỉ huy cơng trình và bộ phận kĩ thuật nhằm thi cơng đúng tiến độ và
bản vẽ kĩ thuật.
1.2.4. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian
gần đây
Trong năm qua chứng kiến nhiều sự biến động của nên kinh tế thế giới cũng
như trong nước nhưng cơng ty vẫn đạt được những tín hiệu kinh doanh đáng mừng.
Chỉ tiêu doanh thu tăng, chi phí giảm, lợi nhuận tăng. Chứng tỏ công ty đang đi
đúng hướng, điều này thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Kết quả HĐSXKD của Công ty giai đoạn năm 2011 - 2015
Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm


2011

2012

2013

2014

2015

1. Doanh thu BH

1.410

1.567

1.708

7.061

7.849

2. Doanh thu thuần

1.410

1.567

1.708


7.061

7.849

3. Giá vốn hàng bán

625

656

875

6.121

6.815

4. Lợi nhuận gộp

785

711

833

940

1.034

5. Doanh thu HĐTC


5

7

8

16

10

6. Chi phí HĐTC

2

1

2

4

3

7. Chi phí QLDN

212

232

246


334

350

8. LNTT

576

585

593

618

691

9. Thuế TNDN

144

146,25

148,25

154,5

172,75

10. LNST


432

434,75

444,75

463,5

518,25

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Cơng ty)
Số liệu bảng 2.1, cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong 4 năm 2011 - 2015, vẫn ổn định, khơng lỗ, hằng năm vẫn có lợi nhuận. Tuy

10


nhiên, chúng ta khơng thể phủ nhận, có một vài sự thay đổi lớn trong kết quả kinh
doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Về chỉ tiêu doanh thu bán hàng: so với năm 2013 tổng doanh thu năm 2014
tăng 5.353 triệu đồng, chiếm mức tỉ lệ 313,4%. Có thể thấy mức tổng doanh thu
năm 2014 (7.061 triệu đồng) hơn gấp 4 lần tổng doanh thu năm 2013 (1.708 triệu
đồng). Nhưng đến năm 2015 mức tổng doanh thu lại giảm xuống 212 triệu đồng,
chiếm 3% so với năm 2014. Mặc dù mức tổng doanh thu năm 2015 có giảm, nhưng
so với năm 2014 mức tổng doanh thu 2015 vẫn ở một mức cao và gấp 4 lần so với
năm 2012. Có thể giải thích cho sự gia tăng vượt bậc của tổng doanh thu 2014, 2015
này là do trong 2 năm này Cơng ty đã kí kết được nhiều hợp đồng, trong đó, có một
số hợp đồng có giá trị cao, nhờ đó mà mức tổng doanh thu được tăng cao. Cụ thể
các hợp đồng kinh tế được kí kết trong 3 năm qua với khách hàng: Công ty TNHH

Thương mại và Sản xuất Hải Thiên (trị giá hợp đồng 105.903,9 triệu đồng), Công ty CP
Thương mại và Kỹ thuật môi trường Bách Khoa (trị giá hợp đồng 135.569,85 triệu
đồng), Công ty CP Hỗ trợ Phát triển Chiến Thắng (trị giá hợp đồng 144.851,4 triệu
đồng), Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu (trị giá hợp đồng
135.194,64 triệu đồng), Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Hồng Thạch Sơn (trị giá
hợp đồng 110.434,5 triệu đồng). Điều này chứng tỏ được vị trí và uy tín của Cơng ty
TNHH Hưng Q ngày càng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty ngày càng
phát triển hơn.
- Về chỉ tiêu chi phí: có thể thấy được, khi Công ty nhận được nhiều hợp đồng,
điều này đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí lớn để phục vụ
cho q trình thơng suốt hoạt động của mình. Trong đó, phải kể đến là giá vốn hàng
bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng chi phí ta có thể thấy cùng với sự
gia tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp của Cơng
ty cũng tăng lên đáng kể. Cụ thể, năm 2014 giá vốn hàng bán tăng 5.646 triệu đồng,
chiếm 645,3% so với năm 2013, đến năm 2015 chỉ giảm được 6 triệu đồng, tương
đương giảm 0,1% so với năm 2014; năm 2014 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
88 triệu đồng, chiếm tương đương 35,8% so với năm 2012, đến năm 2015 phần chi
phí này giảm xuống 23 triệu đồng tương đương giảm 7% so với năm 2014. Chi phí
phát sinh trong kì sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH Hưng Quý là toàn bộ các

11


khoản mục chi phí phát sinh trong q trình sản xuất thi cơng, bán sản phẩm và các
chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm: Chi phí tiền lương nhân viên; chi phí hàng
hóa, bao bì; chi phí cơng cụ dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua
ngồi và chi phí bằng tiền khác. Với tốc độ gia tăng chi phí như hiện nay, mặc dù
cơng ty đã cố gắng giảm yếu tố chi phí sản xuất chung nhưng cũng không bù lại
được sự gia tăng quá nhanh chi phí NVL, NVL chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi
phí, nên việc tăng chi phí NVL cũng đồng nghĩa với việc tăng giá thành sản phẩm,

sẽ kéo lợi nhuận của công ty thấp. Tại Công ty TNHH Hưng Q trong điều kiện
máy móc thi cơng cịn rất hạn chế, chủ yếu là lao động thủ công nên chi phí nhân
cơng trực tiếp cũng là một trong những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành cơng trình xây dựng của Cơng ty. Do đó, việc hạch tốn đúng, đầy đủ chi
phí nhân cơng trực tiếp cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong cơng tác quản lý chi
phí sản xuất ở Cơng ty. Do đó cơng ty phải có sự phối kết hợp quản lý chặt chẽ
ngay từ đầu vào, tiết kiệm những lãng phí khơng cần thiết, hạn chế sự gia tăng về
chi phí NVL, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Để lợi nhuận của công ty ngày càng
tăng cao.
- Về chỉ tiêu lợi nhuận: mặc dù doanh thu của Công ty tăng vượt bậc trong hai
năm 2014, năm 2015, tuy nhiên, chi phí của Cơng ty trong 2 năm này cũng khơng
ngừng gia tăng so với năm 2013. Điều này dẫn đến tình hình lợi nhuận của Cơng ty
thực sự giảm, đặc biệt là năm 2015, lợi nhuận rịng của Cơng ty giảm xuống chỉ còn
31 triệu đồng, giảm tương đương 86% so với năm 2014. Tổng lợi nhuận của công ty
tăng là do công ty tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các sản
phẩm của cơng ty đã có tính cạnh tranh trên thị trường và có tính cạnh tranh cao với
các sản phẩm cùng loại của các cơng ty khác như xây dựng cơng trình giao thơng
(đường), xây dựng cơng trình cơng nghiệp, xây dựng cơng trình dân sinh,...Trong
tổng lợi nhuận của cơng ty thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ
trọng lớn nhất trên 200% mỗi năm do lợi nhuận từ hoạt động tài chính lại giảm và
nhỏ hơn 0 và lợi nhuận từ hoạt động khác thì khơng phát sinh. Vì vậy, trong thời
gian tới Ban Giám đốc cần có những biện pháp nâng cao lợi nhuận từ hoạt động tài
chính và tiếp tục các biện pháp làm tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh.

12


1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hưng Quý
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doan nghiệp

Tại công ty mối quan hệ giữa các phịng ban các bộ phận có mối quan hệ
chặt chẽ trong một cơ chế chung, hạch toán kinh tế độc lập, quản lý trên cơ sở phát
huy quyền làm chủ tập thể người lao động. Nhằm thực hiện việc quản lý có hiệu
quả cơng ty đã chọn mơ hình quản lý trực tuyến - chức năng đang được sử dụng phổ
biến và những ưu điểm và điều kiện áp dung phù hợp với thực tế quản lý nước ta
hiện nay và được thể hiện ở sơ đồ 1.3:
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty
Ban Giám đốc

Phịng Tài
chính kế
tốn

Phịng
Hành
chính

Phịng
Kế hoạch

Phịng
Dự án và
đấu thầu

Phịng
Kỹ thuật

Các đội xây dựng, sản xuất và xây lắp

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phịng Hành chính)
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty gồm có: Giám đốc, 4 phó giám đốc, các
phòng ban chức năng và các đội trực thuộc.
Đứng đầu công ty là giám đốc công ty chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đại diện pháp nhân của công ty trước pháp,

13


luật đại diện quyền lợi của tồn bộ cơng nhân viên tồn cơng ty đồng thời cùng với
trưởng phịng kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của tồn cơng ty.
Giúp việc cho giám đốc là bốn phó giám đốc:
+ Phó giám đốc phụ trách tài chính
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
+ Phó giám đốc phụ trách dự án
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phịng Tài chính Kế tốn: Có bốn nhiệm vụ chính
+ Nhiệm vụ cơng tác Tài chính tham mưa cho lãnh đạo thực hiện quyền quản
lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản, … thực hiện công tác đầu tư liên doanh, liên kết
thực hiện quyền chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản. Thực
hiện trích lập và sử dụng các quỹ của cơng ty theo quy định của Nhà nước.
+ Nhiệm vụ công tác Thống kê: Tổ chức cơng tác kế tốn thống kê và bộ máy
kế tốn thống kê phù hợp với mơ hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của cơng ty.
+ Nhiệm vụ giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng giao khốn chi phí sản xuất
cho các đơn vị trực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tài chính kế
tốn của cơng ty cho các đơn vị.

+ Nhiệm vụ kiểm tra kiểm sốt.
Phịng Hành chính: Chịu trách nhiệm về cơng tác hành chính quản trị, văn thư
và đời sống y tế.
Phòng Kế hoạch: Với ba nhiệm vụ chính
+ Cơng tác kế hoạch gồm lập kế hoạch, giao kế hoạch triển khai, hướng dẫn
và kiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu kế hoạch.
+ Công tác vật tư gồm xác định mặt bằng giá chuẩn cho từng loại vật liệu ở
từng thời điểm, tìm nguồn hàng, kiểm tra giám sát việc quản lý vật liệu.
+ Công tác tiếp thị: thường xuyên quan hệ cơ quan cấp trên các cơ quan hữu
quan, khách hàng,...
Phòng Dự án và đấu thầu: có nhiệm vụ tính tốn khối lượng các cơng trình.
Lập tổng dự tốn thi cơng các cơng trình. Phối hợp với phịng kế tốn tài chính

14


thống kê, phòng kế hoạch và các đơn vị trực thuộc, thực hiện cơng tác thanh quyết
tốn thu hồi vốn đối với A.
Phịng Kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám sát chất lượng mỹ thuật, an tồn, tiến độ
thi cơng các cơng trình của tồn cơng ty. Tham gia nghiên cứu tính tốn các cơng
trình đấu thầu, khảo sát, thiết kế, tính khối lượng sửa chữa nâng cấp các cơng trình
nội bộ. Theo dõi số lượng, chất lượng toàn bộ thiết bị. Thu thập thơng tin và phổ
biến các quy trình quy phạm mới. Chủ trì xem xét sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Tổ chức hướng dẫn đào tạo về chun mơn nghiệp vụ của
phịng với đơn vị trực thuộc.
Dưới là các đội xây dựng, sản xuất và xây lắp trực thuộc lại phân ra thành các
bộ phận chức năng: kỹ thuật, tài vụ, lao động tiền lương, an toàn, các đội sản xuất.
Trong các đội sản xuất phân ra thành các tổ sản xuất chun mơn hố.
1.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh
nghiệp

Mối quan hệ giữa các bộ phấn cấu thành của bộ máy quản lý thể hiện mối
quan hệ trực tuyến giữa cấp trên với cấp dưới, ngoài ra là quan hệ chức năng giữa
các phịng ban với giám đốc cơng ty với các đơn vị trực thuộc. Sự lệ thuộc đó nhằm
mục đích thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận góp phần đảm bảo quản
lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty thực hiện đồng bộ có hiệu quả.
Các phịng chức năng cơng ty có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc thực hiện thi
công, đảm bảo chất lượng cơng trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật,
chế độ quản lý của công ty. Đồng thời lập kế hoạch nghiên cứu thị trường, tìm bạn
hàng cung cấp thơng tin số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp đốc có
biện pháp quản lý thích hợp. Mặt khác giải quyết mọi cơng tác liên quan đến nhân
sự, chính sách lao động tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Dưới đây là các phịng ban trong cơng ty và nhiệm vụ chủ yếu của từng phịng.
1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty TNHH Hưng Q
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Cơng ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa
phân tán. Nhân viên kế tốn của Cơng ty đều được đào tạo và có trình độ chun
mơn nghiệp vụ vững vàng phù hợp với nhiệm vụ và u cầu cơng việc. Phịng kế

15



×