BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN
------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TRỰC TUYẾN
VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Cao Hồng Hạnh
Sinh viên thực hiện
: Phạm Đình Vinh
Lớp
: KT15-K10
Khóa
: 2015-2017
Mã sinh viên
: 1074721679
HÀ NỘI - 2017
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
i
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT............................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ..............................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI.......................................................................................................................... 4
1.1. Sự cần thiết của cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các đơn vị kinh doanh...................................................................................4
1.2. Tổ chức lý luận cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các đơn vị kinh doanh...................................................................................5
1.2.1. u cầu của cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng.......5
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng...................5
1.3. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán......................................6
1.3.1. Phương thức bán hàng...................................................................................6
1.3.2. Phương thức thanh toán................................................................................7
1.4. Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................7
1.4.1. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán...............................................7
1.4.2. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.........10
1.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ...................11
1.5. Kế toán doanh thu bán hàng..........................................................................11
1.5.1. Khái niệm......................................................................................................11
1.5.2. Chứng từ sử dụng.........................................................................................12
1.5.3. Tài khoản sử dụng........................................................................................12
1.6. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.........................................................14
1.6.1. Chiết khấu thương mại.................................................................................14
1.6.2. Hàng bán bị trả lại........................................................................................15
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
ii
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
1.6.3. Giảm giá hàng bán.......................................................................................16
1.7. Kế tốn chi phí kinh doanh............................................................................17
1.8. Kế toán xác định kết quả bán hàng...............................................................24
1.8.1. Khái niệm......................................................................................................24
1.8.2. Tài khoản sử dụng........................................................................................24
1.9. Các hình thức kế tốn áp dụng......................................................................26
1.9.1. Hình thức kế tốn Nhật ký chung................................................................26
1.9.2. Hình thức Nhật ký sổ cái..............................................................................27
1.9.3. Hình thức Nhật ký chứng từ........................................................................28
1.9.4. Hình thức chứng từ ghi sổ...........................................................................29
1.9.5. Hình thức kế tốn trên máy vi tính..............................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VIỆT
NAM....................................................................................................................... 32
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam....................32
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty.........................................32
2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty..............................................36
2.1.3. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty.......................................................38
2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty............................................43
2.2. Thực trạng kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ
phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam.......................................................................49
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng tại Cơng ty.....................................................49
2.2.2. Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu tại Cơng ty.....................................67
2.2.3. Kế tốn giá vốn hàng bán tại Cơng ty..........................................................69
2.2.4. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh tại Cơng ty..........................................81
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VIỆT
NAM..................................................................................................................... 101
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
iii
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
3.1. u cầu và ngun tắc hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam...........................101
3.2. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng và phương hướng hoàn thiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt
Nam....................................................................................................................... 102
3.2.1. Ưu điểm.......................................................................................................104
3.2.2. Nhược điểm.................................................................................................105
3.2.3. Phương hướng hoàn thiện.........................................................................106
3.3. Các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam............................................107
3.3.1. Đối với hệ thống tài khoản sử dụng...........................................................107
3.3.2. Trong cơng tác thanh tốn với người mua................................................108
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp................................................................110
KẾT LUẬN..........................................................................................................112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................113
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP............................................................114
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN................................................115
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
iv
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích ký hiệu viết tắt
CP
Cổ phần
CNV
Công nhân viên
GTGT
Giá trị gia tăng
QĐ
Quyết định
BTC
Bộ tài chính
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
TSCĐ
Tài sản cố định
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
v
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh mục hàng bán tại Công ty..........................................................39
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho.......................................................................................51
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0036801...................................................................52
Biểu 2.3: Phiếu thu số 25, quyển 8........................................................................53
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho.......................................................................................55
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT số 0036803...................................................................56
Biểu 2.6: Giấy báo có của ngân hàng...................................................................57
Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 131........................................................................58
Biểu 2.8: Sổ cái TK131..........................................................................................59
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK5111 – Máy in HP...........................................................60
Biểu 2.10: Sổ tổng hợp doanh thu các loại sản phẩm..........................................61
Biểu 2.11: Bảng kê doanh thu tiêu thụ hàng hóa................................................62
Biểu 2.12: Sổ nhật ký chung.................................................................................65
Biểu 2.13: Sổ cái TK511........................................................................................66
Biểu 2.14: Hóa đơn GTGT số 0036815.................................................................68
Biểu 2.15: Hoá đơn GTGT số 0000747.................................................................73
Biểu 2.16: Phiếu nhập kho....................................................................................74
Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 331......................................................................75
Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK6321 – Máy in HP.........................................................76
Biểu 2.19: Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán................................................77
Biểu 2.20: Sổ nhật ký chung.................................................................................79
Biểu 2.21: Sổ cái TK632........................................................................................80
Biểu 2.22: Bảng chấm công...................................................................................83
Biểu 2.23: Bảng thanh toán tiền lương.................................................................84
Biểu 2.24: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.....................................85
Biểu 2.25: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ..............................................87
Biểu 2.26: Phiếu xuất vật tư..................................................................................88
Biểu 2.27: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn công cụ dụng cụ...........................89
Biểu 2.28: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ...............................90
Biểu 2.29: Phiếu chi...............................................................................................91
Biểu 2.30: Phiếu chi...............................................................................................92
Biểu 2.31: Sổ chi tiết TK642..................................................................................93
Biểu 2.32: Sổ nhật ký chung.................................................................................95
Biểu 2.33: Sổ cái TK642........................................................................................96
Biểu 2.34: Sổ nhật ký chung.................................................................................98
Biểu 2.35: Sổ cái TK911........................................................................................99
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
vi
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKTX)...............10
Sơ đồ 1.2: Hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKĐK)...............11
Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu bán hàng...........................................................17
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng................................................................20
Sơ đồ 1.5: Hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp............................................23
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung.....................26
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái...................................27
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ..............................28
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.................................29
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế tốn trên máy vi tính.................30
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty.................................................36
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty.................................................44
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung.....................46
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
1
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt của
các doanh nghiệp, các công ty, các cá nhân,…chuyên sản xuất kinh doanh các loại mặt
hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy, thị trường là vấn đề sống còn của các
doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với
thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua hàng hóa và tiêu thụ
hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển. Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp
với mục tiêu lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh cũng chính là hoạt
động bán hàng. Muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhận thức rõ
tầm quan trọng của cơng tác bán hàng bởi nó quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Cơng tác bán hàng muốn đạt hiệu quả cao thì cần phải có
một bộ máy hỗ trợ đắc lực, đó là bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Bộ phận này cung cấp thơng tin về tình hình
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp biết
rõ từng tài khoản mục chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong q trình mua, bán, dự trữ
hàng hố, kết quả thu được từ quá trình bán hàng đồng thời tìm ra nguyên nhân làm tăng,
giảm các khoản thu nhập, chi phí để từ đó tìm ra các biện pháp làm tăng thu nhập.
Vì vậy, tổ chức tốt quá trình bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại là
nhiệm vụ sống còn, quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp nhất là trong môi trường
cạnh tranh gay gắt như hiện nay của nền kinh tế thị trường.
Xuất phát từ nhận thức trên, qua q trình thực tập tại Cơng ty Cổ phần Tư vấn
trực tuyến Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình của giảng viên ThS. Cao Hồng Hạnh và
các Anh, Chị trong phịng Kế tốn của Cơng ty, em đã hồn thành khóa luận tốt nghiệp
của mình với đề tài: “Hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
2
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ
phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam thời gian từ 16/01/2017 đến 26/02/2017.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam, địa chỉ Số 9, ngách 46,
ngõ 521, đường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
+ Về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
tháng 01 năm 2017.
3. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các doanh nghiệp thương mại.
- Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư
vấn trực tuyến Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu được đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng thì
phương pháp nghiên cứu được áp dụng như sau:
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Áp dụng một số phương pháp thực hiện như quan sát thực tế, điều tra, kiểm tra đối
chiếu tài liệu kế tốn.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập được những thông tin, số liệu cần thiết tiến hành phân tích, so
sánh, đối chiếu, xác nhận, tính tốn nhằm xác minh lại những thơng tin thu thập được. Từ
đó, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, điểm thiếu làm căn cứ đưa ra các đề xuất, giải
pháp cho cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp ngồi lời mở đầu, kết luận thì gồm 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
3
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam
Chương 3: Hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Tư vấn trực tuyến Việt Nam
Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như kiến thức nên khóa luận tốt nghiệp
khơng thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý của giảng
viên hướng dẫn và các Anh, Chị tại phòng Kế tốn của Cơng ty Cổ phần Tư vấn trực
tuyến Việt Nam để hồn thiện thêm khóa luận tốt nghiệp của em.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
4
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Sự cần thiết của cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
các đơn vị kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm
là làm thế nào thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hóa lợi nhuận
và tối thiểu hóa rủi ro) và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập
và chi phí. Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu
phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra
doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng mặt hàng nào, hạn chế
sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thống kế tốn nói chung
và kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng đóng vai trò quan trọng trong
việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung
cấp được những thơng tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có
thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả
nhất.
Việc tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng phân phối
một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa
quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho Ban giám đốc, các cơ
quan chủ quản….để chọn phương án kinh doanh có hiệu quả. Kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng có một vai trị quan trọng trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp,
tổ chức khoa học hợp lý kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là điều kiện để
quản lý chặt chẽ hàng hóa, doanh thu, chi phí của doanh nghiệp, đưa lại con số chính xác
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp ban quản trị đưa ra chiến
lược kinh doanh đúng đắn, đưa doanh nghiệp đi lên.
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
5
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
1.2. Tổ chức lý luận cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
các đơn vị kinh doanh
1.2.1. u cầu của cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng và tiêu thụ hàng hóa liên quan đến từng khách hàng, từng
phương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất đinh. Do đó, cơng tác bán hàng và xác
định kết quả bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như quản lý doanh thu, tình hình
thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ, thu hồi tiền, tình hình cơng
nợ và thanh tốn cơng nợ về các khoản thanh tốn cơng nợ về các khoản phải thu khách
hàng, quản lý giá vốn của hàng hóa tiêu thụ…Kế tốn tốn bán hàng và xác định kết quả
bán hàng có các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất – nhập – tồn trong kho
theo các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng
khách hàng, từng loại mặt hàng, sản phẩm.
- Đơn đốc thanh tốn, thu hồi tiền bán hàng.
- Tính tốn xác định kết quả bán hàng.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường
với mục tiêu lợi nhuận. Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá
trị sản phẩm, hàng hóa thơng qua hoạt động bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời
được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng
của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là q trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản
phẩm, hàng hóa sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trong thanh tốn. Vì vậy đẩy nhanh q
trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng vòng quay vốn đồng
nghĩa với tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
6
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải
phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ. Đồng thời doanh nghiệp
cũng thu được các khoản doanh thu khác và thu nhập khác.
Sau một quá trình hoạt động doanh nghiệp xác định được kết quả của hoạt động
bán hàng, trên cơ sở so sánh doanh thu, chi phí của hoạt động bán hàng.
Đáp ứng được yêu cầu quản lý về bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Kế tốn
bán hàng có nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và biến động của
từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản
giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời đôn đốc
các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của hoạt động bán hàng, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả.
- Cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân
tích hoạt động kinh tế có liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả.
1.3. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.3.1. Phương thức bán hàng
Các phương thức bán hàng:
- Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua trực
tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng. Số hàng này khi giao cho người mua thì
được trả tiền ngay hoặc được chấp nhận thanh tốn. Vì vậy, sản phẩm xuất bán được coi
là đã tiêu thụ.
- Phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: Là phương thức mà bên bán gửi hàng đi cho
khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc
quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh tốn về số
hàng đã chuyển giao thì số hàng này được coi là đã tiêu thụ và bên bán mất quyền sỡ hữu
về số hàng đó
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
7
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
- Bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng: Là phương
thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để
bán. Bên nhận đại lý, nhận ký gửi hàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù
lao đại lý dưới hình thức hoa hồng.
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều
lần, người mua thanh toán một phần (một tỷ lệ nhất định trên tổng giá thanh toán) vào lần
đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp
theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 511 –
Doanh thu bán hàng: phần doanh thu bán hàng thông thường (bán hàng thu tiền một lần).
Phần lãi trả chậm được coi như một khoản thu nhập hoạt động tài chính và hạch tốn vào
bên Có TK 515 – Thu nhập từ hoạt động tài chính. Theo phương thức này, về mặt kế tốn
khi giao hàng cho khách hàng thì coi đã tiêu thụ nhưng thực chất thì doanh nghiệp mới
chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp
đem sản phẩm, hàng hóa để đổi lấy sản phẩm hàng hóa khơng tương tự. Giá trao đổi là
giá hiện hành của sản phẩm, hàng hóa tương ứng trên thị trường.
1.3.2. Phương thức thanh toán
Các phương thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Theo phương thức này việc chuyển giao quyền sở hữu sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời và
người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với sơ hàng mình đã bán.
- Thanh tốn khơng dùng tiền mặt: Theo phương thức này, người mua có thể thanh toán
bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu,…
- Thanh toán bằng chuyển khoản: Là việc thanh toán giữa người mua và người bán thơng
qua ngân hàng.
1.4. Kế tốn giá vốn hàng bán
1.4.1. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
1.4.1.1. Tính giá hàng mua vào
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
8
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
Trị giá hàng mua vào được tính theo từng nguồn nhập. Giá mua thực tế của hàng
được tính:
Giá thực tế hàng nhập = Giá mua hàng hóa + chi phí liên quan đến mua hàng –
chiết khấu giảm giá được hưởng.
1.4.1.2. Tính giá hàng bán ra
Hàng tháng, kế tốn phải xác định giá thực tế của hàng bán ra theo VAS 02 –
Hàng tồn kho. Việc tính giá này có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính giá bình quân: Theo phương pháp này giá trị của hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình được tính
theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp.
+ Bình quân cả kỳ dữ trữ (bình quân gia quyền): Theo phương pháp này khi xuất hàng
chưa ghi giá ngay mà đến cuối kỳ tính ra đơn vị thực tế bình qn và lấy giá đó làm căn
cứ để tính giá hàng hóa xuất trong kỳ.
Giá trị thực tế hàng tồn
Đơn giá bình
quân của cả kỳ
dự trữ
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
+
đầu kỳ
=
=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ
Số lượng hàng xuất trong kỳ
+
x
Giá trị hàng nhập trong
kỳ
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
Giá đơn vị thực tế
bình quân
Ưu điểm: Đơn giản dễ làm, chỉ cần tính tốn một lần vào cuối kỳ
Nhược Điểm: Độ chính xác khơng cao,hơn nữa cơng việc tính tốn dồn vào
cuối tháng gây ảnh hưởng đến các tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra,
phương pháp này chưa đáp ứng u cầu kịp thời của thơng tin kế tốn ngay tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số
lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán
xác định giá bình qn của một đơn vị sản phẩm, hàng hố.
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
9
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
+ Bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác
định lại giá đơn vị bình qn từng hàng hóa. Căn cứ vào giá đơn vị bình qn và lượng
hàng hóa xuất kho giữa hai lần kế tiếp nhau để xác định giá thực tế hàng hóa xuất kho.
Giá trị thực tế hàng tồn
đầu kỳ
Đơn giá xuất
kho lần thứ i
+
=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ
+
Giá trị hàng nhập lần
trước lần thứ i
Số lượng hàng nhập
trước lần thứ i
Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác
vừa cập nhật lien tục thường xuyên.
Nhược điểm: Tốn nhiều công sức, tính tốn nhiều lần.
Phương pháp thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có
lưu lượng nhập xuất ít.
+ Bình qn cuối kỳ trước: Khi xuất kho hàng hóa trong kỳ này lấy giá trị thực tế bình
qn cuối kỳ trước để tính ra trị giá hàng ngày sau khi xuất kho:
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ (hoặc
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước
=
cuối kỳ trước)
Lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước)
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
=
Số lượng hàng xuất trong kỳ
x
Giá đơn vị thực tế
bình quân cuối kỳ trước
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Giá trị hàng hóa nhập trước được
xuất dùng hết mới xuất dùng đến lần nhập sau. Giá trị hàng hóa xuất bán được dùng tính
hết theo giá trị nhập kho lần trước xong mới tính theo lần nhập sau và giá trị hàng hóa tồn
kho cuối tháng là giá trị thực tế của số hàng mua vào sau.
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
10
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Những hàng hóa nào mua sau cũng sẽ
được xuất trước.
Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này nhập kho theo giá nào thì
xuất bán theo giá đó. Theo phương pháp này hàng hóa được xuất bán theo đơn chiếc hay
từng lơ và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất bán. Khi xuất bán hàng hóa nào
thì sẽ tính theo giá thực tế nhập của hàng hóa đó.
1.4.2. Kế tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
155,156,157
632
Giá vốn TP, HH được xác
155,156
Hàng hóa bị trả lại nhập kho
là tiêu thụ
111,112,331,334
1593
CP liên quan đến cho thuê
hoạt động BĐS ĐT
Hồn nhập dự phịng giảm
giá hàng tồn kho
217
Bán BĐS đầu tư
911
214
Cuối kỳ, K/C giá vốn HB
Giá trị hao mịn
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.1: Hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKTX)
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
11
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
1.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
611
632
Cuối kỳ K/C trị giá vốn
1593
Hoàn nhập dự phịng
của hàng xuất bán
giảm giá hàng hóa
911
Cuối kỳ K/C giá vốn
Hàng bán
Trích lập dự phịng giảm giá hàng hóa
Sơ đồ 1.2: Hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKĐK)
1.5. Kế toán doanh thu bán hàng
1.5.1. Khái niệm
Doanh thu là tổng trị giá các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do việc bán hàng. Ở các doanh nghiệp áp
dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu doanh thu bán hàng khơng
bao gồm thuế GTGT, cịn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì
doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản phụ thu.
Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ru và lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu sản
phẩm hoặc hàng hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc kiểm sốt hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.5.2. Chứng từ sử dụng
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
12
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng,…
- Bảng thanh tốn hàng đại lý, kí gửi
- Chứng từ liên quan khác như: Phiếu nhập kho hàng trả lại,…
1.5.3. Tài khoản sử dụng
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh doanh thu và khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vu đã cung cấp được
xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
Kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết
khấu thương mại)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu bất động sản đâu
tư sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu bât động sản đầu tư
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.
TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 5 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh
doanh hàng hóa, vật tư.
- TK 5112: Doanh thu bán hàng thành phẩm: Được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất
vật chất như công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch
vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ
thuật.
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nội
13
Khoa Kế tốn Kiểm tốn
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Được sử dụng để phản ánh các khoản thu từ trợ
cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hàng
hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Doanh thu nội bộ:
Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh
tế thu được từ việc bán hàng hố, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực
thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một cơng ty, Tổng cơng ty tính theo giá nội bộ.
Tài khoản sửa dụng: TK 512: Doanh thu nội bộ
Kết cấu TK 512:
Bên Nợ:
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ.
+ Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ tiêu thụ nội bộ.
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết quả
kinh doanh”.
Bên Có:
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế tốn.
TK 512 khơng có số dư cuối kỳ.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá đã
được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
doanh nghiệp thương mại như: Doanh nghiệp cung ứng vật tư, lương thực,. . .
- TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản
phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay Tổng công ty. Tài khoản này chủ
Phạm Đình Vinh, KT15-K10, K10
Khóa luận tốt nghiệp