Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (378.48 KB, 4 trang )
Cây cà độc dược – Cây cà độc dược khử
phong thấp, trừ hen suyễn
Cây cà độc dược có tên khoa học là Datura metel L., Họ Cà – Solanaceae hay cây
cà độc dược có tên khác là Mạn đà la.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây cà độc dược: Cà độc dược có 2 loại; một loại
hoa trắng, thân xanh, cành xanh; một loại hoa đốm tím, cành và thân tím. Cây Cà
độc dược đều là loại cây nhỏ, mọc hàng năm, cao từ 1 – 2m. Toàn thân gần như
nhẵn, có nhiều chấm nhỏ. Cành và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Lá đơn,
mọc cách nhưng ở gần đầu cành trông như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình
trứng, ngọn lá nhọn, phía đáy lá hơi hẹp lại. Hoa đơn, mọc ở kẽ lá, khi hoa héo một
phần còn lại trở thành quả, giống hình cái mâm. Loại hoa tím có quả hình cầu, có
gai, khi chín có màu nâu nhạt. Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta,
như Phú Thọ, Vĩnh Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh…
Bộ phận dùng, chế biến của cây cà độc dược: Hoa và lá cây cà độc dược phơi hay
sấy khô. Hái lá khi cây sắp ra hoa.
Công dụng, chủ trị cây cà độc dược: Cây cà độc dược vị cay, tính ôn, có độc. Tác
dụng khử phong thấp, chữa hen suyễn. Được dùng để chữa ho, hen, chống co thắt
trong bệnh dạ dày và ruột, cắt cơn đau, say sóng hoặc nôn khi đi tàu xe. Dùng
ngoài, đắp mụn nhọt để giảm đau nhức.
Liều dùng: Dùng dưới dạng bột lá hay bột hoa hoặc dùng lá hay hoa phơi khô, thái
nhỏ quấn điếu hút như thuốc lá. Liều dùng 1 – 1,5g/ngày. Dạng rượu Cà độc dược
tỷ lệ 1/10; 0,5 - 3,0g ngày cho người lớn; 0,1g/5 giọt cho trẻ em, 2 - 3 lần/ngày.
Chú ý:
+ Không dùng cho người có thể lực yếu.