Lời mở đầu
Trong mọi hình thái xã hội, các doanh nghiệp đều phải quan tâm đến
người lao động. Vì người lao động là một trong các nhân tố quan trọng nhất
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố quan trọng của chi phí
sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đối với lợi nhuận của
doanh nghiệp. Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi
phí sản xuất mà mục đích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận. Đối với người lao
động, tiền lương là động lực tiên quyết kích thích người lao động làm việc hăng
hái, nhưng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn,
hoặc quyết định từ bỏ Cơng ty ra đi.
Do đó, tiền lương chính là một chiến lược kích thích và động viên lao
động hiệu quả nhằm duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động gắn bó với
Doanh nghiệp, Tiền lương cần phải linh động phù hợp với hoàn cảnh xã hội, với
thị trường và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
Trong q trình thực tập tại Cơng ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công
Nghệ Việt Nam, em đã tìm hiểu mối quan hệ giữa tiền lương với giá thành sản
phẩm và nhận thấy rằng tiền lương là một bộ phận quan trọng của chi phí sản
xuất. Vì vậy, việc thanh toán, phân bổ hợp lý tiền lương vào giá thành sản phẩm,
tính đủ và thanh tốn kịp thời tiền lương cho mọi người lao động sẽ góp phần
hồn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động,
tăng tích luỹ và cải thiện đời sống người lao động. Tiền lương là một trong
1
những “đòn bẩy kinh tế”quan trọng cập nhật đầy đủ và chính xác những chính
sách đó.
Nhận thấy được tầm quan trọng của tiền lương và những tồn tại trong các hình
thức trả lương tại Cơng ty, cùng với sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Mai Anh,
em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Kế tốn tiền lương và các
khoản trích theo lương tại cơng TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ
Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Để hoàn thành bài chuyên đề này,
em đã sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá và tổng hợp. Các
thơng tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: qua các báo cáo, các văn bản
của Công ty, các sách báo,… Sau đó, em đi phân loại, sắp xếp các thơng tin,
phân tích các thơng tin, sử dụng phương pháp tốn học, phương pháp thống kê
để nghiên cứu các số liệu, tìm ra những ưu điểm, hạn chế, đưa ra những nhận
xét, đánh giá. Từ đó tổng hợp lại, tìm ra những nguyên nhân và đề xuất một số
giải pháp cho các mặt cịn hạn chế. Do trình độ và thời gian có hạn nên trong
chun đề thực tập này khơng tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy em mong được
sự chỉ bảo giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Mai Anh. Em xin chân thành cảm ơn cô
đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành này.
Bài chuyên đề của em gồm 3 phần
Chương 1: Đặc điểm lao động- tiền lương và quản lý lao động tiền lương
của Công Ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và khoản trích theo lương tại
Cơng Ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Cơng Nghệ Việt Nam.
Chương 3: Hồn thiện kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương
của Cơng Ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam.
2
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
1.1.Đặc điểm Lao Động của công ty
Công ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam được thành lập
theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0102011659 do sở kế hoạch và dầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 03 năm 2004.
Công ty có trụ sở chính tại: P 302-C10-Tập thể Kim Liên- Kim Liên -Đống
Đa-Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: A1506, tòa nhà M3-M4, số 91 Nguyễn Chí Thanh-Hà
Nội.
Tel: 84-62661979/04 39949014 – Fax: 84-462661979
Mã số thuế: 0101463653
Người đại diện trước pháp luật của Cơng ty:
Họ và tên: Ơng Đỗ Quang Trung
Chức danh: Giám Đốc
Trên cơ sở là một đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc
hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, có
con dấu riêng và được pháp luật công nhận. Công ty phát triển với phương châm
3
xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tự chủ về tài chính và ln làm trịn
nghĩa vụ với nhà nước theo chế độ hiện hành.
Số tài khoản ngân hàng là: VNĐ: 115 200 1678 2012
USĐ: 115 200 1678 2020
Tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình, phịng giao dịch Tầng 1 VIT
TOWER 519 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội.
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:
- Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu máy móc
thiết bị, linh kiện sửa chữa nâng cấp, thay thế, đổi mới thiết bị nâng cao năng lực
sản suất đảm bảo cho việc phát triển công nghệ và sản xuất nhằm phục vụ cho
phát triển kinh tế quốc dân.
- Cung cấp máy móc, trang thiết bị cho ngành xây dựng, giao thông vận tải,
công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi, khoa học kỹ thuật, tự động hóa, y tế, cơng
nghiệp quốc phịng, mơi trường và thiết bị giáo dục và dạy nghề.
- Sản xuất, mua bán, lắp ráp linh kiện, máy móc, điện tử, điện lạnh, tin học
viễn thơng, cơ khí…
- Chuyển giao cơng nghệ, kỹ thuật trong lĩnh vực: Cơ khí, điện, máy xây
dựng, máy nơng nghiệp, điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông, công nghiệp,
khoa học kỹ thuật, thiết bị y tế, thiết bị đo, tự động hóa…
- Dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩm cơng ty kinh doanh.
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa.
4
- Sản xuất và mua bán hóa chất.
Thực hiện các dịch vu bao gồm:
- Dịch vụ bảo hành bảo trì các mặt hàng Công ty kinh doanh.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa
Với đặc thù là ngành kinh doanh, tính đến ngày 31/12/2012 tổng số nhân
viên của Công Ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam là 20
người.
Có thể phân loại lao động của cơng ty theo bảng phân loại sau:
BIỂU 1: Phân loại lao động
STT
Chỉ tiêu
Số công nhân
viên
Tỉ trọng
%
1
Tổng số cán bộ công nhân
viên
20
100
* Nam
15
75
* Nữ
05
25
- Đại học
03
15
- Cao đẳng
04
20
- Trung cấp
04
20
- Công nhân kỹ thuật đào tạo
qua trường dạy nghề
09
45
2
Trình độ
5
Đặc điểm lao động của Công ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ
Việt Nam là cố định, chủ yếu ở trụ sở chính. Để đảm bảo chất lượng hợp đồng,
công ty đã chú trọng tuyển dụng lao động hợp đồng là kỹ sư kỹ thuật nhằm đảm
bảo mỗi hợp đồng có ít nhất từ 01 kỹ sư trở lên.
Công tác tuyển dụng và văn bản hợp đồng lao động được làm đúng
nguyên tắc thủ tục, trên cơ sở hội đồng tuyển dụng thực hiện tham mưu giúp
giám đốc trong việc tuyển dụng và ký hợp đồng lao động.Trong năm đã ký nhiều
hợp đồng lao động kỹ thuật dưới một năm với những đối tượng có trình độ đại
học, Cao đẳng, Trung cấp. Đối với lao động hợp đồng thời vụ công ty đều ký
“Bản hợp đồng lao động ngắn hạn” với đại diện hợp pháp đựơc tập thể người lao
động uỷ quyền.
Cơng ty duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng công ,bảng
lương. Tiền lương trả theo quy chế trả lương của công ty. Tổng số tiền lương chi
trả phù hợp đơn giá tiền lương được duyệt.
Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, công ty đã không ngừng cải
thiện điều kiện làm việc của công nhân viên như trang bị bảo hộ lao động cho
công nhân ngày càng đầy đủ hơn, các hoạt động văn hóa thể thao, giải trí được
quan tâm hơn ... Bên cạnh đó cơng ty cũng tạo điều kiện cho cơng nhân viên
nâng cao trình độ chun mơn và tay nghề. Do vậy, đội ngũ cán bộ công nhân
viên của công ty luôn đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình và
ngày càng được hồn thiện theo xu hướng nâng cao trình độ.
6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam
Số:HDLD-01/2010
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Chúng tơi, một bên là Ơng: Đỗ Quang Trung
Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ: Giám đốc
Đại diện cho : Công ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam
Điện thoại: 84-62661979/04 39949014 – Fax: 84-462661979
Địa chỉ: P 302-C10-Tập thể Kim Liên- Kim Liên -Đống Đa-Hà Nội
Và một bên là Ông: Đỗ Quang Tuấn
Quốc tịch: Việt Nam
Sinh ngày 31 tháng 07 năm 1983 tại Hà Nội
Nghề nghiệp : Thạc sĩ
Địa chỉ thường trú: P0610 – 257 Giải Phóng – Đống Đa – Hà Nội
Số CMTND: 012131516 cấp ngày 15 / 04 / 2010 tại CA TP Hà Nội
Số sổ lao động (nếu có):................ cấp ngày......../...../...... tại
Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản
sau đây:
7
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
- Loai hợp đồng lao động : Thử việc
- Từ ngày 20 tháng 06 năm 2010.. đến ngày 20 tháng 08 năm 2010
- Địa điểm làm việc: A1506, tòa nhà M3-M4, số 91 Nguyễn Chí Thanh-Hà Nội.
- Chức danh chun mơn: Nhân viên kinh doanh Chức vụ (nếu có): Nhân viên
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc : Sáng 08h00 đến 11h30
Chiều 13h00 đến 17h30
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
1. Quyền lợi:
- Phương tiện đi lại.làm việc : Tự túc
- Mức lương chính hoặc tiền cơng :8,000,000 vnđ / tháng
- Hình thức trả lương: Quan tài khoản
- Phụ cấp gồm (9): Khơng có
- Được trả lương 02 lần / tháng
Lần 1 : ngày 15 hàng tháng lĩnh ½ tiền lương
Lần 2 : ngày cuối cùng hang tháng cơng ty sẽ thanh tốn ½ tiền lương còn
lại.
- Tiền thưởng: Theo doanh thu
- Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm,lễ tết...): Theo qui định của luật
lao động.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp : Theo quy định của Bộ
lao động , thương binh và xã hội.
8
2. Nghĩa vụ:
- Hồn thành những cơng việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.
- Chấp hành lệnh điều hành sản xuất-kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an
tồn lao động....của cơng ty đề ra.
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng
lao động.
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động
theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
2. Quyền hạn:
- Điều hành người lao động hồn thành cơng việc theo hợp đồng (bố trí, điều
chuyển, tạm ngừng việc.)
- Tạm hỗn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định
của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của doanh
nghiệp.
Điều 5: Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng
qui định của thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước tập thể thì áp dụng
quy định của pháp luật lao động.
- Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ
một bản và có hiệu lực kể từ khi hai bên ký kết. Khi hai bên ký kết phụ lục hợp
đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như
các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
9
Hà nội, ngày 20 tháng 06 năm 2010
Người lao động
Người sử dụng lao động
(Ký tên)
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi rõ Họ và Tên
Ghi rõ Họ và Tên
Đỗ Quang Tuấn
Đỗ Quang Trung
10
1.2. Các hình thức trả lương của Cơng Ty.
Chính sách lương là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp với
hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từng công ty, đối chiếu với các công ty khác
trong cùng ngành. Chúng ta không thể và không nên áp dụng cơng thức trả lương
một cách máy móc. Hiện tại cơng ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ
Việt Nam đang áp dụng hình thức trả lương chính là: hình thức trả lương theo
thời gian cụ thể là trả lương theo tháng và một tháng trả 2 kỳ: kỳ 1 là kỳ tạm ứng
và kỳ 2 là tính theo lương chính thức.
Tiền lương được xác định phải trả cho người lao động căn cứ vào mức
lương, chức vụ, phụ cấp trách nhiệm (nếu có) .
Lương cơ bản tháng, phụ thuộc vào hợp đồng lao động và mức quy định của
công ty đối với mỗi vị trí cơng việc. (Trích biểu 1: Mức lương cơ bản đối với
nhân viên hưởng lương theo thời gian )
1.2.1. Trả lương theo thời gian.
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động
theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động.
Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày, giờ làm
việc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động
của doanh nghiệp. Lương tháng thường được quy định sẵn với từng bậc lương
trong các thang lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm
công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt
động khơng có tính chất sản xuất.
11
Biểu 2: Mức lương cơ bản của cán bộ công nhân viên của cơng ty.
ĐVT: VNĐ
TT
1
Vị trí chức vụ
Giám Đốc
Lương và phụ cấp
18.000.000
Phòng kinh doanh
2
3
4
- Trưởng phòng kinh doanh
8.000.000
- Nhân viên kinh doanh
4.500.000
- Trưởng phịng kế tốn
7.000.000
- Nhân viên kế tốn
4.000.000
- Trưởng phịng hành chính
7.000.000
- Nhân viên hành chính
4.000.000
- Bảo vệ
3.500.000
Phòng kỹ thuật
5
6
- Trưởng phòng
8.000.000
- Cán bộ kỹ thuật
7.500.000
- Nhân viên
4.500.000
- Quản lý kho
6.000.000
- Nhân viên kho
3.000.000
12
Cơng thức tính:
Lương thực lĩnh trong tháng = số ngày làm việc thực tế trong tháng x Đơn giá
1 ngày công.
Lương ngày = lương tháng/ số ngày thực tế trong tháng.
Lương giờ = lương ngày / 8 giờ.
Hình thức trả lương theo tháng sử dụng hệ số lương, thưởng, hệ số cấp
bậc..., cụ thể như sau:
Cơng thức tính: LTL = TT x L + Lpc
Trong đó: - LTL: Lương thực lĩnh trong tháng
- TT: số ngày (giờ) làm việc thực tế trong tháng.
- L: lương một ngày làm việc.
- Lpc: Lương phụ cấp trách nhiệm.
Cụ thể các hình thức trả lương được chi tiết trình bày ở mục 2.1
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Thiết Bị và Phát Triển Cơng Nghệ Việt Nam
Ngồi tiền lương, cơng nhân viên cịn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc
phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT. Hiện tại cơng ty TNHH
Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam vẫn trích lập các quỹ theo chế độ cũ,
cụ thể cơng ty trích lập như sau:
- Quỹ Bảo hiểm xã hội ( BHXH ) : Là khoản tiền mà công ty và người lao
động cùng đóng góp và người lao động được hưởng trong trường hợp người lao
động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Để
được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong
quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại công ty phải đóng góp vào quỹ
BHXH theo quy định. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý, được hình thành do
13
trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định
của Nhà nước. Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp phải trích
BHXH 24% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng, trong đó 17%
do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 7%
cịn lại do người lao động đóng góp, tính trừ vào lương, công ty nộp hết 17% cho
cơ quan bảo hiểm.
- Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Dùng để chi trả cho người tham gia đóng
góp trong thời gian khám chữa bệnh. 4.5% BHYT tính trên tổng quỹ lương trong
đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của cơng ty cịn 1.5% người lao động
chịu trừ vào lương.
- Qũy bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Đây là quỹ dùng để trợ cấp cho
người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định
cảu phất luật về cán bộ, công chức... Hằng tháng, Cơng ty đóng mức bằng 1%
quỹ tiền lương, tiền cơng đóng BHTN của người tham gia BHTN và trích 1%
tiền lương tháng của người lao động đóng BHTN để đóng cùng lúc vào quỹ
BHTN.
14
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Thiết Bị và
Phát Triển Công Nghệ Việt Nam.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy của công ty
Giám đốc
Phịng Kinh
Kho
Doanh
Phịng Tổ Chức
Phịng Tài
Hành Chính
chính Kế Tốn
Phịng Kỹ thuật
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận:
- Giám đốc: Là người đứng đầu cơng ty, có thẩm quyền cao nhất và có
quyền quyết định điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc là
người chịu tránh nhiệm chung điều hành mọi hoạt động của cơng ty, vạch ra
chiến lược kinh doanh, có nhiệm vụ giao kế hoạch phương hướng hoạt động đến
các phòng ban và giám sát chỉ đạo các phòng ban thực hiện. Là người đại diện
cho mọi quyền lợi, nghĩa vụ cho công ty trước cơ quan pháp luật và cơ quan
quản lý của nhà nước.
15
Các Phịng ban :
- Phịng tổ chức hành chính : Đây là phịng quan trọng của cơng ty, phịng
này có nhiệm vụ chính về tổ chức nhân sự, tổ chức hoạt động, bố trí nhân viên ở
các vị trí cơng việc hợp lý để kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó
phịng cịn tổ chức lao động tiền lương, tiền cơng, khen thưởng, kỷ luật và các
chính sách, chế độ với người lao động, chăm lo đời sống cán bộ cơng nhân viên.
- Phịng kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động giá cả thị
trường, theo dõi mặt hàng bán ra của công ty để lên kế hoạch mặt hàng, liên hệ
nhà cung cấp. Phòng có trách nhiệm theo dõi tất cả số lượng chất lượng hàng hoá
trong kho: Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, tổng hợp tình hình thực
hiện kinh doanh trình giám đốc, lập báo cáo định kỳ về hoạt động kinh doanh
của công ty. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp đổi mới phương thức kinh doanh.
Phòng kinh doanh còn được giám đốc uỷ quyền trong một số trường hợp ký kết
hợp đồng mua bán và tạo nguồn cung ứng cho các đơn vị và trực tiếp tham gia
kinh doanh.
- Phịng tài chính kế tốn: Chịu trách nhiệm quản lý theo dõi tồn bộ nguồn
vốn của cơng ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và thực hiện các chế độ hạch
toán kế toán của nhà nước, kiểm tra thường xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng
cường công tác quản lý về việc sử dụng vốn mang lại hiệu quả. Thơng qua việc
quản lý bằng tiền, kế tốn giúp cho giám đốc nắm được toàn bộ hoạt động kinh
doanh của cơng ty.
- Phịng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và các chỉ số tiêu
chuẩn đối với từng mặt hàng, chịu trách nhiệm về khâu bảo dưỡng sản phẩm, sửa
16
chữa, cài đặt khi có trục trặc về kỹ thuật. Cung ứng các dịch vụ sửa chữa, lắp đặt
thiết bị khi khách hàng có nhu cầu.
- Kho: Là nơi lưu trữ hàng hóa của cơng ty.
1.4.2. Khen thưởng – kỷ luật.
- Cán bộ, cơng nhân viên có thành tích trong việc thực hiện chức trách
nhiệm vụ thì được khen thưởng theo các hình thức và mức độ khác nhau.
Việc khen thưởng được thực hiện theo pháp luật về thi đua khen thưởng của
nhà nước và Quy chế thi đua khen thưởng của Công ty
- Cán bộ, công nhân viên vi phạm kỷ luật lao động, nội quy, quy định của
công ty, vi phạm các quy định của pháp luật chưa đến mức phải bị truy cứu trách
nhiệm hình sự thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm chịu mmọt trong các hình
thức sau:
1. Khiển trách
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc chuyển sang làm
công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 06 tháng hoặc cách
chức.
2.
Sa thải
- Cán bộ vi phạm kỷ luật thuộc phạm vi phân cấp quản lý cấp nào thì cấp đó
quyết định xử lý, kỷ luật.
- Các quyết định kỷ luật phải được lưu vào hồ sơ cán bộ.
- Việc kỷ luật cán bộ nếu vi phạm kỷ luật lao động, nội quy quy định của
đơn vị sẽ do Hội đồng kỷ luật của đơn vị xem xét xử lý theo quy định của Bộ
luật Lao động.
- Nếu cán bộ, công nhân viên vi phạm pháp luật sau khi có kết quả điều tra
thì quyết định của cơ quan pháp luật là trên hêt.
17
- Căn cứ vào vị trí cơng tác, mức độ vi phạm của cán bộ để thành lập Hội
đồng kỷ luật.
1.4.3. Phân cấp quản lý tiền lương.
- Nguyên tắc chung về quản lý và nâng bậc lương hàng năm
1. Làm cơng việc gì thì hưởng lương theo cơng việc đó, chức vụ đó
2. Việc xét nâng lương đối với cán bộ, công nhân viên hàng năm phải gắn
liền với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và mức tăng trưởng của đơn vị
3. Nếu đơn vị sản xuất kinh doanh thua lỗ, trình độ cán bộ, cơng nhân viên
khơng tương xứng với bậc lương thì khơng xét nâng bậc
4. Khi xét nâng bậc lương phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Đủ thời gian giữ bậc cũ theo quy định hiện hành
- Hồn thành nhiệm vụ, khơng bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên (nếu
bị kỷ luật năm nào thì trừ đi thời gian của năm đó, tính đủ 12 tháng)
- Trình độ chun mơn phải được nâng lên tương xứng với bậc lương mới
5. Không kết hợp nâng lương cho cán bộ trong quyết định bổ nhiệm cán bộ
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
18
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ VÀ PHÁT TRIỂN CƠNG NGHỆ VIỆT NAM
2.1. Kế tốn tiền lương tại Cơng ty TNHH Thiết Bị và Phát Triển Công
Nghệ Việt Nam.
2.1.1. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch tốn tiền lương tại cơng ty TNHH
Thiết Bị và Phát Triển Công Nghệ Việt Nam bao gồm:
- Bảng chấm công : Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày
công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng
người cụ thể và từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương
cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp.
- Bảng thanh toán tiền lương : Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ
cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động
làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê
về lao động tiền lương. Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo
từng bộ phận ( phịng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm cơng.
- Bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công nhân viên trong công
ty
- Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 334, 338.
- Đơn xin nghỉ phép.
19
- Các thông báo thử việc, các quyết định tiếp nhận chính thức, quyết định khen
thưởng hay kỷ luật....
Thời gian để tính lương, thưởng và các khoản phải trả cho người lao động theo
tháng. Các chứng từ trên phải có đầy đủ chữ ký của phịng hành chính và các
trưởng bộ phận. Căn cứ vào đó, kế tốn lên bảng lương và thanh tốn cho người
lao động dưới hình thức vào tài khoản tại ngân hàng Techcombank sau khi Ban
giám đốc đã ký duyệt đầy đủ.
2.1.2. Phương pháp tính lương.
Như đã trình bày tại mục 1.2 là: Hiện tại cơng ty TNHH Thiết Bị và Phát
Triển Công Nghệ Việt Nam đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và
tùy thuộc vào tính chất cơng việc của từng bộ phận mà hình thức trả lương khác
nhau.
Tiền lương được xác định phải trả cho người lao động căn cứ vào mức
lương, chức vụ, phụ cấp trách nhiệm ( nếu có )
* Áp dụng công thức tiền lương trả theo thời gian được cơng ty tính như
sau:
- Kế tốn căn cứ vào mức lương cơ bản mà công ty trả cho từng vị trí ,
cơng việc thực tế để tính lương cho tồn bộ nhân viên trong cơng ty.
+ Hình thức trả lương theo tháng mà không sử dụng hệ số lương, thưởng,
hệ số cấp bậc..., thực chất là công ty trả lương theo số ngày công làm việc thực
tế, cụ thể như sau:
- Đối với nhân viên văn phòng, được nghỉ thứ 7 và ngày chủ nhật. Do
vậy cách tính lương sẽ như sau:
20