Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

Đề án nâng cao chất lượng đào tạo công chức bộ công thương giai đoạn 2016 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.65 KB, 30 trang )

i

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU............................................................................................1
1.1. Lý do lựa chọn đề án..................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề án.....................................................................................2
1.3. Nhiệm vụ của đề án....................................................................................3
1.4. Giới hạn của đề án......................................................................................3
Phần 2. NỘI DUNG.........................................................................................4
2.1 Căn cứ xây dựng đề án................................................................................4
2.2 Nội dung cơ bản của đề án..........................................................................8
2.3 Tổ chức thực hiện......................................................................................19
2.4 Dự kiến hiệu quả của đề án.......................................................................23
Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................25
3.1 Kết luận.....................................................................................................25
3.2 Kiến nghị với các tổ chức và cá nhân thực hiện đề án..............................26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................28


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Số lượng công chức Bộ Công Thương từ 2011-2016.........................8
Bảng 2: Thống kê số lượng công chức theo trình độ đào tạo...........................8


1
Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ ÁN


Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Công Thương là một bộ
phận của nền hành chính nhà nước; có vai trị quan trọng trong việc hoạch
định đường lối, chính sách; là lực lượng trực tiếp thực thi các chính sách, kế
hoạch của cơ quan, tổ chức, các mục tiêu quốc gia. Nghị quyết 30c/NQ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã xác định một trong
những mục tiêu trọng tâm của Chương trình là “Xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu
phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước”. Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức là yếu tố đóng vai trị quyết định đến sự
thành công của công cuộc cải cách hành chính nhà nước. Để xây dựng đội
ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức có phẩm chất tốt, chun nghiệp, hiện đại
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới cần thiết phải nâng cao chất lượng,
hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng.
Trong thời gian qua, được sự quan tâm của Lãnh đạo Bộ Công
Thương, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đã có những chuyển biến tích cực, góp
phần nâng cao trình độ, kỹ năng giải quyết cơng việc của đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và cải cách chế độ cơng vụ, cơng chức
địi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải liên tục nâng cao trình độ,
trau dồi đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
Đề án nâng cao chất lượng đào tạo công chức Bộ Công Thương giai
đoạn 2016-2020 được xây dựng trên cơ sở kế thừa những kết quả đạt được và
khắc phục hạn chế, bất cập của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 20102015, yêu cầu nâng cao chất lượng của cơng cuộc cải cách hành chính, cải
cách chế độ công vụ, công chức nhằm tạo sự thay đổi căn bản và sâu sắc
trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng
chức, viên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thông về chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước thời kỳ mới.



2
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên việc nghiên cứu và lựa chọn
đề án "Nâng cao chất lượng đào tạo công chức Bộ Công Thương giai
đoạn 2016 - 2020" là thực sự cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

Gần 30 năm đổi mới, Đảng ta luôn xác định xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, đảng viên là khâu then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khoá VII đã chỉ rõ trong cơng cuộc đổi
mới “cán bộ có vai trị quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi
mới”. Đến Đại hội XI của Đảng, Đảng ta vẫn tiếp tục xác định: “Phát triển,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững đất
nước”. Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cũng đề ra mục tiêu xây dựng đội
ngũ công chức giai đoạn 2011 – 2020 là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng
chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực,
có tính chun nghiệp cao, tận tuỵ phục vụ nhân dân”.
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, mọi vấn đề đặt ra đều mang tính
tồn cầu, địi hỏi đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức của Bộ Cơng Thương
phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, chủ động, sáng tạo, nhạy
bén với sự thay đổi; không chỉ nắm vững những kiến thức, thành tựu và kinh
nghiệm của các nước tiên tiến mà điều quan trọng là phải biết vận dụng một
cách hiệu quả vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Xây dựng đội ngũ công chức của Bộ Công Thương đáp ứng được yêu
cầu của hội nhập quốc tế, các nội dung về cải cách hành chính, cải cách chế
độ công vụ, công chức giúp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hành chính
chun nghiệp, có tri thức và năng lực quản lý nhà nước về xã hội, kinh tế thị
trường, pháp luật, hành chính, kỹ năng thực thi cơng vụ, có tinh thần trách
nhiệm, tận tuỵ phục vụ nhân dân góp phần xây dựng hình ảnh Bộ Cơng

Thương văn minh - kỷ cương - trách nhiệm.
Tạo được sự chuyển biến tích mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào
tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cơng chức chun nghiệp có đủ
phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp.


3
Bám sát yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 163/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 01 năm 2016 phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức giai đoạn 2016–2025, Bộ Công Thương đề ra các mục tiêu đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2020 như sau:
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi
dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức chun
nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát
triển ngành Công Thương và hội nhập quốc tế.
- Tập trung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định về trình độ
lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức quốc phòng - an ninh,
tin học, ngoại ngữ. Phấn đấu đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản lý.
- Bảo đảm hàng năm ít nhất 80% cán bộ, công chức được cập nhật kiến
thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; 70% được bồi dưỡng cập
nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ.
1.3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN

Xuất phát từ những mục tiêu nêu trên, yêu cầu cấp thiết phải nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu quản lý
nhà nước trong tình hình mới cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức góp phần xây dựng một nền

cơng vụ “Chun nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”
Để thực hiện nhiệm vụ đề án đã đề ra trước hết phải có một đội ngũ cán bộ,
cơng chức, viên chức chun nghiệp, hiện đại. Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cần được đi trước một bước.
1.4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN

- Phạm vi, đối tượng: đội ngũ công chức, viên chức cơ quan Bộ Công
Thương gồm: Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng
Hội đồng cạnh tranh, Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập kinh tế về quốc tế.
- Phạm vi thời gian, không gian: đánh giá thực trạng chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng công chức từ năm 2010 đến năm 2015, từ đó xây dựng nội
dung thực hiện đề án từ năm 2016 đến năm 2020 tại Bộ Công Thương.


Phần 2. NỘI DUNG
2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

2.1.1 Căn cứ khoa học, lý luận
C.Mác-Ăng ghen và Lênin đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng
của cán bộ đối với việc năng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng và cách mạng. C.Mác cho rằng: “Muốn thực hiện tư tưởng thì cần có
những con người sử dụng lý luận thực tiễn”. Lênin cũng khẳng định “Trong
lịch sử chưa hề có một giai cấp nào giành được quyền thống trị nếu nó khơng
đào tạo ra được trong hàng ngũ của mình những lãnh tụ chính trị; những đại
biểu tiền phong có khả năng và lãnh đạo phong trào”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu những tư tưởng của C.Mác, Ăng ghen và
Lênin vận dụng vào cách mạng Việt Nam, về vai trị cán bộ, cơng tác cán bộ là
những di sản tinh thần quý giá của Đảng, Nhà nước và cách mạng Việt Nam. Về
vai trị của cán bộ, Hồ Chí Minh chỉ rõ: Khi đã có đường lối cách mạng đúng thì
cán bộ là khâu quyết định. Theo Người, cán bộ là cái gốc của mọi công

việc”muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”.
Để có đội ngũ cán bộ, cơng chức có chất lượng, đáp ứng được u cầu
nhiệm vụ thì cơng tác huấn luyện, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ được Hồ Chí
Minh coi trọng Người luôn khẳng định “Cán bộ là cái gốc của mọi cơng việc,
vì vậy huấn luyện cán bộ là cơng việc gốc của Đảng”. Chính vì vậy, Bộ Cơng
Thương ln coi công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức là
công tác thường xuyên và lâu dài.
Cán bộ bao gồm tất cả cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các
tổ chức của hệ thống chính trị, lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp nhà
nước, các đơn vị sự nghiệp công lập; những người được bầu cử, phê chuẩn,
bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và những người làm công tác chuyên
môn, nghiệp vụ trong các tổ chức thuộc phạm vi công tác tổ chức và cán bộ
của Đảng.
Thực tiễn tiến trình cách mạng nước ta đã chứng minh, từ khi ra đời,
hoạt động và lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến nay, Đảng ta luôn luôn nhận
thức đúng đắng và coi trọng công tác cán bộ, thường xuyên chăm lo đào tạo,


5
bồi dưỡng cán bộ, một trong những vấn đề có tấm chiến lược đối với toàn bộ
sự nghiệp cách mạng của mình. Trong những hồn cảnh lịch sử khác nhau,
Đảng ta đã từng bước tiến hành xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện
một đội ngũ cán bộ đông đảo, có đủ phẩm chất cách mạng cao đẹp, có bản
lĩnh chính trị vững vàng, có sức chiến đấu và có năng lực tốt để lãnh đạo và tổ
chức thực hiện có hiệu quả mọi nhiệm vụ chính trị của Đảng, đưa cách mạng
nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
“Đào tạo” là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống tri thức, kỹ năng
theo quy định của từng cấp học, bậc học. “Bồi dưỡng” là hoạt động trang bị,
cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc. Đào tạo cán bộ, cơng chức có
tính đặc thù so với đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước nói chung. Đào tạo

nguồn nhân lực được thực hiện cho mọi đối tượng, mọi lứa tuổi; mọi thành
phần trong tất cả các loại trường hiện có. Cịn đào tạo cán bộ, công chức, viên
chức chỉ giới hạn trong phạm vi những người làm việc trong hệ thống chính
trị hoặc là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam ở cơ sở. Đó cũng chính là đối
tượng được điều chỉnh bởi Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và một số văn
bản pháp luật có liên quan.
Cán bộ, cơng chức có vai trị quyết định trong sự nghiệp phát triển đất
nước, vì vậy, cơng tác giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng mang ý nghĩa rất thiết
thực nhằm từng bước nâng cao hơn nữa bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách
mạng, trình độ trí tuệ và năng lực hoạt động thực tiễn của cán bộ, công chức
của nước ta hiện nay.
2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý
a) Quan điểm chỉ đạo và các Nghị quyết của Đảng về công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Nghị quyết Trung ương 3 (khố VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ
cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã chỉ rõ “Mỗi cán bộ, cơng chức cần
phải có kế hoạch thường xun học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạo đức cách mạng”.
- Nghị quyết Trung ương 5 (khố X) về đẩy mạnh cải cách hành chính,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, trong đó về đổi
mới cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Nghị quyết chỉ rõ: “Đổi


6
mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức sát với thực tế hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra từ q trình
thực thi cơng vụ, nâng cao kỹ năng hành chính…” .
- Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về
tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020 đã xác
định: “Mục tiêu cần đạt được là xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị

vững vàng, phẩm chất và năng lực tốt, có cơ cấu phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế -xã hội và bảo vệ Tổ quốc,…”. Để đạt được mục tiêu đề ra, Hội
nghị đã đưa ra nhiệm vụ và giải pháp đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng là
phải “Tạo chuyển biến sâu sắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo
quy hoạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, chú trọng bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức mới cho cán bộ lãnh đạo quản lý, coi đây là giải pháp quan trọng hàng
đầu trong thực hiện Chiến lược cán bộ trong giai đoạn mới… Xây dựng
Chương trình quốc gia về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đáp ứng yêu cầu thời kỳ
đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc đổi mới, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và chủ động hội nhập quốc tế”.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp
hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
u cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế được Hội nghị Trung ương 8
(Khóa XI) thơng qua đã chỉ ra nhiệm vụ cấp bách: “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng
phát triển phẩm chất, năng lực của người học”.
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban Chấp
hành Trung ương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức; trong nhiệm vụ và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức “Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo ngạch,
chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và trình độ đào tạo phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, bảo đảm cơ cấu phù hợp về nữ, người dân tộc thiểu số”.
b) Luật và các văn bản quy phạm pháp luật
- Luật cán bộ, công chức năm 2008;
- Luật viên chức năm 2010;


7
- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính

phủ về đào tạo, bồi dưỡng cơng chức;
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ
Nội vụ về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Thông tư số 19/2014/BNV ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ
quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức.
- Quyết định số 2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho
công chức, viên chức làm công tác hội nhập quốc tế;
- Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức giai đoạn 2016-2025.
c) Các văn bản của Bộ Công Thương
- Quyết định số 2274/QĐ-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ Công
Thương về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Công Thương;
- Quyết định số 4823/QĐ-BCT ngày 9 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công
Thương về việc ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức của Bộ Công Thương giai đoạn 2016 – 2020.
2.1.3 Căn cứ thực tiễn
- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 20112020, về nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức;



8
- Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 về việc
phê duyết kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 – 2020;
2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN

2.2.1 Thực trạng của vấn đề cần giải quyết mà đề án cần hướng đến
2.2.1.1 Về cơ cấu tổ chức
Theo quy định tại Nghị định số 95/2012/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương gồm 19 Vụ và tương đương; 1 Tổng cục; 10 cục; 5 đơn vị sự
nghiệp phục vụ quản lý nhà nước; 47 đơn vị sự nghiệp: 9 Viện, 34 Trường, 2
Trung tâm và 1 Nhà xuất bản; 25 doanh nghiệp: 6 Tập đồn, 9 Tổng cơng ty,
10 Cơng ty; 55 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài và 1 Cơ quan đại diện
thường trực Việt Nam bên cạnh WTO. Ngoài ra cịn có các tổ chức Đảng
Đồn thể. Tính đến ngày 30 tháng 02 năm 2017, Bộ Cơng Thương có tổng số
1.281 công chức và 14.587 viên chức là những đối tượng hàng năm cần được
đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
2.2.1.2 Về số lượng, trình độ của đội ngũ cơng chức
* Về số lượng
Bảng 1: Số lượng công chức Bộ Cơng Thương từ 2011-2016
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Số lượng


1100

1232

1278

1266

1281

1281

* Về trình độ
Bảng 2: Thống kê số lượng cơng chức theo trình độ đào tạo
Trình độ đào tạo chia theo
Chuyên môn

Tiến
sỹ

Thạc
sỹ

Đại
học

68

421


685

Tin học

Cao Trung
đẳng
cấp
36

12

Trung

cấp trở
cấp
lên
44

50

Ngoại ngữ
Tiếng Anh

Chứng
chỉ
(A,B,C
)

Đại
học

trở
lên

Chứng
chỉ
(A,B,C)

1058

119

1038

Ngoại ngữ khác Chứng
chỉ
Đại
Chứng
tiếng
học
chỉ
dân
trở
(A,B,C)
tộc
lên
58

132

3


a) Về chương trình, tài liệu, phương thức đào tạo, bồi dưỡng
* Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
- Về chương trình lý luận chính trị: đã đưa vào giảng dạy hệ thống
chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, cơng chức, viên chức của Bộ
Công Thương. Tuy nhiên, chưa quy định rõ đối tượng học các chương trình bồi


9
dưỡng lý luận chính trị như các chương trình trung cấp lý luận chính trị, cử nhân
chính trị, cao cấp lý luận chính trị (hệ tập trung, hệ khơng tập trung).
- Đã cập nhật và ban hành và đưa vào giảng dạy các chương trình bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý hành chính: Chương trình bồi dưỡng theo
ngạch, chức danh lãnh đạo, quản lý đối với công chức;
- Đã ban hành một số chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu cơng việc
như: đội trưởng, phó đội trưởng Đội quản lý thị trường, Chi cục trưởng, Chi
cục phó Chi cục Quản lý thị trường.
- Cập nhật hoàn thành hệ thống chương trình bồi dưỡng theo chức danh
cán bộ, cơng chức, viên chức như: chương trình bồi dưỡng cấp Phịng, cấp
Vụ, Kiểm sốt viên...
- Các chương trình bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức sẽ được triển khai xây dựng trong thời gian tới.
Nội dung của các chương trình đã được xây dựng theo hướng giảm thời
lượng giảng lý thuyết, tăng thời lượng thực hành, tập trung bồi dưỡng các kỹ
năng cho công chức thực thi nhiệm vụ. u cầu các chương trình đảm bảo
tính liên thơng, dễ dàng cập nhật, sát với tình hình thực tế, tránh trùng lặp
giữa các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch và các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý nhằm khắc phục
để hạn chế lãng phí về thời gian, cơng sức trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
công chức phục vụ tốt yêu cầu cải cách hành chính.

* Phương thức đào tạo, bồi dưỡng đã được tổ chức theo các hình thức
như tập trung, bán tập trung; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và học
tập ở nước ngoài. Bên cạnh phương pháp giảng dạy truyền thống, phương
pháp giảng dạy mới được áp dụng phát huy tính chủ động, tích cực và tư duy
sáng tạo của người học.
b) Về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Hàng năm hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức của Bộ Công Thương được sử dụng khoản kinh phí riêng trong tổng
chi từ ngân sách nhà nước. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cơng chức
hàng năm được duy trì và đảm bảo bằng một kế hoạch kinh phí do Bộ Nội
vụ phân bổ.


10
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng từ năm 2011 đến năm 2017, tổng kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng Bộ Cơng Thương được giao là 100.640 triệu đồng (trong
đó, năm 2011 là: 15.500 triệu đồng; năm 2012 là: 16.250 triệu đồng; năm
2013 là: 14.890 triệu đồng; năm 2014 là: 12.400 triệu đồng; năm 2015 là:
13.000 triệu đồng ; năm 2016 là : 14.000 triệu đồng ; năm 2017 là : 14.600
triệu đồng), trong đó gần 50% kinh phí dành cho hội nhập kinh tế quốc tế theo
yêu cầu của Chính phủ tương ứng với số tiền là 50.620 triệu đồng.
Căn cứ vào năng lực của các đơn vị thuộc Bộ và chức năng nhiệm vụ của
các đơn vị, Bộ Cơng Thương giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ,
công chức, viên chức cho hơn 60 đơn vị trực thuộc; kinh phí về hội nhập kinh tế
quốc tế chủ yếu được giao cho 03 đơn vị thực hiện: Trường Đào tạo, bồi dưỡng
Cán bộ Công Thương Trung ương, Trung tâm Tư vấn và đào tạo Kinh tế thương
mại thuộc Viện Nghiên cứu thương mại và Trung tâm Nghiên cứu Tư vấn về
đào tạo kinh tế thương mại thuộc Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại.
c) Về kết quả hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Căn cứ Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 của

Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức giai đoạn 2011 - 2015, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định
số 7041/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 phê duyệt Kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức Bộ Cơng Thương chun nghiệp, vững vàng về chính trị,
tinh thơng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực xây dựng, hoạch định chính sách
và thực thi thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về cơng nghiệp và thương mại, góp phần xây dựng hệ thống
chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiên tiến hiện đại.
Căn cứ Quyết định số 7041/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức giai đoạn 2011 – 2015, các đơn vị thuộc Bộ đã ban hành Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cụ thể theo từng năm. 100% Kế hoạch của các đơn vị được
ban hành kịp thời, mục tiêu và nội dung đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo bám sát
mục tiêu, nội dung của Quyết định số 7041/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.


11
Hiện nay, số cán bộ, công chức các Vụ, Cục, Văn phịng Bộ có trình độ
đại học đạt 90,3%, trên đại học là 23,6%; số cán bộ cơng chức có trình độ
ngoại ngữ từ trình độ C trở lên và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện
công tác chuyên môn chiếm hơn 70% ; số cán bộ đã được đào tạo lý luận
chính trị cao cấp và trung cấp đạt hơn 60% trên tổng số cán bộ, công chức
trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại.
- 100% cán bộ, công chức được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;
- 95% cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp
được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định;
- 60% cán bộ quản lý cấp Phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi
bổ nhiệm.

- 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng tối thiểu hàng năm.
- Cử gần 3000 lượt cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
và dài hạn ở nước ngoài.
* Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước
- Lý luận chính trị: Trong 5 năm qua, Bộ đã dành phần lớn kinh phí
được cấp để cử hơn 1700 cán bộ, công chức, viên chức đi học lý luận chính trị
nhằm trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho các chức
danh cán bộ, ngạch công chức và chức danh lãnh đạo quản lý.
Việc tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết, chủ trương đường lối
của Đảng đã được Bộ đổi mới cách thức thực thơng qua hình thức trực tuyến.
- Kiến thức quản lý nhà nước: Từ năm 2011 đến năm 2015, Bộ Công
Thương đã cử khoảng 500 công chức, viên chức đi học các lớp bồi dưỡng
kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, chuyên viên chính và
chuyên viên cao cấp.
- Kiến thức hội nhập: Bộ Công Thương giao cho 03 đơn vị là: Trường
Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương, Trung tâm Tư vấn và
đào tạo Kinh tế thương mại thuộc Viện Nghiên cứu thương mại và Trung tâm
Nghiên cứu Tư vấn về đào tạo kinh tế thương mại là những đơn vị có chức
năng, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo hội nhập kinh tế quốc tế,
mở các lớp đào tạo cho cán bộ, công chức các bộ, ngành, các địa phương về
các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế. Cụ thể, trong


12
giai đoạn 2011 - 2015, Bộ Công Thương phối hợp với các đơn vị nêu trên tổ
chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho gần 600
công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức các khoá đào tạo chuyên
sâu về hội nhập kinh tế quốc tế tại nước ngoài cho gần 100 công chức.
- Bồi dưỡng tin học: Hàng năm, Bộ Cơng Thương ln duy trì các lớp
bồi dưỡng tin học văn phịng cho cán bộ, cơng chức nhằm nâng cao kỹ năng

làm việc trên máy tính, khai thác những tiện ích của cơng nghệ thơng tin để
phục vụ cơng việc một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác. Từ năm 2011
đến năm 2015, Bộ Công Thương đã tổ chức 15 lớp Tin học văn phịng và cử
khoảng 3000 cơng chức, viên chức tham dự.
- Về đào tạo ngoại ngữ: Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc
nâng cao trình độ ngoại ngữ của cơng chức là một trong những yêu cầu rất
quan trọng. Nhận thức được điều đó, hàng năm, Bộ Cơng Thương đều lựa
chọn các đơn vị đào tạo có năng lực để tổ chức các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ
cho công chức. Từ năm 2009, Bộ Công Thương đã lựa chọn và phối hợp với
Tổ chức Giáo dục và Đào tạo Apollo Việt Nam - đơn vị đào tạo tiếng Anh uy
tín tại Việt Nam tổ chức các lớp bồi dưỡng tiếng Anh cho công chức của Bộ
với các chuyên đề về Giao tiếp, luyện ngữ âm, thư tín thương mại. Giai đoạn
từ năm 2011 đến năm 2015, Bộ Công Thương đã cử khoảng 150 công chức
tham dự 10 lớp bồi dưỡng tiếng Anh tại Apollo. 100% công chức được cử đi
đào tạo đều được cấp chứng chỉ và ứng dụng được các kiến thức đã học để
phục vụ công việc, tự tin khi giao tiếp với các đối tác nước ngoài. Các lớp bồi
dưỡng tiếng Anh cho công chức đi thương vụ được tổ chức đều đặn hàng năm
nhằm bổ sung nguồn cán bộ đi thương vụ. Bên cạnh đó, Bộ Cơng Thương
cũng hợp tác với một số đơn vị khác như: Học viện Ngoại giao, Trung tâm
đào tạo Việt Nam – Singapore cử công chức, viên chức tham dự các lớp bồi
dưỡng tiếng Pháp.
- Đào tạo sau đại học:
Đào tạo sau đại học là một trong những nhiệm vụ được quan tâm hàng
đầu tại Bộ Công Thương. Hàng năm, Bộ Công Thương dành một phần kinh
phí để hỗ trợ các cơng chức đi đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ trong nước; đồng thời
tạo điều kiện về thời gian cũng như lương, phụ cấp (nếu có) để các cơng chức


13
yên tâm tham dự các khoá đào tạo sau đại học tại nước ngoài. Từ năm 2011

đến năm 2015, Bộ Công Thương đã cử 56 công chức đi đào tạo Thạc sĩ và
Tiến sĩ. Trong đó: 17 cơng chức được cử đi đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ tại
nước ngồi theo các chương trình Học bổng của Chính phủ Úc, Hàn Quốc,
Nhật Bản; 39 cơng chức cịn lại được cử đi tham dự các khoá đào tạo Thạc sĩ,
Tiến sĩ trong nước và được Bộ Công Thương hỗ trợ một phần kinh phí học
tập. Các cơng chức sau khi hồn thành khố đào tạo đều có báo cáo kết quả
học tập và ứng dụng được các kiến thức đã học để góp phần nâng cao hiệu
quả cơng việc.
* Bồi dưỡng ở nước ngoài
Từ năm 2011 đến năm 2015, Bộ Công Thương đã cử gần 3000 lượt cán
bộ đi bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm của nước ngoài về các nội dung như:
quản lý, điều hành các chương trình kinh tế - xã hội; quản lý hành chính cơng;
quản lý nhà nước chuyên ngành công nghiệp và thương mại; xây dựng tổ
chức và phát triển nguồn nhân lực; chính sách công và kiến thức hội nhập
kinh tế.
d) Những tồn tại và nguyên nhân
* Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ
Công Thương trong thời gian qua còn những tồn tại, hạn chế sau:
- Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi
dưỡng chưa đồng bộ, vẫn còn một số bất cập trong quá trình triển khai thực
hiện các quy định pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, cơng chức,
viên chức như: Chưa có chính sách cụ thể về bồi dưỡng viên chức; bồi dưỡng
chính trị cho đối tượng viên chức chưa rõ ràng; chế độ chính sách chưa hợp
lý, chưa nâng cao được chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; chưa khuyến
khích cán bộ, công chức, viên chức đi học đáp ứng nhu cầu cơng việc.
- Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đã được biên soạn mới và
khắc phục được một phần hạn chế của hệ thống tài liệu cũ; tuy nhiên chương
trình, tài liệu vẫn nặng về lý thuyết, phần kỹ năng xử lý tình huống cịn hạn
chế, thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết đối với từng chức danh cán bộ, cơng
chức. Một số chương trình, tài liệu chưa được cập nhật thường xuyên, thông

tin, số liệu còn lạc hậu.


14
Phương pháp biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và
phương thức đào tạo, bồi dưỡng đã được đổi mới nhưng vẫn còn khoảng cách
với nhu cầu của đội ngũ cán bộ, công chức và yêu cầu của hoạt động thực
hiện nhiệm vụ, công vụ. Việc biên soạn các chương trình, tài liệu cịn chậm;
chưa ban hành được hệ thống chương trình bồi dưỡng dành cho viên chức.
Các chương trình bồi dưỡng ngạch cơng chức, viên chức, các chương
trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành chậm được ban
hành, gây khó khăn cho hoạt động bồi dưỡng công chức.
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhưng không mạnh. Cơ sở vật chất,
trang thiết bị của các cơ sở này cịn nghèo nàn, khơng phù hợp cho hoạt động
cập nhật trang bị kiến thức, kỹ năng và phương pháp làm việc của người học.
Đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đơng nhưng cịn
hạn chế về năng lực, nhất là về kiến thức, kinh nghiệm quản lý nhà nước và
phương pháp giảng dạy tích cực. Trong khi đó, đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm
và người được mời thỉnh giảng chưa được chú trọng xây dựng và sử dụng.
Trong giai đoạn vừa qua, việc đào tạo, bồi dưỡng mới chỉ đáp ứng yêu
cầu trước mắt đối với một số nội dung, đối tượng cấp bách mà chưa đáp ứng
yêu cầu về lâu dài. Nhận thức của một số lãnh đạo đơn vị về công tác đào tạo,
bồi dưỡng chưa sâu sắc và toàn diện; chưa quan tâm chỉ đạo việc xây dựng kế
hoạch và đề xuất nhu cầu đào tạo của đơn vị; chưa gắn kết chặt chẽ công tác
đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch và sử dụng cán bộ; một số đơn vị chưa chủ
động chuẩn bị nguồn cán bộ để lựa chọn cử đi đào tạo, bồi dưỡng; thái độ
tham gia học tập của một số công chức, viên chức chưa nghiêm, chưa xác
định đúng mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng.
Nhìn chung, kinh phí dành cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức được cấp cho Bộ Công Thương hàng năm ngày càng hạn hẹp, trong

khi nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức, viên chức thực tế ngày một tăng cao,
chưa đáp ứng đủ để thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chế độ đào tạo, bồi
dưỡng theo quy định. Một số văn bản quy định về định mức chi trong hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng chưa phù hợp với tình hình thực tế đã gây ra khó
khăn đối với các cơ sở đào tạo và việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng.
Bên cạnh đó, các đơn vị trực thuộc Bộ chưa huy động được các nguồn kinh


15
phí khác cho cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cơng chức, viên chức. Sự phối hợp
giữa các cấp, các cơ sở đào tạo trong Bộ và với các cơ sở đào tạo ngồi Bộ
cịn chưa tốt.
2.2.2 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện
Đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm nâng cao năng lực, kỹ năng thực thi công
vụ; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; gắn đào tạo,
bồi dưỡng với nhu cầu và quy hoạch sử dụng lâu dài cơng chức.
Xây dựng và hồn thiện cơ chế khuyến khích cơng chức (đặc biệt là
nữ) có điều kiện học tập nâng cao trình độ, năng lực làm việc.
Xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ được giao; thu hút và tạo điều kiện để những cơ sở đào tạo, nghiên
cứu có đủ năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng cơng chức. Nâng cao tồn
diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, đáp ứng
yêu cầu của thời kỳ mới.
Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm về đào tạo, bồi dưỡng ở trong
nước, đồng thời chủ động nghiên cứu kinh nghiệm tiên tiến của Quốc tế, tăng
cường hợp tác Quốc tế trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức Bộ
Công Thương.
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng theo phương thức đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi

dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cơng chức chun nghiệp có đủ phẩm
chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển ngành Công
Thương và hội nhập quốc tế.
Tập trung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định về trình độ
lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức quốc phòng - an ninh,
tin học, ngoại ngữ. Phấn đấu đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản lý.
Bảo đảm hàng năm ít nhất 80% cán bộ, công chức được cập nhật kiến
thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; 70% được bồi dưỡng cập
nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ.


16
2.2.3. Các giải pháp, biện pháp để giải quyết vấn đề mà đề án đặt ra
a) Đẩy mạnh thực hiện tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo phương
thức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
b) Nâng cao nhận thức về vai trò, nhiệm vụ của hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng.
- Không ngừng nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức là giải pháp quan trọng hàng đầu góp phần
xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức chun nghiệp đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với điều kiện thực hiện chính
sách tinh giản biên chế của Đảng, Nhà nước.
- Đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm; Đề cao tinh thần học
và tự học; tăng cường nhận thức về trách nhiệm học tập suốt đời, không
ngừng nâng cao năng lực làm việc, năng lực thực thi nhiệm vụ, công vụ của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Bộ Công Thương và các đơn vị trực
thuộc tạo điều kiện và hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật kiến

thức, kỹ năng, phương pháp và kinh nghiệm làm việc để nâng cao chất lượng
và hiệu quả cơng tác.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ
năng lực, tham gia tổ chức bồi dưỡng; cán bộ, công chức, viên chức được lựa
chọn những chương trình bồi dưỡng cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng phù
hợp với công việc, vị trí việc làm đang đảm nhận.
c) Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ, khoa học
- Xây dựng cơ chế thu hút, tạo điều kiện để các cơ sở đào tạo, nghiên cứu
có đủ năng lực và điều kiện tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức; cơ chế khuyến khích cán bộ, cơng chức, viên chức tự học tập để đáp ứng
yêu cầu trình độ theo quy định, nâng cao trình độ và năng lực làm việc.
- Xây dựng cơ chế nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức trong việc xác định nhu cầu và cử cán bộ,
cơng chức, viên chức tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm hiệu quả
gắn với yêu cầu công việc.


17
- Xây dựng quy định về tỷ lệ ngân sách hàng năm dành cho đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; chế độ quản lý và sử dụng phù hợp với
các hình thức bồi dưỡng; có lộ trình để đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức quyết định sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo đúng
nhu cầu.
d) Nâng cao năng lực, chất lượng hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng thuộc Bộ Công Thương theo hướng tinh gọn phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và quy mơ, hình thức đào tạo, bồi dưỡng.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên
+ Giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải có trình độ chun mơn
phù hợp, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động thực tiễn quản lý và có
năng lực sư phạm;

+ Xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng; bảo đảm đến năm 2020,
giảng viên thỉnh giảng đảm nhiệm từ 50% trở lên thời lượng của các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng mà cơ sở đào tạo đang thực hiện;
+ Có kế hoạch thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực, trình độ và
phương pháp sư phạm cho giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
- Xây dựng quy chế quy định trách nhiệm đối với đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng,
phương pháp và trao đổi kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
công vụ phù hợp.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm các điều kiện dạy và
học có chất lượng.
đ) Nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng
Tổ chức rà sốt, đánh giá chất lượng các chương trình bồi dưỡng kiến
thức quản lý nhà nước hiện đang sử dụng; bảo đảm tính khoa học, tính ứng
dụng của các chương trình; hạn chế tối thiểu sự trùng lặp.
e) Nâng cao năng lực quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Quán triệt nhận thức và trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.


18
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kỹ
năng và phương pháp quản lý cho công chức, viên chức tham mưu quản lý
công tác đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Công Thương.
g) Thực hiện quản lý chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng với nhiều hình thức
khác nhau như: đánh giá trong, đánh giá ngoài hoặc thuê cơ quan đánh giá
độc lập.
h) Hợp tác quốc tế

- Có cơ chế huy động các tổ chức, cá nhân có năng lực, uy tín nước
ngồi tham gia giảng dạy cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cơng chức,
viên chức, đặc biệt đối với các khóa cập nhật kiến thức, kỹ năng và kinh
nghiệm nâng cao năng lực hội nhập.
- Hàng năm, lựa chọn và cử khoảng 50 cán bộ, công chức lãnh đạo,
quản lý và giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tham gia các khóa học ở
nước ngồi phù hợp với chức danh và yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong lĩnh vực đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức như: du học, du học tại chỗ, kết
hợp đào tạo, bồi dưỡng trong nước với học tập, nghiên cứu ở nước ngồi.
i) Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Áp dụng các hình thức bồi dưỡng: tập trung, bán tập trung, vừa làm vừa
học đảm bảo phù hợp với mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo, bồi
dưỡng.
k) Chính sách tài chính
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các mục tiêu và giải pháp.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cơng chức, viên chức được bố trí,
sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Thu hút và đa dạng hóa nguồn kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.
- Nghiên cứu đổi mới cơ chế phân bổ và quản lý, sử dụng kinh phí đào
tạo, bồi dưỡng phù hợp với tình hình, bảo đảm sự chủ động của cơ quan quản
lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả sử dụng
kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.



×