Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Trắc nghiệm địa lí lớp 10 có đáp án – chân trời sáng tạo bài (38)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.14 KB, 7 trang )

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài Ơn tập chương 3: Thạch quyển - Chân trời sáng
tạo
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích?
A. Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km.
B. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
C. Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
D. Phân bố thành một lớp liên tục theo bắc-nam.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tầng đá trầm tích có đặc điểm: là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất, do các
vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành; phân bố không liên tục khắp bề mặt Trái
Đất, có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km => Nhận định: Phân bố thành một
lớp liên tục theo bắc-nam là không đúng.
Câu 2. Hiện tượng đứt gãy không phảilà nguyên nhân hình thành dạng địa hình
nào sau đây?
A. Nếp uốn.
B. Hẻm vực.
C. Địa hào.
D. Thung lũng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng làm cho đất đá bị gãy, vỡ rồi bị di chuyển
ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, tạo thành các hẻm
vực, các thung lũng, địa hào, địa luỹ,...
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hố lí học xảy ra mạnh ở miền
khí hậu lạnh?
A. Lượng mưa trung bình năm nhỏ.


B. Nhiệt độ trung bình năm thấp.
C. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.


D. Nước thường hay bị đóng băng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phong hố lí học thường xảy ra mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn
theo ngày - đêm và ở những khu vực bề mặt có nước bị đóng băng. Ở miền khí hậu
lạnh như khu vực ơn đới, vịng cực lạnh, có nhiều tuyết rơi và băng -> Phong hố lí
học xảy ra mạnh.
Câu 4. Bồi tụ là q trình
A. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
B. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
C. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
D. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bồi tụ là sự kết thúc của q trình vận chuyển, làm tích tụ vật liệu tạo nên các dạng
địa hình như: nón phóng vật (do dòng chảy tạm thời), bãi bồi và đồng bằng châu
thổ (do dòng chảy thường xuyên); thạch nhũ (do kết tủa hoá học trong hang động);
đụn cát, cồn cát (do gió); bãi biển, cồn cát ngầm (do sóng biển); đồng bằng băng
thuỷ (do băng tan),...
Câu 5. Bóc mịn là q trình
A. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
B. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
C. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
D. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Hướng dẫn giải


Đáp án đúng là: A
Bóc mịn là q trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...)
làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu. Địa hình do

bóc mịn rất đa dạng về tên gọi và hình thái tuỳ thuộc vào các nhân tố tác động.
Câu 6. Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là
A. lực hấp dẫn.
B. ngoại lực.
C. lực Côriôlit.
D. nội lực.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là nội lực.
Câu 7. Kết quả của phong hoá hoá học là
A. đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
B. tạo thành lớp vỏ phong hố ở bề mặt Trái Đất.
C. tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
D. đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phong hoá hoá học là quá trình phá huỷ, làm biến đổi thành phần, tính chất của đá
và khoáng vật do tác động của nước, nhiệt độ, các chất hồ tan trong nước (khí ơxy, khí carbonic, a-xit hữu cơ, a-xit vô cơ,...) và sinh vật. Kết quả của phong hố
hố học là tính chất hố học của đá, khoáng vật biến đổi.
Câu 8. Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của tầng đá trầm tích?
A. Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
B. Phân bố thành một lớp liên tục từ tây sang đơng.
C. Có độ dày rất lớn, có nơi độ dày đạt tới 50km.


D. Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tầng đá trầm tích có đặc điểm: là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất, do các
vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành; phân bố không liên tục khắp bề mặt Trái

Đất, có nơi rất mỏng, nơi dày tới 15km.
Câu 9. Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
B. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
D. Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
- Biểu hiện do tác động của ngoại lực tạo nên là: Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi
đột ngột.
- Biểu hiện do tác động của ngoại lực tạo nên là: Lục địa được nâng lên hay hạ
xuống; Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy; Sinh ra hiện tượng động đất, núi
lửa.
Câu 10. Sự hìnhthành những tích tụ khống sản có giá trị thường liên quan đến
A. động đất, núi lửa.
B. vận động tạo núi.
C. các đứt gãy sâu.
D. hiện tượng uốn nếp.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Sự hìnhthành những tích tụ khống sản có giá trị thường liên quan đến các đứt gãy
sâu. Ví dụ: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm chủ yếu trên nhiều đứt gãy,


đặc biệt có đứt gãy sâu sơng Hồng nên vùng này có nhiều loại khống sản đa dạng
(vàng, đồng, manga, sắt,…).
Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hố lí học xảy ra mạnh ở các
miền khí hậu khơ nóng?
A. Nhiệt độ trung bình năm cao.
B. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

C. Thảm thực vật rất nghèo nàn.
D. Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phong hố lí học thường xảy ra mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn
theo ngày - đêm và ở những khu vực bề mặt có nước bị đóng băng. Ở các miền khí
hậu khơ nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) có sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày
và đêm rất lớn (ban ngày nhiệt độ rất cao, ban đêm nhiệt độ lại thấp) nên phong
hố lí học xảy ra mạnh.
Câu 12. Thung lũng sơng là kết quả trực tiếp của q trình
A. phong hố.
B. bồi tụ.
C. vận chuyển.
D. bóc mịn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Q trình bóc mịn do dịng nước gọi là xâm thực, tạo thành các dạng địa hình khác
nhau. Các địa hình như thung lũng sơng, thung lũng suối do dòng chảy thường
xuyên tạo nên.
Câu 13. Theo thứ tự từ dưới lên, các tầng đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là
A. tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan.


B. tầng badan, tầng granit, tầng đá trầm tích.
C. tầng badan, tầng đá trầm tích, tầng granit.
D. tầng granit, Tầng đá trầm tích, tầng badan.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Theo thứ tự từ dưới lên, các tầng đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là: tầng badan, tầng
granit, tầng đá trầm tích.

Câu 14. Vận chuyển là q trình
A. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
B. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
C. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
D. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vận chuyển là sự tiếp nối của q trình bóc mịn, làm vật liệu di chuyển theo các
nhân tố ngoại lực. Khoảng cách (xa hay gần) và hình thức vận chuyển (lăn, nhảy
cóc hoặc cuốn theo các nhân tố ngoại lực) phụ thuộc vào kích thước, khối lượng
vật liệu, tốc độ di chuyển của các nhân tố ngoại lực.
Câu 15. Thung lũng sông Hồng được hình thành do hiện tượng
A. tách dãn.
B. uốn nếp.
C. nâng lên.
D. đứt gãy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đứt gãy Sông Hồng là một hệ thống đứt gãy trượt bằng gồm đứt gãy chính và
nhiều đứt gãy phụ kéo dài từ Duy Tây, Vân Nam, Trung Quốc chạy dọc thung lũng


sông Hồng đến vịnh Bắc Bộ, với chiều dài trên 1560 km -> Ở Việt Nam, sông
Hồng chảy trên một đứt gãy kiến tạo.



×