QUY TRÌNH
MỘT CUỘC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
I. LỜI NÓI ĐẦU
Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước, là phương
thức đảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý Nhà nước, thực hiện
quyền dân chủ XHCN. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của tổ chức thanh tra
được quy định trong luật thanh tra và các văn bản pháp luật của Nhà nước.
Hoạt động thanh tra là một khâu quan trọng của hoạt động quản lý, xuất
phát chức năng quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước là ban hành chính
sách pháp luật, tổ chức việc thực hiện chính sách pháp luật và tiến hành kiểm tra
việc thực hiện chính sách pháp luật đó.
Theo Nghị định số 42/42/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2013 của
Chính Phủ về Tổ chức và hoạt động giáo dục có quy định về thẩm quyền, đối
tượng thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục của
Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Thanh tra hành chính đối với trường trung cấp chuyên nghiệp (không
bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ đóng trên địa bàn); trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh;
trường trung học phổ thông, trường phổ thơng có nhiều cấp học trong đó có cấp
trung học phổ thông; trung tâm giáo dục thường xuyên; cơ quan, tổ chức, cá
nhân thuộc quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thanh tra chuyên ngành đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt;
trường đại học, học viện, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp
(không bao gồm các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp
công lập của các Bộ đóng trên địa bàn) theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo
dục; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tại địa phương.
Như vậy, thẩm quyền thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
hiện nay có điểm mới cơ bản là Thanh tra Sở phụ trách thanh tra các cơ sở giáo
dục thuộc phòng giáo dục và đào tạo (các trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở); trước đây thanh tra các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc
thẩm quyền thanh tra của các phòng giáo dục và đào tạo theo Nghị định số
85/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 về Tổ chức và hoạt động thanh tra
giáo dục.
Khi thanh tra chuyên ngành các cơ sở giáo dục, Đoàn thanh tra đã kiểm
tra các nội dung theo Thông tư số 39/2014/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 về
Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục, bên cạnh việc
phát hiện các sơ hở để tư vấn giúp đỡ các nhà quản lý giáo dục khắc phục những
bất cập, khó khăn để tìm hướng giải quyết tốt nhất cho các cơ sở giáo dục trực
thuộc các phòng giáo dục.
Xuất phát từ tình hình như trên, với những kiến thức đã được học tại lớp
thanh tra viên khóa 1/2015 trường Cán bộ thanh tra và kinh nghiệm thực tế trong
q trình cơng tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo A, tơi xin trình bày tiểu luận: Quy
trình tiến hành cuộc thanh tra và liên hệ thanh tra chuyên ngành trường
Trung học cơ sở A, thành phố A
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Theo Luật thanh tra năm 2010; Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày
16/10/2014 của Thanh tra Chính Phủ Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ
cơng tác của đồn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, cụ
thể như sau:
1. BƯỚC 1: Chuẩn bị thanh tra
Đây là giai đoạn trước khi tổ chức thực hiện thanh tra. Chủ thể thực hiện
hoạt động thanh tra chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết sẽ góp phần quan trọng
làm cho việc thanh tra có hiệu quả và hoàn thành được đúng thời hạn quy định.
* Thu thập thơng tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định
thanh tra
Trước khi ra quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết người ra
quyết định thanh tra căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để quyết định việc
khảo sát, nắm tình hình đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra về một
số nội dung như sau:
- Mơ hình tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của đối tượng thanh tra;
- Hệ thống các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của đối
tượng thanh tra; các thơng tin liên quan đến tình hình hoạt động, việc thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng và hoạt động tự kiểm
tra, kiểm soát của đối tượng thanh tra;
- Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm, đề xuất những
nội dung cần thanh tra và cách thức tổ chức thực hiện.
* Ra quyết định thanh tra
Đây là cơ sở pháp lý để tiến hành một cuộc thanh tra. Theo Điều 38 Luật
Thanh tra 2010, việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau
đây:
- Kế hoạch thanh tra;
- Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
* Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra
Chủ thể thực hiện hoạt động thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo
kế hoạch tiến hành thanh tra gồm các nội dung: mục đích, yêu cầu, nội dung
thanh tra, đối tượng thanh tra, thời kỳ thanh tra, thời hạn thanh tra, phương pháp
tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo, việc sử dụng
phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục
vụ hoạt động của Đoàn thanh tra...
Sau khi kế hoạch thanh tra được người ra quyết định thanh tra phê duyệt,
Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến kế hoạch tiến
2
hành thanh tra được duyệt và phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm, các thành
viên của Đồn thanh tra; thảo luận về phương pháp, cách thức tổ chức tiến hành
thanh tra, sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên trong đoàn; tổ chức
việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra khi cần thiết. Từng thành
viên Đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân cơng và
báo cáo với Trưởng đồn thanh tra.
* Phổ biến kế hoạch thanh tra
- Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến và phân
công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương
pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đoàn
thanh tra.
- Tổ trưởng, thành viên Đoàn thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ được phân cơng và báo cáo với Trưởng đồn thanh tra.
* Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Những kết quả đã đạt được;
- Những vấn đề còn chưa đạt được (những hạn chế, bất cập);
- Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập;
- Những vấn đề liên quan đến đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị
của công dân, cơ quan, tổ chức.
* Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra
Chủ thể thực hiện hoạt động thanh tra có trách nhiệm thơng báo bằng văn
bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra. Thông báo
phải nêu rõ về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố quyết định
thanh tra. Sự thông báo với đối tượng thanh tra về việc thanh tra là cần thiết để
đối tượng thanh tra có sự chuẩn bị, chủ động bố trí thời gian, địa điểm làm việc
* Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác
Để thực hiện có hiệu quả việc thanh tra, chủ thể thanh tra cần được chuẩn
bị chu đáo các điều kiện cần thiết khác như:
- Phương tiện đi lại;
- Kinh phí phục vụ thanh tra;
- Văn phịng phẩm;
- Các loại cơng văn, giấy tờ liên quan đến thủ tục hành chính;
2. BƯỚC 2: Tiến hành thanh tra
Trực tiếp tiến hành thanh tra được tính từ ngày công bố Quyết định thanh
tra tại đơn vị được thanh tra cho đến khi kết thúc việc thanh tra. Thời hạn thanh
tra được quy định trong Quyết định thanh tra.
* Công bố quyết định thanh tra là nội dung đầu tiên trong việc tổ chức
thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được làm thành biên bản.
Công bố quyết định thanh tra có ý nghĩa rất quan trọng nhằm:
- Khẳng định tính hợp pháp của chủ thể thực hiện hoạt động thanh tra;
3
- Thống nhất giữa chủ thể thực hiện hoạt động thanh tra với đối tượng
thanh tra về quan điểm nhận thức, mục đích, yêu cầu và nội dung của cuộc thanh
tra;
- Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ thể thực hiện hoạt động
thanh tra và của đối tượng thanh tra;
- Xác lập chương trình và mối quan hệ công tác giữa chủ thể thực hiện
hoạt động thanh tra và đối tượng thanh tra.
* Tại phiên họp công bố quyết định thanh tra cần thiết phải có mặt thủ
trưởng đơn vị, thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực thuộc của đối
tượng. Trong một cuộc thanh tra có thể mở rộng tìm đại diện tổ chức Đảng,
cơng đồn, thanh tra nhân dân, đại diện cơ quan quản lý đơn vị được thanh tra.
- Trưởng Đoàn thanh tra phải thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của mình để
cơng bố cơng khai, dân chủ về mục đích, yêu cầu, nội dung, thời hạn cuộc thanh
tra đã ghi trong quyết định, trưởng Đoàn thanh tra phải làm tốt cơng tác chính trị
– tư tưởng làm cho đối tượng thanh tra thông suốt quan điểm, nhận thức đúng
đắn về cuộc thanh tra, thống nhất với đối tượng về lĩnh vực làm việc và nội dung
cần thiết khi làm việc tại cơ quan đơn vị.
- Đối tượng thanh tra báo cáo với Đoàn thanh tra bằng văn bản theo đề
cương Đồn thanh tra u cầu (có ký tên, đóng dấu). Thủ trưởng đơn vị được
thanh tra trực tiếp báo cáo trước hội nghị công bố quyết định thanh tra. Các bộ
phận có liên quan hoặc các phịng ban, đơn vị trực thuộc có thể báo cáo bổ sung
(nếu thấy cần thiết).
* Sau khi công bố quyết định thanh tra, các thành viên Đoàn thanh tra
phải tiến hành phần việc được giao.
- Để tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra phải yêu cầu đơn vị được thanh
tra cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra.
- Khi đơn vị được thanh tra cung cấp hồ sơ tài liệu, cán bộ thanh tra phải
kiểm tra thực trạng tài liệu, chất lượng hồ sơ tài liệu có đúng yêu cầu và đảm
bảo đúng quy định của pháp luật không. Khi nhận hồ sơ tài liệu phải lập biên
bản giao nhận, đồng thời khẩn trương nghiên cứu khai thác tài liệu đó. Trong
q trình thanh tra, Đồn thanh tra phải trực tiếp quản lý hồ sơ tài liệu nhưng
phải yêu cầu đơn vị được thanh tra có các biện pháp bảo vệ an toàn tài liệu. Cán
bộ thanh tra, tuyệt đối không được để thất lạc, làm hư hỏng cũng như tiết lộ các
thông tin tài liệu của đơn vị được thanh tra. Việc thu giữ hồ sơ tài liệu là rất cần
thiết. Nhưng Đoàn thanh tra cần lưu ý khơng làm ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của đơn vị được thanh tra.
- Phương pháp kiểm tra hồ sơ tài liệu rất phong phú, đa dạng. Tuy theo
yêu cầu và nội dung mỗi cuộc thanh tra hay mỗi vấn đề cần thanh tra áp dụng
những biện pháp khác nhau.
- Thu thập thông tin từ các cơ quan, đơn vị hữu quan, các cơ quan đã tiến
hành thanh tra, kiểm tra, giám sát.
- Khai thác sử dụng hồ sơ tài liệu của các cơ quan đã kiểm tra, thanh tra,
giám sát hoặc của các cơ quan hữu quan khác để tránh đi vào những vấn đề đã
4
có kết luận đúng đắn hoặc vơ tình hợp pháp hoá các hành vi sai phạm. Thanh tra
cần đi sâu, sử dụng có chọn lọc những tài liệu phục vụ cho kết luận của mình.
- Trong khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có sai phạm thì chủ thể tiến
hành hoạt động thanh tra phải tiến hành lập biên bản với đối tượng thanh tra để
xác định rõ nội dung, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, nguyên nhân dẫn
đến vi phạm. Đối với Đoàn thanh tra thì hằng ngày trong quá trình thanh tra phải
ghi nhật ký thanh tra có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn thanh tra. Nhật ký
Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra, những nội
dung có liên quan đến hoạt động của Đồn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi
có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm
quyền.
3. BƯỚC 3: Kết thúc thanh tra
Kết thúc thanh tra phải thực hiện các công việc sau:
* Báo cáo kết quả thanh tra
Sau khi kết thúc việc thanh tra, chủ thể thực hiện thanh tra cần tiến hành
việc xây dựng Báo cáo kết quả thanh tra. Đây là căn cứ để người ra quyết định
thanh tra ban hành kết luật thanh tra. Vì vậy, báo cáo thanh tra phải bám sát nội
dung, kế hoạch tiến hành thanh tra, nêu rõ những nhận xét, đánh giá về từng nội
dung đã tiến hành thanh tra; chỉ rõ những vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm
đối với những vi phạm; đưa ra những kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm; nêu rõ
các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật, tính
chất, mức độ vi phạm, kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm.
* Đưa ra kết luận thanh tra
Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh
tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra. Kết luận
thanh tra phải có các nội dung sau đây:
- Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng
thanh tra thuộc nội dung thanh tra;
- Kết luận về nội dung được thanh tra;
- Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);
- Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các
biện pháp xử lý.
Tuy nhiên, để kết luận thanh tra có đủ cơ sở và có giá trị pháp lý phải bảo
đảm những yêu cầu sau:
Trước khi trở thành kết luận chính thức phải có văn bản dự thảo kết luận
thanh tra. Văn bản dự thảo này phải được:
+ Tất cả thành viên đoàn thanh tra thảo luận;
+ Tổng hợp kỹ những nội dung đã kết luận;
+ Sự chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra;
+ Các cơ quan chức năng cho ý kiến khi cần thiết.
Việc thảo luận về dự thảo kết luận thanh tra phải được lập thành biên bản.
Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu đoàn
5
thanh tra tiến hành thanh tra bổ sung để làm rõ thêm một số nội dung. Kết quả
thanh tra bổ sung phải được báo cáo bằng văn bản, làm cơ sở cho việc ra văn
bản kết luận thanh tra.
Thông báo dự thảo kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra (nếu cần
thiết) để đối tượng thanh tra giải. Việc giải trình của đối tượng thanh tra phải
được thực hiện bằng văn bản và có các chứng cứ để chứng minh cho ý kiến giải
trình của mình. Những giải trình và ý kiến này cần được xem xét để có thể bổ
sung, hoàn thành dự thảo kết luận thanh tra.
Nội dung kết luận thanh tra phải có chứng cứ và căn cứ pháp lý để bảo
đảm tính hợp pháp về nội dung. Ngoài ra, nội dung kết luận thanh tra cần tính
đến yếu tố hợp lý.
* Cơng bố kết luận thanh tra
Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác. Hình thức cơng khai kết luận thanh tra, bao gồm:
- Công bố tại cuộc họp với thành phần bao gồm người ra quyết định thanh
tra, Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
hoặc tổ chức họp báo;
- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
- Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan
được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý
nhà nước cùng cấp;
- Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra;
- Cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
* Hồn tất và bàn giao hồ sơ thanh tra
Chủ thể thực hiện hoạt động thanh tra có trách nhiệm hồn tất hồ sơ cuộc
thanh tra. Hồ sơ cuộc thanh tra phải có những giấy tờ sau:
- Quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, các văn bản bổ sung,
sửa đổi quyết định, kế hoạch tiến hành thanh tra, thay đổi, bổ sung Trưởng đồn
thanh tra, thành viên Đồn thanh tra (nếu có);
- Các biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, xác minh; các loại báo cáo,
báo cáo giải trình của đối tượng thanh tra, các tài liệu về nội dung, chứng cứ
(theo từng nhóm nội dung thể hiện tại kết luận thanh tra).
- Báo cáo của đối tượng thanh tra; báo cáo tiến độ, báo cáo thực hiện
nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận
thanh tra;
- Các văn bản về việc xử lý và các văn bản có liên quan đến các kiến nghị
xử lý;
- Nhật ký Đoàn thanh tra và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra, Trưởng đồn
thanh tra có trách nhiệm tổ chức bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan trực tiếp
quản lý Trưởng đồn thanh tra. Trường hợp vì trở ngại khách quan thì thời gian
bàn giao hồ sơ thanh tra có thể kéo dài nhưng khơng q 90 ngày.
III. THỰC TRẠNG HIỆN NAY
6
1. BƯỚC 1: Chuẩn bị Thanh tra
1.1. Nghiên cứu, quán triệt mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra và
tổ chức khảo sát nắm tình hình:
- Thanh tra chuyên ngành trường Trung học cơ sở A là cuộc thanh tra
chuyên ngành về chuyên môn lĩnh vực giáo dục;
- Để chuẩn bị triển khai cuộc thanh tra, Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo
đã tổ chức khảo sát, thu thập thông tin tại đối tượng thanh tra về 08 nội dung:
+ Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên bao gồm: ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến,
giáo dục pháp luật; xây dựng bộ máy tổ chức; thực hiện các quy định về công
khai trong lĩnh vực giáo dục; công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các quy
định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của
nhà trường.
+ Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương pháp giáo
dục; việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học và
đồ chơi trẻ em.
+ Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và các chế
độ, chính sách đối với người học.
+ Cơng tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi
dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục và người lao động khác.
+ Cơng tác xã hội hóa giáo dục, quản lý dạy thêm, học thêm.
+ Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; chấp hành quy định về
kiểm định chất lượng giáo dục.
+ Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tài
chính khác.
+ Thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục phổ thông.
1.2. Ban hành Quyết định thanh tra:
- Căn cứ Quyết định số 750/QĐ-SGDĐTngày 15 tháng 12 năm 2013 của
Sở Giáo dục và Đào tạo A về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành năm 2014, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo A có Quyết định số
1009/QĐ-SGDĐTngày 25 tháng 9 năm 2014 về việc thanh tra chuyên ngành
trường THCS A, thành phố A.
+ Nội dung thanh tra là: 08 nội dung theo Điều 6 của Thông tư số 39;
+ Đối tượng thanh tra là Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường
THCS A, thành phố A
+ Thành lập Đoàn thanh tra gồm 01 Trưởng Đoàn và các thành viên; thời
hạn thanh tra là 25 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định thanh tra;
+ Về nội dung cụ thể của Đề cương thanh tra gửi kèm theo Quyết định là:
4.1. Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục
4.1.1. Việc ban hành văn bản quản lý nội bộ; phổ biến và giáo dục pháp luật
- Việc ban hành các văn bản của nhà trường;
7
- Việc quản lý lưu trữ văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền, sổ quản
lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi đến.
4.1.2. Xây dựng bộ máy tổ chức
a) Tổ chức và quản lý nhà trường
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường:
+ Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường (tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam, Cơng đồn, …)
+ Các tổ chức khác trong nhà trường (Hội đồng trường, Hội đồng thi đua
và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn,…) hoạt động theo quy định
của Điều lệ trường Trung học và quy định của pháp luật;
- Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tở chun mơn, tổ văn
phịng; kiểm tra sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường.
- Số lớp và số lượng học sinh từng khối, lớp;
b) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Cán bộ quản lý
+ Số lượng, trình độ đào tạo (chuyên mơn, chính trị, quản lý giáo dục), tỷ
lệ cán bộ quản lý so với định mức và chưa đạt chuẩn, đạt chuẩn, trên chuẩn;
+ Năng lực của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng trong q trình triển khai
các hoạt đợng giáo dục.
- Giáo viên, giáo viên kiêm nhiệm (Bí thư Đồn thanh niên, Chủ tịch
Cơng đồn, ….)
+ Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên;
+ Tỉ lệ giáo viên/lớp; tỉ lệ đạt chuẩn, trên chuẩn, dưới chuẩn; cơ cấu
chủng loại.
- Nhân viên
Số lượng, chất lượng đội ngũ nhân viên (chuyên trách, kiêm nhiệm)
4.1.3. Thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục
Việc thực hiện công khai của nhà trường theo Thông tư số 09/2009/TTBGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế thực hiện công khai
đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
4.1.4. Công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các quy định về tổ chức
và hoạt động theo Điều lệ trường học
4.1.5. Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
- Xây dựng quy chế làm việc của nhà trường;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở trong trường học;
- Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục
các cấp;
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý hồ sơ nhà
giáo, cán bộ, nhân viên, người học; việc bố trí, sử dụng và kế hoạch bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên;
- Công tác thi đua khen thưởng, hồ sơ thi đua.
8
4.2. Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương pháp
giáo dục; việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị, đồ
dùng dạy học
4.2.1. Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương pháp
giáo dục
4.2.2. Việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy
học và đồ dùng dạy học; hồ sơ thư viện.
4.2.3. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương.
4.3. Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và các
chế độ, chính sách đối với người học
4.3.1. Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học
4.3.2. Thực hiện chế độ, chính sách đối với người học
4.4. Cơng tác quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh
giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên và
nhân viên
4.4.1. Công tác quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm
4.4.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng thường xuyên; tự học tự bồi dưỡng
của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên;
4.4.3. Việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên
và nhân viên
4.4.4. Công tác đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
theo chuẩn Hiệu trưởng; đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định về chuẩn
nghề nghiệp giáo viên
- Việc thực hiện công tác đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng.
- Việc thực hiện cơng tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân
viên theo quy định.
- Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên, nhân viên.
- Kết quả cụ thể của năm học 2013- 2014.
4.5. Cơng tác xã hội hóa giáo dục; quản lý dạy thêm, học thêm.
4.5.1. Cơng tác xã hội hóa giáo dục
a) Công tác tuyên truyền và tổ chức thực hiện
- Về xã hội hóa giáo dục;
- Về tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối
hợp với các tở chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà
trường và môi trường giáo dục;
- Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động
sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho
học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
9
b) Kết quả đạt được của nhà trường về công tác xã hội hóa giáo dục từ
năm học 2013- 2014 tới nay
4.5.2. Quản lý dạy thêm, học thêm theo quy định
4.6. Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; chấp hành quy định
về kiểm định chất lượng giáo dục
4.6.1. Cơ sở vật chất
- Diện tích, khn viên, cởng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo
vệ, sân chơi, bãi tập; cảnh quan trường lớp.
- Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, cho học sinh;
- Khối phòng phục vụ học tập; khối phịng hành chính quản trị; khối
phịng tổ chức ăn (nếu có); phịng chức năng, bộ mơn, trang thiết bị văn phịng
phục vụ cơng tác quản lý, giảng dạy và học tập;
- Hệ thống điện, cơng trình vệ sinh, nhà để xe của giáo viên và học sinh;
hệ thớng nước sạch, hệ thống thốt nước, thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu của
hoạt động giáo dục.
4.6.2. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
- Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công tác kiểm định chất
lượng giáo dục qua năm học 2013-2014;
- Việc thực hiện tự đánh giá và quy trình đánh giá ngồi theo quy định về
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất
lượng giáo dục; kết quả đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo;
4.6.3. Thực hiện phổ cập giáo dục trung học; kiểm tra hồ sơ gồm: sổ đăng
bộ, sổ theo dõi học sinh chuyển đi chuyển đến, sổ theo dõi phổ cập giáo dục.
4.7. Thực hiện quy định về thu, quản lý sử dụng học phí, các nguồn
lực tài chính khác
4.7.1. Cơng tác quản lý tài chính của nhà trường; hồ sơ quản lý tài sản, tài
chính.
4.7.2. Việc sử dụng các khoản thu-chi tài chính, đặc biệt là các khoản thu
ngồi học phí như hỗ trợ xây dựng hoặc duy trì trường chuẩn quốc gia,…; các
khoản do cha mẹ học sinh huy động đóng góp và các nguồn tài trợ cho nhà
trường;
4.7.3. Việc ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
4.8. Kết quả hoạt động giáo dục
4.8.1. Kết quả giáo dục đạo đức
- Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh;
- Kết quả: Xếp loại hạnh kiểm; học sinh bị kỷ luật;
- Kiểm tra hồ sơ kỉ luật (nếu có).
4.8.2. Kết quả giáo dục trí dục
- Chất lượng đại trà, chất lượng học sinh giỏi (trường, huyện, tỉnh, quốc
gia), kết quả thi tốt nghiệp;
- Chất lượng giáo dục của nhà trường so với tiêu chuẩn chất lượng của
trường chuẩn quốc gia( đã đạt hay chưa đạt).
10
- Số học sinh thi đỗ vào lớp 10 Năm học 2013-2014; Năm học 20142015( xếp hạng các trường thành phố/tỉnh).
4.8.3. Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, rèn luyện kỹ năng sống thông
qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp.
4.8.4. Kiểm tra hồ sơ nhà trường, gồm: Sổ gọi tên và ghi điểm, sổ đầu bài,
học bạ, hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật.
4.9. Thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên
4.9.1. Thực hiện quy chế, quy định về chuyên môn
- Thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục;
- Việc tự bồi dưỡng, tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ; tham gia sinh
hoạt tổ, nhóm chun mơn;
- Kiểm tra quy chế chuyên môn giáo viên.
4.9.2. Thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá học
sinh
- Dự giờ giáo viên, nhận xét, đánh giá việc đổi mới phương pháp giảng
dạy; kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh;
- Việc thực hiện nội dung giáo dục linh hoạt, phù hợp với đối tượng, thực
tế của nhà trường theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng
dạy học trong giảng dạy.
1.3. Xây dựng Kế hoạch tiến hành thanh tra:
Căn cứ Quyết định thanh tra, Trưởng đồn thanh tra chủ trì xây dựng và
trình Bộ trưởng phê duyệt Kế hoạch tiến hành thanh tra. Nội dung chính của kế
hoạch:
a) Mục đích, yêu cầu:
- Thanh tra nhà trường về việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ từ năm học
2013-2014 đến năm học 2014-2015 nhằm thấy rõ thực trạng trong cơ chế quản
lý, chính sách, pháp luật về giáo dục, các hoạt động giáo dục để tư vấn cho nhà
trường phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế, bất cập và kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa,
phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục; giúp nhà trường thực
hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục; phát huy nhân tố tích cực; góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục; bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động giáo dục.
- Thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên nhằm đôn đốc việc tuân thủ
quy chế, quy định chuyên môn thông qua việc dự giờ và kiểm tra hồ sơ chuyên
môn của giáo viên để tư vấn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy
và giáo dục.
- Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách
quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động
bình thường của nhà trường, cá nhân là đối tượng thanh tra.
11
- Đánh giá đúng thực trạng tình hình của nhà trường, đôn đốc việc tuân
thủ các quy định của pháp luật về giáo dục; tư vấn các giải pháp khả thi để phát
huy ưu điểm, khắc phục tồn tại, hạn chế; kiến nghị với các cấp quản lý nhà nước
điều chỉnh, bổ sung các chính sách và quy định nhằm thúc đẩy việc nâng cao
hiệu lực quản lý giáo dục.
- Kiểm tra và đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy của giáo viên; đối chiếu với
quy định của chương trình, nội dung, phương pháp và kế hoạch giảng dạy. Xem
xét sự đổi mới của giáo viên về phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và
thực hiện nội dung giáo dục linh hoạt, phù hợp với đối tượng, thực tế của nhà
trường đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những tồn; từ đó tư vấn giúp phát triển các
mặt mạnh, khắc phục hạn chế, thiếu sót, để nâng cao hơn nữa kết quả và chất
lượng giảng dạy của giáo viên.
b) Nội dung thanh tra:
- Phạm vi thanh tra:
- Nội dung thanh tra: theo 8 nội dung trên
c) Phương pháp tiến hành thanh tra:
1. Đoàn thanh tra yêu cầu nhà trường chuẩn bị các hồ sơ, tổng hợp các
nội dung xây báo cáo để làm việc với đoàn.
2. Đoàn thanh tra nghe báo cáo của đối tượng thanh tra (báo cáo của
trường, ý kiến của cá nhân).
3. Các thành viên đoàn thanh tra thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, xem xét
xác minh các nội dung để làm cơ sở nhận xét đánh giá các nội dung thanh tra tại
mục4 phần II kế hoạch này.
4. Làm việc với các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường (nếu có).
5. Đồn thanh tra tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị với
nhà trường về các nội dung thanh tra theo quy định.
d) Tổ chức thực hiện :
1. Tiến độ thực hiện
- Thời gian thanh tra trong 02 ngày, kể từ ngày công bố Quyết định thanh
tra
2. Chế độ thông tin báo cáo
2.1. Trưởng Đồn có trách nhiệm phân cơng nhiệm vụ điều hành, quản lý
các thành viên đoàn Thanh tra theo quy định;
2.2. Trưởng đồn thanh tra nắm tình hình xử lý các thông tin, số liệu theo
từng nội dung, nhiệm vụ và báo cáo kịp thời cho người ký Quyết định Thanh tra
theo quy định.
2.3. Yêu cầu các đối tượng thanh tra cung cấp đủ hồ sơ;
2.4. Các thành viên Đoàn Thanh tra hoàn thành biên bản và lập báo cáo
kết quả thanh tra cho Trưởng đoàn Thanh tra, thời gian trước 10h ngày
17/9/2014.
2.5. Trưởng đồn Thanh tra có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Kết quả
thanh tra và dự thảo Kết luận Thanh tra cho Giám sát Đoàn Thanh tra và Phó
Giám đốc Sở phụ trách cơng tác thanh tra (theo quy định).
12
2. BƯỚC 2: Trực tiếp thanh tra
2.1. Khái quát tình hình nhà trường
Trường THCS A được thành lập từ năm 1985. Trong những năm qua, được sự
quan tâm, chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố A, của các cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phương, cùng sự ủng hộ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể, các tổ
chức xã hội và nhân dân phường Nam Bình, nhà trường đã đạt được những
thành tích đáng ghi nhận trong sự nghiệp giáo dục của tỉnh nhà.
Hiện tại trường có 37 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó có 21 Đảng
viên. Đội ngũ giáo viên nhà trường đã được chuẩn hóa, có trình độ chính trị và
chun mơn vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm, có ý thức kỷ luật cao trong cơng
việc, ln đồn kết giúp đỡ nhau để hồn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường nhìn chung đảm bảo cho hoạt
động dạy và học. Cảnh quan môi trường đang từng bước cải tạo, hồn thiện
hướng tới mơi trường xanh- sạch-đẹp.
Đa số các em học sinh hiếu học, chăm ngoan, có tinh thần học tập tốt.
Năm học 2013-2014 trường được Sở GDĐT A công nhận duy trì đạt chuẩn
Quốc gia vào tháng 02 năm 2014.
2.2. Kết quả thanh tra
2.2.1. Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
a) Kết quả thanh tra
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường đảm bảo đủ chuẩn và trên chuẩn
(100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên
chuẩn); Nhà trường có đủ các tổ chức đồn thể được bố trí hoạt động theo đúng
quy định tại Điều lệ Trường Trung học hiện hành; các tổ chức đoàn thể:
+ Chi bộ Đảng: 21 Đảng viên
+ Cơng Đồn: 37đ/c.
+ Đồn thanh niên: 06 đ/c.
+ Đội thiếu niên: 351 đội viên.
Các tổ chức khác trong nhà trường: có Hội đồng trường, hội đồng thi
đua,và khen thưởng, hội đồng tư vấn, hội đồng kỷ luật. Hàng năm thành lập,
kiện toàn theo đúng quy trình. Trường có 2 tổ chun mơn (tổ Khoa học tự
nhiên 16 đ/c; tổ Khoa học xã hội 13 đ/c) và một tổ văn phòng 5 đ/c.
- Số lớp (nhóm lớp), số học sinh/lớp: Năm học 2014-2015 nhà trường có
tổng số 351 học sinh chia thành 11 lớp (tăng 01 lớp so với năm trước) trong đó:
Khối 6: có 89 HS/3 lớp
Khối 7: Có 97 HS/3 lớp
Khối 8: Có 64 HS/2 lớp
Khối 9: Có 85 HS/3 lớp
Trung bình 32 HS/Lớp. Tỷ lệ 31,9%
- Nhà trường đã và đang tổ chức hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt
động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho
học sinh cấp THCS (từ lớp 6 đến lớp 9).
13
b) Nhận xét và kết luận
Trường có đủ các tổ chức đoàn thể theo quy định tại Điều lệ Trường Trung
học hiện hành; Hồ sơ của các tổ chức đầy đủ, sạch đẹp; 100% cán bộ, giáo viên,
nhân viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn; Tỷ lệ giáo viên/lớp 2,64
nhiều hơn so với quy định (theo quy định là 1,9). Hoạt động của các tổ chức, đoàn
thể trong nhà trường tương đối tốt.
Tuy nhiên, về tổ chức, quản lý và hoạt động của đội ngũ vẫn còn một số
hạn chế sau:
- Số lượng giáo viên thừa, nhưng cơ cấu đội ngũ chưa đảm bảo theo quy định
(thiếu giáo viên dạy môn Công nghệ; môn GDCD).
- Cơ sở vật chất cịn phải bố trí chuyển đổi hoặc ghép phịng làm việc; thiếu
phịng bộ mơn.
- Một số văn bản lưu chưa đủ thủ tục hành chính (thiếu chữ ký; đóng
dấu,..); việc lưu giữ hồ sơ, văn bản chưa thật khoa học, dễ tìm.
2.2.2. Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương
pháp giáo dục; việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết
bị, đồ dùng dạy học
a) Kết quả thanh tra
Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2013-2014 và năm học 20142015; Phân cơng chun mơn các năm học; Thời khóa biểu hoạt động của nhà
trường từ năm học 2013-2014 đến nay; Sổ đầu bài, sổ điểm lớp; Kết quả thi
kiểm định, khảo sát chất lượng; Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 và phương
hướng nhiệm vụ năm học 2014-2015; Hồ sơ của giáo viên (Giáo án, sổ tự học,
tự bồi dưỡng của giáo viên,..); các biên bản, chuyên đề, hội thảo chuyên môn;
Sổ theo dõi mượn, trả thiết bị dạy học; phịng thí nghiệm, phịng học bộ mơn
b) Nhận xét và kết luận
Nhà trường đã tổ chức và thực hiện đúng, đủ nội quy, quy định về quy chế
chuyên môn; Đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường
THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thực hiện đúng tiến độ
việc kiểm tra, đánh giá học sinh; giảng dạy, đúng nội dung chương trình theo
chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Hồ sơ, sổ sách,
ghi chép sạch đẹp, chi tiết, bảo quản và sắp xếp khoa học.
Tuy nhiên, qua thanh tra nội dung này cho thấy nhà trường còn một số
tồn tại như sau:
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường chưa linh hoạt, xây dựng chưa phù
hợp với điều kiện riêng của nhà trường.
- Hồ sơ tổ chun mơn cịn thừa chủng loại so với quy định của Điều lệ
(Nghị quyết tổ, Biên bản họp tổ).
- Một số nội dung mới về chỉ đạo chuyên môn (Đổi mới phương pháp dạy
học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh chưa
được triển khai cụ thể trong kế hoạch của trường, tổ chuyên môn và của giáo viên).
- Khơng có phịng đọc cho học sinh; khơng có máy tính nối mạng
internet; sách giáo khoa, sách tham khảo và các loại sách phục vụ cho hoạt động
dạy và học của nhà trường cịn ít; phịng thiết bị thí nghiệm còn nhỏ so với quy
14
định; hoá chất bảo quản chưa được tốt; hồ sơ về thư viện cịn thiếu, hồ sơ thiết
bị thí nghiệm khơng có.
2.2.3. Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và
các chế độ, chính sách đối với người học
a) Kết quả thanh tra
Nhà trường có đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT về
công tác tuyển sinh các năm học 2013-2014 và năm học 2014-2015; có các loại
hồ sơ tuyển sinh theo quy định; lưu giữ, bảo quản tốt, cập nhật các văn bản mới
kịp thời. Hiệu trưởng quản lý bằng kế hoạch, Quyết định và các văn bản.
b) Nhận xét và kết luận
Nhà trường nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc các văn bản về công tác tuyển
sinh của các cấp; tổ chức và thực hiện tương đối tốt các quy định về tuyển sinh
đầu năm học theo Quy chế của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn của Sở, Phòng GD&ĐT
A (huy động được tối đa số trẻ em đi học trong độ tuổi, đảm bảo kế hoạch phát
triển giáo dục của địa phương); Thực hiện nghiêm túc chính sách miễn giảm
học phí cho học sinh (có hồ sơ thực hiện và lưu giữ khá đầy đủ).
Tuy nhiên, qua thanh tra công tác này cho thấy nhà trường còn có tồn tại
sau: Nội dung hồ sơ, chất lượng các loại hồ sơ còn hạn chế (chưa đủ các thơng
tin, số liệu cịn phải sửa chữa)
2.2.4. Công tác quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng,
đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên
và nhân viên
a) Kết quả thanh tra
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách đối với
CBQL, GV, NV; công tác đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên
theo chuẩn được thực hiện đầy đủ quy trình theo quy định.
- Đầy đủ Các Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, tổ văn
phòng của nhà trường từ năm học 2013-2014 đến nay; Phân công nhiệm vụ của
các thành viên trong Hội đồng giáo dục của nhà trường và các thành viên khác
của nhà trường (phân công chuyên môn thực hiện từ ngày 18/8/2014);
+ Phiếu tự đánh giá của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; Giáo viên theo
chuẩn (phiếu đánh giá của Giáo viên có phần dẫn minh chứng sử dụng để
đánh giá theo chuẩn).
+ Biên bản tổng hợp kết quả đánh giá HT, PHT của cán bộ, giáo viên và
nhân viên của nhà trường ngày 23/5/2014.
+ Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn năm học 20132014 ngày 25/5/2014.
b) Nhận xét và kết luận
- Nhà trường đã thực hiện khá tốt công tác sử dụng, bổ nhiệm cán bộ, giáo
viên, nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý của Hiệu trưởng nhà trường; Công tác
đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách đối với Cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên của nhà trường; công tác đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
và giáo viên theo chuẩn được thực hiện đầy đủ quy trình theo quy định.
15
Tuy nhiên, qua thanh tra công tác này cho thấy đơn vị còn có những hạn
chế sau:
- Hiệu trưởng nhà trường phân công, phân nhiệm cán bộ giáo viên chưa
thật hợp lý, khoa học;
- Kết quả đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT tại
thời điểm thanh tra chưa xuất trình được.
- Mợt sớ Qút định bở nhiệm tổ trưởng, tổ phó còn thiếu thời hạn giữ
chức vụ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT
ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành điều lệ trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông quy định: Hiệu trưởng bổ nhiệm tổ
trưởng, tổ phó và giao nhiệm vụ vào đầu năm học).
2.2.5. Công tác quản lý dạy thêm, học thêm; cơng tác xã hội hóa giáo
dục
a) Kết quả thanh tra
- Đơn vị đã tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ
năm học 2013-2014 đến nay cho đối tượng học sinh từ lớp 6 đến lớp 9; có tương
đối đầy đủ chủng loại hồ sơ đăng ký tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà
trường (Tờ trình đăng ký dạy thêm, học thêm; Kế hoạch tổ chức; đơn xin học
thêm của học sinh…); Cơng văn của Phịng Giáo dục và Đào tạo A về việc đồng
ý cho trường được tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ năm học
2013-2014 đến nay; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất của nhà
trường đảm bảo điều kiện tổ chức dạy thêm, học thêm cho học sinh trong nhà
trường.
b) Nhận xét và kết luận
Nhà trường đã thực hiện tốt công tác quản lý, tổ chức dạy thêm, học thêm
trong trường: Công tác quản lý dạy thêm, học thêm đảm bảo quy định khá chặt
chẽ về ký duyệt giáo án, về thời gian trên lớp; có đầy đủ hồ sơ về việc tổ chức
dạy thêm, học thêm tại đơn vị; có kế hoạch tổ chức thực hiện công tác dạy thêm,
học thêm trong nhà trường; Việc dạy thêm, học thêm đã được cấp phép theo quy
định; việc chi trả kinh phí dạy thêm đảm bảo đúng quy định; hồ sơ lưu giữ bảo
quản tốt.Tuy nhiên, việc quản lý, tổ chức dạy thêm, học thêm vẫn cịn có han
chế sau:
Việc cấp phép của phịng GD&ĐT A từ 01/10/2013 đến 30/5/2014 chưa hợp
lý.
- Nhà trường quy định mức thu và bình qn hố mức đóng góp xã hội hố là
chưa đúng theo quy định tại Cơng văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18/10/2010
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng
góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Kết quả cơng tác xã hội hố giáo dục chưa cao, chưa khai thác hết tiềm năng.
- Chưa có hồ sơ nào thể hiện được các giải pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục.
2.2.6. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; chấp hành quy định
về kiểm định chất lượng giáo
a) Kết quả thanh tra
* Cơ sở vật chất
16
- Diện tích tồn trường là 4835m2, bình qn là 14m 2/học sinh, ngồi ra
trường cịn được mở rơng thêm về phía đơng nhà trường 350m 2, năm học vừa
qua từ nguồn lực xã hội hóa đã san lấp mặt bằng. Nhà trường có khn viên
thống mát, cổng trường có đây đủ biển trường, có hàng rào xây cao bảo vệ
xung quanh, sân chơi bãi tập sạch sẽ. Các lớp được trang trí gịn gàng.
- Các phịng học bàn ghế giáo viên học sinh đầy đủ đúng chủng loại, tuy
nhiên vẫn còn một số phòng nhà trường đang dùng bàn ghế 4 chỗ ngồi
- Khối phòng phục vụ học tập, khối phịng hành chính quản trị cịn thiếu:
thiếu phịng phó hiệu trưởng, phịng kế tốn, phịng Cơng đồn, thiếu phịng kho
nhà trường
- Các phịng chức năng, phịng bộ mơn cũng còn thiếu: Thiếu phòng học
nhạc, thiếu phòng phòng kho thiết bị, thiếu phòng đa năng, thư viện thiếu phòng
đọc giáo viên, phòng đọc học sinh.
- Trang thiết bị phục vụ giảng dạy học tập cũng còn rất hạn chế mặc dù
nhà trường đã tiết kiệm chi tiêu và làm tốt cơng tác xã hội hóa nhưng đến nay hệ
thống máy tính trong nhà trường vẫn cịn thiếu và đang ở thời kỳ hết khấu hao
nên xuống cấp nhiều.
- Hệ thống điện, cơng trình vệ sinh, nhà để xe của giáo viên và học sinh;
hệ thớng nước sạch, hệ thống thốt nước, thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu của
hoạt đợng giáo dục;
* Cơng tác xây dựng (hoặc duy trì) trường chuẩn quốc gia của nhà trường.
Nhà trường đã được công nhận chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010 vào
tháng 12/2006 sau đó nhà trường đã duy trì và đạt các kết quả sau:
- Năng lực đội ngũ tiếp tục được nâng lên từ 30% trên chuẩn nay đã đạt
93% trên chuẩn.
- Trường đạt tiêu chuẩn “trường học thân thiện học sinh tích cực” - Chất
lượng giáo dục tồn diện được nâng cao: Chất lượng đại trà luôn ở tốp đầu thành
phố, tỉnh. Thi vào THPT các năm ở thứ hạng cao của tỉnh:
- Tham gia các cuộc thi: Sáng tạo tuổi trẻ, tiếng anh và tốn qua mạng
ln có giải cao cấp tỉnh, đặc biệt thi HSG văn hóa lớp 9 nhà trường ln ln
có học sinh đạt giải cấp tỉnh
- Cơng tác xã hội hóa: Nhà trường huy động sự hỗ trợ của Hội cha mẹ học
sinh trong việc hỗ trợ mua sắm bàn ghế hai chỗ ngồi cho 6 phịng học, xây dựng
cơi nới diện tích nhà trường và tường bao, làm lán xe
- Nhà trường đã giữ vững và được kiểm tra cơng nhận duy trì trường
chuẩn quốc gia vững chắc vào tháng 2 năm 2014
* Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
- Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và công tác kiểm định chất
lượng giáo dục năm học 2013-2014 đầy đủ, công khai, rõ ràng và chi tiết.
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục và tổ chức
bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh yếu 2 đến 3 buổi/tuần; gắn chất lượng vào
đánh giá thi đua các lớp và giáo viên giảng dạy cụ thể: chất lượng phải đảm bảo
trên mặt bằng thành phố, thưởng cho những học sinh thi giỏi qua các đợt kiểm tra
17
giữa kỳ, cuối kỳ. Thưởng những em có nhiều điểm tốt trong các đợt thi đua, những
giáo viên có đội tuyển HSG đứng thứ tư thành phố trở lên.
- Việc thực hiện tự đánh giá và quy trình đánh giá ngoài theo quy định về
tiêu chuẩn đánh giá CLGD. Chu kỳ KĐCLGD đảm bảo, kết quả đánh giá chất
lượng giáo dục, đào tạo tốt, đảm bảo yêu cầu.
* Kết quả khảo sát chất lượng học sinh lớp 9 tại thời điểm thanh tra:
ĐIỂM
Văn
Toán
Anh
TỔNG
0–1
0
0
0
0
1,25 – 4,75
4 (20%)
3 (15%)
8 (40%)
15 (25%)
5-7,75
13 (65%)
11 (55%)
9 (45%)
33 (55%)
8 - 10
3 (15%)
6 (30%)
3 (15%)
12 (20%)
* Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục.
Công tác PCGD của nhà trường được tiến hành điều tra, cập nhật thông
tin đầy đủ, chính xác đảm bảo đúng thời hạn quy định. Năm học 2013-2014 nhà
trường đã triển khai sử dụng hệ thống thơng tin điện tử quản lý PCGD, xóa mù
chữ để quản lý cơ sở dữ liệu của trường và của địa phương theo đúng hướng dẫn
tại các văn bản hiện hành.
Năm học 2014-2015, trường đang tiếp tục kết hợp với ba cấp học là MN,
TH, THCS để hoàn thành nhiệm vụ PCGD.
Tổng hợp kết quả Phổ cập giáo dục THCS năm học 2013-2014 như sau:
+ Tỉ lệ trẻ (11-14) tuổi tốt nghiệp TH: 100%
+ Tỉ lệ HS tốt nghiệp TH và lớp 6: 100%
+ Tỉ lệ HS tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm học vừa qua: 98,85%
+ Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi tốt nghiệp THCS (2 hệ): 97,77%.
b) Nhận xét và kết luận
- Diện tích nhà trường đảm bảo theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia.
Cổng trường , biển trường bố trí đúng quy định. Nhà trường có đầy đủ tường
bao bảo vệ; có sân chơi bãi tập đảm bảo cho các hoạt động học tập ngoại khóa
và hoạt động ngồi trời.
- Hệ thống điện nước, cơng trình vệ sinh, nhà để xe của học sinh và giáo
viên, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước… đáp ứng yêu cầu của các hoạt
động giáo dục.
Tuy nhiên, cơ sở vật chất của nhà trường còn những tờn tại sau:
Một số phịng chức năng, phịng làm việc của lãnh đạo còn thiếu.
2.2.7. Thực hiện quy định về thu, quản lý sử dụng học phí, các nguồn
lực tài chính khác
a) Kết quả kiểm tra, xác minh
- Nhà trường đã sử dụng phần mềm kế tốn, thực hiện cơng tác kế tốn trên
máy, ghi sổ, khóa sổ kế tốn đúng quy định, các loại sổ kế toán được mở theo dõi
tương đối đầy đủ. Quyết toán lập theo quý, năm gửi Phịng Tài chính theo quy
định.
18
- Thực hiện các khoản thu của nhà trường theo đúng quy định của cấp có
thẩm quyền. Học phí thu được đã thực hiện nộp qua Kho bạc Nhà nước đầy đủ.
- Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đã được tổ chức thảo luận rộng rãi,
dân chủ, công khai trong đơn vị trước khi thủ trưởng đơn vị ký quyết định ban hành
- Đối với các khoản đóng góp tự nguyện của Ban đại diện cha mẹ học
sinh để phục vụ cho nhu cầu của học sinh, đã được Nhà trường và Ban đại diện
cha mẹ học sinh họp thỏa thuận và thống nhất thực hiện được thể hiện trong
Nghị quyết họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và Nghị quyết họp của
Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường, có kế hoạch thu, chi cụ thể, chi tiết về
nội dung chi, định mức chi của từng khoản huy động.
b) Nhận xét và kết luận
Nhà trường thực hiện công tác quản lý tài chính theo đúng chế độ chính
sách của nhà nước; thực hiện đúng nghiệp vụ kế toán ban hành. Tuy nhiên, qua
kiểm tra việc thực hiện quy định về thu, quản lý sử dụng học phí, các nguồn lực
tài chính khác vẫn còn một số hạn chế sau:
- Thu tiền dạy thêm, học thêm năm 2013 đơn vị không theo dõi trong hệ
thống sổ kế tốn, báo cáo tài chính tại đơn vị số tiền 364.896.000 đồng.
- Đơn vị chưa thực hiện miễn, giảm học phí trực tiếp cho các đối tượng
chính sách theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của
Chính Phủ và Thơng tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
ngày 15/11/2010 của Liên Bộ GD&ĐT - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương
binh và Xã hội, mà đơn vị đang thực hiện thu tiền học phí của các đối tượng
được miễn, giảm, sau đó làm hồ sơ gửi Phịng GD&ĐT thẩm định, đề nghị
Phịng Tài chính - Kế hoạch thành phố cấp bù, sau khi được Phòng Tài chính Kế hoạch thành phố cấp đơn vị mới thực hiện chi trả cho học sinh thuộc đối
tượng được miễn, giảm học phí là khơng đúng quy định.
- Chưa theo dõi trong hệ thống sổ kế toán của đơn vị các TSCĐ là đất,
nhà cửa, vật kiến trúc và các tài sản khác tại đơn vị, năm 2013 đơn vị chưa thực
hiện trích hao mịn tài sản theo quy định.
- Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị chưa bám sát các văn
bản hướng dẫn hiện hành dẫn đến một số nội dung thu, chi chưa phù hợp.
- Đối với qũy hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh: Ban đại diện
cha mẹ học sinh thực hiện chi một số nội dung chưa đúng mục đích huy động
quỹ với số tiền là 28.760.000 đồng.
- Việc huy động các khoản tài trợ cho nhà trường chưa thực hiện theo
đúng quy tại Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GD&ĐT
quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Chưa theo dõi và ghi chép trong hệ thống sổ kế tốn, báo cáo tài chính của đơn
vị theo quy định hiện hành.
2.2.8. Về việc thực hiện một số nhiệm vụ của nhà giáo
a) Kết quả kiểm tra
Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra việc thực hiện một số nhiệm vụ của
nhà giáo: Tổng số giáo viên được thanh tra là 7 giáo viên. Cụ thể:
19
- Về việc thực hiện quy chế chuyên môn (QCCM): kiểm tra hồ sơ chuyên
môn của giáo viên, hồ sơ của nhà trường. Kết quả có 7 giáo viên được thanh tra
xếp loại Tốt.
- Về kiểm tra giờ lên lớp: có 7 giáo viên được thanh tra, với tổng số 8 giờ
dạy. Trong đó số giờ dạy xếp loại Giỏi là 04 giờ, đạt 50%; Loại Khá có 04 giờ,
đạt 50% và khơng có giờ xếp loại đạt u cầu.
b) Nhận xét và kết luận
- Giáo viên giảng dạy trên lớp đã tương đối chủ động, tổ chức linh hoạt các
hoạt động trên lớp và đổi mới phương pháp giảng dạy; thực hiện đúng phân phối
chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy; soạn giáo án đảm bảo đủ về số lượng,
một số giáo viên có giáo án soạn chi tiết, có ký duyệt trước khi lên lớp;
- Hồ sơ của giáo viên về cơ bản đầy đủ, ghi chép cập nhật khá rõ ràng, đảm
bảo các thủ tục ký duyệt của Ban Giám hiệu; một số bộ hồ sơ đẹp, sắp xếp khoa học;
- 100% giáo viên được thanh tra có giờ dạy đạt loại Khá, Giỏi, khơng có
giáo viên có giờ dạy xếp loại đạt yêu cầu.
- Việc sử dụng phương tiện dạy học chưa hiệu quả, phân phối thời gian
chưa thật hợp lý, học sinh chưa thật nắm vững trọng tâm bài học.
3. BƯỚC 3: Kết thúc thanh tra
Kết thúc thanh tra phải thực hiện các công việc như báo cáo kết quả thanh
tra và đưa ra kết luận thanh tra dựa trên biên bản làm việc của Đồn thanh tra và
tiến hành cơng bố kết luận thanh tra theo quy định và bàn giao tất cả các hồ sơ,
tài liệu cho các đối tượng thanh tra.
IV. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ
1. Với đối tượng thanh tra
- Kiến nghị Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo các bộ phận có liên quan rà
sốt, khắc phục những thiếu sót nêu trên.
- Tham mưu tích cực hơn nữa với Phòng GD&ĐT bố trí hợp lý, đủ cơ cấu
đội ngũ để tổ chức các hoạt động giáo dục và giảng dạy trong nhà trường; tham
mưu với UBND phường Nam Bình tăng cường đầu tư kinh phí, xây dựng phịng
học bộ mơn và các phòng chức năng cho nhà trường để phấn đấu đạt chuẩn về
cơ sở vật chất theo quy định của Trường đạt chuẩn Quốc gia trong năm học
2014-2015.
- Tăng cường công tác kiểm tra, hỗ trợ, giúp đỡ đội ngũ cán bộ, giáo viên
nhà trường tích cực rèn luyện, nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ; khai thác,
sử dụng tối đa thiết bị dạy học sẵn có của đơn vị; bổ sung thêm sách thư viện, sách
tham khảo cho giáo viên và học sinh.
- Đề nghị Hiệu trưởng nhà trường bố trí cán bộ quản lý làm nhiệm vụ
thường xuyên phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường trong việc tổ
chức hoạt động của các Ban đại diện cho mẹ học sinh; tuyên truyền, hỗ trợ tích
cực cho Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện đúng quy định về điều lệ Ban
đại diện cha mẹ học sinh tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Với Phòng GD&ĐT thành phố A
20