Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng đê kè và phát triển nông thôn hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (569.59 KB, 57 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

MUC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………..5
CHƯƠNG I: ĐĂC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VA QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG,TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ KÈ &
PTNT HẢI DƯƠNG……………………………………………………………7
1.1: ĐĂC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ
KÈ & PTNT HẢI DƯƠNG ……………………………………………………..7
1.2: CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG ĐÊ KÈ & PTNT HẢI DƯƠNG…………………………………………8
1.3: CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP,NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CƠNG TY CỔ PHAN XÂY DƯƠNG ĐÊ KÈ &PTNT HẢI
DƯƠNG…………………………………………………………………………9
1.4: TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ KÈ PTNT HẢI DƯƠNG......................................10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
ĐÊ KÈ &PTNT HẢI DƯƠNG.........................................................................15
2.1: KẾ TỐN TIÊN LƯƠNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ
KÈ &PTNT HẢI DƯƠNG..................................................................................15
2.1.1: CHỨNG TỪ SỬ DỤNG………………………………………………...15
2.1.2: PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG.............................................................17
2.1.3: TÀI KHOẢN SỬ DỤNG………………………………………………..20
2.1.4:QUY TRÌNH GHI SỔ……………………………………………………21
2.2: KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ KÈ &PTNT HẢI DƯƠNG…………22
2.2.1: CHỨNG TỪ SỬ DỤNG………………………………………………...22
2.2.2: TÀI KHOẢN SỬ DỤNG………………………………………………..23
2.2.3:QUY TRÌNH KẾ TỐN…………………………………………………24


SV: Nguyễn Ngọc Hùng

1

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DƯNG
ĐÊ KÈ &PTNT HẢI DƯƠNG……………………………………………….45
3.1: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THƯC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VA
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TAI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG ĐÊ KÈ &PTNT HẢI DƯƠNG………………………………………...45
3.1.1: ƯU ĐIỂN………………………………………………………………..45
3.1.2: NHƯỢC ĐIỂM………………………………………………………….46
3.1.3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN…………………………………….46
3.2: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ KÈ &PTNT HẢI
DƯƠNG………………………………………………………………………..47
3.2.1: VỀ HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG & PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG..47
3.2.2: VỀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN……….48
3.2.3: VỀ CHƯNG TỪ VA LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ………………….49
3.2.4: ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN VÀ GIẢI PHÁP…………………………….49
KẾT LUẬN……………………………………………………………………51
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………52

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

2


GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BHYT
: Bảo hiểm y tế
- BHXH
: Bảo hiểm xã hội
- CN
: Công nhân
- CNV
: Công nhân viên
- CBCNV : Cán bộ công nhân viên
- CP
: Cổ phần
- CNVC
: Công nhân viên chức
- CNSX
: Công nhân sản xuất
- DN
: Doanh nghiệp
- GTGT
: Giá trị gia tăng
- KPCĐ
: Kinh phí cơng đoàn
- NVL
: Nguyên vật liệu

- SXKD
: Sản xuất kinh doanh
- SHTK
: Số hiệu tài khoản
- TK
: Tài khoản
- TKĐƯ
: Tài khoản đối ứng
- XDCB
: Xây dựng cơ bản
-CTGS
:Chứng từ ghi sổ
-XN
:Xí nghiệp

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

3

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ số 1:Tổ chức bộ máy quản lý của công ty………………………………12
Sơ đồ số 2:Bộ máy phịng kế tốn của cơng ty………………………………...13
Sơ đồ số 3:Quy trình ghi sổ kế tốn……………………………………………15
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 1:Bảng chám cơng……………………………………………………..18

Biểu số 2:Bảng thanh tốn lương………………………………………………25
Biểu số 3:Bảng chấm cơng……………………………………………………..26
Biểu số 4:Bảng thanh tốn lương………………………………………………27
Biểu số 5:Chúng từ ghi sổ số 1…………………………………………………28
Biểu số 6:Chúng tùu ghi sổ số 2………………………………………………..29
Biêu số7:Bảng tính lương tồn cơng ty tháng 9 năm 2012…………………….30
Biểu sô 8:Danh sách thu BHXH,BHYT,KPCD bộ phận hành chính………….32
Biểu số 9:Danh sách thu BHXH,BHYT,KPCD bộ phận thi cơng …………….33
Biểu số 10:Bảng trích BHXH…………………………………………………..34
Biểu số 11: Chứng từ ghi sổ số 3………………………………………………35
Biểu số 12:Danh sách ngươi lao động hưởng trợ cấp BHXH………………….36
Biêu số 13:Chứng từ ghi sổ số 4……………………………………………….37
Biêu số 14:Chứng từ ghi sổ số 5……………………………………………….38
Biểu số 15:Chưng từ ghi sổ số 6……………………………………………….39
Biểu số 16:Sơ đồ đă ký chứng từ ghi sổ……………………………………….40
Biểu số17:Sổ chi tiết phải trả CBCNV tài khoản 334………………………….41
Biểu sô18: Sổ chi tiết phải nộp khác tài khoản 338……………………………42
Biểu số 19:Sổ cái tài khoản 334………………………………………………..43
Biêu số 20:Sổ cái tài khoản 338………………………………………………..44
SV: Nguyễn Ngọc Hùng

4

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Là một trong những doanh nghiệp nhà nước chuyển sang cổ phần hoá

sớm nhất tỉnh Hải Dương Công ty CPXD đê kè & PTNT Hải Dương cũng trải
qua những thăng trầm của cơ chế thị trường, từ khi nền kinh tế nước ta chuyển
sang cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Công tác kế tốn với tư cách là cơng cụ quản lý đã ngày càng được củng
cố và hoàn thiện, nhằm khai thác tối đa sức mạnh và ưu thế của nó để giúp các
đơn vị kinh doanh tồn tại và phát triển. Vì lý do đó các cơ sở sản xuất kinh
doanh phải quan tâm tới tất cả các khâu trong sản xuất kinh doanh kể từ khi bỏ
vốn đến khi thu hồi vốn, làm sao đồng vốn thu về phải đạt kết quả cao nhất. Có
như vậy đơn vị mới bù đắp được chi phí, thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước,
có điều kiện cải thiện đời sống người lao động, thực hiện tái sản xuất cho người
lao động, và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Khác với các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, xây dựng cơ bản (XDCB)
là ngành sản xuất vật chất tạo ra nhiều cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân,
hàng năm chiếm tỷ trọng lớn vốn đầu tư của đất nước. Với đặc điểm sản xuất
của ngành là thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp, vốn lớn nên vấn đề đặt ra
là làm thế nào quản lý tốt có hiệu quả, hạn chế tối đa tình trạng thất thốt và lãng
phí vốn trong q trình sản xuất, thi cơng để giảm chi phí trong xây dựng, hạ giá
thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Song để giải quyết vấn
đề này đòi hỏi doanh nghiệp XDCB phải sử dụng các công cụ quản lý kinh tế,
quản lý vốn hữu hiệu nhất đó là kế tốn với phần hành quan trọng nhất là: Hạch
toán tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm: bảo hiểm xã hội, kinh
phí cơng đồn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Tiền lương là biểu hiện
bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để
bù đắp hao phí lao động của họ trong q trình sản xuất kinh doanh, đó chính là
phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động. Cùng với tiền lương doanh
nghiệp cịn phải trích vào chi phí một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo
SV: Nguyễn Ngọc Hùng

5


GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp để đảm
bảo quyền lợi cho người lao động. Vì vậy q trình hạch tốn kế tốn tiền lương
và các khoản trích theo lương có một vị trí hết sức quan trọng trong phần hành
kế toán ở các doanh nghiệp XDCB nói chung và cơng ty cổ phần xây dựng đê kè
& phát triển nơng thơn Hải Dương nói riêng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã nhận thức được tầm quan trọng của
việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Được sự đồng ý của
Viện Kế toán – Kiểm toán Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân cùng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của cơ hướng dẫn Ths. Đàm Thị Kim Oanh, các cô chú, anh chị
phịng kế tốn tài vụ Cơng ty cổ phần xây dựng đê kè và phát triển nông thôn
Hải Dương, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài làm chuyên đề tốt nghiệp: “ Kế
tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng đê
kè và phát triển nơng thơn Hải Dương”.
Ngồi phần mở đầu và kết luận, thì nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:

CHƯƠNG I: Đặc điểm lao động,tiền lương và quản lý lao động,tiền lương
của công ty cổ phần xây dựng đê kè và PTNT Hải Dương
CHƯƠNG II: Thực trạng về kế tốn tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty cổ phần xây dựng đê kè và PTNT Hải Dương
CHƯƠNG III: Hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản phải

trích theo lương tại Cơng ty cổ phần xây dựng đê kè và PTNT Hải Dương

SV: Nguyễn Ngọc Hùng


6

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG,TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ KÈ VÀ PTNT
HẢI DƯƠNG
1.1 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần xây dựng đê kè & PTNT HẢI
DƯƠNG
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được
trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của họ dùng để
bù đắp cho hao phí lao động của mọi người và nó là một vấn đề thiết thực đối
với cán bộ công nhân viên. Tiền lương được qui định một cách đúng đắn, là yếu
tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động nâng cao trình độ
tay nghề cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất.
Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả
một số tiền cơng nhất định. Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem
trao đổi để lấy tiền cơng. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng
hoá đặc biệt. Và tiền lương chính là giá cả của hàng hố đặc biệt đó, hàng hố
sức lao động. Vì hàng hố sức lao động cần được đem ra trao đổi trên thị
trường lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người mua với người bán, chịu sự
tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ
biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ cung cầu về
lao động. Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ
hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao
động. Giá cả sức lao động hay tiền cơng có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc
vào cung cầu hàng hoá sức lao động. Như vậy giá cả tiền cơng thường xun

biến động nhưng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cịng như các loại
hàng hố thơng thường khác, nó địi hỏi một cách khách quan u cầu tính
đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền cơng có biến động như thế nào thì
cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để người lao động có thể tồn tại và tiếp
tục lao động

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

7

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Những năm gần đây lực lượng lao động của công ty đã tăng lên rõ rệt, chủ
yếu tăng ở lực lượng lao động trực tiếp, số cơng nhân kỹ thuật có trình độ đại
học, cao đẳng ngày một tăng. Điều đó chứng tỏ cơng ty đã mở rộng qui mô sản
xuất, phạm vi hoạt động xây dựng, theo kịp cơ chế thị trường đáp ứng địi hỏi
ngày càng cao của trình độ khoa học kỹ thuật trong xây dựng cơ bản, một lần
nữa công ty khẳng định uy tín, vị thế và triển vọng của mình trên thị trường.
Hiện nay Cơng ty có 304 cán bộ cơng nhân viên trong danh sách. Trong đó
số cơng nhân thuộc bộ phận gián tiếp là 70 người làm việc tại các phịng: Tổ
chức hành chính, tài vụ, kế hoạch…cịn lại là các cơng nhân kỹ thuật chia ra làm
16 xí nghiệp, mỗi xí nghiệp có 4 người thuộc bộ phận gián tiếp, đứng đầu là các
Giám đốc xí nghiệp, ngồi lương thực tế cịn có lương trách nhiệm theo qui
định.

1.2.Các hình thức trả lương của Cơng ty cổ phần xây dựng đê kè &
PTNT Hải Dương
Công ty cổ phần xây dựng đê kè & phát triển nông thôn Hải Dương áp

dụng chế độ trả lương với hình thức lương thời gian.
+ Đối với cán bộ công nhân viên hưởng lương thời gian công ty theo dõi
thời gian kết quả lao động qua bảng chấm công.
+ Đối với các cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp thi cơng cơng
trình cơng ty theo dõi thời gian kết quả và số lượng lao động qua bảng chấm
công. Công ty cổ phần xây dựng đê kè & phát triển nông thơn Hải Dương bao
gồm khối văn phịng và nhiều xí nghiệp đội cơng trình cùng áp thống nhất áp
dụng chế độ trả lương với hinh thức lương thời gian.

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

8

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại
Cơng ty cổ phần xây dựng đê kè & PTNT Hải Dương
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ . Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã
hội đối với người lao động.
Bắt đầu từ ngày 1-1-2012. Theo đó, mức đóng góp vào quỹ BHXH bắt
buộc và quỹ BHXH tự nguyện, từ ngày 1-1-2012 tăng thêm 2% so với năm
2011. Cụ thể như sau:
+ Quỹ bảo hiểm xã hội:
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng các
tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường
xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Người sử dụng lao động
phải nộp 17% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, cịn

7% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp ( trừ vào thu
nhập của họ ).
+ Quỹ bảo hiểm y tế :
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh và được sử dụng để thanh
toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang... cho người lao
động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp
phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% trên số thu nhập tạm tính của người
lao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3%( tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh) cịn người lao động trực tiếp nộp 1,5% ( trừ vào thu nhập của họ). Quỹ
BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động
thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp
cho BHYT ( qua tài khoản của họ ở kho bạc).
+ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp :
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất
nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng
1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền
SV: Nguyễn Ngọc Hùng

9

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền
lương, tiền cơng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động
tham gia BHTN.
Đối tượng được nhận BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định

thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụng lao
động có từ 10 lao động trở lên.
+ Kinh phí cơng đồn :
Kinh phí cơng đồn là nguồn tài trợ cho hoạt động cơng đồn ở các cấp.
Hàng tháng doanh nghiệp cịn phải trích 2% trên tổng số quỹ tiền lương .
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần xây
dựng đê kè & PTNT Hải Dương
Công ty cổ phần xây dựng đê kè & phát triển nông thôn Hải Dương chịu
sự quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị, chấp hành sự điều hành trực tiếp của
Giám đốc điều hành công ty.
Qua kinh nghiệm điều hành sản xuất thực tế của nhiều năm nhất là việc
tinh giảm và sắp xếp lại trong những năm chuyển đổi cơ chế, bộ máy của công
ty Cổ phần Xây dựng đê kè & Phát triển nông thôn Hải Dương gồm :
- Ban giám đốc công ty.
- Ba phịng nghiệp vụ.
- 16 xí nghiệp và 3 phịng chức năng .
Ngồi ra cịn có chi bộ Đảng và các Đồn thể quần chúng khác như :
Cơng đồn, Đồn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Nữ công …
Cụ thể là :
+ Ban lãnh đạo của công ty
Gồm 01 Tổng Giám đốc và 02 phó Tổng giám đốc

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

10

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tổng Giám đốc là người đứng đầu trong việc quản lý cơ cấu và tổ chức
điều hành mọi hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty, là người có
thẩm quyền cao nhất, quyết định và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và
SXKD của đơn vị. Thay mặt cho cán bộ công nhân viên trong công ty với tư
cách pháp nhân và dưới sự uỷ quyền của Chủ tịch hội đồng quản trị công ty để
ký kết hợp đồng kinh tế và phân phối thu nhập.
Một phó Tổng giám đốc phụ trách Tổ chức hành chính và kinh doanh
Một phó Tổng giám đốc phụ trách Kế hoạch kỹ thuật và đấu thầu
+ Ba phòng nghiệp vụ
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật
+ Giúp Tổng Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch và theo dõi thực hiện
kế hoạch sản xuất - kỹ thuật của Công ty
+ Tham gia đấu thầu các công trình xây dựng trong và ngồi tỉnh;
+ Làm cơng tác kế hoạch - kỹ thuật.
+ Đào tạo bồi dưỡng và nâng cao tay nghề cho cơng nhân.
- Phịng Tổ chức - Hành chính:
Đảm nhận tồn bộ cơng tác tổ chức, cơng tác hành chính, lao động tiền
lương và bảo vệ kho tàng vật tư của cơng ty;
- Phịng Kế tốn - tài vụ :
Đứng đầu là Trưởng phòng, dưới Trưởng phịng là Phó Trưởng phịng làm
cơng tác kế tốn tổng hợp và các kế toán viên thực hiện chức năng theo dõi tình
hình tài chính, vốn và thanh quyết tốn, hạch toán kết quả kinh doanh, chịu trách
nhiệm và sử lý tồn bộ thơng tin kế tốn tài chính của công ty, báo cáo cho Tổng
Giám đốc, báo cáo Chủ tịch hội đồng quản trị công ty
. Đại diện cho công ty thực hiện nhiệm vụ với các cơ quan quản lý nhà
nước.
- Các xí nghiệp xây dựng:
Chức năng: Thực hiện thi cơng và tu sửa các cơng trình. Khi cơng ty giao
các cơng trình do mình đã trúng thầu cho các xí nghiệp xây dựng thực hiện.


SV: Nguyễn Ngọc Hùng

11

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng tham mưu thể
hiện qua sơ đồ:
( sơ đồ số 1 )
SƠ ĐỒ : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
ĐẠI HỘI CỔ
ĐƠNG

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

BAN KIỂM
SỐT

BAN GIÁM
ĐỐC

PHỊNG
TC-HC

XN
xây
dựng

số 1

XN
xây
dựng
số 2

PHỊNG
KT-TV

XN
xây
dựng
số 3

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

XN
xây
dựng
số 4

XN
xây
dựng
số 5

XN
xây
dựng

số 6

12

PHÒNG
KH-KT

XN
xây
dựng
số 6

XN
xây
dựng
số 7

Banx
ây
dựng
số 8

Ban
xây
dựng
số …

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh

Ban

xây
dựng
số 16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo kiểu tập trung áp
dụng hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ. Tồn bộ cơng tác kế tốn từ việc ghi chi
tiết đến tổng hợp lập báo cáo, kiểm tra kế toán đều được thực hiện tại phịng Kế
tốn - Tài vụ cơng ty, ở các đơn vị trực thuộc bố trí các nhân viên kinh tế làm
nhiệm vụ thu thập thông tin, hướng dẫn, kiểm tra chứng từ ban đầu và lập bảng
kê gửi chứng từ về phịng Kế tốn - Tài vụ cơng ty.
Khái qt bộ máy kế tốn của công ty cổ phần xây dựng đê kè & phát
triển nông thôn Hải Dương như sau:

( Sơ đồ số 2 )
SƠ ĐỒ: BỘ MÁY PHỊNG KẾ TỐN CỦA
CƠNG TY CPXD ĐÊ KÈ & PTNT HẢI DƯƠNG
KẾ TỐN TRƯỞNG
(TRƯỞNG PHỊNG)

KẾ TỐN TỔNG HỢP
( PHĨ PHỊNG)

Kế tốn
ngân hàng

Kế tốn
thanh tốn


Kế tốn
TSCĐ

Các kế tốn
viên khác

Thủ quỹ

Kế tốn các Xí nghiệp XD

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

13

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cả phịng, chịu trách nhiệm phụ trách
tồn bộ các khâu trong cơng việc kế tốn, tính lỗ lãi cho q trình hoạt động
XSKD củac cơng ty.
-Phó Trưởng phòng: Căn cứ vào các chứng từ liên quan, các báo cáo của
kế tốn Xí nghiệp chuyển lên tổng hợp và tính giá thành cho tồn cơng ty, lập
báo cáo tài chính cho tồn Cơng ty.
- Kế tốn ngân hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng về các khoản
thanh toán qua ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan tới ngân hàng.
- Kế tốn thanh tốn: Có nhiệm vụ thanh tốn về lương, BHXH, các
khoản chi phí, thu chi tiền mặt của cơng ty.
- Kế tốn tài sản cố định: Theo dõi chi tiết, quản lý TSCĐ bằng tiền, tính
và trích khấu hao TSCĐ gửi về các đội xây dựng làm căn cứ tổng hợp vào chi

phí sản xuất của đội.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý, theo dõi chặt chẽ tình hình tiền mặt trong
quỹ của Cơng ty.
- Các kế tốn theo dõi XN: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành cơng trình do XN mình theo dõi thi cơng.
- Các kế tốn Xí nghiệp: Chịu sự chỉ đạo của kế toán theo dõi XN với
nhiệm vụ tập hợp tất cả những chi phí phát sinh trong kỳ về phịng kế tốn tài vụ
của cơng ty.

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

14

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG Ở CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÊ KÈ VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HẢI DƯƠNG
2.1 Kế tốn tiền lương tại cơng ty cổ phần xây dựng đê kè & PTNT
HẢI DƯƠNG
2.1.1: Chứng từ sử dụng
( Sơ đồ số 3 )
SƠ ĐỒ: QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TỐN
(theo hình thức chứng từ ghi sổ)
CHỨNG TỪ
GỐC


SỔ QUỸ

SỔ, THẺ
CHI TIẾT

BẢNG KÊ TỔNG
HỢP C.TỪ GỐC

CHỨNG TỪ
GHI SỔ

BẢNG
TỔNG
HỢP
CHI
TIẾT

SỔ CÁI
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ

BÁO CÁO TÀI
CHÍNH

bẢNG C ĐỐI PS
CÁC TK

SV: Nguyễn Ngọc Hùng


15

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ghi chú :
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng, cuối quý.
Đối chiếu, kiểm tra
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Cơng ty sử dụng
các chứng từ sau:
Chứng từ lao động tiền lương bao gồm :
+ Bảng chấm cơng
+ Bảng thanh tốn tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Bảng phân bổ lương và BHXH
+ Hơp đồng giao khoán
+ Bảng tổng hợp lương tháng cho cơng nhân th ngồi và cơng nhân
trong danh sách
Chứng từ tiền tệ bao gồm :
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Bảng điều khiển kê quỹ
Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán lập bảng
thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng hay phụ trách kế toán hoặc

giám đốc đơn vị duyệt.Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cơng
nhân viên. Bảng thanh tốn lương được lưu tại phịng kế tốn của đơn vị.
- Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp cho từng bộ
phận lao động, phản ánh vào (bảng thanh toán tiền lương lập cho bộ phận đó).
SV: Nguyễn Ngọc Hùng

16

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đối với các khoản tiền thưởng của cơng nhân viên kế tốn cần tính toán
và lập bảng thanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả đúng quy định. Căn cứ
vào các chứng từ (phiếu nghỉ hưởng BHXH, Biên bản điều tra tai nạn lao
động...) Kế tốn tính trợ cấp BHXH phải trả cơng nhân viên và phản ánh vào
(bảng thanh tốn BHXH).
- Căn cứ vào tài liệu hạch toán về thời gian kết quả lao động và chính sách
xã hội về lao động tiền lương, BHXH do nhà nước ban hành, kế tốn tính tiền
lương, trợ cấp BHXH, khoản phải trả khác cho người lao động.
- Căn cứ vào bản thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả, thanh
toán tiền lương cho công nhân viên. Đồng thời, tổng hợp tiền lương phải trả
trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính tốn trích BHXH, BHYT,
kinh phí cơng đoàn, BHTN theo tỷ lệ quy định mới. Kết quả tổng hợp, tính tốn
được phản ánh trong (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH).
- Hàng tháng, việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả
cho người lao động được thực hiện tại phịng kế tốn của Cơng ty.
2.1.2:Phương pháp tính lương
♦ Hình thức trả lương cho lao động gián tiếp:
Có các hình thức trả lương được áp dụng ở Cơng ty

+ Hình thức trả lương tính theo thời gian:
Hình thức này được áp dụng với các lãnh đạo Cơng ty, căn cứ vào q trình
làm việc lâu năm của họ. Đồng thời căn cứ vào các công việc được giao cho
các phòng ban và con người cụ thể.
+ Hình thức trả lương theo giờ cơng lao động:
Được áp dụng đối với những người làm việc tạm thời, đối với từng cơng việc.
+ Hình thức trả lương căn cứ vào bằng cấp trình độ chun mơn được đào tạo
để xác định hệ số lương được hưởng tương ứng có gắn với thời gian cơng
tác.

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

17

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
( Biểu số 1)
BẢNG CHẤM CƠNG
XN Xây dựng 8
Bộ phận : Hành chính
Tháng 09/2012
Ngày trong tháng

Quy ra công

1

2


3

4



30

Số
công
hưởng
lương
thời
gian

4,2

x

X

x

0



X


26

1

S
Lương

T

CB

Họ và tên

T

Số
công
ngày
lễ
phép

1

Tăng Danh Phương

2

Phạm T. Lan Anh

2,65


x

X

x

0



X

24,5

1

3

Nguyễn. T. Thu Yến

2,65

x

X

x

0




X

24,5

1

75

3

Tổng cộng :

Người chấm công

Phụ trách bộ phận

(đã ký)

Số công
ngừng
nghỉ
việc
hưởng
100%
lương

Người duyệt


(đã ký)

(đã ký)

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm cơng do kế tốn XN gửi nên, kế tốn
viên Cơng ty kiểm tra tính pháp lý của bảng chấm cơng, sau đó tính lương cho
từng cơng nhân
Lương
phải trả
cho CN
gián tiếp

=

Lương cấp
bậc
24

x

Công
thực tế
của một
công
nhân

Hệ số
x doanh +
nghiệp


Phụ
cấp
trách
nhiệm

+

Lương
ngày lễ,
ngày
phép

-

Bảo
hiểm xã
hội

+ Phụ cấp trách nhiệm
SV: Nguyễn Ngọc Hùng

18

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giám đốc XN được hưởng: 1.780.000 x 0,5 = 890.000đ/tháng.
Cụ thể: Tính lương cho ông: Tăng Danh Phương - Giám đốc XN như

sau;
- Lương cơ bản của ông Phương là: 1.780.000 x 4,2 = 7.476.000 đ/tháng
- Hệ số sản phẩm được hưởng là: 2,0 (Hệ số sản phẩm của từng người được
xây dựng trên cơ sở hệ số sản phẩm của công ty. Theo tính chất cơng việc và
mức độ hồn thành cơng việc, hệ số này do Giám đốc XN trực tiếp duyệt, do
vậy hệ số sản phẩm của mỗi người khác nhau.)
- Số ngày làm việc thực tế trong tháng: 26 ngày.
- Tiền lương ngày lễ, phép được hưởng: 210.000 x 1 = 210.000 đ/th
- Phụ cấp trách nhiệm : 890.000đ/tháng
Công ty CPXD đê kè và PTNT Hải Dương áp dụng trả lương tối thiểu cho
CB, CNV là: 1.780.000đ/tháng. Tuy nhiên BHXH Hải Dương thu từ T1÷ T4
năm 2012 theo mức lương tối thiểu là: 1.050.000đ/tháng.
- BHXH ông Phương phải nộp hàng tháng là: 7% x 5.170.900 = 361.963đ
- BHYT ông Phương phải nộp hàng tháng là: 1,5% x 5.170.900 = 77.563đ
- KPCĐ ông Phương phải nộp hàng tháng là: 1% x 5.170.900 = 51.709đ
Vậy số tiền ơng Phương phải trích hàng tháng là:
361.963 + 77.563 + 51.709 = 491.235đ
Vậy tổng số tiền ông Phương được hưởng trong tháng 9 năm 2012 là:
7.476.000
x 26 x 2,0) + 890.000 + 210.000 – 491.235 = 16.806.765đ

(

24

2.1.3: Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 : phải trả cho công nhân viên

SV: Nguyễn Ngọc Hùng


19

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế tốn sử dụng
các tài khoản sau:
TK334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để theo dõi các khoản phải trả
công nhân viên của Công ty về tiền lương, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và
các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Kết cấu:
™

Bên nợ:
+ Các khoản đã trả công nhân viên.
+ Các khoản khấu trừ vào lương.
+ Kết chuyển lương chưa lĩnh.

™

Bên có:
Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác

phải trả cho người lao động
Dư có: Tiền lương, Tiền cơng và các khoản khác cịn phải trả cho người
lao động
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho người lao động
- Chi phí nhân cơng Cơng ty được hạch toán vào các TK :
TK 3341 : chi phí phải trả CNVXN

TK 3358 : chi phí khốn, th ngồi.
- Kế tốn thanh tốn Cơng ty theo dõi theo từng đội, tổ Sản xuất. Các kế
toán đội tập hợp chi phí nhân cơng của Cơng nhân Xí Nghiệp và chi phí th
ngồi theo từng Cơng trình hoặc tập hợp theo tháng nhưng có chi tiết theo từng
cơng trình.
Trên cơ sở đó kế tốn Cơng ty sẽ hạch tốn vào chi phí.
+ Sau khi XN khai báo doanh thu VAT đầu ra kế tốn XN tạm trích chi
phí đội trưởng theo cơ chế

SV: Nguyễn Ngọc Hùng

20

GV: Ths Đàm Thị Kim Oanh



×