Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
trêng đại học kinh tế quốc dân
viện kế toán - kiểm toán
--- o0o ---
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty tnhh xây dựng và phát triển
công nghệ mới
Sinh viên thực hiện
: lê thị thơng
Lớp
: kế toán 2
MSV
: 13110339
Giáo viên hớng dẫn
: ts. phan trung kiên
Hà Nội, 2013
SV: Lờ Thị Thương
Lớp: KT2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ
TẠI CƠNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MỚI...4
1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát
triển công nghệ mới.................................................................................................4
1.1.1. Danh mục sản phẩm......................................................................................4
1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng...................................................................................5
1.1.3. Tính chất của sản phẩm................................................................................6
1.1.4. Loại hình sản xuất.........................................................................................6
1.1.5. Thời gian sản xuất.........................................................................................7
1.1.6. Đặc điểm sản phẩm dở dang.........................................................................7
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm cuả công ty trách nhiệm hữu hạn xây
dựng và phát triển công nghệ mới..........................................................................8
1.2.1. Quy trình sản xuất.........................................................................................8
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất..............................................................................10
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và
phát triển công nghệ mới......................................................................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI CƠNG TY TNHH VÀ PHÁT TRIỂN CƠNG NGHỆ MỚI........13
2.1. Kế tốn chi phí sản xuất tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát
triển cơng nghệ mới...............................................................................................13
2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp...................................................13
2.1.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp...........................................................24
2.1.3. Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng........................................................36
2.1.4. Kế tốn chi phí sản xuất chung...................................................................46
2.1.5. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
................................................................................................................................. 55
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH Xây Dựng Và
Phát Triển Cơng Nghệ Mới...................................................................................56
2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá thành của cơng ty.............................56
2.2.2. Quy trình tính giá thành.................................................................................57
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ MỚI...............................................................................................60
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại cơng ty và phương hướng hồn thiện............................................60
3.1.1 Ưu điểm.........................................................................................................60
3.1.2 Nhược điểm...................................................................................................61
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện............................................................................62
3.2 Giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
TNHH xây dựng và phát triển công nghệ mới....................................................63
3.3 Điều kiện thực hiện..........................................................................................65
KẾT LUẬN............................................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................67
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XDCB
: Xây dựng cơ bản
KL
: Khối lượng
ĐVT
: Đơn vị tính
CT
: Cơng trình
HMCT
: Hạng mục cơng trình
TSCĐ
: Tài sản cố định
KH
: Khấu hao
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
KPCĐ
: Kinh phí cơng đồn
CCDC
: Cơng cụ dụng cụ
NVL
: Nguyên vật liệu
NCTT
: Nhân công trực tiếp
NVLTT
: Nguyên vật liệu trực tiếp
MTC
: Máy thi công
SXC
: Sản xuất chung
GTGT
: Giá trị gia tăng
TK
: Tài khoản
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
DANH MỤC SƠ ĐỒ & BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất.............................................................................8
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.......................................9
Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng.......................................................................14
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho..................................................................................16
Biểu 2.3: Bảng kê chi phí NVL chính..............................................................17
Biểu 2.4: Bảng kê chi phí NVL phụ................................................................17
Biểu 2.5: Bảng kê tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.........................18
Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621...................................................................19
Biểu 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.........................................................20
Biểu 2.8: Sổ Nhật ký chung.............................................................................21
Biểu 2.9: Sổ cái TK 621...................................................................................22
Biểu 2.10: Hợp đồng giao khốn......................................................................25
Biểu 2.11: Phiếu xác nhận cơng việc, sản phẩm hồn thành...........................27
Biểu 2.12: Bảng thanh toán Lương..................................................................28
Biểu 2.13: Bảng tổng hợp tiền lương( đội 3)...................................................29
Biểu 2.14 : Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội...............................30
Biểu 2.15: Bảng tổng hợp tiền lương...............................................................31
Biểu 2.16: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.......................................................32
Biểu 2.17: Sổ Nhật ký chung...........................................................................33
Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 622........................................................................34
Biểu 2.19: Bảng tổng hợp vật liệu chạy máy thi cơng....................................36
Biểu 2.20: Bảng trích khấu hao xe, máy thi cơng............................................38
Biểu 2.21: Bảng phân bổ chi phí máy thi cơng................................................40
Biểu 2.22: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 623..........................................41
Biểu 2.23: Sổ Nhật ký chung...........................................................................43
Biểu 2.24: Sổ Cái TK 623................................................................................44
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
Biểu 2.26: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngồi và bằng tiền khác...................46
Biểu 2.27: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung.............................................47
Biểu 2.28: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627..........................................49
Biểu 2.29: Sổ Nhật ký chung TK 627..............................................................50
Biểu 2.30: Sổ Cái TK 627................................................................................52
Biểu 2.31: Sổ Cái TK 154................................................................................53
Biểu 2.32 : Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp...........................................54
Biểu 2.33: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp....57
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đã bước vào quá trình hội nhập WTO, cùng với cơ hội
mang đến từ việc nền kinh tế phát triển rất nhanh và mở cửa tồn phần thì thách
thức mang lại cho các Doanh nghiệp trong nước là rất lớn, đòi hỏi các đơn vị phải
linh hoạt trong chiến lược kinh doanh, hoạt động của mình theo từng giai đoạn. Một
trong những chiến lược kinh doanh mà các đơn vị cần lưu tâm đến là vấn đề tiết
kiệm chi phí.
Cơng ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ mới là đơn vị hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩm chủ yếu là các cơng trình xây dựng nên
chi phí sản xuất chiếm một phần lớn trong tổng chi phí của tồn Cơng ty. Chính vì
thế nên việc nghiên cứu phần hành kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là rất cần thiết. Bằng vốn kiến thức đã học được trên ghế nhà trường, được sự
giúp đỡ và tạo điều kiện của Nhà trường và ban lãnh đạo Công ty TNHH xây dựng
và phát triển công nghệ mới em đã về thực tập tại Công ty và đã mạnh dạn chọn đề
tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ” tạo chun
đề thực tập của mình.
Ngồi phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và chi phí tại công ty trách
nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển cơng nghệ mới
Chương 2: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển cơng nghệ mới.
Chương 3: Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển công nghệ mới.
Do thời gian thực tập không nhiều và nhất là những hạn chế về trình độ kinh
nghiệm thực tế, em chắc rằng chun đề cịn nhiều thiếu sót. Rất mong sự đóng góp
ý kiến của cơ giáo cũng như của các cán bộ kế tốn trong cơng ty để chuyên đề của
em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Lê Thị Thương
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ
TẠI CƠNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠNG NGHỆ MỚI
1.1.Đặc điểm sản phẩm của cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát
triển công nghệ mới
1.1.1. Danh mục sản phẩm
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục cơng trình dân dụng có đủ
điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,
thời gian thi công dài, mang tính chất cố định vì nơi sản xuất cũng là nơi hoàn thành
và đưa vào sử dụng, mang tính đơn chiếc vì mỗi cơng trình xây dựng theo một thiết
kế riêng tại một địa điểm khác nhau.
* Danh mục sản phẩm của cơng ty:
- Xây dựng cơng trình dân dụng
- Xây dựng cơng trình cơng nghiệp
- Xây dựng cơng trình giao thơng
- Xây dựng cơng trình thủy lợi: đê, đập, hồ chứa nước
- Thi công cơ giới, san lấp mặt bằng cơng trình
- Xây dựng cơng trình đường dây điện và trạm biến áp
- Xây dựng cơng trình cấp thốt nước dân sinh và nước sạch
-…
* Các cơng trình đã và đang thi cơng
- Cơng trình đã xây dựng
Tên cơng trình
Quy mơ (đồng)
Thời gian thi cơng
( năm)
Xây dựng trạm y tế Khương Trung
6.000.000.000
6 tháng
Xây dựng nhà ga Hương Tích, ga Giải
5.450.000.000
8 tháng
4.654.000.000
5 tháng
Oan - Chùa Hương Hà Tây
Trường THCS Gia Viễn Ninh Bình
…
- Cơng trình đang xây dựng
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
4
Chun đề thực tập tốt nghiệp
Tên cơng trình
GVHD: TS Phan Trung Kiên
Quy mơ(ước tính)
Thời gian thi cơng
( đồng)
(ước tính)
Thang tam cấp ga Hương tích, mở
2.500.000.000
3 Tháng
4.771.000.000
2 năm
rộng sân chờ ga Hương Tích
Sân sau ga Thiên Trù - dự án cáp treo
Chùa Hương
…
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ
đầu tư. Do đó tính chất hàng hố của sản phẩm xây lắp khơng được thể hiện rõ. Từ
đặc điểm này, kế tốn phải tính đến việc hạch tốn chi phí, tính giá thành cho từng
cơng trình, hạng mục cơng trình riêng biệt.
1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng
Chất lượng xây dựng là yếu tố quan trọng trong q trình xây dựng, cơng
trình xây dựng khơng đảm bảo chất lượng sẽ có nguy hại đến đời sống xã hội. Công
ty luôn lấy tiêu chuẩn chất lượng đặt lên hàng đầu. Cơng trình phải đảm bảo độ mỹ
quan, độ bền vững, khơng gây lãng phí tốn kém.
Mặc dù số lượng các cơng trình ngày một tăng nhưng chi phí sản xuất của
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển công nghệ mới ngày một giảm.
Về quy mô do Công ty đã sử dụng hợp lý chi phí sản xuất ở các cơng trình
Ví dụ: Cơng trình Trường THCS Gia Viễn Ninh Bình. Trong hợp đồng số
0959/2012 được kí giữa trường THCS Gia Viễn Ninh Bình và cơng ty trách nhiệm
hữu hạn xây dựng và phát triển cơng nghệ mới có nêu rõ:
- Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục
cơng trình, nghiệm thu đưa cơng trình vào sử dụng. Chỉ được nghiệm thu khi đối
tượng nghiệm thu đã hồn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;
- Cơng trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi bảo đảm đúng yêu
cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo thiết kế
- Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển cơng nghệ mới có
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
trách nhiệm hồn thiện thi cơng xây dựng, thu dọn hiện trường, lập bản hồn cơng
và chuẩn bị các tài liệu để nghiêm thu cơng trình và bàn giao cơng trình.
- Trường THCS Gia Viễn Ninh Bình có trách nhiệm nghiệm thu, tiếp nhận
cơng trình xây dựng.
- Cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển công nghệ mới có
trách nhiệm bảo hành cơng trình. Nội dung bảo hành cơng trình bao gồm khắc phục,
sữa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi cơng trình vận hành, sử
dụng khơng bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra.
Mức độ tín nhiệm của cơng ty đối với khách hàng ngày càng được nâng cao
do chất lượng công trình đảm bảo, chế độ bảo hành tốt…
1.1.3. Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm xây dựng có quy mơ lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng dài,
có giá trị rất lớn. Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi
sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Nó mang tính đơn
chiếc, mỗi cơng trình được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự
đoán riêng biệt và tại một địa điểm nhất định. Điều đặc biệt sản phẩm xây dựng
mang nhiều ý nghĩa tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹ thuật, mỹ thuật...
1.1.4. Loại hình sản xuất
Các cơng trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp
đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp. Cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách
hàng và thiết kế kỹ thuật của cơng trình đó. Khi có khối lượng xây lắp hoàn thành
đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo
chất lượng cơng trình.
Sản phẩm xây lắp hồn thành khơng thể nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo
giá dự toán hoặc giá thầu đã được thoả thuận với chủ đầu tư từ trước. Sản phẩm xây
lắp được cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa
điểm xây dựng cơng trình.
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
1.1.5. Thời gian sản xuất
Sản phẩm XDCB thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất
thi công tương đối dài. Q trình từ khởi cơng xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn
giao đưa vào sử dụng thường là dài, nó phụ thuộc vào quy mơ và tính chất phức tạp
về kỹ thuật của từng cơng trình. Q trình thi cơng thường được chia thành nhiều
giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau. Khi đi vào
từng cơng trình cụ thể, do chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu làm ngừng quá
trình sản xuất và làm giảm tiến độ thi cơng cơng trình. Sở dĩ có hiện tượng này vì
phần lớn có các cơng trình đều thực hiện ở ngồi trời do vậy mà điều kiện thi cơng
khơng có tính ổn định, luôn biến động theo địa điểm xây dựng và theo từng giai
đoạn thi cơng cơng trình.
Cơng trình xây dựng của cơng ty có thể kéo dài vài tháng cho đến vài năm
Ví dụ: Cải tạo đường và thốt nước ngõ 254 Hoàng Văn Thái với thời gian 3 tháng
Thi công tầng hầm với thời gian 2 năm
1.1.6. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Công ty thường tiến hành đánh giá các cơng trình, hạng mục cơng trình cịn
dở dang chưa hoàn thành theo hợp đồng.
Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang được xác định theo công thức sau:
Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Mức độ hoàn thành khối
lượng xây lắp dở dang
cuối kỳ
x
Giá thành dự toán
của khối lượng cơng
tác xây lắp
Trong trường hợp cơng trình, hạng mục cơng trình chưa hồn thành tồn bộ
mà có khối lượng xây lắp hồn thành bàn giao thì:
Giá thành thực tế
của KLXL hồn
thành bàn giao
Chi phí thực tế
=
KLXL dở
dang đầu kỳ
chi phí thực tế
+
phát sinh
trong thời kỳ
chi phí thực tế
-
KLXL dở dang
cuối kỳ
Trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả cơng trình nhưng giá thành thực
tế phải tính riêng cho từng hạng mục cơng trình thì kế tốn căn cứ chi phí sản xuất
của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục cơng trình để
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
tính giá thành thực tế cho hạnh mục cơng trình đó.
Nếu hạng mục cơng trình có thiết kế khác nhau, dự tốn khác nhau nhưng
cùng thi cơng trên địa điểm do một đội đảm nhiệm nhưng khơng có điều kiện quản
lý, theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục cơng trình
thì từng loại chi phí đã tập hợp trên tồn cơng trình đều phải phân bổ cho từng hạng
mục cơng trình.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm cuả công ty trách nhiệm hữu hạn xây
dựng và phát triển công nghệ mới
1.2.1. Quy trình sản xuất
Q trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm của Cơng ty là q trình liên tục,
khép kín, từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện đưa vào sử dụng.
Mỗi giai đoạn tiêu hao định mức ngun vật liệu hao phí phân cơng là khác nhau.
+ Giai đoạn 1
Giai đoạn này đơn vị tiến hành khảo sát thực hiện tại địa điểm của cơng trình, từ đó
thiết kế và chọn phương án hợp lý trình lên Chủ đầu tư, lập dự tốn theo từng cơng
trình, hạng mục cơng trình và được phân tích theo từng khoản mục chi phí
+ Giai đoạn 2
Nhận mặt bằng thi cơng của cơng trình
+ Giai đoạn 3
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công đơn vị tiến hành tập kết những vật
tư, máy móc thiết bị cần thi cơng và đội ngũ nhân công
+ Giai đoạn 4
Đi vào thi công làm sao cho kịp tiến độ và đạt chất lượng cao. Đây là giai
đoạn quan trọng nhất của quá trình thi cơng vì thi cơng khơng đúng u cầu kỹ
thuật, mỹ thuật sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của cơng trình.
+ Giai đoạn 5
Hồn thành: Khi cơng trình đã hồn thành Cơng ty cho Cơng nhân dọn dẹp
cơng trường và bàn giao lại cơng trình cho Chủ đầu tư và cho đơn vị sử dụng để đưa
cơng trình vào sử dụng.
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
GĐ1: Khảo sát, thiết kế, lập
dự toán
GĐ2: Nhận mặt bằng thi cơng
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
Sản phẩm xây lắp là những cơng trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mơ
lớn, kết cấu phức tạpGĐ3:
mangTập
tínhkết
đơnvật
chiếc,
thớimóc
gian sản xuất sản phẩm lâu dài. Đặc
tư, máy
thiếtquản
bị, nhân
điểm này đòi hỏi việc tổ chức
lý vàcơng
hạch tốn chi phí sản phẩm nhất thiết phải
lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi cơng) q trình sản xuất phải so sánh với
Thi cơng
từng thời
hạngđể
mục
dự toán, lấy dự toán GĐ4:
làm thước
đo, đồng
giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm
theo hồ sơ thiết kế
cho công trình.
Đặc điểm củaGĐ5:
sản xuất
phẩm
xây
lắpbàn
ảnh hưởng tới nội dung, phương
Hồnsản
thành
cơng
trình
giao
tư phân
đưa cơng
pháp trình tự hạch tốn
chicho
phíChủ
sảnđầu
xuất,
loại chi phí, cơ cấu giá thành cụ thể
trình vào sử dụng
như sau: Đối tượng hạch tốn chi phí có thể là hạng mục cơng trình, các giai đoạn
cơng việc của hạng mục cơng trình hoặc nhóm các hạng mục cơng trình.......từ đó
xác định phương pháp hạch tốn chi phí thích hợp. Để có thể so sánh kiểm tra chi
phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự tốn, ở cơng ty TNHH xây dựng và
phát triển cơng nghệ mới chi phí sản xuất được phân loại theo chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp , chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản
xuất chung.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
Cơ cấu bộ máy tổ chức của cơng ty
được bố trí theo mơ hình trực tuyến trực
năng trong đó mọi hoạt động của cơng ty đều phải thông qua giám đốc công ty. Đây
là cơ cấu quản lý rất hợp lý, trải qua quá trình hình thành và phát triển của cơng ty
P.GĐ NHÂN SỰ
P.GĐ KỸ THUẬT
đã đạt được những thành tích và kết quả đáng kể. Duy trì được vị trí vững mạnh của
cơng ty trên thị trường
P.XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH
P.TÀI CHÍNH
KẾ TỐN
SV: Lê Thị Thương
Đội CT1
Đội CT2
Lớp: KT2
Đội CT3
Đội CT4
Đội CT5
Đội …
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty bao gồm các đội cơng trình: Do các cơng
trình có địa điểm khác nhau, thời gian thi cơng dài, sản phẩm mang tính đơn
chiếc… nên lực lượng lao động của cơng ty mang tính đơn chiếc. Có rất nhiều đội
thi cơng. Từ đội cơng trình số 1 đến đội cơng trình số … có chức năng thi cơng, xây
lắp các cơng trình đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ yêu cầu của khách hàng. Nơi
đây là nơi tiến hành q trình sản xuất, thi cơng…để tạo ra những sản phẩm mới
đáp ứng tiêu chuẩn mới đề ra, và hoàn thành quá trình cuối cùng để bàn giao cho
khách hàng, nghiệm thu cơng trình. Đội cơng trình gồm các cơng nhân thành thạo
ngành nghề trong đó là cơng nhân của cơng ty và cả cơng nhân thời vụ. Hình thức
quản lý của công ty đối với các đội xây dựng vẫn là tính lương theo bảng chấm
cơng hàng tháng kế tốn đội xây dựng gửi lên.
Cơng nhân th ngồi là công nhân công ty thuê khi trúng thầu và tiến hành xây
dựng cơng trình. Thường th là các tổ, nhóm xây dựng.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và
phát triển công nghệ mới
Giám đốc, người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho
quyền lợi của công ty và tồn bộ cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty, chịu tồn bộ
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và mọi vấn đề khác trong công ty
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
Phó giám đốc sản xuất, k ỹ thu ật lập kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành và
thực hiện sản xuất, đảm bảo năng xuất, chất lượng đúng tiến độ và tiết kiệm chi phí
vật tư theo yêu cầu. Chỉ đạo việc xây dựng định mức nhân công, định mức tiêu hoa
nguyên vật liệu, định mức tiêu hoa khác trong sản xuất.
Phó giám đốc nhân sự tham gia nghiên cứu mơ hình nhân sự cơng ty, các
phịng ban chức năng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty, lập kế
hoạch và thực hiện công tác tuyển dụng đào tạo nhân lực ở công ty. Phụ trách khen
thưởng kỹ luật của công ty và các công việc cấp trên giao cho.
Khi có những dự án phù hợp với thực trạng của cơng ty, phịng kinh doanh,
xây dựng kế hoạch sẽ tiến hành khảo sát thị trường, lập dự án cụ thể về cơng trình
cùng dự tốn chi phí, lợi nhuận cụ thể trình lên phó giám đốc sản xuất, kỹ thuật.
Giám đốc xem xét tính khả thi của dự án. Nếu có tính khả thi cao cơng ty sẽ tiến
hành đấu thầu và nhận cơng trình. Sau khi ký hợp đồng với chủ đầu tư công ty sẽ tổ
chức thi cơng. Phịng tài chính kế tốn có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, chính xác
tồn bộ chi phí thực tế phát sinh. Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí
vật tư, chi phí nhân cơng, dự tốn chi phí sử dụng máy thi cơng và chi phí khác.
Phát hiện và đề xuất những biện pháp hạn chế chi phí sản xuất phát sinh ngồi dự
tốn. Tính tốn, đánh giá chính xác khối lượng xây lắp dở dang, tính đúng, tính đủ
giá thành xản phẩm xây lắp. Cung cấp kịp thời. đầy đủ, chính xác thông tin cho lãnh
đạo doanh nghiệp
* Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công ty trách nhiệm hữu
hạn xây dựng và phát triển công nghệ mới ln sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục
vụ cho q trình thi cơng. Các cơng trình trước khi bắt đầu thi cơng đều phải lập dự
tốn, thiết kế để các bên duyệt và làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kinh tế. Các
dự toán xây dựng cơ bản được lập theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình và
được phân tích theo từng khoản mục chi phí
+ Chi phí vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân cơng trực tiếp
+ Chi phí khấu hao máy thi cơng
+ Chi phí sản xuất chung
Ở cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển công nghệ mới, sau
khi nhận được hợp đồng xây dựng sẽ tiến hành thiết kế, lập dự tốn cho cơng trình.
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
* Lập dự tốn
- Khảo sát và lập phương án
- Có cơ sở lập dự tốn, khảo sát thực tế, có khối lượng
- Liệt kê các đầu mục công việc trong bản vẽ thiết kế đúng với công việc tương ứng
trong định mức áp dụng
- Bóc khối lượng chi tiết của từng cơng việc ( hay cịn g ọi là diễn giải khối lượng)
- Điền đơn giá vật liêu, nhân công, máy thi công
- Điền các hệ số trong bảng tổng hợp kinh phí dự tốn
* Khốn chi phí
Ở cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển công nghệ mới, khốn chi
phí thường là khốn chi phí nhân cơng th ngồi.
* Hồn ứng
Ở cơng ty, trước khi bắt đầu làm cơng trình, chủ đầu tư ứng trước 30 -50% cho
cơng trình thi cơng. Khi cơng trình thi cơng, kế tốn làm hồ sơ hồn ứng cho số tiền
đã ứng từ chủ đầu tư.
* Tại đội quản lý chi phí sản xuất: Thường là giao cho người đội trưởng chịu trách
nhiệm quản lý tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh tại đội.
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI CƠNG TY TNHH VÀ PHÁT TRIỂN CƠNG NGHỆ MỚI
2.1. Kế tốn chi phí sản xuất tại cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát
triển công nghệ mới
2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại cơng ty như sau:
Chi phí ngun vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị vật liệu ( vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu giá trị kèm theo vật kiến trúc) sử dụng vào việc sản xuất thi
công cơng trình, hạng mục cơng trình khơng tính giá trị vật liệu xuất dùng cho máy
thi công và dùng cho quản lý tổ đội, quản lý doanh nghiệp.
Tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển công nghệ mới chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn nhất trong giá thành cơng trình, hạng mục
cơng trình hồn thành, thường từ 70% đến 80% ( tùy theo kết cấu cơng trình) trong
giá thành sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm:
- Vật liệu chính: đất cấp phối đổ nền đường, đá ngun liệu các loại, bê tơng
nhựa, gạch ngói, xi măng, đá, cát, sỏi, sắt, thép…..
- Vật liệu phụ gồm: sơn, đinh, dây buộc, chổi…
- Vật liệu kết cấu: cột khung, tấm pannel….
- Ngồi ra cịn các loại vật liệu ln chuyển khác…
Trị giá vật tư xuất dùng của công ty tính theo giá đích danh do đó, trị giá của
ngun vật liệu xuất kho của cơng ty được tính theo cơng thức sau:
Giá trị vật tư xuất
thẳng cho cơng trình,
hạng mục cơng trình
=
Giá mua thực tế chưa
có thuế GTGT
Chi phí vận
+
chuyển bốc xếp tới
chân cơng trình
Các loại ngun vật liệu trước khi mua phải có hợp đồng với người bán do Giám
Đốc ký duyệt, phòng vật tư mua và cung cấp cho đội. Khi cần loại vật tư nào đội
báo về phòng vật tư để phòng vật tư làm thủ tục nhập xuất thẳng đến chân cơng
trình. Trường hợp đội tìm được nguồn vật tư rẻ hơn, tốt hơn, vận chuyển tiện lợi
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
hơn… thì lập biên bản đề nghị gửi lên Giám Đốc để Giám Đốc xem xét và ký
duyệt.
Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ mới sử dụng tài khoản để
hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp như sau:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu, vật liệu có liên quan trực tiếp tới
việc xây dựng và lắp đặt cơng trình phát sinh trong kỳ, phản ánh các chi phí thực tế
cho hoạt động xây lắp, được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (từng
cơng trình xây dựng, hạng mục cơng trình, đội xây dựng )
+ Bên Nợ : Trị giá thực tế nguyên vât liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Bên Có : Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩm.
+ TK 621 khơng có số dư.
Quy trình ghi sổ kế tốn chi tiết tại công ty như sau:
Căn cứ vào dự tốn được lập và kế hoạch tiến độ thi cơng cơng trình, đội
trưởng đội thi cơng sẽ gửi giấy xin tạm ứng về Công ty để tạm ứng tiền mua vật tư,
khi đã đựơc ban giám đốc tạm ứng tiền để mua NVL thì cán bộ cung ứng vật tư
kiêm thủ kho ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho cơng trình.
Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập phiếu chi. Phiếu chi được lập
làm 3 liên: Liên 1 lưu, Liên 3 người xin tạm ứng giữ, liên 2 chuyển cho thủ quỹ chi
tiền, ghi vào sổ quỹ và chuyển về cho kế toán
Sau khi mua hàng về đội trưởng đội, thủ kho công trường và nhân viên phụ
trách thu mua kiểm tra hàng. Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng lên bảng kê
hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào do kế toán đội chuyển lên kế tốn cơng ty. Kế
tốn cơng ty ghi vào bảng tổng hợp nguyên vật liệu và ghi sổ nhật ký chung, sổ chi
phí sản xuất kinh doanh TK 621, sổ cái TK 621
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng
STT:
08
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 30 tháng 8 năm 2012
Kính gửi: Giám đốc Cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển
công nghệ mới
Tên tôi là: Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ : Đội xây dựng số 3
Đề nghị tạm ứng : 35.000.000 đ
( Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ thi cơng cơng trình trường THCS Gia
Viễn Ninh Bình
Giám đốc
(kí,ghi rõ họ tên)
Kế tốn trưởng
(kí,ghi rõ họ tên)
Thủ quỹ
Ngườiđề nghị
(kí,ghi rõ họ tên)
(kí,ghi rõ họ tên)
Dựa vào giấy đề nghị tạm ứng kế toán hạch tốn như sau:
Nợ TK141: 35.000.000
Có TK111: 35.000.000
Sau khi Giám đốc đồng ý tạm ứng thì đội trưởng đội thi cơng của đội sẽ nhận
số tiền tạm ứng đó và giao số tiền đó cho cán bộ vật tư của đội đi mua vật tư phục
vụ thi công.
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên
Tại công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ mới hầu hết vật liệu
mua về được xuất thẳng đến cơng trình khơng qua kho nhưng khi vật tư mua về vẫn
hạch toán lượng vật liệu này nhập kho, sau lại lập phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên, một liên thủ kho giữ để vào thẻ kho, 01
liên gửi cho phịng kế tốn giữ để hạch toán vào sổ chi tiết nguyên vật liệu.
SV: Lê Thị Thương
Lớp: KT2 16