Con đường gập gềnh thực hiện chiến lược công nghiệp hóa
Việt Nam, giai đoạn 1986 – 2012
Nguyễn Hồng Bảo
Khoa Kinh tế
Đại học Kinh tế TP HCM
Bài viết bắt đầu bằng khái niệm cơ bản nhất về chiến lược công nghiệp hóa được chấp
nhận rộng rãi trên thế giới. Trên nền tảng những khái niệm này, bài viết phân tích tổng
quan nền kinh tế Việt Nam gần 30 năm đổi mới kể từ năm 1986. Với các khái niệm cơ
bản về cơng nghiệp hóa và tổng quan kinh tế, bài viết đưa ra các nhận định về tiến trình
cơng nghiệp hóa Việt Nam và các hàm ý chính sách. Phương pháp tiếp cận của bài viết là
sử dụng thống kê mô tả và so sánh.
1) Chiến lược cơng nghiệp hóa là gì?
Tại sao bài viết bắt đầu bằng một câu hỏi chiến lược cơng nghiệp hóa là gì? Tác giả có
hỏi câu hỏi này cho lãnh đạo một số tỉnh, thành và thậm chí một số nhà nghiên cứu, mỗi
người hiểu theo một cách khác nhau. Tất cả còn tùy vào nguồn tài liệu mà họ tiếp cận.
Tác giả đưa ra khái niệm chiến lược cơng nghiệp hóa được chấp nhận rộng rãi trên thế
giới. Bài viết phải tự giới hạn trong khuôn khổ khái niệm cho ở bên dưới để phân tích
chiến lược cơng nghiệp hóa ở Việt Nam.
Chiến lược cơng nghiệp hóa là chiến lược nhấn mạnh đến tăng trưởng kinh tế với sự mở
rộng nhanh của ngành công nghiệp chế tạo. Cơng nghiệp hóa khơng chỉ là lựa chọn
ngành công nghiệp ưu tiên để phát triển hay các thay đổi hiệu quả phân phối nguồn lực
trong ngắn hạn, mà cịn thúc đẩy tăng trưởng tồn bộ giá trị tổng sản phẩm quốc nội. Như
vậy, chiến lược công nghiệp hóa khơng chỉ chú trọng đến các ngành cơng nghiệp ưu tiên,
mà còn chú trọng đến các ngành hỗ trợ, có liên quan đến ngành cơng nghiệp ưu tiên.
Chiến lược cơng nghiệp hóa có thể đạt được bằng ba cách dưới đây: (1) Sản xuất hàng
tiêu dùng trên diện rộng trên thị trường trong nước, thơng thường có sử dụng hàng rào
thuế quan cao. Ngày nay, trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới (Chú giải
1), Việt Nam khó mà thực hiện bằng cơng cụ này vì hàng rào thuế quan phải gỡ bỏ; (2)
Tập trung phát triển ngành công nghiệp thâm dụng vốn, thông thường dưới sự định
hướng của nhà nước; và (3) Chủ tâm định hướng ngành công nghiệp chế tạo hướng đến
xuất khẩu, thơng thường có kết hợp với kế hoạch cụ thể và các hỗ trợ trực tiếp và gián
tiếp từ phía chính phủ.
Chiến lược cơng nghiệp hóa nhấn mạnh đến ba khía cạnh: (1) Gia tăng việc tích tụ vốn;
(2) Áp dụng công nghệ hiện đại trên diện rộng; và, (3) Xúc tiến tăng trưởng một số vùng
đô thị lớn.
Trong chiến lược cơng nghiệp hóa, can thiệp của chính phủ thâm nhập khắp nơi và dưới
các hình thức khác nhau. Các can thiệp của chính phủ được đưa ra và biện minh trên cơ
sở là sẽ mang lại mức tăng trưởng kinh tế nhanh hơn. Các can thiệp của chính phủ được
thiết kế để có thể gia tăng sản xuất không chỉ là tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực, mà còn
thay đổi phân phối thu nhập và của cải hướng về người có thu nhập thấp trong xã hội.
Các quốc cơng nghiệp hóa đầu tiên trên thế giới là quốc gia nào và có đặc điểm gì? Hơn
200 năm trước, đã có các quốc gia đã thực hiện xong việc cơng nghiệp hóa đất nước với
các khoảng thời gian khác nhau, chẳng hạn như Anh (1783 – 1802), Pháp (1830 – 1860),
Hoa Kỳ (1843 – 1860), Nhật (1878 – 1900) và Canada (1896 – 1914). Các quốc gia này
khi cơng nghiệp hóa có chung năm đặc điểm: (1) Có một số ngành cơng nghiệp chế tạo
phát triển. Điểm chú ý là không phải tất cả các ngành công nghiệp chế tạo; (2) Có khả
năng nhập khẩu máy móc, thiết bị. Muốn làm được điều này phải có ngoại tệ; (3) Năng
suất nông nghiệp tăng nhanh. Điểm nhấn ở đây là năng suất lao động trong nông nghiệp;
(4) Cơ sở hạ tầng giao thơng phát triển và tương thích với hoạt động kinh tế trong quốc
gia; và, (5) Phát triển thể chế và có khu vực sản xuất hiện đại. Bài viết dựa trên khái
niệm về chiến lược cơng nghiệp hóa chấp nhận rộng rãi này để phân tích cho nền kinh tế
Việt Nam qua gần 30 năm đổi mới.
2) Tổng quan về kinh tế Việt Nam (giai đoạn 1986 – 2012)
(1) Tăng trưởng kinh tế: Phân tích về phía cung và phía cầu
Chiến lược cơng nghiệp hóa địi hỏi tăng trưởng kinh tế nhanh và trong thời gian dài.
Tăng trưởng một nền kinh tế có thể bị chặn về phía cung hoặc phía cầu. Giới hạn của thu
nhập có thể viết thành:
Y = min{YS, YD}
Trong đó YS là cung và YD là cầu.
Về phía cung, mức gia tăng đầu tư đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bằng cách tạo ra vừa
nhiều trữ lượng vốn hơn và vì thế mở rộng được khả năng sản xuất và vừa thay đổi hiệu
quả sản xuất trong nền kinh tế. Đóng góp của đầu tư vào tăng trưởng về phía cung tùy
thuộc vào:
❑
t
g =
❑
GDP❑
t −GDP t−1
GDP❑
t −1
=
I ❑t−1
GDP❑t−1
×
❑
GDP❑
t −GDP t−1
I ❑t−1
Trong đó tỷ lệ đầu tư (It–1/GDPt–1) hay còn gọi là số lượng đầu tư và hiệu quả đầu tư
(GDPt–GDPt–1)/It–1. Hiệu quả đầu tư cho biết một đồng vốn đầu tư làm gia tăng bao nhiêu
đồng giá trị GDP hay còn gọi là chất lượng đầu tư.
Có thể nhận xét gì về tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua gần 30 năm đổi mới? Về phía
cung hay sức sản xuất của nền kinh tế, có thể rút ra kết luận như sau: (1) Đóng góp vào
tăng trưởng chủ yếu là số lượng đầu tư hơn là chất lượng đầu tư (Hình 1). Tỷ lệ đầu tư
tăng hơn 30% GDP là quá cao và xu hướng bão hòa. Hiện nay, tỷ lệ đầu tư đang giảm;
(2) Hiệu quả nền kinh tế giảm nghiêm trọng, nhất là trong giai đoạn 6 năm trở lại đây kể
từ khi suy thối kinh tế tồn cầu. Chiến lược cơng nghiệp hóa phải làm tăng hiệu quả đầu
tư bằng cách lựa chọn vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, chứ khơng thể để tình trạng
kém hiệu quả như hiện nay. Nguyên nhân của tình trạng kém hiệu quả được phân tích ở
bên dưới ở các góc độ khác nhau.
Hình 1: Tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ đầu tư và hiệu quả đầu tư Việt Nam, giai đoạn 1986
– 2012 (Giá cố định năm 1994)
80
Tính bằng phần
trăm
70
60
50
40
30
20
10
0
1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tăng trưởng kinh tế (g)
Tỷ lệ đầu tư (I/Y)
dY/Ihiệu quả đầu tư (dY/I)
Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam (GSO, 2013)
Về phía cầu, tổng cầu sử dụng cuối cùng của nền kinh tế bao gồm các thành phần sau:
YD = C + I + E – M
Trong đó: Tổng cầu (YD), tiêu dùng (C), đầu tư (I), xuất khẩu (E) và nhập khẩu (M).
Như vậy, mức tăng trưởng của các thành phần tổng cầu có tương quan đến mức tăng
trưởng của tổng cầu hay mức tăng trưởng kinh tế như thế nào?
Bảng 1: Hệ số tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng của các thành
phần của tổng cầu
Tăng trưởng tiêu dùng
Tăng trưởng đầu tư
Tăng trưởng xuất khẩu
Tăng trưởng nhập khẩu
Tăng trưởng
kinh tế
0,651
(0,000)
0,115
(0,575)
-0,025
(0,902)
0,057
(0,784)
Tăng trưởng
tiêu dùng
Tăng trưởng
đầu tư
Tăng trưởng
xuất khẩu
-0,039
(0,849)
0,011
(0,958)
0,208
(0,308)
0,252
(0,215)
0,416
(0,034)
0,944
(0,000)
Chú ý: Số liệu trong ngoặt kép là xác suất bằng không của hệ số tương quan.
Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam (2013)
Phân tích tương quan giữa tăng trưởng kinh tế (g) và tăng trưởng của các thành phần của
tổng cầu cho ở Bảng 1. Bảng 1 cho thấy có 3 hệ số tương quan cặp có ý nghĩa thống kê
khác khơng: (a) Tăng trưởng kinh tế có tương quan với tăng trưởng tiêu dùng; (b) Tăng
trưởng đầu tư có tương quan với tăng trưởng nhập khẩu; và, (c) Tăng trưởng xuất khẩu có
tương quan chặt chẽ đến tăng trưởng nhập khẩu.
Với sự phân tích cấu trúc cầu có thể trả lời được vị thế của nền kinh tế là thay thế hàng
nhập hay định hướng xuất khẩu ra bên ngồi, hay là có cả hai, có nghĩa là vừa thay thế
hàng nhập và vừa định hướng xuất khẩu ra bên ngồi. Mơ hình Chenery (1986) sử dụng
tổng cầu và các thành phần để phân tích hiệu ứng thay thế hàng nhập (import–substitution
effect) và hiệu ứng định hướng xuất khẩu ra bên ngoài (export –oriented effect).
Y=C+I+E–M
Chuyển vế:
Y+M=C+I+E
Đặt
DD = C + I (Cầu trong nước)
Y + M = DD + E
Trong đó Y, M, DD và E lần lượt là GDP, nhập khẩu, cầu nội địa và xuất khẩu.
Nhập khẩu tỷ lệ với cầu nội địa:
Gọi u là tỷ trong giữa sản xuất trong nước (Y – E) và cầu trong nước (DD)
u = (Y – E)/DD
Tổng cầu (Y) có thể viết lại dưới dạng sau:
Y = uDD + E
Thay đổi tổng cầu ở hai thời đoạn bất kỳ có thể tách ra các thành phần sau:
δY = Yt – Yt–1 = u δDD + δu DD + δE
Trong đó: u δDD là hiệu ứng cầu nội địa (domestic demand effect); δu DD là hiệu ứng
thay thế hàng nhập (import – substitution effect) và δE là hiệu ứng định hướng xuất khẩu
ra bên ngoài (export – oriented effect).
Từ các tính tốn trên, lấy tỷ lệ phần trăm đóng góp vào sự thay đổi GDP, có thể vẽ được
đường Leontief Skylines, chỉ ra mức độ đóng góp vào thay đổi GDP của ba thành phần
này. Sự thay đổi tổng cầu Việt Nam do: (1) Cầu nội địa sụt giảm mạnh kể từ năm 2007
(Hình 2) do tác động của suy thối tồn cầu tràn vào Việt Nam; (2) Nền kinh tế lệ thuộc
nhiều hơn vào hàng nhập, chứ không phải thay thế hàng nhập (hiệu ứng thay thế hàng
nhập hầu như âm trong suốt giai đoạn nghiên cứu, nhưng càng âm trong giai đoạn gần
đây kể từ năm 2008); và, (3) Mức độ định hướng xuất khẩu ra bên ngoài được mở rộng
trong giai đoạn hiện nay. Lợi tức từ việc mở rộng khu vực xuất khẩu này thuộc về nhà
đầu tư nước ngoài hay nhà đầu tư trong nước, đó là vấn đề cần phải khảo sát và nghiên
cứu tiếp tục.
Hình 2: Đường Leontief Skylines về đóng góp vào tổng cầu: thay đổi cầu trong nước,
thay thế hàng nhập và xuất khẩu (tính bằng phần trăm)
300
200
100
0
1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
-100
-200
-300
Hiệu ứng thay đổi cầu trong nước
Hiệu ứng xuất khẩu
Hiệu ứng thay thế hàng nhập
Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam (GSO, 2013)
(b) Khảo sát ba sự thiếu hụt trong nền kinh tế
Cách tiếp cận giản đơn nhất để khảo sát nguồn lực tài chính của quốc gia trong phát triển
và tăng trưởng là khảo sát ba sự thiếu hụt trong nền kinh tế: Thiếu hụt về nhu cầu và khả
năng tiết kiệm thấp hơn so với đầu tư để đạt được tăng trưởng như mong muốn (S
thiếu hụt về ngoại tệ do xuất khẩu thấp hơn so với nhập khẩu (E
khu vực chính phủ do thu chính phủ thấp hơn so với chi tiêu chính phủ (T
thiếu hụt nào trong ba thiếu hụt này, trong dài hạn, sẽ cản trở tiến trình cơng nghiệp hóa.
Hình 3: Tỷ lệ đầu tư, tỷ lệ tiết kiệm và khoảng cách tiết kiệm và đầu tư (tính
bằng phần trăm của GDP, giá cố định năm 1994)
40
30
20
10
0
1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
-10
-20
Tỷ lệ đầu tư (I/GDP)
Tỷ lệ tiết kiệm (S/GDP)
(S-I )/GDP
Nguồn: Ngân Hàng Phát Triển Châu Á (các năm)
Thiếu hụt tiết kiệm và tiêu dùng trong dài hạn thì quốc gia khơng có khả năng thực hiện
được các mục tiêu đặt ra, nhất là quá trình tích tụ vốn trong chiến lược cơng nghiệp hóa.
Thiếu hụt này càng trở nên nghiêm trọng hể từ năm 2006 trở lại đây (Hình 3).
Hình 4: Xuất khẩu, nhập khẩu và thâm hụt cán cân thương mại (tính bằng
phần trăm của GDP, giá cố định năm 1994)
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
-1019 8
6
19
87 9 88 9 89 9 90 9 91 9 92 9 93 9 94 9 95 9 96 9 97 9 98 9 99 0 00 0 01 0 02 0 03 0 04 0 05 0 06 0 07 0 08 0 09 0 10 0 11 0 12
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
-20
X/GDP
M/GDP
(X-M)/GDP
Nguồn: Ngân Hàng Phát Triển Châu Á (các năm)
Một quốc gia muốn thực hiện được chiến lược cơng nghiệp phải có ngoại tệ để có thể
nhập khẩu máy móc, thiết bị, cơng nghệ và một số đầu vào khác mà không thể sản xuất
được trong nước. Tuy nhiên, cán cân thương mại Việt Nam ở vị thế âm trong gần ba thập
niên, thì có thể khơng tăng được khả năng nhập để thúc đẩy q trình cơng nghiệp hóa,
hia65n đại hóa và tự động hóa. Có thể rút ra một số nhận xét cơ bản về khu vực thương
mại như sau: (1) Bằng chứng thống kê cho thấy xu thế mở cửa nền kinh tế về thương mại
(xuất và nhập khẩu đều tăng theo thời gian); (2) Hàng tiêu dùng trong nước và hàng xuất
khẩu đều có hàm lượng nhập khẩu rất cao (xe máy, dệt may và các ngành khác); (3) Các
nước có hàng rào nhập khẩu (thuế quan và phi thuế quan), còn Việt Nam thì hầu như
khơng sử dụng. Bằng chứng cho thấy hàng Trung Quốc kém chất lượng tràn vào Việt
Nam quá đễ dàng; và, (4) Sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường trong
nước và nước ngoài thấp.
Hình 5: Thu, chi chính phủ và thâm hụt tài khóa (tính bằng phần trăm của GDP, giá
cố định năm 1994)
110
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
-10
-20
T/GDP
G/GDP
(T-G)/GDP
Nguồn: Bộ Tài Chính (2013)
Hình cho biết xu thế về tổng nguồn thu, chi chính phủ và thâm hụt tài khóa tính bằng
phần trăm GDP qua gần ba thập niên. Có một số nhận định về xu thế này: (1) Sự thiếu
hụt tài khóa kinh niên và khơng gian của chính phủ được mở rộng ra trong gần ba thập
niên qua (tỷ trọng thu, chi của chính phủ chiếm trong GDP tăng theo thời gian); (2) Có
giả thuyết cho rằng chính phủ sử dụng ngân quỹ để bình ổn vĩ mơ và an sinh xã hội; (3)
Có giả thuyết cho rằng đồng tiền chính phủ có thể gây ra lạm phát, ơ nhiễm mơi trường
và giảm lịng tin của nhân dân qua các dự án công hay đầu tư vào tập đồn khơng hiệu
quả; (4) Có giả thuyết cho rằng hai giả thuyết trên cùng xảy ra; và, (5) Vấn đề đặt ra là
thay đổi cấu trúc thu, chi chính phủ và giảm thâm hụt ngân sách tài khóa.
3) Các đánh giá về chiến lược cơng nghiệp hóa ở Việt Nam
(1) Vấn đề can thiệp của chính phủ
Nhà nước đã không đưa ra các định hướng rõ ràng về chiến lược cơng nghiệp hóa (Chú
giải 2) Trong các văn kiện và chính sách khơng thấy đề cập đến các vấn đề: (a) Như thế
nào là một quốc gia cơng nghiệp hóa Việt Nam vào năm 2020? (b) Lộ trình thực hiện
trong kế hoạch hàng năm và năm năm như thế nào? (c) Lựa chọn ngành nào là động lực
cho tăng trưởng, chẳng lẽ dàn hàng ngang để tiến lên? (d) Các vai trò của doanh nghiệp
vừa và nhỏ, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài? (e) Các thách thức phải
đối mặt trong tiến trình hội nhập? (f) Chính phủ và thị trường phối hợp với nhau như thế
nào? (g) Đầu tư thượng nguồn (upstream investment) như thế nào? Và gần đây nhất, (g)
lại không đề cập đến việc thích ứng đối với biến đổi khí hậu, mà Việt Nam là quốc gia
chịu ảnh hưởng lớn (chú giải 3).
Đầu tư của nhà nước (tức là phía cung) khơng được tích hợp tốt với cầu gây lãng phí
trên diện rộng. Một nền kinh tế nghèo như Việt Nam, nguồn lực rất có hạn, lại khơng biết
lựa chọn thứ tự ưu tiên cho đầu tư, do ảnh hưởng của tư duy tiến nhanh, tiến mạnh, tiến
vững chắc bằng mọi giá trên nền tảng của cơ chế xin – cho, ban – phát và cào bằng thời
chiến tranh giữ nước và sau cùng là tâm lý nhiệm kỳ và nhiệm kỳ cuối, đi song hành với
lợi ích nhóm để lại hệ quả nghiêm trọng: Chợ (Chú giải 4), nhà văn hóa bỏ hoang; cảng
và sân bay khơng hiệu quả; khu đô thị, khu nghỉ dưỡng không người ở; đại học không đủ
sinh viên; và hàng trăm ngàn thứ không hiệu quả mà bất cứ người dân nào cũng có thể
quan sát.
Phó thủ tướng chính phủ Việt Nam Vũ Khoan cho mình “khơng phải là người đứng ngồi
cuộc” mà là một “tội đồ” của lịch sử:
‘Những cơng trình khơng đem lại hiệu quả kinh tế sẽ làm cho nguồn lực quốc gia suy kiệt
ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của cả nước nói chung, đó là chưa kể đến tác hại về
mơi trường và lịng tin của người dân’
Trích bài báo cáo Bàn về đầu tư cơng của Vũ Khoan (2013).
Như vậy, can thiệp của chính phủ khơng làm cho nguồn lực sử dụng có hiệu quả hơn, mà
còn ngược lại, làm giảm hiệu quả chung của cả nền kinh tế.
(2) Vấn đề năng suất lao động trong nơng nghiệp Việt Nam
Các nước cơng nghiệp hóa có năng suất lao động trong nơng nghiệp tăng vượt trội. Cịn
năng suất lao động trong nông nghiệp ở Việt Nam như thế nào? Năng suất lao động trong
nông nghiệp (được đo lường xấp xỉ bằng giá trị do mỗi một lao động trong nông nghiệp
làm ra) thấp nhất trong nền kinh tế, thậm chí cịn thấp hơn cả mức thu nhập bình quân
đầu người Việt Nam (Hình 6). Nguyên nhân làm cho năng suất lao động trong nơng
nghiệp thấp có thể là do: Chính sách hạn điền dưới năm hecta, xé lẻ đất đai, phân tán,
manh mún ruộng đất, giao thơng cắt trở; Khơng có cơ chế hợp đồng giao sau, hợp đồng
kỳ hạn cho nên người nơng dân gánh hết rủi ro; Khơng có được các thương hiệu mạnh.
Hình 1: Giá trị làm ra trên mỗi một lao động trong ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ, trung bình cả nước và thu nhập bình quân đầu người Việt Nam, giai đoạn 1986 –
2012 (đơn vị tính ngàn đồng, mức giá cố định năm 1994)
35000
30000
25000
20000
15000
10000
5000
0
1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
GDP trên mỗi lao động (Y/L)
GDP công nghiệp trên mỗi lao động ((Y/L)ind)
GDP bình quân đầu người (Y/Pop)
GDP nông nghiệp trên mỗi lao động ((Y/L)agri)
GDP dịch vụ trên mỗi lao động ((Y/L)ser)
Nguồn: Số liệu lấy từ Ngân hàng Phát Triển Châu Á (2013).
4) Vấn đề giao thông ở Việt Nam
Hình 2: Bản đồ giao thơng Việt Nam
Giao thông Việt Nam chủ yếu kế thừa từ chế độ phong kiến và thực dân để lại (Hình 7).
Thực dân Pháp xây dựng giao thông theo kiểu khai thác tḥc địa (tài ngun rừng, biển,
khống sản) chứ khơng phục vụ cho phát triển kinh tế đất nước và càng khơng đáp ứng
cho u cầu cơng nghiệp hóa đất nước. Khi bàn về giao thơng, có các vấn đề cần chú ý:
(1) Vai trị của giao thơng là tạo cơ hội phát triển đồng đều mọi miền đất nước, kết hợp
với an ninh quốc phịng, tương thích với sự phát triển kinh tế đất nước; (2) Tốc độ của
giao thông rất quan trọng, giúp thu hẹp khoảng cách không gian, trao đổi văn hóa, gắn kết
các cộng đồng dân cư, trao đổi kinh tế hàng hóa và dịch vụ, con người và ý tưởng. Đường
giao thông nên phân định rõ ràng: Đường cao tốc, đường quốc lộ, đường liên tỉnh lộ,
đường nội bộ, đường làng địa phương và đường phố với các tốc độ khác nhau, tránh sự
hy sinh tốc độ hay tốc độ của phương tiện chậm nhất sẽ quy định tốc độ của các phương
tiện cịn lại. Cần thiết phải phân luồng giao thơng, để có thể cải tiến tốc độ giao thơng, vì
tốc độ của giao thông là tốc độ phát triển của nền kinh tế. Điểm kết nối của các loại
đường phải khác nhau, chứ không giống nhau như hiện nay; và, (3) Vấn đề bố trí dân cư
tránh cản trở giao thơng (Chú giải 5). Nếu có các hàng qn hay dịch vụ, thì phải cách
các con đường giao thơng và đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người tham gia giao thông
cũng như tốc độ phù hợp với từng tuyến đường.
5) Vấn đề thể chế ở Việt Nam
Thể chế của chúng ta hiện nay là gì? Thực dân Pháp, thiết kế thể chế (chú giải 6) trên cái
nền của chế độ phong kiến kiểu phương Đông, đó là thể chế khai thác thuộc địa, chia để
trị và ranh giới giữa các vùng chỉ để quản lý con người về mặt hành chính chưa bao giờ là
ranh giới để phát triển kinh tế và càng không thể là phục vụ cho chiến lược cơng nghiệp
hóa. Trên nền tảng thể chế ấy, chúng ta đã phát triển kinh tế quá rời rạc. Chưa có liên kết
kinh tế chặt chẽ giữa các tỉnh trong vùng. Thực dân Pháp không muốn an cư lập nghiệp ở
đây, nên chúng không thiết kế một thể chế thông minh, chất lượng cao và bền vững. Trên
nền tảng này, chúng ta đã thiết kế một thể chế thử và sai, khơng có khn mẫu, được tiến
hành thay đổi rất chậm, lệ thuộc vào trung ương và ngày nay ở bất cứ khâu nào cũng dễ
dàng tìm thấy sự cản trở và bị động trong quá trình phát triển. Hay nói một cách khác thể
chế quản lý hiện nay đang trở thành cản trở cho mọi nguồn lực phát triển.
Vậy như thế nào là một thể chế chất lượng cao hay thể chế thông minh? Các đặc điểm
của một thể chế chất lượng cao: (1) Tính minh bạch: Minh bạch sẽ tạo thể chế kiểm soát
lẫn nhau và tiến đến tự giác. Minh bạch cũng thu hẹp không gian sinh tồn của tham
nhũng và đặc quyền, đặc lợi và lợi ích nhóm (Chú giải 7); (2) Tính dự báo: Quá trình đầu
tư mới và tái đầu tư liên tục trong nền kinh tế địi hỏi phải có một cơ chế giám sát rủi ro,
hạn chế rủi ro và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Ngồi ra, cần có các quỹ bình ổn để
thực hiện các cân đối lớn (quỹ bình ổn thị trường); (3) Năng lực quản lý nhà nước và
năng lực của các quan chức. Muốn có được thể chế này địi hỏi tính minh bạch, cách
chính sách được thiết từ dưới lên (bottom – up policies), có nghĩa là từ đơn vị cơ sở và cơ
chế tuyển chọn lãnh đạo gắt gao, công khai, minh bạch và chế độ đãi ngộ xứng đáng về
vật chất và tinh thần.
6) Vấn đề tăng trưởng cho người nghèo
Công nghiệp hóa địi hỏi phải tăng trưởng cao và hướng về người nghèo. Để đo lường
nghèo, bài viết có sử dụng chỉ số đo lường nghèo đếm đầu người (P0), hố sâu nghèo (P1)
và bình phương hố sâu nghèo (P2) từ cơng thức tổng quát (Foster, Green và Thorbeoke,
1984):
Pα =
M
(
1
∑ z −z yi
N i=1
)
α
Trong đó: N là dân số, M là số người nghèo, z là ngưỡng nghèo, yi là chi tiêu của những
người dưới ngưỡng nghèo; và α = 0 thì trở thành P0 = M/N (tỷ lệ nghèo); α = 1 thì trở
thành P1 là hố sâu nghèo và α = 2 thì trở thành P2 là bình phương hố sâu nghèo. Phụ lục
1 tính tốn P0, P1 và P2 cho 63 tình, thành Việt Nam cho năm 2008 và năm 2010 (Hà
Tây nhập vào Hà Nội từ năm 2007).
Tỉnh, thành nào trong 63 tỉnh, thành tăng trưởng cho người nghèo (pro – poored growth)?
Vì tăng trưởng cho người nghèo hay hướng về người nghèo mới có thể thúc đẩy nhanh
tiến trình cơng nghiệp hóa. Bài viết có thể trả lời được câu hỏi này bằng cách thu thập
GDP của 63 tỉnh, thành dựa vào trang mạng đện tử của Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thống
Kê Việt Nam (2013) và Ngân Hàng Thế Giới. Phụ lục 2 thu thập GDP của 63 tỉnh, thành
và có phân ra cơ cấu ngành.
Để trả lời câu hỏi này, bài viết sử dụng hệ số co giãn nghèo (tỷ lệ nghèo) theo tăng
trưởng. Hệ số co giãn này cho biết một phần trăm tăng trưởng kinh tế của tỉnh qua 2 năm
sẽ giảm nghèo bao nhiêu phần trăm. Hệ số co giãn này có thể viết như sau:
2010
2008
P0 i −P 0 i
P0i
gi
E =
2008
P0 i
GDP2010
−GDP2008
i
i
i=1,63
2008
GDPi
P
Trong đó E g là hệ số co giãn của P0 theo tăng trưởng kinh tế của tỉnh, thành I ( i=1,63 );
0i
i
2010
2008
lần lượt là tỷ lệ nghèo của năm 2010 và năm 2008 của tỉnh i, thành I; và,
2010
2008
GDPi , GDPi
lần lượt là GDP năm 2010 và năm 2008 của tỉnh i. Hệ số co giãn này
cho biết một phần trăm tăng trưởng kinh tế của tỉnh sẽ làm giảm bao nhiêu phần trăm tỷ
lệ nghèo. Đây cũng là phương pháp nhận diện tỉnh, thành nào tăng trưởng cho người
nghèo và tỉnh, thành nào tăng trưởng khơng vì người nghèo.
P 0 i , P0 i
Hình 3: Hệ số co giãn tỷ lệ nghèo theo tăng trưởng kinh tế (2008 – 2010)
8.0
TP.HCM
Hệ số co giãn tỷ lệ
nghèo theo tăng
trưởng (%)
6.0
Đồng Nai
4.0
Quảng Ninh
Bình Thuận Đắk Nơng
2.0
0.0
-2.0
-4.0
-6.0
-8.0
5
Quảng Trị
Hà Giang
Yên
Bái trưởng
Tăng
kinh tế (2010 - 2008)
Điện Biên
TumQuang
Hải Phòng
Tuyên
Lào Cai Kon
Đắk Lắk Thái Bình
Sơn
Sơn
La
Hịa
Bình
Lai
Châu
10
15
20Lạng
25
30Nam
35Ninh Bình 40
Gia
Lai
Kiên
Giang
Khánh
Hịa
Quảng
SócThừa
Trăng
Tây
Ninh
Thiên
Huế
Cà
Mau
Bắc
Giang
Nghệ
An
An
Nam Định
Quảng
Bình
Thanh
HóaGiang
Hà Nam
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Phú
Hà
Tĩnh
Tiền
Giang
Lâm
Đồng
Phú
Thọ
Cao Bằng
Tháp Phước Yên Bình Dương
Bắc CạnĐồng
Bình
Long An
Hải Dương
Hậu Giang
Yên
Trà Vinh
Cần
Thơ
Bến TreVĩnhHưng
Thái Nguyên Long
Bạc Liêu
Bình Định
Ninh Thuận
Bà Rịa - Vũng Tàu
-10.0
Nguồn: Ngân Hàng Thế Giới (2012, 2010), Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam
(VHLSS2008, VHLSS2010).
Thành phố Hồ Chí Minh và Quảng Trị tăng trưởng nhanh (lớn hơn mức tăng trưởng
trung bình của quốc gia), nhưng tỷ lệ nghèo gia tăng (Hình 3). Ngun nhân do suy thối
kinh tế và thất nghiệp ở thành phố; Đồng Nai, Quảng Ninh, Đắk Nơng và Bình Thuận thì
tăng trưởng kinh tế chậm so với mức trung bình quốc gia và các tỉnh này lại có tỷ lệ
nghèo gia tăng; Tất cả các tỉnh cịn lại đều có tỷ lệ nghèo giảm qua 2 năm. Các tỉnh có
tăng trưởng chậm, chẳng hạn như Ninh Thuận, Bạc Liêu, Trà Vinh, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Bình Định và một số tỉnh khác (Hình 3); Các tỉnh có tăng trưởng nhanh và tỷ lệ giảm
nghèo nhanh, chẳng hạn như Bình Dương, Hà Nam, Hà Nội, Đồng Tháp và một số tỉnh
khác (Hình 3). Các tỉnh, thành như Đà Nẵng khơng có người nghèo và các tỉnh Quảng
Ngãi và Bắc Ninh tăng trưởng q nóng. Cơng nghiệp hóa là phải tăng trưởng nhanh và
phải giảm tỷ lệ nghèo.
Phân tích tương tự cho việc khảo sát giữa tăng trưởng kinh tế và giảm hố sâu nghèo
(Hình 4). Quảng Trị tăng trưởng nhanh, nhưng làm tăng hố sâu nghèo và Đồng Nai thì
tăng trưởng chậm và cũng làm tăng hố sâu nghèo. TP Hồ Chí Minh có mức tăng hố sâu
nghèo quá lớn (314%), cho nên không thể đưa vào hình trên. Hố sâu nghèo là khoảng
cách thu nhập của người nghèo so với ngưỡng nghèo. Hố sâu nghèo càng lớn thì cần phải
sử dụng nguồn lực lớn hơn để xóa nghèo trong ngắn hạn với giả định là nghèo đồng đều.
Hình 4: Hệ số co giãn hố sâu nghèo theo tăng trưởng kinh tế (2008 – 2010)
8.0
Hệ số co giãn hố sâu
nghèo theo tăng
trưởng (%)
6.0
Đồng Nai
4.0
Quảng Trị
2.0
0.0
-2.0
-4.0
-6.0
-8.0
Khánh Hòa
Tăng
kinh tế (2008 - 2010)
Điệntrưởng
Biên
Thái Bình
Kon Tumn Bái
Lạng Sơn
Đắk Lắk
Ninh Bình
NơngSơn25.0
Tun
Quang
An
Giang
La
10.0
15.0 Bình
20.0Đắk
30.0
35.0
40.0
Quảng
Ninh
Quảng
Nam
HảiThuận
Phịng
Trăng
Kiên
Giang
HịaGia
Bình
Lai
Châu
Lai
Nghệ
An Bình
Lào Cai Sóc
Quảng
Cà
Mau
Hà
Nam
Thừa
Thiên
Huế
Tây
Ninh Hà Nội
Bắc Giang
Bình
Phước
Đồng
Tháp
Nam Định
Phú n Bình Dương
HậuPhú
Giang
Vĩnh
Phúc
HàThanh
Tĩnh Hóa
Lâm
Đồng
Thọ
Tiền GiangHưng
n
Long
An
Bắc Cạn
Cần Thơ
Hải Dương Vĩnh Long
Cao Bằng
TháiBến
Ngun
Tre
Bình Định
Bạc Liêu
Trà Vinh
Ninh Thuận
Hà Giang
5.0
Bà Rịa - Vũng Tàu
-10.0
Nguồn: Ngân Hàng Thế Giới (2012, 2010), Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam
(VHLSS2008, VHLSS2010).
Chỉ số P2 là bình phương hố sâu nghèo đo lường mức độ nghèo đồng đều hay nghèo
không đồng đều. Nếu P2 càng lớn thì càng xóa nghèo ở vùng đó (có thể khảo sát P2 và
mức giảm P2 qua 2 năm để có thể thấy được điều này). Quảng Trị là tỉnh vừa tăng trưởng
nhanh, nhưng tăng bình phương hố sâu nghèo. Quảng Ngãi sẽ là tỉnh sẽ khó khăn trong
việc xóa nghèo. Tăng trưởng ở Quảng Trị là tăng trưởng không cho người nghèo và đi
ngược lại quỹ đạo cơng nghiệp hóa.
Hình 5: Tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ giảm bình phương hố sâu nghèo (2008 – 2010)
80
Tỷ lệ bình phương hố
sâu nghèo (%)
60
Khánh Hòa
Quảng Trị
40
20
0
-20
-40
-60
-80
-100
Tăng trưởng kinh tế (2008 - 2010) (%)
Điện Biên
10
15
25Bình Phước
30
35
40
An Giang
Thái Bình
Kon TumYên Bái
KiênĐắk
Giang
Ninh Bình
Đắk Lắk
NơngĐồng Tháp
Sơn
La
Quảng
Nam
Gia
Lai
Hịa Bình
HảiThuận
Phịng
Lai Châu
Bình
Sóc
Trăng
Tiền Giang
Tun
Nghệ
AnQuang
Lào Cai
Cao Bằng
Quảng Ninh
Hậu Phú
Giang
Thọ Nam Định
Bắc Giang Quảng Bình
Cà Mau
Ninh Thuận
Thái
Ngun
Hải
Dương
Ninh
Hưng n
Lâm Đồng TâyThừa
BạcVinh
Liêu
Trà
Thanh Hóa Thiên-Huế
Hà Nam
Bắc CạnVĩnh Phúc
Hà Tĩnh Phú YênHà Nội
BếnĐịnh
TreVĩnh LongCần Thơ
Bình
Long An
Bà Rịa-Vũng Tàu
Bình Dương
Hà Giang
5
Lạng Sơn
20
Nguồn: Ngân Hàng Thế Giới (2012, 2010), Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam
(VHLSS2008, VHLSS2010).
7) Các thách thức để cơng nghiệp hóa ở Việt Nam
Các chú giải
Chú giải 1: Việt Nam ngày càng hội nhập vào khu vực Châu Á và thế giới: Xóa cấm vận
của Hoa Kỳ (1995); Thành viên của ASEAN (1997); Ký hiệp định thương mại song
thương Việt Nam – Hoa Kỳ (2001); Thành viên của tổ chức Thương Mại Thế Giới
(2007) và các thay đổi về thể chế, chính sách khác tương thích các nước Đơng Nam Á.
Chú giải 2: Các quốc gia thường sử dụng chiến lược công nghiệp hóa, khơng sử dụng từ
ngữ chiến lược cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa. Nếu sử dụng từ ngữ chiến lược công
nghiệp hóa và hiện đại hóa, cịn tự động hóa thì như thế nào cũng khơng thấy đề cập đến?
Bài viết chỉ sử dụng từ ngữ chiến lược công nghiệp hóa để có thể so sánh được với các
quốc gia khác.
Chú giải 3: Đầu tư thượng nguồn (upstream investment) là đầu tư có ảnh hưởng đến các
loại đầu tư khác trong nền kinh tế về đầu vào hoặc/và đầu ra. Trong khi đầu tư hạ nguồn
(downstream investment) là đầu tư khơng ảnh hưởng hay ảnh hưởng rất ít đến các loại
đầu tư khác trong nền kinh tế. Chú ý đầu tư thượng nguồn này là loại đầu tư có nhiều kết
nối trong nền kinh tế, chứ không hẳn là đầu tư để sản xuất ra máy móc thiết bị.
Chú giải 4: Trong một dự án đánh giá độc lập của Canada về hiệu quả sử dụng đồng tiền
tài trợ của tổ chức phi chính phủ (NGO), tác giả có cơ hội tham quan và viết báo cáo về 4
ngôi chợ bỏ hoang ở Quảng Điền, Huế. Các ngôi chợ này được xây dựng với kinh phí
hàng chục tỷ đồng bằng tiền tài trợ và bỏ hoang vì đặt sai vị trí.
Chú giải 5: Miền Nam dân cư thường tập trung dọc mặt đường. Nguyên nhân là do trong
chiến tranh, người dân có khuynh hướng sinh sống và kinh doanh dọc con đường, phịng
khi có đánh nhau, thì họ dễ dàng lên xe để xi Nam. Miền Bắc thì dân cư thường tập
trung thành cụm làng, xã hơn là dọc theo các tuyến đường.
Chú giải 6: Thể chế là quy định và chính sách của nhà nước làm nền tảng cho các tác
nhân trong nền kinh tế, bao gồm chính phủ, doanh nghiệp và người dân, vận hành. Bài
viết chỉ đề cập đến thể chế công. Các thể chế tư, chẳng hạn như hiệp hội doanh nghiệp,
và thể chế phi chính thức, chẳng hạn như thay vì mua bảo hiểm sức khỏe thì người dân tự
liên kết, tương thân, tương trợ trong một cộng đồng. Các thể chế tư và phi chính thức
khơng được đề cập trong bài viết này.
Chú giải 7: Đóng góp của tính minh bạch đối với vấn đề tham nhũng như thế nào? Bài
viết xin thiết kế một công thức để tấn công tham nhũng như sau:
Tham nhũng = (độc quyền + cửa quyền – minh bạch – trách nhiệm giải trình) * thái độ đối với tham nhũng
Chú giải 6:
Tài liệu tham khảo
Chenery H, S. Robinson, M Syrquin (1986). Industrialization and Growth: A
Comparative Study, Oxford University Press.
Foster, Green và Thorbeoke, 1984, A Class of Decomposable Poverty Measures,
Econometrica, Vol 52, No 3, trang 761 – 766.
Kenichi Ohno và Nguyễn Văn Thường (2005), Hoàn thiện chiến lược phát triển công
nghiệp Việt Nam, Diễn đàn phát triển Việt Nam, Nhà xuất bản Lý luận Chính
trị, Việt Nam.
Ngân hàng Phát triển Châu Á (2013), trích trang mạng điện tử www.adg.org ngày truy
cập (6/12/2013).
Ngân hàng Thế giới (2013), trích trang mạng điện tử www.worldbank.org ngày truy cập
(7/12/2013).
Tổng Cục Thống Kê Việt Nam (2013), www.gso.gov.vn, ngày truy cập 7/12/2013.
Vũ Khoan (2013), Bàn về đầu tư cơng, trích hội thảo “Tái cấu trúc nền kinh tế bắt đầu từ
đâu?”, Viện Kinh tế Việt Nam.