Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh thương mại và truyền thông nhất nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (451.67 KB, 83 trang )

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG 1.
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN
THÔNG NHẤT NAM

3

1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công Ty TNHH Thương Mại và Truyền
Thông Nhất Nam

3

1.2. Đặc điểm quy trình cơng nghệ của Cơng Ty TNHH Thương Mại và
Truyền Thông Nhất Nam

5

1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Cơng Ty TNHH Thương Mại và Truyền
Thơng Nhất Nam

8

CHƯƠNG 2


THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM

TẠI CƠNG TY

THƠNG NHẤT NAM

TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN

16

2.1. Kế tốn chi phí sản xuất tại Công Ty TNHH Thương Mại và Truyền
Thông Nhất Nam

16

2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp 16
2.1.1.1. Nội dung

16

2.1.1.2. Tài khoản sử dụng 17
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế tốn chi tiết 17
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp

29

2.1.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung


31

31

2.1.2.2. Tài khoản sử dụng 32
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế tốn chi tiết 32
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

41

i


Chun đề thực tập chun ngành

2.1.3. Kế tốn chi phí sản xuất
2.1.3.1. Nội dung

Viện Kế toán Kiểm toán

43

43

2.1.3.2. Tài khoản sử dụng 43
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế tốn chi tiết 44
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp


55

2.1.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm
dở dang 57
2.1.4.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
2.1.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất

57

57

2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương
Mại và Truyền Thông Nhất Nam 62
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành

62

2.2.2. Quy trình tính giá thành 62
CHƯƠNG 3
HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MAI VÀ TRUYỀN
THÔNG NHẤT NAM

68

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế tốn CPSX và tính giá thành SP tại
cơng ty và phương hướng hoàn thiện

68


3.1.1. Ưu điểm 68
3.1.2. Nhược điểm

69

3.2. Giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại cơng ty

73

3.3. Điều kiện thực hiện hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại cơng ty 74
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

79

ii


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Biểu số 2.1. Trích Phiếu xuất kho

18


Biểu số 2.2. Trích Phiếu xuất kho

19

Biểu số 2.3. Trích Phiếu xuất kho

20

Biểu số 2.4. Trích Phiếu xuất kho

21

Biểu số 2.5. Trích Phiếu yêu cầu cấp vật tư 23
Biểu số 2.6. Trích Phiếu xuất kho

24

Biểu số 2.7. Trích Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

27

Biểu số 2.8. Trích Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

28

Biểu số 2.9. Trích Sổ Cái tài khoản 621

30


Biểu số 2.10. Trích Bảng chấm cơng 35
Biểu số 2.11. Trích Bảng thanh tốn tiền lương và các khoản trích
Biểu số 2.12. Trích Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

37

38

Biểu số 2.13. Trích Sổ chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp 39
Biểu số 2.14. Trích Sổ chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp 40
Biểu số 2.15. Trích Sổ Cái tài khoản 622

42

Biểu số 2.16. Trích Hóa đơn giá trị gia tăng 46
Biểu số 2.17. Trích Hóa đơn giá trị gia tăng 48
Biểu số 2.18. Trích Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu số 2.19. Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất

53

Biểu số 2.20. Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất

54

Biểu số 2.21. Trích Sổ Cái tài khoản 627

51

56


Biểu số 2.22. Trích Bảng tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm

58

Biểu số 2.23. Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

60

Biểu số 2.24. Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

61

Biểu số 2.25. Trích Sổ Cái tài khoản 154

63

Biểu số 2.26. Trích Bảng tính giá thành sản phẩm 64
Biểu số 2.27. Trích Bảng tính giá thành sản phẩm 65
Biểu số 2.28. Trích Bảng Tổng hợp giá thành sản phẩm 66
Biểu số 2.29. Trích Sổ Nhật ký chung 67

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

iii


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Trích dẫn Quy trình cơng nghệ sản xuất 6
Sơ đồ 1.2. Trích dẫn Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

8

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Trích Danh mục sản phẩm chính 4
Bảng 2.1. Trích Bảng tổng hợp thời gian vận hành thiết bị

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

49

iv


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Nội dung

Viết tắt

Bảo hiểm xã hội

BHXH


Bảo hiểm y tế

BHYT

Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN

Chi phí

CP

Sản xuất

SX

Giá thành sản phẩm

GTSP

Giá trị gia tăng

GTGT

Hợp đồng



Giá thành


Z

Nhật ký chung

NKC

Nhân công

NC

Nguyên vật liệu

NVL

Sản xuất chung

SXC

Khấu hao

KH

Kinh phí cơng đồn

KPCĐ

Sản phẩm

SP


Tài sản cố định

TSCĐ

Tài khoản

TK

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

Trực tiếp

TT

Kinh doanh

KD

Phát sinh

PS

Quản lý phân xưởng

QLPX

Nhân viên phân xưởng


NVPX

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

v


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong vài năm trở lại đây gặp khá nhiều biến
động do bị ảnh hưởng chung bởi sự khủng hoảng tài chính tồn cầu. Giá cả
thị trường hàng hóa, vật tư khơng ổn định, có xu hướng theo chiều hướng
tăng và chưa có dấu hiệu suy giảm khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó
khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hơn
Với bối cảnh nền kinh tế như vậy trong nhiều năm, tiềm ẩn nhiều rủi
ro, bất ổn và tình hình kinh tế xã hội mang màu sắc ảm đạm đã khiến khơng ít
doanh nghiệp rơi vào tình trạng hoạt động lỗ vốn, thậm chí là phá sản, giải
thể.Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao để đứng vững và khẳng
định được mình trên thị trường đầy biến động.Do vậy, mỗi doanh nghiệp
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phải tự tìm ra cho mình một
phương thức quản lý sao cho hiệu quả và đạtmục tiêu đã vạch ra. Có thể nói,
kế tốn là phần khơng thể thiếu và là một công cụ hữu hiệu trong mọi tổ chức,
doanh nghiệp vì kế tốn thu thập, xử lý các thơng tin của doanh nghiệp về
tình hình tài sản, nguồn vốn, tham mưu cho nhà quản lý nắm rõ tình hình biến
động để từ đó đưa ra các chính sách tài chính kinh tế cho phù hợp để từ đó có
cơ sở xác định phương hướng, mục tiêu và đề ra biện pháp hoạt động tốt hơn

trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhìn chung, việc tổ chức cơng tác kế
toán khoa học, hợp lý là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp định hướng đạt các
mục tiêu đề ra như tìm cách thắt chặt quản lý, cắt giảm chi phí để ưu tiên cho
việc tái đầu tư và vận hành sản xuất kinh doanh
Trong cơng tác kế tốn của các doanh nghiệp sản xuất thì tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu trung tâm bởi nếu tổ chức
một cách hợp lý đúng đắn thì sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm.Đó là điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

1


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

trong cạnh tranh. Giá thành sản phẩm là cơ sở để định giá bán, là cơ sở để
đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời là căn cứ để
xác định kết quả kinh doanh
Sau quá trình thực tập tại Cơng ty TNHH Thương mại & Truyền thông
Nhất Nam cùng với những kiến thức đã học được trong nhà trường, em đã
chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công TNHH Thương Mại và Truyền Thông Nhất Nam” làm
chuyên đề thực tập, kết cấu của chuyên đề gồm ba chương sau đây:
Chương 1.Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại Cơng ty TNHH Thương mại và Truyền thông Nhất Nam
Chương 2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Truyền thơng Nhất Nam

Chương 3. Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Cơng ty TNHH Thương mại và Truyền thông Nhất Nam
Với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tình
của giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Trần Thị Nam Thanh, em đã hoàn thành
chuyên đề thực tập.Do q trình thực tập thời gian có hạn, cũng như khả năng
hiểu biết thực tế về doanh nghiệp còn chưa sâu, nên “Chuyên đề thực tập”
của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong sự thơng cảm và ý kiến của
thầy cô cùng tập thể cán bộ, nhân viên phịng Tài chính Kế tốn tại Cơng ty
TNHH Thương mại và Truyền thông Nhất Nam để “Chuyên đề thực tập”
này được hoàn thiện
Em xin trân trọng cảm ơn!

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀQUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ TRUYỀN THƠNG NHẤT NAM
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công Ty TNHH Thương mại & Truyền
thông Nhất Nam
Do đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề hoạt động của công ty là ngành in
ấn nên sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra chỉ được cơng nhận khi đã trải
qua giai đoạn hồn thiện thành phẩm và được kiểm tra đã đạt tiêu chuẩn chất

lượng. Sản phẩm trong ngành in là loại sản phẩm có tính chất rất đa đạng và
phong phú, vì sản phẩm có thể sản xuất trên cùng một phương pháp công
nghệ, cùng trải qua các giai đoạn của một quy trình sản xuất như nhau song
các sản phẩm lại có sự khác nhau căn bản về quy cách, kích cỡ, mẫu mã, kiểu
dáng và mầu sắc
Loại hình sản xuất của doanh nghiệp có quy mơ thuộc loại vừa và hoạt
động sản xuất kinh doanh theođơn đặt hàng, hợp đồng cũng như đối tượng
khách hàng
Thời gian sản xuất một đơn đặt hàng trong thời gian ngắn, thường được
thực hiện từ 3 đến 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đặt hàng hay ký kết
hợp đồng. Ngày hoàn thành và bàn giao cho khách hàng cũng chính là ngày
hợp đồng kết thúc.Tuy nhiên, thời gian thực hiện hoạt động sản xuất sản
phẩm còn phụ thuộc vào yêu cầu đặt hàng cụ thể của từng đối tượng khách
hàng, từng hợp đồng, đơn hàng cósự khác biệt nhau về thẩm mỹ, chất lượng,
số lượng và giá cả của sản phẩm

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

3


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

Sau đây là danh mục sản phẩm in ấn chính của cơng ty:
Bảng 1.1. Danh mục sản phẩm chính
STT

Nội dung


Ký hiệu

ĐVT

1

Bằng khen

IN_BK

Tờ

2

Card

IN_C

Hộp

3

Cataloge

IN_CA

Cuốn

4


Chứng chỉ

IN_CC

Tờ

5

Nhãn mác

IN_NM

Cái

6

Lịch Để Bàn; Lịch Nẹp; Lịch Lò xo

IN_L/ĐB/NE/LX

Cuốn

7

Hộp bánh, mứt

IN_H/BM

Hộp


8

Hộp chè

IN_H/C

Hộp

9

Hộp đựng áo

IN_H/ĐA

Hộp

10

Hộp huân chương

IN_H/HC

Hộp

11

Hộp rượu

IN_H/R


Hộp

12

Sách

IN_SA

Cuốn

13

Sổ bìa da; Sổ bìa giấy; Sổ lị xo

IN_S/BD/BG/LX

Cuốn

14

Tạp chí

IN_TC

Cuốn

15

Tập thơ


IN_TT

Cuốn

16

Phiếu chuyển phát nhanh

IN_P/CP

Tờ

17

Phiếu thanh tốn

IN_P/TT

Tờ









(Nguồn từ phịng kinh doanh)

Doanh nghiệp ln đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng:
- Toàn bộ hệ thống dây chuyền sản xuất, thiết bị máy móc được vệ sinh
sau mỗi ca làm việc, bảo trì bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch
SVTH. Trịnh Thúy Hằng

4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

- Đảm bảo yêu cầu trong phục chế mầu chính xác,tính ổn định trong
tồn bộ q trình in
- Mực in, màu giấy in theo đúng thông số kỹ thuật
- Đầu tư cập nhật công nghệ mới, đào tạo đội ngũ nhân viên, tổ công
nhân kỹ thuật vận hành máy
- Không ngừng nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cán bộ cơng
nhân viên
Doanh nghiệp ln lấy chữ tín làm đầu và đảm bảo cung cấp dịch vụ
chất lượng, giá cả cạnh tranh
1.2. Đặc điểm quy trình cơng nghệ của Cơng Ty TNHH Thương mại &
Truyền thơng Nhất Nam
Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Thương
Mại & Truyền Thông Nhất Nam gồm nhiều giai đoạn phức tạp và mang tính
liên tục. Việc vận hành dây chuyền sản xuất chỉ được thực hiện khi hợp đồng
được ký kết hay theo đơn đặt hàng của khách hàng. Tại doanh nghiệp, dây
chuyền in offset chủ yếu đem lại nhiều doanh thu và lợi nhuận nhất, chiếm
khoảng 80% tổng doanh thu. Vì vậy, em chỉ xin trình bày quy trình cơng nghệ
in offset trong chuyên đề này

Khi mộtđơn đặt hàng (hợp đồng) được ký kết, khách hàng thường cung
cấp thông tin, ý tưởng về sản phẩm của khách hàng (nếu có) và đính kèm
những tài liệu gốc liên quan đến sản phẩm như mẫu bản thảo, ảnh, mơ hình…
Tồn bộ những tư liệu này chính là cơ sở để dựa trên đó để tạo ra những sản
phẩm in ấn hồn chỉnh sau này
Mơ hình cơ cấu tổ chức sản xuất tại doanh nghiệpđược thể hiện quasơ
đồ quy trình cơng nghệ sản xuấtsau đây:

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

5


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

Sơ đồ 1-1.Trích dẫn Quy trình cơng nghệ sản xuất

(Nguồn từ Phịng Kế hoạch)
Trong đó:
- Giai đoạn nhận tài liệu gốc:Tồn bộ các tài liệu như tranh, ảnh, ý
tưởng của khách hàng (nếu có) và nội dung yêu cầu trong đơn đặt hàng (hợp
đồng) đã ký. Các tài liệu liên quan mơ tả u cầu về tính kinh tế và kỹ thuật
của sản phẩm đính kèm hợp đồng do khách hàng cung cấp.
- Giai đoạn lập Market: Nhận tài liệu gốc từ khách hàng, bộ phận lập
Market sẽ tiến hành thiết kế dựa trên ý tưởng của khách hàng, hoặc người

SVTH. Trịnh Thúy Hằng


6


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

thiết kế phải tư vấn về bố cục sản phẩm tùy theo u cầu từng đơn hàng. Q
trình lập market chính là quá trình nhân viên thiết kế sử dụng các phần mềm
hỗ trợ trên máy tính để bố trí chèn tranh ảnh in, kiểu chữ, kiểu dáng, màu sắc,
dòng cột, độ đậm nhạt của sản phẩm…
- Giai đoạn tách màu điện tử:Đây là quá trình thực hiện tách màu điện
tử đốivới những bản in có từ hai màu trở lên (trừ bản in có màu đen).Đối với
các bản in có chữ màu và ảnh phải được chụp tách màu điện tử, mỗi màu
chụp ra một bản riêng.Màu điện tử có bốn màu chủ yếu như: đen, vàng, xanh,
đỏ. Giai đoạnlập Market và tách màu điện tử được tiến hành đồng thời, sau đó
được chuyển sang bước bình bản
- Giai đoạn bình bản: Trên cơ sở các Market tài liệu và phim màu điện
tử, bước bình bản có nhiệm vụ bố trí chữ, hình ảnh có cùng một màu vào các
tấm can theo từng trang in
- Giai đoạn chế bản: Từ các tấm can đó chế bản sang khn in nhơm
hoặc kẽm, sau đó đem phơi và tiến hành sửa bản in
- Giai đoạn tiến hành in:Nhận các khuôn nhôm hoặc kẽm, lúc này các
thợ in Offset, Lazer tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khn in này. Sau
đó, toàn bộ các trang in được chuyển sang bước gia cơng hồn thiện
- Giai đoạn gia cơng, hồn thiện thành phẩm: Nhận toàn bộ các trang
in của xưởng in chuyển sang, người thợ tiến hành cắt xén, đóng quyển, đột
dập, dán gáy, khâu, … rồi kiểm tra chất lượng từng thành phẩm rồi đóng gói,
cuối cùng vận chuyển bàn giao cho khách hàng


SVTH. Trịnh Thúy Hằng

7


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Cơng Ty TNHH Thương Mại & Truyền
Thông Nhất Nam
Để công tác sản xuất kinh doanh hoạt động tốt, mơ hình tổ chức bộ máy
quản lý của cơng ty được bố tríhợp lý qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.2.Trích dẫn Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

(Nguồn từ Phịng Kế hoạch)
Trong đó:
- Giám đốc: Là người nắm giữ quyền lực cao nhất, phụ trách quản lý và
đưa ra các quyết định mang tầm quan trọng liên quan đến công ty, giám sát
chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chấp hành pháp luật hiện hành
- Phó Giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động của
công ty khi giám đốc vắng mặt, chỉ đạo và đôn đốc các phịng ban hồn thành

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

8


Chuyên đề thực tập chuyên ngành


Viện Kế toán Kiểm toán

sớm các kế hoạch được giao, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh
doanh
- Phịng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân
sự. Lên kế hoạch, bố trí và điều động lao động sao cho phù hợp với trình độ
chun mơn tay nghề, bậc thợ và lập định mức công việc. Quản lý hồ sơ quản
trị hành chính, quan tâm đến đời sống tinh thần của cán bộ cơng nhân viên
cơng ty. Phịng tổ chức hành chính giúp cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức
và quản lý nhân sự, tiền lương, hoạch định xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực và là bộ phận tiếp nhận, xử lý và lưu trữ văn bản tài liệu
- Phịng tài chính kế tốn:Là nơi xử lý tồn bộ cơng tác kinh tế tài
chính của cơng ty, có nhiệm vụ điều hòa phân phối và tổ chức sử dụng vốn,
nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cung cấp và phân tích tình
hình tài chính, báo cáo cho giám đốc để giúp cho việc chỉ đạo các hoạt động
kinh doanh kịp thời và có chức năng quản lý tài sản của cơng ty
- Phịng kinh doanh: Có chức năng tìm hiểu giá cả thị trường, thị hiếu
của người tiêu dùng và hoạt động cung cầu trên thị trường. Cố vấn cho giám
đốc để vạch ra mục tiêu, chiến lược kinh doanh trong tương lai. Thực hiện chế
độ chăm sóc khách hàng thường xun và mở rộng tìm khách hàng mới
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, triển khai phân
bổ nhiệm vụ cho các phòng ban, bộ phận liên quan. Tổ chức và lên phương
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh cho kỳ tới, đồng thời tổng hợp tình hình
sản xuất kinh doanh của Cơng ty
- Phịng kỹ thuật:Thực hiện cơng việc chuẩn bị và vận hành hoạt động
của thiết bị sản xuất, đảm bảo cho máy móc vận hành ổn định, sản phẩm có
trách nhiệm sửa chữa khi máy móc gặp sự cố. Theo dõi và lên kế hoạch bảo
dưỡng thiết bị định kỳ
SVTH. Trịnh Thúy Hằng


9


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

- Phòng thiết kế - chế bản điện tử: Thực hiện cơng việc có liên quan
đến thiết kế sản phẩm dựa trên yêu cầu của đơn đặt hàng hoặc có trách nhiệm
lên ý tưởng thiết kế dựa trên tư liệu khách hàng cung cấp rồi lập market, gặp
gỡ và đưa ra vài định hướng cho khách hàng lựa chọn rồi tiến hành sửa
market theo ý khách hàng mong muốn. Đồng thời, nhân viên cho chụp tách
màu điện tử đối với bản in đa màu sắc, mỗi màu một bản (trừ màu đen).Các
giai đoạn được tiến hành liên tục, lúc này toàn bộ market tài liệu và phim màu
điện tử được chuyển xuống phân xưởng sản xuất
- Phân xưởng sản xuất:Lúc này, dưới sự giám sát của nhân viên thiết
kế nhằm đảm bảo tránh sai sót, thợ intiến hànhbố trí các phim màu điện tử
vào các tấm can theo thứ tự từng trang in. Từ các tấm can này, thợ chế bản
sang khuôn in nhôm kẽm, đem phơi khô và sửa lỗi bản in (nếu có). Sau cùng,
tiến hành giai đoạn chạy thiết bị máy in offset, người thợ in có trách nhiệm
pha màu mực in, đảm bảo các trang in phải có màu sắc chuẩn, ổn định, đúng
màu theo market. Cuối cùng, các trang in này được người thợgia cơnghồn
thiện như cán nylon, cắt xén, đột dập ra sản phẩm hoàn chỉnh để bàn giao.
Ngày bàn giao cho khách hàng cũng chính là ngày kết thúc đơn đặt hàng, hợp
đồng
Có thể nói, tại doanh nghiệp sản xuất thìviệc tổ chức và vận hành bộ
máy quản lý tốt sẽ mang lại hiệu quả.Tuy mỗi phịng ban phụ trách những
cơng việc khác nhau, gắn với trách nhiệm và quyền hạn riêng song sự liên kết
giữa các phịng ban là sự đồn kết, chỉ đạo, hỗ trợ nhauhồn thành tốt cơng
việc


SVTH. Trịnh Thúy Hằng

10


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ
SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI & TRUYỀN THÔNG NHẤT NAM
2.1. Kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng Ty TNHH Thương Mại & Truyền
Thơng Nhất Nam
2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Sau q trình thực tập tạiCông ty TNHH Thương Mại & Truyền Thông
Nhất Nam, cũng như nhận được sự giúp đỡ vàchỉ bảo nhiệt tình của cán bộ
cơng nhân viên cơng ty, em đã tìm hiểu cách tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Tại đây, nhờ sự chỉ dẫn cụ thể của kế
toán viên, em đã xem xét chi tiết phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm in.Trong chuyên đề này em chỉ trình bày việc hạch tốn
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của 02 đơn đặt hàng phát
sinh và kết thúc trong tháng 12 năm 2012
Trên thực tế tìm hiểu, chi phí sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp bao
gồm các chi phí như: Giấy, bản kẽm, mực in, màng OPP, lương phải trả cho
lao động trực tiếp, lương cho quản lý sản xuất, các chi phí th ngồi gia
cơng, chi phí th ngoài chế bản… dùng trong hoạt động sản xuất sản phẩm.
Nhằm quản lý chặt chẽ chi phí sử dụngtrong sản xuất và tạo điều kiện thuận

lợicho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm in, kế tốn
tiến hành phân loại chi phí theo mục đích, cơng dụng của chi phí.
2.1.1.1. Nội dung
Sản phẩm in tạidoanh nghiệp cókhoản chi phí ngun vật liệu trực tiếp
là chi phí chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 65% - 70% tổng chi phí sản phẩm, mà
SVTH. Trịnh Thúy Hằng

16


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu chính. Đặc điểm của hoạt động sản xuất tại
doanh nghiệp là chỉ sản xuất khi nhận đơn đặt hàng, khi đó mới phát sinh mua
ngun liệu. Vì vậy cơng ty thường khơng dự trữ ngun vật liệu, mà nếu có
thì chỉ đủ dùng trong tháng đó. Do đó, cơng ty tiết kiệm được chi phí bảo
quản, lưu kho nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sản phẩm intại
doanh nghiệp bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ
 Nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất:
- Giấy: Công ty sử dụng trên 40 loại giấy với nhiều kích cỡ khác nhau
như giấy Couche, giấy Bãi Bằng, giấy Dupex…
- Mực in: Plexso, mực nhũ, mực đỏ, mực vàng…
- Bản kẽm: Kodak, Trung Quốc, Nhật…
- Màng: OPP, PE... các loại
 Nguyên vật liệu phụ dùng trong sản xuất:Dầu hỏa, chỉ khâu, giẻ lau máy,
băng dính 2 mặt, bột hồ, dây kim tuyến….
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng

Tại công ty TNHH Thương Mại & Truyền Thông Nhất Nam, kế tốn
sử dụng TK621 - Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, dùngđể phản ánh tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, được chi tiết theo đối tượng là từng đơn
đặt hàng (hợp đồng).
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Trong tháng 12/2012, doanh nghiệp tiếp nhận 02 đơn đặt hàng (hợp
đồng) số: IN/NN003/12MT; IN/NN004/12TL

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

17


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

Khi có nhu cầu xuất vật tư dùng cho sản xuất, kế toán kho lập phiếu
xuất kho theo đơn đặt hàng như sau:
Biểu số 2.1.Trích Phiếu xuất kho
Mẫu số: 02- VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Công ty TNHH Thương Mại & Truyền Thông Nhất Nam
103 A10, Tổ 36, Ngõ 162, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
Bộ phận: Xưởng in

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 12 năm 2012


Nợ:

Số: XK80

Có:

Bộ phận sử dụng:

Xưởng in

Mục đích sử dụng:

In hộp đựng chè

Xuất tại kho: Vật liệu

Mã đối tượng:

IN/NN003/12MT

Địa điểm: Công ty TNHH Thương Mại & Truyền Thơng Nhất Nam
Đơn vị tính: đồng

STT

Tên, nhãn hiệu,
chủng loại vật tư

Mã số


A

B

C

1

Giấy Duplex
300/m2

G_DU300

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

2

3

4

15.100


4.200

Yêu cầu

Thực xuất

D

1

Tờ

15.100

Cộng

63.420.000
63.420.000

-Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi ba triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 12 tháng 12 năm 2012
Người lập phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng


Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

18


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

Biểu số 2.2.Trích Phiếu xuất kho
Mẫu số: 02- VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Công ty TNHH Thương Mại & Truyền Thông Nhất Nam
103 A10, Tổ 36, Ngõ 162, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
Bộ phận: Xưởng in


PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 12 năm 2012

Nợ:

Số: XK81

Có:

Bộ phận sử dụng:

Xưởng chế bản

Mục đích sử dụng:

In hộp đựng chè

Xuất tại kho: Vật liệu

Mã đối tượng: IN/NN003/12MT

Địa điểm: Công ty TNHH Thương Mại & Truyền Thơng Nhất Nam
Đơn vị tính: đồng

STT

Tên, nhãn hiệu,
chủng loại vật tư

Mã số


A

B

C

1

BK_NH

Bản kẽm Nhật

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

2

3

4

12

60.000


Yêu cầu

Thực xuất

D

1

Tấm

12

Cộng

720.000
720.000

-Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy trăm hai mươi nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 12

tháng 12 năm 2012

Người lập phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho


Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

19


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán Kiểm toán

Biểu số 2.3.Trích Phiếu xuất kho
Mẫu số: 02- VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Công ty TNHH Thương Mại & Truyền Thông Nhất Nam
103 A10, Tổ 36, Ngõ 162, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Bộ phận: Xưởng in

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 12 năm 2012

Nợ:

Số: XK82

Có:

Bộ phận sử dụng:

Xưởng in

Mục đích sử dụng:

In catalogue

Xuất tại kho: Vật liệu

Mã đối tượng: IN/NN004/12TL

Địa điểm: Công ty TNHH Thương Mại & Truyền Thơng Nhất Nam
Đơn vị tính: đồng

STT

Tên, nhãn hiệu,
chủng loại vật tư


Mã số

A

B

C

1

Giấy Couche
120/m2

2

Giấy Couche
230/m2

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

2

3


4

7.440

7.440

2.500

18.600.000

2.260

2.260

2.900

6.554.000

Yêu cầu

Thực xuất

D

1

G_CO130

Tờ


G_CO230

Tờ

Cộng

25.154.000

-Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi nhăm triệu một trăm năm tư nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 12

tháng 12 năm 2012

Người lập phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)


(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH. Trịnh Thúy Hằng

20



×