Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH TÀI NGUYÊN – MƠI TRƯỜNG BIỂN................................3
1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại cơng ty TNHH Tài nguyên – Môi trường biển.........3
1.1.1 Đặc điểm về quy mô và cơ cấu vốn bằng tiền sử dụng tại công ty TNHH Tài
nguyên – Môi trường biển.........................................................................................3
1.1.2 Đặc điểm luân chuyển vốn bằng tiền tại công ty..............................................6
1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại công ty TNHH Tài nguyên – Môi trường
biển...........................................................................................................................8
1.2.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền trong giai đoạn dự toán....................................8
1.2.2 Quản lý tổ chức vốn bằng tiền tại công ty trong quá trình sản xuất kinh
doanh....................................................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG BIỂN............12
2.1 Thủ tục chứng từ vốn bằng tiền tại công ty TNHH Tài nguyên – Môi trường
biển.......................................................................................................................... 12
2.1.1 Kế toán tiền mặt..............................................................................................12
2.1.2 Thủ tục chứng từ luân chuyển TGNH.............................................................15
2.1.3 Kế toán chi tiết tiền đang chuyển....................................................................20
2.2 Kế tốn chi tiết vốn bằng tiền tại cơng ty TNHH Tài ngun – Mơi trường
biển......................................................................................................................... 21
2.2.1 Kế tốn chi tiết tiền mặt tại cơng ty................................................................21
2.2.2 Kế tốn chi tiết tiền gửi ngân hàng................................................................30
2.3 Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền tại công ty TNHH Tài nguyên – Môi trường
biển.......................................................................................................................... 38
2.3.1 Kế toán tổng hợp tiền mặt...............................................................................38
2.3.2 Kế toán tổng hợp TGNH................................................................................42
SVTH: Đỗ Lan Phương
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
BIỂN.......................................................................................................................47
3.1 Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn vốn bằng tiền tại Cơng ty và phương
hướng hồn thiện.....................................................................................................47
3.1.1 Về ưu điểm.....................................................................................................47
3.1.2 Nhược điểm....................................................................................................48
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện...............................................................................48
3.2 Các giải pháp hồn thiện kế tốn vốn bằng tiền tại cơng ty TNHH Tài ngun –
mơi trường biển......................................................................................................49
3.2.1 Hồn thiện về cơng tác kế tốn vốn bằng tiền................................................49
3.2.2Hồn thiện tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán.................................50
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ............................................................50
3.2.4 Về sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp..................................................................50
KẾT LUẬN............................................................................................................. 51
PHỤ LỤC............................................................................................................... 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................53
SVTH: Đỗ Lan Phương
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Chú thích
HĐ
Hố đơn
HĐGTGT
Hố đơn giá trị gia tăng
GBC
Giấy báo có
GBN
Giấy báo nợ
PC
Phiếu chi
PT
Phiếu thu
TGNH
Tiền gửi ngân hang
TKĐƯ
Tài khoản đối ứng
TM
Tiền mặt
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TT
Thanh toán
SVTH: Đỗ Lan Phương
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
DANH MUC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1- Bảng thu chi của doanh nghiệp.................................................................6
Biểu số 01. Sổ quỹ tiền mặt.....................................................................................39
Biểu số 02. Sổ chi tiết tiền mặt................................................................................40
Biểu số 03. Sổ cái....................................................................................................41
Biểu số 04. Sổ kế toán chi tiết TGNH.....................................................................43
Biểu số 05 Sổ cái.....................................................................................................44
Biểu số 06 Sổ nhật ký chung..................................................................................45
SVTH: Đỗ Lan Phương
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ quỹ tiền mặt........................................38
Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ TGNH..................................................42
SVTH: Đỗ Lan Phương
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
LỜI NÓI ĐẦU
Sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, đã đưa nước ta từ
nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp với cơ chế quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Công cuộc đổi mới
đang đặt ra cho các công ty nhiều thách thức bởi lĩnh vực kinh doanh đang
từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và kinh tế quốc tế. Sự cạnh tranh
và khát vọng lợi nhuận đó trở thành động lực thôi thúc các công ty tăng
cường đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư vào những ngành, nghề mới và
chiếm lĩnh thị trường. Để quản lý tốt, có hiệu quả đối với các hoạt động sản
xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một cơng ty nói riêng, một nền kinh
tế quốc dân của một nước nói chung đều cần sử dụng các công cụ quản lý
khác nhau, và một trong những cơng cụ quản lý đó khơng thể thiếu kế tốn.
Từ những u cầu cơ bản đó, sau khi học xong phần lý thuyết về chuyên
đề kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập vào thực tế nhằm
củng cố, vận dụng những lý thuyết chuyên ngành kế toán vào sản xuất, vừa
nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được cơng việc sau khi
tốt nghiệp.
Cơng tác kế tốn trong cơng ty chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành,
giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ tạo thành một hệ thống quản lý thực sự
có hiệu quả cao. Thơng tin kinh tế có tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi
q trình, và kế tốn vốn bằng tiền cũng vậy. Do đó, việc hạch tốn Vốn bằng
tiền là đưa ra những thơng tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng nguồn
vốn cơng ty trong q trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt kịp thời
những thông tin kinh tế cần thiết để đưa ra quyết định tối ưu nhất về đầu tư,
chi tiêu trong tương lai.
SVTH: Đỗ Lan Phương
1
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Tài nguyên – Mơi trường biển,
sau khi tìm hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của Vốn bằng tiền trong công
ty, trên cơ sở những kiến thức có được từ học tập, từ nghiên cứu em đã lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện cơng tác kế tốn vốn bằng tiền tại cơng ty TNHH
MTV Tài nguyên – Môi trường biển” tại công ty làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm ba phần:
Chương I : Đặc điểm và tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại công ty TNHH
Tài nguyên – Môi trường biển
Chương II : Thực trạng cơng tác kế tốn vốn bằng tiền tại công ty TNHH Tài
nguyên – Môi trường biển
Chương III : Hồn thiện kế tốn vốn bằng tiền tại cơng ty TNHH Tài ngun
– Mơi trường biển
Để hồn thành chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cơ chú, anh chị ở phịng kế tốn trong cơng ty và sự hướng dẫn của
thầy giáo GS.TS Nguyễn Văn Cơng. Vì thời gian thực tập có hạn và chưa có
kinh nghiệm thực tiễn, số liệu thực tế chưa nhiều nên trong quá trình viết
chuyên đề này em khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy kính mong các
thầy cơ giáo xem xét, góp ý để em có thể hồn thành bài báo cáo của mình
hồn thiện hơn, phục vụ cho công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Đỗ Lan Phương
2
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG BIỂN
1.1Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty TNHH Tài nguyên – Môi trường
biển
1.1.1 Đặc điểm về quy mô và cơ cấu vốn bằng tiền sử dụng tại công ty
TNHH Tài nguyên – Mơi trường biển
Vốn bằng tiền là tồn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu,
tồn tại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh tốn
trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một
loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản
lưu động của doanh nghiệp được hình thành trong quá trình bán hàng và trong
các quan hệ thanh tốn.
Trong q trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để
đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm
vật tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc
thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mơ vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi
doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ để tránh sự gian lận và ăn cắp.
Vốn bằng tiền là một loại vốn có tính lưu động nhanh chóng vào mọi
khâu của q trình sản xuất, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt
hiệu quả kinh tế cao. Trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp càng phải có kế
hoạch hố cao việc thu, chi tiền mặt, việc thanh tốn qua ngân hàng, khơng
những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết
kiệm được vốn lưu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chính, góp phần
quay vịng nhanh của vốn lưu động..
SVTH: Đỗ Lan Phương
3
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Cũng giống như các doanh nghiệp khác vốn bằng tiền của công ty bao
gồm:
-Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
-Tiền đang chuyển
Cả ba loại trên đề có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim
khí quý. Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác
nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu
chi và đảm bảo an tồn cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng
mục đích.
Tiền mặt: số vốn bằng tiền của doanh nghiệp do thủ quỹ bảo quản tại
quỹ của doanh nghiệp bao gồm : tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng bạc, kim
khí quý, đá quý...
Tiền gửi ngân hàng: là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại kho bạc Nhà
nước, ngân hàng hoặc các cơng ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…
Tiền đang chuyển: là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân
hàng, kho bạc Nhà nước hoặc gửi vào bưu điện để chuyển vào Ngân hàng hay
đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng để trả cho đơn vị khác
nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng.
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các
trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc
- Tiền doanh nghiệp đã lưu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, séc
định mức, séc chuyển tiền ....
SVTH: Đỗ Lan Phương
4
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Trong cơng ty TNHH Tài ngun – Mơi trường biển có các hoạt động
liên quan tới thu vào chi ra liên quan tới vốn bằng tiền là:
Từ hoạt động kinh doanh:
Các khoản thu:
- Thu từ việc cung cấp dịch vụ như: dịch vụ vẽ bản đồ; dịch vụ đo đặc,
trặc địa; dịch vụ du lịch.
- Thu từ hoạt động khác.
Các khoản chi:
- Chi trả người cung cấp.
- Chi trả cho người lao động.
- Chi trả lãi vay.
- Chi trả nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi trả khác cho hoạt động kinh doanh
Từ hoạt động đầu tư:
Các khoản thu:
- Thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản khác.
- Thu hồi các khoản cho vay.
- Thu hồi lãi từ tiền cho vay.
Các khoản chi:
- Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ
- Chi cho vay.
Từ hoạt động tài chính
Các khoản thu :
- Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
Các khoản chi :
- Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn phải trả.
- Các khoản lãi vay.
SVTH: Đỗ Lan Phương
5
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Số liệu minh hoạ cơ cấu vốn bằng tiền của công ty TNHH Tài nguyên – Môi
trường biển như sau :
Bảng 1.1- Bảng thu chi của doanh nghiệp
ĐVT : 1000 đồng
Chỉ tiêu
Năm
Năm
2010
2011
Năm 2012
3.113.40
I. Các khoản thu
1
1. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ
2.650.65
2.952.78
0
0
87.250
92.132
105.362
125.365
95.632
150.630
250.136
265.105
208.658
1. Chi trả người lao động
850.120
900.520
956.365
2. Mua sắm TSCĐ
456.450
550.226
570.985
3. Chi khác cho hoạt động kinh doanh
220.000
230.545
300.050
3 Nộp thuế thu nhập doanh nghệp
265.320
295.685
360.596
Chênh lệch
1.321.51
2. Tiền thu khác từ hoạt động kinh
3.385.215
doanh
3. Tiền thu từ thanh lý nhượng bán
TSCĐ
4.Thu từ tiền lãi ngân hàng
II.Các khoản chi
1
1.1.2 Đặc điểm luân chuyển vốn bằng tiền tại công ty.
- Đối với tiền mặt :
Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi, quản lí và bảo quản tiền mặt đều
do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều
phải có các chứng từ thu chi hợp lệ. Phiếu thu được lập thành 3 liên, sau đó
SVTH: Đỗ Lan Phương
6
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và giám đốc kí duyệt mới chuyển cho
thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền
thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí và ghi rõ họ tên.
Đối với phiếu chi cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ kí (kí trực
tiếp từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới
được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ
số tiền đã nhận bằng chữ, kí tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi. Trong 3 liên
của phiếu thu, phiếu chi: Liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nộp tiền,
liên 3 dùng để luân chuyển nội bộ.
Cuối mỗi ngày, căn cứ vào các chứng từ thu – chi để ghi sổ quỹ và lập
báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán. Đối với việc thu
bằng ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ
đính kèm phiếu thu và kế toán phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, còn nếu
chi bằng ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá thực tế, đơn giá tại thời điểm xuất
quỹ để tính ra tổng số tiền ghi sổ kế toán.
Đối với vàng bạc, đá quý, để có căn cứ lập phiếu thu, phiếu chi mỗi khi
nghiệp vụ thu chi vàng bạc đá quý phát sinh, người kiểm nghiệm phải tiến hành
lập “Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý”. Bảng kê này lập thành 2 liên: 1
liên đính kèm phiếu thu (phiếu chi) và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập xuất
quỹ, 1 liên giao cho người nộp (nhận).
- Đối với tiền gửi ngân hàng:
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến như giấy báo nợ, giấy
báo có thì kế tốn phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có
sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc
với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân
hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định
được ngun nhân chênh lệch thì kế tốn ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng
SVTH: Đỗ Lan Phương
7
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên
Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu
của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388)
(Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp
tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
Trường hợp gửi hoặc rút tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải
được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh (gọi tắt là tỷ giá giao dịch
BQLNH). Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh
theo tỷ giá mua thực tế phải trả.
- Đối với tiền đang chuyển:
Đó là các khoản tiền mà khi ta chi trả mà các đơn vị đó chưa nhận được
hay các đơn vị khác trả tiền cho công ty mà cơng ty chưa nhận được, lúc đó
kế tốn sẽ hạch toán vào tài khoản tiền đang chuyển.
1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại công ty TNHH Tài nguyên – Môi
trường biển
1.2.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền trong giai đoạn dự tốn
Tiền mặt bản thân nó khơng sinh lãi vì vậy trong quản lý vốn bằng tiền
của cơng ty phải tối thiểu hố tiền mặt là một vấn đề hết sức quan trọng. Công
ty chỉ nên đảm bảo giữ một khoản tiền mặt phù hợp để đáp ứng nhu cầu thanh
tốn mà khơng thể chi trả qua ngân hàng. Cơng ty cần tối đa hố lượng tiền
ngoài ngân hàng để đáp ứng nhu cầu chi trả thanh tốn, đồng thời gửi tiền
ngồi ngân hàng cịn mang lại cho cơng ty một khoản tiền đó chính là tiền lãi.
SVTH: Đỗ Lan Phương
8
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Đầu mỗi tháng cơng ty đều chủ động lập dự tốn vốn bằng tiền. Việc
lập dự toán này giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được dịng tiền vào,
dịng tiền ra của cơng ty mình trên cơ sở cân đối thu chi bằng tiền. Đồng thời
xác định được số tiền mặt cần dự trữ. Số tiền này thường không đáng kể bởi
các hoạt động phát sinh liên quan tới tiền của công ty đều được thoả thuận
qua các hợp đồng kinh tế với đối tác. Chỉ một lượng tiền mặt chiếm tỷ trọng
nhỏ nằm trong két để chi trả cho các hoạt động bất thường hay các hoạt động
thường xuyên liên quan tới tiền như: tạm ứng, thanh toán tiền mua ngồi,…
Trong hoạt động hàng ngày của cơng ty sẽ phát sinh các khoản thu chi.
Nếu tiền mặt tại quỹ q lớn thì thủ quỹ sẽ có ý kiễn với kế tốn trưởng. Tuỳ
theo kế hoạch sắp tới của cơng ty thì kế tốn trưởng sẽ tiến hành gửi bớt tiền
vào tài khoản ngân hàng của công ty.
Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm nắm giữ số tiền mặt của cơng ty tại
quỹ nếu xảy ra mất mát thì thủ quỹ hoàn toàn chịu trách nhiệm. Trong bất cứ
trường hợp nào công ty kiểm tra tiền trong két mà phát hiện thiếu thì thủ quỹ
phải chịu trách nhiệm trước cơng ty vì thế thủ quỹ khơng thể tự tiện dùng chỗ
tiền của cơng ty vào mục đích sử dụng riêng của mình.
Bộ máy kế tốn tại cơng ty cũng đã đảm bảo được nguyên tắc bất kiệm
nhiệm giữa thủ quỹ và các bộ phận kế tốn khác trong cơng ty.
Cơng ty ln duy trì một lượng tiền ổn định trong tài khoản ngân hàng
để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các đơn vị khách hàng của công ty, đủ để
chi trả các chi phí hoạt động của cơng ty.
Như vậy trong giai đoạn dự tốn cơng ty ln đưa ra kế hoạch thu chi
cho công ty trong giai đoạn tiếp theo thơng qua việc lập dự tốn.
SVTH: Đỗ Lan Phương
9
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Bản dự tốn sau khi được lập thì phải có xác nhận chữ ký của người
lập, kế tốn trưởng sau đó trình lên ban giám đốc xem xét và tiến hành kiểm
tra sau đó sẽ ký duyệt.
SVTH: Đỗ Lan Phương
10
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
1.2.2 Quản lý tổ chức vốn bằng tiền tại công ty trong quá trình sản xuất
kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh của cơng ty thì vốn bằng tiền có vai trị vơ
cùng quan trọng. Nó là nguồn duy trì các hoạt động của cơng ty, nhằm chi trả
cho các chi phí phát sinh trong công ty.
Hằng ngày căn cứ vào các kế hoạch thu, chi, các hợp đồng kinh tế thì
kế toán vốn bằng tiền tiến hành lập phiếu thu, chi theo mẫu đã quy định với
đầy đủ các nội dung kinh tế phát sinh liên quan tới tiền. Đối với các khoản
thu thì kế tốn sẽ tiến hành căn cứ vào các nội dung nghiệp vụ kinh tế để lập
phiếu thu. Sau đó sẽ tiến hành trình lên kế tốn trưởng xem xét và ký. Khi có
chữ ký của kế tốn trưởng rồi thì phiếu thu sẽ chuyển về cho thủ quỹ thu tiền
và ký xác nhận vào phiếu thu rồi chuyển phiếu thu lên phịng kế tốn để vào
sổ liên quan.
Cịn đối với các khoản chi tiền thì căn cứ vào các giấy đề nghị thanh
toán, hay lệnh đề nghị thanh toán của cấp trên kế toán tiến hành lập phiếu chi
theo nội dung nghiệp vụ đề nghị thanh tốn. Sau đó phiếu chi sẽ được chuyển
lên kế tốn trưởng xem xét ký duyệt. Kế toán trưởng ký duyệt thì phiếu chi
chuyển được chuyển lên thủ quỹ để thủ quỹ tiến hành chi tiền và ký xác nhận.
Còn các hoạt động thanh toán liên quan tới tiền gửi ngân hàng thì cơng
ty cũng sẽ nhận được giấy báo có, giấy báo nợ của công ty.
Từ các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có kế tốn vốn bằng
lấy đó làm căn cứ để hạch tốn vào các sổ liên quan.
Tất cả các hoạt động thu chi tiền tại cơng ty đều thơng qua kế tốn vốn
bằng tiền dưới sự giám sát của kế tốn trưởng cịn việc chi tiền mặt thì lại do
thủ quỹ quản lý.
SVTH: Đỗ Lan Phương
11
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Tiền mặt tại công ty dùng để chi các khoản chi thường xuyên như chi
trả tiền lương cho người lao động hay chi cho các hoạt động dịch vụ mua
ngồi có giá trị dưới 20 triệu.
Còn đối với những khoản tiền trên 20 triệu thì cơng ty thanh tốn qua
ngân hàng, mội nghiệp vụ làm tăng giảm số tiền trong tài khoản ngân hàng
của công ty đều thể hiện qua giấy báo nợ, giấy báo có và bảng kê sao của
ngân hàng.
SVTH: Đỗ Lan Phương
12
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CƠNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG BIỂN
2.1 Thủ tục chứng từ vốn bằng tiền tại công ty TNHH Tài ngun – Mơi
trường biển
2.1.1 Kế tốn tiền mặt
- Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt là:
+ Giấy đề ngị tạm ứng
+ Phiếu chi
+ Phiếu thu
+ Biên lại thu tiền
+ Biên lai chi tiền
+ Bảng kê vàng bạc đá quý
+ Bảng kiểm kê quỹ .
- Các chứng từ liên quan :
+ Hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng;
+Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
+ Giấy báo Có, giấy báo Nợ.
* Đối với các nghiệp thu tiền:
Kế toán sử dụng các chứng từ liên quan tới thu – chi – tồn quỹ tiền mặt
như phiếu thu. Các chứng từ này phải có đầy đủ chữ ký của những người liên
quan như: người nộp, người lập phiếu, kế toán trưởng và ban giám đốc. Khi
chứng từ có đầy đủ chữ ký thì sẽ được chuyển xuống thủ quỹ. Khi có phiếu
thu thì thủ quỹ tiến hành thu tiền và đóng dấu “ đã thu tiền” vào phiếu thu.
Cuối ngày kế toán căn cứ vào phiếu thu để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ
SVTH: Đỗ Lan Phương
13
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
kèm theo các chứng từ gốc để chuyển cho kế toán vốn bằng tiền để phản ánh
vào sổ quỹ tiền mặt.
* Đối với chi tiền:
Người nhận tiền viết giấy đề nghị thanh tốn. Khi giấy này có đủ chữ
ký của kế tốn trưởng và người đại diện ban giám đốc thì kế toán vốn bằng
tiền sẽ kiểm tra tất cả các nội dung và điều kiện chi tiền. Khi đó kế tốn sẽ
tiến hành viết phiếu chi và phải có xác nhận của đầy đủ chữ ký của các cán bộ
liên quan rồi chuyển xuống cho thủ quỹ. Thủ quỹ lập thủ tục xuất quỹ, lập
thành 3 liên có đầy đủ xác nhận của thủ quỹ và người nhận tiền.
Khi người nhận nhận đủ tiền thì thủ quỹ sẽ đóng dấu “ đã chi tiền” từ
đó làm căn cứ để vào các sổ liên quan như sổ quỹ.
Ví dụ: Ngày 11/6/2013 Công ty thanh lý máy trắc địa với đơn giá 13.838.000
đồng cho Cơng ty Cổ phần Hồng Bảo. Khách hàng đã thanh toán ngay bằng
tiền mặt.
SVTH: Đỗ Lan Phương
14
Lớp: KT 42
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Phụ lục 01
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Mẫu số: 01/GTKT3/001
Ký hiệu: 01AA/11P
Ngà
11 Tháng
6
Năm
2013
Số:
00008541
y
Đơn vị bán Công ty TNHH Tài nguyên – Môi trường biển
hàng:
Mã số thuế:
0104581863
Địa chỉ:
Số 143/85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh
Xuân Hà Nội.
Số tài khoản:
711A47865369
Điện thoại:
04.62710116,
fax : 04.62710159
Họ tên người mua hàng:
Hoàng Mạnh hà
Tên đơn vị:
Cơng ty cổ phần Hồng Bảo
Mã số thuế:
0500331546
Địa chỉ:
Tản Lĩnh- Ba Vì- Hà Nội.
Hình thức thanh tốn:
.............TM.........
Số tài khoản:
.
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
1
Máy trắc địa
1
12.580.000
Cộng tiền hàng:
12.580.000
Thuế suất thuế GTGT:
10% Tiền thuế GTGT:
1.258.000
13.838.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Căn cứ vào hố đơn trên kế tốn lập phiếu thu: Thu tiền hàng của cơng ty
Hồng Bảo số tiền 13.838.000
SVTH: Đỗ Lan Phương
15
Lớp: KT 42