SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH VĨNH LONG
TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Đề tài nghiên cứu khoa học cơ sở năm 2017
“Thử nghiệm ƣơng cá chạch lấu (Mastacembelus favus)
trong bể lót bạt với các mật độ khác nhau quản lý nƣớc
bằng hệ thống lọc tuần hoàn cơ học”
Chủ nhiệm đề tài: KS. Trần Văn Danh
Vĩnh Long, năm 2018
1
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH VĨNH LONG
TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Đề tài nghiên cứu khoa học cơ sở năm 2017
“Thử nghiệm ƣơng cá chạch lấu (Mastacembelus favus)
trong bể lót bạt với các mật độ khác nhau quản lý nƣớc
bằng hệ thống lọc tuần hoàn cơ học”
Xác nhận
của cơ quan chủ trì đề tài
Chủ nhiệm đề tài
Xác nhận
của cơ quan chủ quản đề tài
Vĩnh Long, năm 2018
2
MỤC LỤC
Mục lục ................................................................................................................... i-ii
Danh sách Bảng....................................................................................................... iii
Danh sách Hình ....................................................................................................... iv
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài ........................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 1
Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................ 3
2.1 Đặc điểm sinh học cá chạch lấu ......................................................................... 3
2.1.1 Phân loại .......................................................................................................... 3
2.1.2 Đặc điểm phân bố............................................................................................ 4
2.1.3 Đặc điểm dinh dƣỡng ...................................................................................... 5
2.1.4 Đặc điểm sinh trƣởng ...................................................................................... 6
2.1.5 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................... 6
2.2 Tình hình nghiên cứu về ƣơng ni cá chạch lấu ............................................. 7
Chƣơng 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 11
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................................... 11
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 11
3.2.1 Dụng cụ và hóa chất ...................................................................................... 11
3.2.2 Cá thí nghiệm ................................................................................................ 11
3.2.3 Nguồn nƣớc sử dụng trong thí nghiệm ......................................................... 11
3.2.4 Bố trí thí nghiệm ........................................................................................... 11
3.2.5 Quản lý và chăm sóc ..................................................................................... 12
3.2.6 Thu mẫu ........................................................................................................ 14
3.2.7 Phƣơng pháp phân tích .................................................................................. 14
3.2.7.1 Các chỉ tiêu thu thập, tính tốn, phân tích và xử lý số liệu ........................ 14
3.2.7.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu .......................................................................... 15
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 16
4.1 Sự biến động của mơi trƣờng trong bể trong thời gian thí nghiệm ............ 16
4.2 Tăng trƣởng của cá chạch lấu về trọng lƣợng sau 120 ngày ƣơng ni thí
nghiệm .................................................................................................................... 16
4.3 Tốc độ tăng trƣởng của cá chạch lấu về trọng lƣợng sau 120 ngày ƣơng
ni thí nghiệm ...................................................................................................... 17
3
4.4 Tăng trƣởng của cá chạch lấu về chiều dài sau 120 ngày thí nghiệm ....... 19
4.5 Tốc độ tăng trƣởng của cá chạch lấu về chiều dài sau 120 ngày thí nghiệm 20
4.6 Hệ số thức ăn ............................................................................................. 21
4.7 Tỷ lệ sống (SR) của cá sau 120 ngày thí nghiệm ....................................... 22
4.8 Tỷ lệ phân đàn của cá, năng suất thu hoạch ............................................... 23
4.9 So sánh hiệu quả kinh tế giữa thử nghiệm ƣơng bằng hệ thống lọc tuần
hoàn và mơ hình ƣơng khơng sử dụng hệ thống lọc (ƣơng ao) ............................. 24
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................. 26
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 26
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 27
4
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Sự biến động của các yếu tố mơi trƣờng trong q trình thí nghiệm ........ 16
Bảng 4.2: Kết quả tăng trƣởng về trọng lƣợng ......................................................... 17
Bảng 4.3: Kết quả tốc độ tăng trƣởng về trọng lƣợng .............................................. 18
Bảng 4.4: Kết quả tăng trƣởng về chiều dài ............................................................. 19
Bảng 4.5: Kết quả tốc độ tăng trƣởng về chiều dài .................................................. 20
Bảng 4.6: Hệ số thức ăn (FCR) ................................................................................. 22
Bảng 4.7: Tỷ lệ sống của cá chạch lấu sau 120 ngày thí nghiệm ............................. 23
Bảng 4.8: Tỷ lệ(%) phân đàn của cá chạch lấu sau 120 ngày ƣơng nuôi ................. 24
Bảng 4.9: Năng suất sau 120 ngày ƣơng (g/m2) ...................................................... 24
Bảng 4.10: So sánh hiệu quả kinh tế ........................................................................ 24
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cá chạch lấu ............................................................................................. 3
Hình 3.1: Cá chạch lấu thí nghiệm ......................................................................... 11
Hình 3.2: Hệ thống bể thí nghiệm .......................................................................... 12
Hình 3.3: Thức ăn sử dụng ..................................................................................... 13
Hình 4.1: Tăng trƣởng về trọng lƣợng .............................................................. 17
Hình 4.2: Tốc độ tăng trƣởng về trọng lƣợng ................................................... 18
Hình 4.3: Tăng trƣởng về chiều dài .................................................................. 20
Hình 4.4: Tốc độ tăng trƣởng về chiều dài ....................................................... 21
Hình 4.5: Thu hoạch cá chạch lấu. .................................................................... 21
Hình 4.6: Tỷ lệ sống của cá chạch lấu .............................................................. 23
5
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của việc nâng cao mật độ ƣơng là sử
dụng hệ thống lọc tuần hoàn cơ học để loại bỏ chất thải cặn bã, vi sinh vật gây
hại và ổn định chất lƣợng nƣớc giúp cá sinh trƣởng và phát triển tốt, từ đó nâng
cao đƣợc mật độ ƣơng và tỷ lệ sống.
Qua một số nghiên cứu, thực tiễn sản xuất tại đơn vị và một số khách hàng
trong và ngoài tỉnh (ở đồng bằng sông Cửu Long) cho thấy ở giai đoạn 57cm/con tỷ lệ sống đạt 50 – 60% nhƣng đến giai đoạn 7-10cm/con tỷ lệ sống còn
rất thấp, dao động từ 5-20%. Đây là giai đoạn cá rất mẫm cảm với dịch bệnh và
sự biến động đột ngột của môi trƣờng sống, những thời điểm dao mùa trong năm
nếu không phát hiện và xử lý kịp thời thì tỷ lệ hao hụt sẽ rất lớn. Đây là loài cá
rất nhạy cảm với các loại thuốc và hóa chất nên cơng tác phịng bệnh là chính,
cơng tác trị bệnh thƣờng mang lại hiệu quả khơng cao. Do đó, vấn đề đặt ra khi
ƣơng cá chạch lấu là phải ổn định môi trƣờng và đảm bảo chất lƣợng nƣớc nhằm
hạn chế dịch bệnh, nâng cao tỷ lệ sống và hiệu quả sản xuất cho ngƣời nuôi.
Với định hƣớng phát triển của tỉnh trong thời gian tới là phát triển thủy sản
thành ngành kinh tế mũi nhọn trong đó tập trung phát triển thâm canh cá tra và
đa dạng hóa các thủy đặc sản có giá trị kinh tế nhằm phát triển thủy sản Vĩnh
Long theo hƣớng tăng hiệu quả sản xuất ,ổn định và bền vững, đặt biệt chú trọng
phát triển các đối tƣợng có giá trị kinh tế, có khả năng mở rộng sản xuất ở những
vùng nông thôn để gia tăng thu nhập nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông dân.
Cá chạch lấu là đối tƣợng có nhiều tiềm năng nhƣng chƣa đƣợc phát triển mạnh
mẽ ở Vĩnh Long. Vì vậy, việc nghiên cứu “Thử nghiệm ƣơng cá chạch lấu
(Mastacembelus favus) trong bể lót bạt với các mật độ ƣơng khác nhau quản lý
nƣớc bằng hệ thống lọc tuần hoàn cơ học” là rất cần thiết nhằm đa dạng hóa các
lồi thủy đặc sản, góp phần thực hiện thắng lợi đề án tái cơ cấu nghành nông
nghiệp của tỉnh Vĩnh Long.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống lọc tuần hoàn cơ học để
quản lý môi trƣờng trong ƣơng cá chạch lấu trên bể lót bạt với các mật độ
ƣơng khác nhau. Từ đó tìm ra mật độ ƣơng thích hợp, hiệu quả cao, làm cơ sở
xây dựng hồn chỉnh qui trình ƣơng cá chạch lấu, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế.
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Thử nghiệm ƣơng cá chạch lấu bằng hệ thống lọc tuần hoàn với các mật
độ khác nhau( 1000 con/m2), 1500 con/m2), 2000 con/m2)
6
- So sánh hiệu quả kinh tế khi ƣơng cá chạch lấu bằng hệ thống lọc tuần
hồn với mơ hình khơng sử dụng hệ thống lọc tuần hồn
- So sánh và đánh giá một số thông số kỹ thuật về tốc độ tăng trƣởng, tỷ lệ
sống và hệ số thức ăn ở các mật độ ƣơng khác nhau.
7
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Sơ lƣợc đặc điểm sinh học của cá Chạch lấu
2.1.1 Hệ thống phân loại cá chạch lấu
Theo ITIS (2009) hệ thống phân loại của cá chạch lấu đƣợc sắp xếp
nhƣ sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Synbranchiformes
Họ: Mastacembelidae
Giống: Mastacembelus
Lồi: Mastacembelus favus, Hora 1923.
Hình 2.1: Cá chạch lấu
Tên địa phƣơng: Cá chạch lấu
Tên tiếng Anh: spiny eel, tiretrack eel, zigzag eel.
8
Theo Ủy Hội sông Mê kông (Chavalit Vithayanon, 2008) họ Synbrachidae
ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam hiện có 9 lồi nhƣ sau: Monopterus
albus (lƣơn), Ophisternon bengalense (cá lịch), Macrotrema caligans (cá lịch
sông), Macrognathus circumcinctus (cá chạch khoang), Macrognathus
siameensis (cá chạch lá tre), Macrognathus cemiocellatus (cá chạch khoang).
Ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam, hiện diện cả 3 loài
thuộc giống Mastacembelus là M. armatus (chạch sông); M. erythrotenia (chạch
lửa) và M. favus (chạch lấu). Xem xét về hình dạng, màu sắc và kích thƣớc cơ
thể, loài M. armatus rất giống với loài M. favus, nhƣng có một số khác biệt cơ
bản nhƣ ở lồi M.favus tồn cơ thể đƣợc phủ bởi các vân hình tổ ong màu tối,
cịn lồi M. armatus cơ thể cũng có vân hình tổ ong nhƣng chỉ phân bố từ vây
lƣng đến cơ quan đƣờng bên. Ngoài ra số gai cứng và tia mềm ở các vây của M.
favus cũng ít hơn so với của M. armatus.
2.1.2 Đặc điểm phân bố
Cá chạch lấu là loài sống chủ yếu trong nƣớc ngọt nhƣng vẫn phát triển
đƣợc trong môi trƣờng nƣớc lợ với nồng độ muối thấp (Pethitagoda, 1991). Trên
thế giới, cá chạch lấu phân bố ở các nƣớc: Ấn Độ, Lào, Pakistan, Sumatra,
SriLanka, Thái Lan, Trung Quốc,…trong tự nhiên chúng phân bố rất rộng, từ
vùng thƣợng lƣu đến hạ lƣu, vùng đầm lầy, cửa sơng, hay sống dƣới những dịng
sơng có đáy cát mịn hay thơ và những nơi có thảm thực vật dày. Đây là loài sống
ẩn nấp, chui rúc, chúng thƣờng tập trung chủ yếu ở các kênh, hồ vào những tháng
mùa hè hoặc những vùng ngập lũ vào các tháng mùa mƣa. Đây là loài sống khác
biệt với những lồi khác chúng thích sống một mình dƣới đáy sâu ở những nơi
nƣớc chảy nhẹ hay nƣớc tĩnh (Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993).
Ở Việt Nam, cá phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc và Nam Trung Bộ.
Chúng tập trung đông tại các khe, kè đá, chân cầu,…nơi nƣớc chảy nhẹ (Trƣơng
Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993).
Cá chạch lấu là loài sống tầng đáy, chúng có thể sống và phát triển tốt trong
điều kiện pH từ 6 – 8; độ cứng từ 6 – 25; nhiệt độ từ 26 – 330C. Môi trƣờng ni
thêm một ít muối hồ tan bổ sung vào mơi trƣờng giúp cá phát triển tốt. Cần có
9
mái che phía trên để che bớt ánh sáng trực tiếp tránh để cá trốn ra khỏi bể đồng
thời giúp chúng có thể tìm đƣợc thức ăn vào ban ngày ( Mongabay, 2007).
2.1.3 Đặc điểm dinh dƣỡng
Do miệng cá chạch lấu có thể co duỗi đƣợc, vách miệng kéo dài gần
tới mắt. Răng hàm nhỏ, mịn, rải đều trên cả hai hàm. Lƣợc mang thƣa. Thực
quản ngắn, mặt trong thực quản có nhiều nếp gấp nên co giãn đƣợc. Dạ dày có
hình chữ J, kích thƣớc khơng lớn, vách dày, mặt trong có nhiều nếp gấp. Ruột
gấp khúc và có vách dày. Tỷ lệ giữa chiều chuẩn với chiều dài cơ thể cá chạch
lấu trung bình là 0,38. Chiều dài và cấu trúc của ruột là những chỉ tiêu dùng để
xác định tính ăn của cá. Theo Nikolsky (1963), những lồi cá có tính ăn thiên về
động vật sẽ có trị số dài ruột/dài thân (Li/Lt) < 1, cá ăn tạp có Li/Lt =1-3 và ăn
thiên về thực vật có Li/Lt>3. Từ đó cho thấy cá chạch lấu là lồi ăn tạp thiên về
động vật điển.
Cá chạch lấu là loài có tập tính thích bắt mồi về đêm, trong tự nhiên
chúng ăn các loại côn trùng sống đáy: giun, ấu trùng giáp xác và cả mùn bã hữu
cơ ( Rainboth, 1996) Trong mơi trƣờng nhân tạo, chúng có thể ăn các loại thức
ăn: các lồi tơm cá nhỏ, ấu trùng muỗi, động vật phù dù đặc biệt rất thích ăn các
lồi giun đất. Trong mơi trƣờng ni nhốt chúng vẫn có thể bắt mồi vào ban ngày
nếu bể ni đƣợc che bớt ánh sáng ( PetEducation, 2007)
Theo Nguyễn Văn Khải (2008) khi nghiên cứu về hình thái giải phẩu
hệ thống ống tiêu hóa đƣa ra kết luận cá chạch lấu là loài ăn động vật và bắt mồi
chủ động. Kết quả phân tích thức ăn trong ống tiêu hóa cá chạch lấu theo phƣơng
pháp kết hợp giữa tần số xuất hiện và khối lƣợng cho thấy cá chạch lấu ăn thức
ăn có nguồn gốc động vật nhƣ: cá, giáp xác, nhuyễn thể, mùn bã hữu cơ, … trong
đó thức ăn là côn trùng vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất (40,6%) và giáp xác ( 16,4%)
trong ống tiêu hóa. Tuy nhiên nghiên cứu của Nguyễn Văn Triều (2009) theo
phƣơng pháp kết hợp giữa tần số xuất hiện và khối lƣợng trong ống tiêu hoá của
cá chạch lấu cho thấy: trong dạ dày côn trùng chiếm (40,6%), cá nhỏ (23,9%),
giáp xác(16,4%), mùn bã hữu cơ (10,3%), không xác định (6%) và cuối cùng là
nghuyễn thể (2,8%). Kết hợp các phƣơng pháp trên và dựa vào tỷ lệ chiều dài
10
ống tiêu hóa và chiều dài cơ thể (0,62) có thể khẳng định đƣợc rằng cá chạch lấu
là loài cá ăn động vật với côn trùng, cá và giáp xác là thức ăn ƣa thích.
2.1.4 Đặc điểm sinh trƣởng
Đây là lồi cá có tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối chậm. Ngồi tự
nhiên, cá chạch lấu có chiều dài tối đa 90 cm và khối lƣợng 500g (Huang, H. et.
al, 1987; Sokheng, C. et al, 1999). Cá chạch lấu nuôi thƣơng phẩm trong ao thì
tăng trƣởng chậm hơn so với ni trong lồng/ bè, cá chạch lấu sau thời gian nuôi
10-12 tháng cá đạt 500-800g/con.
2.1.5 Đặc điểm sinh sản
Ở đồng bằng sông Cửu Long, mùa vụ sinh sản tự nhiên vào
khoảng tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, nhƣng trong điều kiện chủ động ni vỗ
thì chúng có thể sinh sản từ tháng 3 đến tháng 10 hàng năm. Nơi đẻ tự nhiên là
hang hốc, khe đá, bụi cây ven bờ. Sức sinh sản tuyệt đối dao động 4.500 – 7.500
trứng/kg cá cái. Cá có thể tham gia sinh sản sau 1 năm tuổi. Chỉ phân biệt đƣợc
giới tính khi con cái thành thục rõ ràng.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Triều (2009) để phân biệt giới
tính cá chạch lấu dựa vào những đặc điểm sau: cá cái thành thục chiều dài thân
ngắn hơn cá đực, màu sắc sáng hơn cá đực, bụng to, mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh
dục to, lồi, có màu hồng nhạt. Riêng với cá đực khi thành thục thì thân thon dài
hơn cá cái, màu sắc sậm, lỗ sinh dục trịn, hơi lõm, có màu hồng. Hệ số thành
thục của cá chạch lấu cái thấp nhất vào tháng 12 (0,1%) và đạt cực đại vào tháng
6 (3,57%) và tháng 7 (3,61%). Vào tháng 8 thì hệ số thành thục của cá bắt đầu
giảm (3,17%) và giảm rất mạnh vào tháng 9 chỉ đạt 1,27%. Hệ số thành thục cá
chạch lấu đực thấp nhất vào tháng 12 (0,02%) và đạt cao vào tháng 5,6,7 và đạt
cao nhất vào tháng 6 (0,21%). Hệ số thành thục của cá đực thấp hơn rất nhiều so
với cá cái. Từ đó Tác giả khẳng định rằng cá chạch lấu có 1 mùa sinh sản và sinh
sản tập trung vào tháng 5-7.
Tỷ lệ đực cái của các mẫu cá thu từ tự nhiên đƣợc ghi nhận là
tƣơng đƣơng 1:1. Cá thƣờng sinh sản vào tháng 4-6 hàng năm (Pathiyagoda,
1991). Nguyễn Thành Trung và ctv (2009) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh
11
học sinh sản cá chạch lấu. Kết quả cho thấy ngồi tự nhiên ở vùng đồng bằng
sơng Cửu Long, mùa sinh sản chính của cá chạch lấu trùng vào mùa mƣa, sức
sinh sản tƣơng đối trung bình của chúng là 31±9,2 trứng/g thể trọng.
2.2 Tình hình nghiên cứu về cá chạch lấu :
* Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh sản của cá chạch lấu:
Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng (1993) đã định danh các loài cá
nƣớc ngọt ở ĐBSCL. Trong đó đã mơ tả khá chi tiết về đặc điểm sinh học, sinh
sản của cá chạch lấu.
Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh sản của cá chạch lấu tại Việt
Nam, là cơ sở bƣớc đầu để thực hiện các nghiên cứu ứng dụng sản xuất giống
nhân tạo và ƣơng ni lồi cá này.
* Nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo cá chạch lấu:
Phan Phƣơng Loan (2007 – 2010) xây dựng quy trình sản xuất giống nhân
tạo cá chạch lấu. Kết quả đã xác định đƣợc liều kích dục tố phù hợp, xác định
thời gian nở của cá bột, năng lực sinh sản của cá với tỷ lệ thụ tinh đạt 50% và tỷ
lệ nở ra cá bột là 60%. Đề tài, còn hồn chỉnh đƣợc quy trình phịng trị bệnh cho
cá, nhằm hạn chế tỷ lệ hao hụt, đảm bảo chất lƣợng đàn cá bố mẹ và cá giống
trƣớc khi đƣa ra cho ngƣ dân thả nuôi.
Nguyễn Văn Triều (2009) nghiên cứu sản xuất thành công giống cá chạch
lấu nhân tạo, với tỷ lệ trứng thụ tinh đạt 70 - 80% và tỷ lệ nở trên 90%. Sau thời
gian ƣơng hai tháng, cá đạt kích thƣớc giống, chiều dài từ 5 - 7 cm, trọng lƣợng
bình quân 1 - 2 gam/con, tỷ lệ sống dao động 50 - 60%.
Ngô Thị Kiều Ngân (2008) nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá chạch lấu. Kết
quả cho thấy sử dụng kích thích tố HCG với 3 lần tiêm cho hiệu quả cao nhất; tỷ
lệ rụng trứng 100%, tỷ lệ thụ tinh 73,33% và tỷ lệ nở 71,33%.
Kết quả các nghiên cứu trên là bƣớc ngoặc rất quan trọng trong lĩnh vực
sản xuất giống cá chạch lấu tại ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung.
* Nghiên cứu về ƣơng thử nghiệm cá chạch lấu :
Phan Phƣơng Loan (2007 – 2010), trƣờng Đại Học An Giang đã xây dựng
quy trình ƣơng cá chạch lấu trong bể (composite, xi măng) với mực nƣớc từ 6012
70 cm, mật độ ƣơng từ 500 – 1500 con/m3. NT1(500 con/m3), NT2 (1000
con/m3), NT3 (1500 con/m3 )Thức ăn sử dụng ƣơng cá nhƣ sau: (1): 10 ngày đầu
cho ăn trứng nƣớc; (2): từ ngày thứ 10 – 20 cho ăn trùn chỉ + trứng nƣớc 2 – 3
lần/ ngày; (3): từ ngày 21 trở đi cho ăn hoàn toàn bằng trùn chỉ đến 45 – 60 ngày,
cho ăn ngày 2 lần theo nhu cầu của cá. Hàng ngày siphon thức ăn thừa, phân cá,
nếu thấy nƣớc dơ thì thay nƣớc từ 30-50%, bể ƣơng có sục khí liên tục và trong
bể ƣơng đặt giá thể làm chỗ bám cho cá, sau 60 ngày tỷ lệ sống có thể đạt từ 27 –
71%. Kết quả từng nghiệm thức nhƣ sau: tốc độ tăng trƣởng khối lƣợng cao nhất
ở nghiệm thức 1(36,95mg/ngày), kế đến là nghiệm thức 2(28,47mg/ngày) và thấp
nhất là nghiệm thức 3(21,13mg/ngày). Sự tăng trƣởng về chiều dài lần lƣợt là
NT1( 60,39mm/con), NT2( 52,12 mm/con), NT3 (46,66 mm/con).
Không dừng lại các kết quả nghiên cứu đó, nhằm nâng cao tỷ lệ sống
trong quá trình ƣơng cá chạch lấu đến 30 ngày tuổi đƣợc tác giả bố trí với cùng
mật độ ƣơng là 300 con/m3 trong bể composite cho 3 nghiệm thức thức ăn: trùn
chỉ, cá tạp và thức ăn công nghiệp. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống cũng nhƣ tốc độ
tăng trƣởng đạt cao nhất khi ƣơng cá với thức ăn là trùn chỉ lần lƣợt là 92,2% và
1,5g/con ( Lê Văn Lễnh, 2008). Tƣơng tự với kết quả trên, một nghiên cứu khác
của Nguyễn Văn Triều (2009) cho thấy rằng ƣơng cá chạch lấu bằng moina và
trùn chỉ ở mật độ 2,0-2,5 con/lít, cho kết quả tăng trƣởng tốt và tỷ lệ sống (5060%)
Tại Vĩnh Long, Trại Giống Thủy Sản đã tiến hành thử nghiệm ƣơng cá
chạch lấu từ cá bột lên cá giống trong bể ximăng ( Mai Bá Đẳng, 2010). Kết quả
cho thấy mật độ ƣơng 300 con/m2 có ý nghĩa về mặt khoa học và hiệu quả kinh
tế. Trọng lƣợng cá đạt sau 90 ngày ƣơng là 1,0-1,2 g/con. Nghiên cứu cũng cho
thấy rằng thức ăn ƣa thích của cá chạch lấu vẫn là moina và trùn chỉ, nhất là giai
đoạn 30 ngày tuổi. Tỷ lệ sống sau 90 ngày ƣơng chỉ đạt 8,65%.
Qua các kết quả của các nghiên cứu trên cho thấy: bƣớc đầu đã khẳng định
đƣợc thành công trong trong quá trình sinh sản nhân tạo và ƣơng ni lồi cá này
nhƣng để có thể hồn thiện đƣợc quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và
hƣớng đến sản xuất đại trà thì cần có thêm nhiều cơng trình khoa học nghiên cứu
chuyên sâu hơn.
13
* Hiện trạng nghề nuôi cá chạch lấu ở đồng bằng sông Cửu Long:
Hiện nay, các tỉnh Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long đều cho sinh sản nhân
tạo cá chạch lấu thành công cung cấp con giống cho các cơ sở nuôi trong tỉnh,
hiện Cần Thơ và An Giang vẫn là các tỉnh cung cấp nguồn con giống nhiều nhất
cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Theo thống kê từ báo cáo của các Chi
Cục Thủy Sản thì số lƣợng cơ sở sản xuất giống cá chạch lấu rất ít khoảng 5 cở
sở trong đó tập trung nhƣ các tỉnh: Cần Thơ ( 2 cơ sở); Vĩnh Long ( 2 cơ sở) và
An Giang ( 1 cơ sở). Tuy nhiên, con giống vẫn chƣa đáp ứng nhu cầu nuôi
thƣơng phẩm ở các địa phƣơng do tỷ lệ sống ƣơng từ cá bột lên cá giống (giai
đoạn 7-10cm/con) còn rất thấp chỉ đạt 5-20% ( kết quả ƣơng thực tế trên ao đất
khảo sát sát từ các hộ nuôi). Nguyên nhân ở giai đoạn cá đạt 7-8cm/con rất dễ
nhiễm bệnh, mẫm cảm với môi trƣờng khi thời tiết thay đổi và rất mẫm cảm với
các loại thuốc, hóa chất nên công tác trị bệnh thƣờng không mang lại hiệu quả.
Theo nguồn báo cáo của các Chi Cục Thủy Sản ở các tỉnh có ni cá
chạch lấu nhƣ: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và Vĩnh Long thì hiện nay thể
tích ni cá chạch lấu trên 1.000 m3, diện tích ni ao hơn 25.000m2 với sản
lƣợng hàng năm cung cấp hơn 10 tấn sản phẩm cho thị trƣờng tiêu thụ nội địa .
Các tỉnh khác thì diện tích ni cá chạch lấu cịn rất ít, chủ yếu ni thả ghép với
các đối tƣợng khác.
Hiện nay, cá chạch lấu đƣợc nuôi thƣơng phẩm với nhiều hình thức
ni khác nhau: ni cá trong vèo đặt trong ao, ni trong bể lót bạt, bể xi măng,
ni trong lồng bè.
Những thuận lợi và khó khăn trong q trình ni cá chạch lấu hiện
nay:
Thuận lợi:
Con giống: hiện nay quy trình sản xuất giống nhân tạo cá chạch lấu ngày
càng đƣợc hoàn thiện, con giống đƣợc đảm bảo chất lƣợng, ngƣời nuôi chủ động
đƣợc mùa vụ không còn phụ thuộc vào nguồn giống tự nhiên, con giống đã đƣợc
thuần dƣỡng và sử dụng tốt thức ăn công nghiệp.
Hiệu quả kinh tế: là lồi có chất lƣợng thịt thơm ngon và có giá trị kinh tế
rất cao. Hiện nay, cá chạch lấu có trọng lƣợng từ 300-500 g/con đƣợc bán với
14
giá 300.000-350.000 đồng/kg cá thƣơng phẩm. Trong khi giá thành sản xuất dao
động từ 100-120 ngàn đồng/kg. Hệ số thức ăn (FCR) dao động từ 3-6.
Khó khăn:
Tài liệu kỹ thuật nuôi: hiện nay các nghiên cứu về kỹ thuật ƣơng ni cá
chạch lấu cịn rất ít, do đó các tài liệu cơng bố về kỹ thuật ƣơng ni cịn rất hạn
chế, kỹ thuật nuôi chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của ngƣời ni trƣớc đúc kết lại.
Vì vậy chƣa có một quy trình chuẩn về ƣơng ni cá chạch lấu, nhƣng theo đánh
giá của các nhà chuyên môn và thực tế nuôi của nhiều hộ dân, đây là đối tƣợng
rất giàu tiềm năng phát triển và có giá trị cao hơn rất nhiều so với các loài thủy
đặc sản khác nhƣ: cá rơ, cá lóc, cá thát lát cịm,…
Giá con giống còn cao: mặc dù việc sản xuất giống nhân tạo cá chạch lấu
thành công đã mang đến triển vọng lớn để phát triển nuôi đối tƣợng này. Tuy
nhiên, do cá chạch lấu là đối tƣợng có sức sinh sản tƣơng đối thấp, tỷ lệ sống
ƣơng từ cá bột lên cá giống còn thấp (chỉ đạt 5-20%) nên giá cá giống cịn cao
Thời tiết và điều kiện mơi trường: đây là đối tƣợng nuôi yêu cầu cao về điều
kiện môi trƣờng nuôi: pH: 6.5-8.5, nhiệt độ:26-330C, bể nuôi cần sục khí liên tục
đảm bảo hàm lƣợng Oxy> 4mg/l, cá sẽ bắt mồi tốt hơn nếu môi trƣờng nuôi đƣợc
đảm bảo các yếu tố trên và hạn chế khí độc nhƣ: NH3, H2S.
15
CHƢƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu :
- Địa điểm: Trại Giống Thủy sản Vĩnh Long.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2017.
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Dụng cụ và hóa chất
- Các hóa chất: Chorine, Iodine, muối.
- Hệ thống máy bơm và sục khí.
- Hệ thống bể thí nghiệm gồm : bể xử lý nƣớc( 20m3), bể nuôi(1m2), bể
chứa nƣớc thải(2m3), bể lọc cơ học(1m3).
- Cân điện tử, thƣớc đo,...
3.2.2 Cá thí nghiệm
Cá bột thí nghiệm từ nguồn sản xuất giống nhân tạo đƣợc mua tại Trại
Giống Thủy sản Vĩnh Long, cá bột vừa tiêu hết nỗn hồng. Chọn cá bột có kích
cỡ cá đồng đều, khỏe mạnh, khơng có dấu hiệu bệnh tật. Cá bột đƣợc chăm sóc
và ni dƣỡng trong bể composite khoảng 3 tuần tuổi (cá đã sử dụng trùn chỉ
hoàn toàn) trƣớc khi đƣa vào hệ thống thí nghiệm. Sau đó tiến hành bố trí thí
nghiệm.
Hình 3.1: Cá chạch lấu thí nghiệm
3.2.3 Nguồn nƣớc sử dụng trong thí nghiệm
Nguồn nƣớc sử dụng cho thí nghiệm đƣợc cấp từ nƣớc sơng bơm lên bể để
xử lý lắng lọc, sau đó đƣợc cung cấp vào hệ thống bể thí nghiệm.
16
3.2.4 Bố trí thí nghiệm
Hệ thống bể lọc tuần hồn cơ học là bể lót bạt gồm: bể xử lý nước ( 20m3),
bể nuôi (1m2), bể chứa nước thải (2m3) bố trí dọc theo bể ni, bể lọc cơ học
(1m3) gồm một lớp đá dày 40-50cm và một lớp cát dày 30-40 cm, mỗi bể ni có
bố trí sục khí liên tục, có hệ thống cấp nƣớc riêng, van điều chỉnh lƣu tốc và có
hệ thống thốt nƣớc ra bể chứa nƣớc thải, sau khi đƣợc siphone các chất thải cặn
bã, phân cá nƣớc đƣợc xử lý lọc qua hệ thống lọc tuần hoàn rồi cung cấp cho bể
ƣơng. Khu vực hệ thống bể thí nghiệm đƣợc che và rào chắn cẩn thận.
Cách vận hành:
Bể ƣơng cần đƣợc vận hành trƣớc 2-3 ngày trƣớc khi bố trí thí nghiệm. Nƣớc
đƣợc bơm vào bể chứa rồi xử lý keo lắng nƣớc (PAC) với nồng độ 25-30g/m3
nƣớc. Sau 6-8h ta tiến hành siphone các chất cặn bã ra ngồi, sau đó dùng máy
bom nƣớc từ bể xử lý nƣớc qua hệ thống lọc cơ học. Sau một thời gian bể lọc cơ
học đã có một lƣợng nƣớc nhất định, ta tiếp tục bố trí thêm máy để bom nƣớc từ
bể lọc cơ học cấp cho các bể thí nghiệm. Cần theo dõi và điều chỉnh lƣu tốc cho
thích hợp tránh làm hỏng các thiết bị. Lƣu tốc của hệ thống lọc tuần hoàn cơ học
này là 0.1 - 0.15m3/h . Định kỳ 7-10 ngày vệ sinh bể lọc cơ học một lần.
Thí nghiệm đƣợc bố trí hồn tồn ngẫu nhiên gồm 3 nghiệm thức, mỗi
nghiệm thức đƣợc lặp lại 3 lần. Thí nghiệm gồm có 10 bể ƣơng ni trong đó 9
bể đƣợc ƣơng nuôi và 1 bể dùng để định kỳ san bể nhằm ổ định mơi trƣờng ni,
mỗi bể có thể tích 1m2 có sục khí liên tục, mực nƣớc cấp nƣớc vào bể ni có độ
sâu từ 0,3-0,5m, cấp nƣớc vào bể ƣơng khoảng 2-3 ngày có thể thả cá và bố trí
thí nghiệm với các mật độ nhƣ sau:
-Nghiệm thức I: Mật độ 1000 con/m2
- Nghiệm thức II: Mật độ 1500 con/m2
- Nghiệm thức III: Mật độ 2000 con/m2
Hình 3.2: Hệ thống bể thí nghiệm
3.2.5 Chăm sóc và quản lý
3.2.5.1 Thức ăn sử dụng và cho ăn
17
Thức ăn cho cá chạch lấu gồm: trứng nƣớc, cho cá ăn trong 2-3 tuần tuổi. Cho
ăn trùn chỉ từ tuần thứ 4 – 10, trứng nƣớc và trùn chỉ cho ăn theo nhu cầu của cá.
Từ tuần thứ 11-16 cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp 55% đạm. Khẩu phần ăn
khoảng 10-15% trọng lƣợng thân tùy theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe của cá.
Để tránh gây ô nhiễm môi trƣờng và lãng phí, lƣợng thức ăn/ 1 lần ăn đƣợc
điều chỉnh theo cƣờng độ bắt mồi của cá và định kỳ nối mồi liên tục từ 9h – 15h
hàng ngày.
Ngoài ra, định kỳ trộn thêm Vitamin, khống và men tiêu hóa vào khẩu phần
ăn để tăng cƣờng sức đề kháng và tăng trƣởng cho cá ni.
Hình 3.3a. Thức ăn sử dụng
Hình 3.3b: Thức ăn sử dụng
18
3.2.5.2 Thay nƣớc
Trong q trình ƣơng ni khơng thay nƣớc chỉ bổ sung lƣợng lƣợng nƣớc đã
thoát đi trong quá trình siphone chất thải hàng ngày và nƣớc đƣợc tuần hoàn liên
tục để cung cấp cho bể ƣơng nhằm tạo mơi trƣờng ƣơng ni ổn định và kiểm sốt
mầm bệnh để giúp cá sinh trƣởng và phát triển tốt
3.2.6 Thu mẫu
Các yếu tố nhiệt độ, oxy hòa tan, pH đƣợc ghi nhận vào buổi sáng và buổi chiều
(2tuần/lần) trong suốt q trình thí nghiệm. Ghi nhận bổ sung các yếu tố này khi
thấy bể thí nghiệm cá có dấu dấu hiệu bất thƣờng.
Trƣớc khi thí nghiệm cân tổng số cá cho vào từng bể để tính khối lƣợng trung
bình của cá. Hàng tháng thu mẫu tăng trƣởng bằng cách cân trọng lƣợng của 30
cá thể trong bể để xác định trọng lƣợng và chiều dài của từng cá thể. Cuối thí
nghiệm cân tổng số cá cịn lại trong bể.
3.2.7 Phƣơng pháp phân tích
3.2.7.1 Các chỉ tiêu thu thập, tính tốn, phân tích
- Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối theo chiều dài (cm/ngày)
DLG = (Lc- Lđ) /t
Trong đó: DLG: Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối chiều dài theo ngày
Lđ: Chiều dài ban đầu
Lc: Chiều dài cuối
t: thời gian (ngày)
- Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối theo trọng lƣợng (g/ngày)
DWG = (Wc- Wđ) /t
Trong đó: DWG: Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối trọng lƣợng theo ngày
Wđ: Trọng lƣợng ban đầu
Wc: Trọng lƣợng cuối
t: thời gian (ngày)
- Tốc độ tăng trƣởng đặc biệt theo chiều dài(%)
SGR = (InLc-InLđ)/t x 100
Trong đó: SGR: Tốc độ tăng trƣởng đặc biệt theo chiều dài
In: Logarit cơ số e= 2.71828182845905…
Lđ: Chiều dài ban đầu
Lc: Chiều dài cuối
t: thời gian (ngày)
- Tốc độ tăng trƣởng đặc biệt theo trọng lƣợng(%)
SGR = (InWc-InWđ)/t x 100
Trong đó: SGR: Tốc độ tăng trƣởng đặc biệt theo trọng lƣợng
In: Logarit cơ số e= 2.71828182845905…
Wđ: Trọng lƣợng ban đầu
Wc: Trọng lƣợng cuối
t: thời gian (ngày)
-Tỷ lệ sống (%) = (Số cá thu đƣợc/tổng số cá thí nghiệm ban đầu) x 100
- Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR)
19
FCR = Thức ăn sử dụng/Khối lƣợng cá gia tăng
- Năng suất cũng đƣợc tính khi thu hoạch tồn bộ cá thí nghiệm
NS(g/m2) = (Tổng trọng lƣợng cá thu đƣợc/diện tích thí nghiệm)
-Tỷ lệ phân đàn(%)
Cá sau khi thu hoạch đƣợc chia làm 3 cỡ cá khác nhau theo chiều dài gồm:
nhóm 1:
< 8cm, nhóm 2: 8-10 cm, nhóm 3: > 10cm
3.2.7.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu
Chƣơng trình Excell version 5.0 và SPSS version 16.0
Phƣơng pháp ANOVA và phép thử DUCAN ở mức ý nghĩa p < 0,05.
20