BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
ĐỒ ÁN CHUN NGHÀNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH
THUỐC GIẢM ĐAU TẠI NHÀ THUỐC SỐ 11A NĂM 2022
Giảng viên hướng dẫn
DSCKII. NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
NHÓM 3: SINH VIÊN THỰC HIỆN
Dương Lê Hoàng Anh
: 2000000214
Lê Thị Kim Thuyền
: 2000000207
Võ Minh Trí
: 2000000206
Lớp:
: 20DDS.CL1A
TP.HCM, 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
ĐỒ ÁN CHUN NGHÀNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH
THUỐC GIẢM ĐAU TẠI NHÀ THUỐC SỐ 11A NĂM 2022
TP.HCM, 2022
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH THUỐC GIẢM ĐAU TẠI
NHÀ THUỐC SỐ 11 NĂM 2022
Học phần: ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TP. Hồ Chí Minh, ngày ... tháng ... năm …..
Giảng viên hướng dẫn
DSCKII. Nguyễn Thị Như Quỳnh
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng biết ơn sâu sắc, chúng em gửi lời xin cảm ơn chân thành đến Ban
lãnh đạo và quý thầy cô khoa Dược - trường Đại học Nguyễn Tất Thành - những
người đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt những năm học tập tại
trường
Để có được đồ án hồn thiện như ngày hơm nay đã trải qua q trình học tập, rèn
luyện, nghiên cứu lâu dài của tập thể nhóm càng không thể thiếu sự chỉ bảo dạy dỗ của
cô Nguyễn Thị Như Quỳnh người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho chúng em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khảo sát và hoàn thành
độ án này.
Lời cảm ơn tiếp theo em xin dành cho các anh chị dược sĩ tại Nhà thuốc Số 11A
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong q trình thu thập thơng tin và tìm số liệu cho
đồ án này.
Trong quá trình làm độ án do kiến thức chuyên ngành của chúng em còn hạn chế
nên khơng thể tránh khỏi một vài thiếu sót khi trình bày và đánh giá vấn đề. Rất mong
nhận được sự góp ý, đánh giá của các thầy cơ bộ mơn để đề tài của em thêm hồn thiện
hơn.
Chúng em xin trân trọng cám ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng nhóm, các kết quả, số liệu
trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong các cơng trình khác
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................ii
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................iii
Danh mục bảng..............................................................................................................iv
Danh mục hình...............................................................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN..........................................................................................3
1.1 Tổng quan về thuốc giảm đau...................................................................................3
1.1.1 Khái niệm..............................................................................................................3
1.1.2 Lịch sử ra đời.........................................................................................................3
1.1.3 Phân loại thuốc giảm đau.......................................................................................4
1.2 Một số nghiên cứu về tình hình kinh doanh thuốc giảm đau.....................................4
1.2.1 Trên thế giới..........................................................................................................4
1.2.2 Tại Việt Nam.........................................................................................................6
1.3 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau tai Việt Nam.........................................6
1.4 Tổng quan về nhà thuốc Số 11A...............................................................................9
1.4.1 Giới thiệu nhà thuốc Số 11A..................................................................................9
1.4.2 Nhiệm vụ của nhà thuốc......................................................................................11
1.4.3 Qui mô tổ chức của nhà thuốc..............................................................................13
1.4.3.1 Qui mô hoạt động.............................................................................................13
1.4.3.2 Cơ cấu nhân sự..................................................................................................13
1.4.3.3 Sơ đồ tổ chức nhà thuốc....................................................................................15
1.4.4 Danh mục các nhóm thuốc hố dược kinh doanh tại nhà thuốc...........................16
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................17
2.1 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................17
2.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................17
2.2.2 Biến nghiên cứu...................................................................................................19
2.3 Phân tích xử lý........................................................................................................21
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.........................................22
3.1 Cơ cấu thuốc giảm đau được bán tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022................22
3.1.1 Nguồn nhập thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A..............................................22
3.1.2 Cơ cấu nhóm hàng có tại nhà thuốc Số 11A........................................................23
3.1.3 Cơ cấu thuốc giảm đau theo đơn vị tính tại nhà thuốc Số 11A............................24
3.1.4 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A theo hoạt chất...............26
3.1.5 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo nhóm kê đơn hay khơng kê đơn.............28
3.2 Phân tích tình hình kinh doanh mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A
trong năm 2022.............................................................................................................30
3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A
năm
2022……………………………………………………………………………………30
3.2.2 Hoạt động kinh doanh mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A...............30
Đơn vị tính.................................................................................................................... 31
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà
thuốc Số 11A trong năm 2022......................................................................................33
3.3.1 Phân tích sự tương quan về giá thuốc đến doanh thu các mặt hàng thuốc giảm đau
tại nhà thuốc Số 11A....................................................................................................33
Đơn vị tính.................................................................................................................... 33
3.3.2 Phân tích sự tương quan giữa lượng tồn kho và hạn dùng của thuốc với tình hình
kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc.....................................................................36
3.4 Đề xuất giải pháp....................................................................................................39
3.4.1 Về phía nhà thuốc................................................................................................39
3.4.2 Về phía cơ quan quản lý......................................................................................40
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................41
4.1 Kết luận..................................................................................................................41
4.1.1 Cơ cấu thuốc giảm đau tại nhà thuốc...................................................................41
4.1.2 Tình hình kinh doanh thuốc giảm đau năm 2022.................................................41
4.2 Kiến nghị................................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Danh mục chữ viết tắt
Từ viết tắc
NSAIDs
Nghĩa từ tiếng anh
Non-steroidal anti-inflammatory drug
Nghĩa từ tiếng việt
Thuốc chống viêm khơng
có cấu trúc steroid
FEFO
First Expiried First Out
Hết hạn trước, xuất trước
FIFO
Firts In, First Out
Nhập trước, xuất trước
GPP
Good Pharmacy Practices
Thực hành tốt nhà thuốc
Danh mục bảng
Bảng 1.1. Một số nghiên cứu tình hình kinh doanh thuốc giảm đau trên thế giới...........4
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại Việt Nam..........6
Bảng 1.3. Danh mục các nhóm thuốc hố dược kinh doanh tại nhà thuốc Số 11A.......16
Bảng 2.1. Tình hình kinh doanh...................................................................................19
Bảng 2.2. Tình hình kinh doanh các loại thuốc giảm đau.............................................20
Bảng 3.1. Nguồn nhập thuốc giảm đau có đơn tại nhà thuốc Số 11A...........................22
Bảng 3.2. Cơ cấu nhóm hàng có tại nhà thuốc Số 11A.................................................23
Bảng 3.3. Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo đơn vị tính tại nhà thuốc Số 11A....25
Bảng 3.4. Cơ cấu doanh thu (theo %) các thuốc giảm đau theo hoạt chất được bán tại
nhà thuốc Số 11A năm 2022.........................................................................................27
Bảng 3.5. Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo nhóm kê hơn hay khơng kê đơn tại
nhà thuốc Số 11A năm 2022.........................................................................................29
Bảng 3.6. Bảng số liệu doanh thu các thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A trong năm
2022.............................................................................................................................. 31
Bảng 3.7. Bảng số liệu về đơn giá theo đơn vị tính nhỏ nhất và doanh thu của nhóm
thuốc giảm đau được bán tại nhà thuốc Số 11A năm 2022...........................................33
Bảng 3.8. Bảng số liệu về hạn dùng và doanh thu một số thuốc giảm đau được bán tại
nhà thuốc Số 11A năm 2022.........................................................................................37
Danh mục hình
Hình 1.1. Chứng chỉ hành nghề dược của nhà thuốc Số 11A.......................................10
Hình 1.2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của nhà thuốc Số 11A.......10
Hình 1.3. Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc của nhà thuốc
Số 11A.......................................................................................................................... 11
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức nhà thuốc Số 11A...................................................................15
Hình 3.1. Nguồn nhập thuốc giảm đau có đơn tại nhà thuốc Số 11A...........................23
Hình 3.2. Cơ cấu nhóm hàng có tại nhà thuốc Số 11A.................................................24
Hình 3.3. Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo đơn vị tính tại nhà thuốc Số 11A.....25
Hình 3.4. Cơ cấu doanh thu (theo %) các thuốc giảm đau theo hoạt chất được bán tại
nhà thuốc Số 11A năm 2022.........................................................................................27
Hình 3.5. Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo nhóm kê hơn hay không kê đơn tại
nhà thuốc Số 11A năm 2022.........................................................................................29
Hình 3.6. Số liệu về đơn giá theo đơn vị tính nhỏ nhất và doanh thu của nhóm thuốc
giảm đau được bán tại nhà thuốc Số 11A năm 2022.....................................................34
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, Việt Nam đang trong thời kì đẩy mạnh cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước, phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội góp phần làm nâng cao năng suất
lao động xã hội, đồng thời giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cũng như nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà q trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố
đất nước mang lại thì chúng cũng mang lại những hệ quả về thiên nhiên, môi trường,
đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. có thể kể đến từ mức độ nhẹ như những
cơn đau đầu do áp lực công việc, các bệnh về hô hấp do sự ảnh hưởng của ô nhiễm
không khí đến mức độ nặng như mắc các bệnh ung thư do hố chất hay làm việc trong
mơi trường cơng nghiệp độc hại,…
Nhằm đáp ứng lại nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của con người trước
những nguy cơ nêu trên thì ngành dược phẩm cũng phát triển rất mạnh, liên tục ra đời
những sản phẩm thuốc mang lại hiệu quả rõ rệt và có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
của mỗi cá nhân nói riêng cũng như góp phần vào việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
nói chung. Phổ biến nhất khơng thể khơng nhắc đến thuốc giảm đau - một loại dược
phẩm rất phổ biến được sử dụng với mục đích giúp người bệnh chấm dứt những cơn
đau. Thuốc giảm đau mang lại hiệu quả rõ rệt cho người dùng, từ những cơn đau nhẹ
như đau đầu, đau răng, đau cơ cho đến những cơn đau nặng như chấn thương, phẫu
thuật hay ung thư.
Ngày nay việc mua thuốc giảm đau của người bệnh có thể diễn ra một cách dễ
dàng tại các cơ sở bán lẻ thuốc trên khắp cả nước, khoảng 80% người bệnh thường lựa
chọn đi đến các cơ sở bán lẻ thuốc khi họ gặp các vấn đề với cơn đau từ mức độ nhẹ
đến trung bình. Vì vậy các cơ sở bán lẻ thuốc là nơi cung cấp thuốc trực tiếp cho người
dân, giúp đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho
người dân.
1
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh thuốc giảm đau
tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022” được thực hiện với 3 mục tiêu như sau:
1. Phân tích cơ cấu thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022.
2. Phân tích tình hình kinh doanh thuốc giảm đau nhà thuốc Số 11A trong năm 2022.
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà
thuốc Số 11A năm 2022.
Từ đó, đề xuất một số giải pháp để cải thiện cũng như nâng cao hiệu quả trong
tình hình kinh doanh thuốc giảm đau của nhà thuốc Số 11A.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về thuốc giảm đau
1.1.1 Khái niệm
Đau là một cảm giác khó chịu, xuất hiện cùng lúc với sự tổn thương của các
mô tế bào.Hay đau là kinh nghiệm được lượng giá bởi nhận thức chủ quan tùy theo
từng người, từng cảm giác về mỗi loại đau, là dấu hiệu của bệnh tật và phải tìm ra
nguyên nhân để chữa [6].
Thuốc giảm đau còn được gọi là thuốc trị đau nhức là một loại dược phẩm làm
giảm cho bớt đau. Những triệu chứng nhức đầu, đau khớp xương, nhức mỏi bắp
thịt thường được thuyên giảm bằng thuốc giảm đau [6].
1.1.2 Lịch sử ra đời
Ngay từ năm 460-377 Trước Công Nguyên , Hyppocrates người được coi là ông
tổ của nghề y. Ông được coi là bác sĩ đầu tiên của y học hiện đại và cũng là người phát
hiện tác dụng giảm đau hạ sốt của nước chiết xuất từ vỏ cây liễu (còn gọi là cây thùy
dương). Nhưng mãi đến năm 1838 Raffaelle Piria (Ý) mới tinh chế được Acid
Acetylsalicylic từ vỏ cây này [7].
Năm 1826, hai học giả Italia là Brugnatelli và Fontana mới chiết xuất thành
cơng chất salicin có trong lá liễu [5].
Đến năm 1828, dược sĩ người Đức Johann Andreas Buchner cải thiện sản lượng
chiết xuất salicin có trong lá liễu và đặt tên chính thức cho chất này. Tên "salicin" có
nguồn gốc là từ "salix" trong tiếng Latin, có nghĩa là cây liễu [5].
Trong thời kỳ hiện đại, một nhà hoá học người Pháp Charles Frederic Gerhardt,
là người đầu tiên tìm ra vào năm 1853 và sau đó đặt tên là aspirin (năm 1899) [7].
Năm 1897, nhà nghiên cứu người Đức Felix Hoffmann, một nhà hóa học thuộc
hãng thuốc Bayer chuyển đổi thành cơng chất salicin thành axit salicylic, chính là
thuốc aspirin ngày nay. Ông cũng là người đi đầu trong việc sản xuất hàng loạt loại
thuốc giảm đau này và đưa ra ngoài thị trường với bằng độc quyền sáng chế mang tên
mình vào năm 1899 [3].
3
Sau Aspirrin là Phenylbutason (1949) và Indomethacin (1964) được tổng hợp.
Inbuprofen (1969), Fenoprofen (1970), Kentoprofen (1973), Acivd Tiaprofenic (1975),
Sulindac (1977), Dìlunisal (1977), Diclofenac (1979, Pỉixicam (1981), Nimesulide
(1983), Acemetacin (1985), Tenoxicam (1996) và gần đây là Celecoxib, Rofecoxib
(1999) [7].
1.1.3 Phân loại thuốc giảm đau
Thuốc giảm đau hiện tại được Tổ chức Y tế Thế giới phân loại thành ba nhóm
dựa trên tác dụng dược lý và hiệu quả điều trị:
Thuốc giảm đau nhóm I: trước đây gọi là thuốc giảm đau ngoại biên, gồm các loại
thuốc không opioid như paracetamol, acid acetylsalicylic (aspirin) và thuốc chống viêm
không steroid (gọi tắt là các NSAID) như ibuprofen ở liều giảm đau. Các thuốc nhóm này
thường được dùng để điều trị cơn đau nhẹ đến trung bình.
Thuốc giảm đau nhóm II: gồm các thuốc opioid yếu như codein và tramadol,
thích hợp điều trị các cơn đau cường độ trung bình. Thuốc thường được bán trên thị
trường kết hợp với một thuốc giảm đau ngoại biên.
Thuốc giảm đau nhóm III: gồm các thuốc opioid mạnh như morphin, điều trị các
cơn đau nghiêm trọng, dữ dội và/hoặc khơng có đáp ứng với các thuốc giảm đau nhóm
I và nhóm II.
1.2 Một số nghiên cứu về tình hình kinh doanh thuốc giảm đau
1.2.1 Trên thế giới
Bảng 1.1. Một số nghiên cứu tình hình kinh doanh thuốc giảm đau trên thế giới
STT
Tác giả (năm)
1
CM
Cryer,
Wilcox,
Tên nghiên cứu
B Mơ hình sử dụng và Thuốc giảm đau OTC bao
nhận thức của công gồm NSAID được sử dụng
G Triadafilopoulos chúng
(2005)
Kết quả
về
thuốc rộng rãi, thường được sử
giảm đau không kê dụng không đúng cách và có
đơn : tập trung vào khả năng gây nguy hiểm, và
thuốc chống viêm người dùng thường không
4
không steroid.
biết về khả năng gây tác
dụng phụ các hiệu ứng. Can
thiệp giáo dục hướng tới cả
bệnh nhân và bác sĩ dường
như được bảo đảm.
2
Saloner,
Chang,Hy,
B.Levin, Những
Jones, trong
thay
đơn
C., Alexander, GC
giảm
(2018)
buprenorphine-
đổi Việc mở rộng Medicaid đã
thuốc làm tăng đáng kể lượng
đau buprenorphine với đơn thuốc
naloxone trên
naloxone và opiod 100 000 cư dân quận ở các
sau khi mở rộng quận mở rộng, cho thấy rằng
Medicaid theo đạo việc mở rộng đã cải thiện
luật Chăm sóc giá cả khả năng tiếp cận điều trị rối
phải chăng
loạn sử dụng opioid. Việc
mở rộng không làm tăng
đáng kể tỷ lệ tổng thể trên
100 000 cư dân của quận về
đơn thuốc OPR, nhưng làm
tăng dân số có thuốc OPR do
Medicaid chi trả. Do đó,
phát hiện này cho thấy tầm
quan trọng ngày càng tăng
của Medicaid trong việc
kiểm soát cơn đau và phòng
chống nghiện ngập.
5
1.2.2 Tại Việt Nam
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại Việt Nam
ST
Tác giả (năm)
Tên nghiên cứu
Kết quả
T
1
Nguyễn
Phương Tình hình kinh Mảng thuốc giảm đau và hạ sốt: tốc
Thảo (2019)
doanh thuốc giảm độ sẽ giảm dần do thiếu sự khác biệt
đau tại công ty cổ dẫn đến việc cạnh tranh gay gắt với
phần dược Hậu thuốc giá rẻ Trung Quốc, Ấn Độ
Giang
cùng với các cơng ty nội đia, và khó
cạnh tranh lại với thuốc châu Âu có
thương hiệu. Bên cạnh đó, việc
Chính phủ kiểm sốt chặt chẽ thuốc
kháng sinh khơng kê toa trên kênh
OTC cũng sẽ làm doanh thu thuốc
kháng sinh thông qua kênh phân phối
chính gặp nhiều khó khăn
2
Hương, Nguyễn
Tình hình kinh Thuốc giảm đau paracetamol tại nhà
Thị Thanh, and
doanh thuốc giảm thuốc tư nhân ở Nam Định đứng vị
Vũ Thị Lan
đau
Phương (2019)
của
paracetamol trí thứ 3 với kết quả này cũng phần
một
nhà nào nói lên các bệnh như nhiễm
thuốc tư nhân ở khuẩn, sốt,…là các bệnh phổ biến
tỉnh Nam Định.
trong cộng đồng
1.3 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại Việt Nam
Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại nhà thuốcViệt Nam và đánh
giá mức độ đau trước và sau khi điều trị.
6
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc. Có 43 bệnh nhân
tham gia nghiên cứu.
Kết quả: Điều trị giảm đau tại nhà thuốcViệt Nam chủ yếu sử dụng thuốc giảm đau
nhóm I và thuốc giảm đau nhóm II:
Thuốc giảm đau nhóm I (paracetamol, aspirin và các NSAID)
Paracetamol
Paracetamol là thuốc cơ bản trong điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình
cũng như trong các trường hợp cần hạ sốt. Paracetamol hiện được coi là thuốc giảm
đau cơ sở, được sử dụng ưu tiên cho cả người lớn và trẻ em do có cân bằng lợi
ích/nguy cơ tốt
Liều paracetamol:
Người lớn: 3 g/ngày, chia làm 4 hoặc 6 lần, cách nhau ít nhất 4 giờ.
Nhìn chung, khơng nên vượt quá 3 g/ngày. Trong trường hợp đau nặng, liều tối đa có
thể được tăng lên đến 4 g/ngày.
Trẻ em: 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 hoặc 6 lần, tức là 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10
mg/kg mỗi 4 giờ.
Trên thực tế, liều sử dụng thường cao hơn, dao động từ 10 đến 15 mg/kg mỗi 4 giờ, đặc
biệt là đối với cơn đau sau phẫu thuật.
Tổng liều không được vượt quá 80 mg/kg/ngày ở trẻ em có cân nặng dưới 37 kg và
3 g/ngày ở trẻ em có cân nặng trên 37 kg.
Acid acetylsalicylic (aspirin)
Acid acetylsalicylic (aspirin) vừa là một thuốc hạ sốt, chống viêm, vừa là một thuốc
giảm đau được chỉ định trong các trường hợp đau mức độ nhẹ đến trung bình. Thuốc được
sử dụng khá phổ biến trong bệnh thấp khớp để điều trị các triệu chứng viêm và đau.
Liều dùng aspirin:
Người lớn và trẻ em có cân nặng trên 50 kg (khoảng 15 tuổi): Đau và sốt: 1 g/lần, có thể
lặp lại sau mỗi 4 giờ nếu cần, không vượt quá 3 g mỗi ngày (2 g ở người cao tuổi);
Sử dụng thuốc đều đặn, tuân thủ chế độ liều kể trên có thể giúp ngăn chặn tái phát cơn đau
hoặc sốt;
7
Bệnh nhân không nên dùng aspirin kéo dài trên 3 ngày để hạ sốt và trên 5 ngày để giảm
đau mà khơng được tư vấn của bác sĩ.
Aspirin có thể được sử dụng như thuốc chống viêm trong viêm khớp dạng thấp với liều tối
đa 3-6 g mỗi ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều, cách nhau tối thiểu 4 giờ.
Trẻ em: Cần hiệu chỉnh liều theo cân nặng và chọn dạng bào chế phù hợp.
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là: 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 hoặc 6 lần; tức là
15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.
Các NSAID khơng phải loại salicylat
Thuốc nhóm này được sử dụng đầu tay với liều cao để đạt hiệu quả chống viêm và
liều thấp hơn trong các trường hợp đau nhẹ và trung bình: đau răng, đau đầu, đau nửa đầu,
chấn thương nhẹ, đau vùng tai mũi họng
Liều dùng cần hiệu chỉnh theo:
Tuổi của bệnh nhân, cần cân nhắc đến nguy cơ giảm đào thải thuốc ở người cao tuổi;
Một số tình trạng sinh lý (chú ý trên phụ nữ có thai và người có tiền sử dị ứng);
Cường độ và độ lặp lại của cơn đau
Paracetamol và các thuốc chống viêm không steroid là các thuốc thường được lựa
chọn đầu tiên để điều trị các chứng đau từ mức nhẹ tới mức nặng nhằm tăng cường tác
dụng của các chất dạng opi. Các thuốc này thích hợp cho người bệnh bị đau cấp tính
hoặc mạn tính. Sử dụng các thuốc giảm đau không opi không đáng ngại về tình trạng bị
lệ thuộc tâm lý hoặc nhờn thuốc, nhưng khi tăng liều, hiệu quả của thuốc cũng không
tăng thêm. Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc thường ức
chế chức năng tiểu cầu, ảnh hưởng tới đường tiêu hóa và có thể gây các phản ứng mẫn
cảm kể cả hen. Các chất ức chế chọn lọc COX-2 tuy ít gây nguy cơ đối với đường tiêu
hóa nhưng thường được dùng hạn chế vì e ngại các tác dụng phụ nặng về tim - mạch.
Paracetamol không có tác dụng phụ về huyết học hoặc tiêu hóa nhưng liều cao có thể
gây nhiễm độc gan nặng dẫn tới tử vong. Paracetamol kết hợp với một thuốc chống
viêm không steroid làm tăng cường giảm đau.
8
1.4 Tổng quan về nhà thuốc Số 11A
1.4.1 Giới thiệu nhà thuốc Số 11A
Nhà thuốc (tên tiếng Anh: Pharmacy (shop) là một cơ sở bán lẻ dược phẩm và
một số sản phẩm liên quan khác.
Nhà thuốc Số 11A bắt đầu hoạt động vào tháng 10/2020 cho đến nay .
Các loại hình cơ sở kinh doanh: Hộ kinh doanh nhà thuốc Số 11A/ Hộ kinh
doanh cá thể
Nhà thuốc Số 11A được thành lập dựa trên các giấy tờ pháp lý như sau:
Giấy chứng chỉ hành nghề số: 1175/ĐT-CCHND, cấp ngày 27/07/2020 do Sở y tế cấp.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số: 9044/HCM-ĐKKDD-HCM, cấp
27/10/2020.
Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ số 2550/GPP do Sở y Tế Tp. HCM cấp.
Địa điểm kinh doanh: 754A Hưng Phú, phường 10, quận 08, Tp. Hồ Chí Minh.
Hình 1.1. Chứng chỉ hành nghề dược của Dược sỹ phụ trách chuyên môn của nhà
thuốc Số 11A
9
Hình 1.2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của nhà thuốc Số 11A
10
Hình 1.3. Giấy chứng nhật đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc của nhà thuốc
Số 11A
1.4.2 Nhiệm vụ của nhà thuốc
Ngành Dược ngày càng khẳng định được vị trí quan trọng trong việc bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe nhân dân và sự phát triển kinh tế đất nước.
Trách nhiệm của nhà thuốc đã được quy định tại khoản 2 Điều 47, Khoản 2 Điều
42 và Khoản 2 Điều 81 Luật dược 2016 như sau: [1]
Phải có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược và chỉ được kinh doanh đúng
loại hình cơ sở kinh doanh, phạm vi và địa Điểm kinh doanh ghi trong Giấy chứng
nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược;
Bảo đảm duy trì các Điều kiện kinh doanh dược trong quá trình hoạt động kinh doanh
theo quy định của Luật này;
Thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Điều 62 của Luật này;
11
Bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do lỗi của cơ sở theo quy định của
pháp luật;
Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp bảo đảm
cung ứng thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi xảy ra dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, thảm
họa;
Báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
trong trường hợp tạm dừng hoạt động từ 06 tháng trở lên hoặc chấm dứt hoạt động;
Thông báo, cập nhật danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề
tại cơ sở đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Niêm yết công khai Chứng chỉ hành nghề dược và Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh
doanh dược tại cơ sở kinh doanh;
Báo cáo hằng năm và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý về dược có thẩm
quyền;
Tuân thủ quy định của Bộ Y tế trong việc mua, bán thuốc thuộc Danh Mục thuốc hạn
chế bán lẻ;
Niêm yết giá bán buôn, bán lẻ bằng đồng Việt Nam tại nơi giao dịch hoặc nơi
Bán thuốc của cơ sở kinh doanh dược để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của
khách hàng, cơ quan quản lý có thẩm quyền và tuân thủ các quy định khác về quản lý
giá thuốc;
Lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong
thời gian ít nhất là 01 năm kể từ ngày thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết hạn dùng;
Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo đúng Điều kiện ghi trên nhãn;
Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, hạn dùng cho người sử dụng trong trường hợp bán lẻ
thuốc không đựng trong bao bì ngồi của thuốc; trường hợp khơng có đơn thuốc đi
kèm, phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng.
Chỉ được bán thuốc kê đơn tại cơ sở bán lẻ thuốc khi có đơn thuốc.
Bảo đảm Điều kiện pha chế thuốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Không được bán nguyên liệu làm thuốc, trừ dược liệu.
12
Từ trách nhiệm của nhà thuốc và người đứng đầu nhà thuốc như trên, nhiệm vụ
của nhà thuốc cũng được ngành Dược quan tâm đáng kể:
Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị
bệnh.
Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác.
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định
Đối với dược sĩ:
Cung cấp thuốc tốt nhất tới tay người tiêu dùng.
Đặt hàng và quản lý dược phẩm.
Quản lý hồ sơ thuốc và nhà thuốc.
Tư vấn chuyên môn về thuốc cho bệnh nhân
1.4.3 Qui mô tổ chức của nhà thuốc
1.4.3.1 Qui mô hoạt động
Thời gian hoạt động: từ 6h00 đến 22h00
1.4.3.2 Cơ cấu nhân sự
Dược sĩ phụ trách: DSĐH Nguyễn Xuân Trường
Nhân viên nhà thuốc: 2 dược sĩ trung học, được chia thành 2 ca làm việc: Sáng từ 6h00
đến 14h00; Chiều từ 14h00 đến 22h00
Dược sĩ phụ trách là dược sĩ đại học, có chứng chỉ hành nghề Dược, có mặt trong suốt
quá trình hoạt động nhà thuốc trực tiếp bán thuốc và tư vấn cho khách hàng. Ngoài ra
dược sĩ đại học còn quản lý, theo dõi, kiểm tra thuốc và nhân viên tại Nhà thuốc.
Nhân viên Nhà thuốc:
Có văn bằng chuyên mơn về Dược
Có trách nhiệm với cơng việc, chấp hành tốt nội quy Nhà thuốc
Thái độ hòa nhã, lịch sự, tận tình tư vấn thắc mắc mọi từ khách hàng
Đảm bảo quy định về thực hành tốt nhà thuốc (GPP)
13
Cung cấp đầy đủ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý, kinh tế
cho người sử dụng
Bố trí nhà thuốc gọn gàng, ngăn nắp và hợp lý. Đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
cho việc cung ứng và bảo quản thuốc
Niêm yết giá thuốc một cách rõ ràng và công khai với khách hàng
Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc
Nhà thuốc có diện tích 18m2 được chia thành 2 khu vực riêng biệt là Thuốc và Sản
phẩm không phải là thuốc
Nhà thuốc xây dựng chắc chắn, dễ dàng làm vệ sinh nền lẫn trần nhà, đủ ánh sáng,
không bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời
Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc gọn gàng, ngăn nắp, kệ tủ kiếng chắc chắn,
sạch sẽ.
Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc để đảm bảo yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm
Có quầy tư vấn cho Dược sĩ bán hàng thuận tiện tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc với
khách hàng.
Có bàn làm việc, máy tính để nhập, xuất thuốc, cập nhật thông tin liên tục, kịp thời.
Thuốc được phân loại theo khu vực gồm: thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn. Mỗi khu
vực được xếp theo nhóm dược lý riêng biệt để dễ dàng trong việc lấy thuốc.
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc GSP: FIFO (First
In, First Out) – nhập trước, xuất trước và FEFO (First Ended, First Out) – hết hạn
trước, xuất trước.
1.4.3.3 Sơ đồ tổ chức nhà thuốc
14