Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Sbt khoa học tự nhiên 7 bài 7 (cánh diều) tốc độ của chuyển động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.19 KB, 6 trang )

Bài 7. Tốc độ của chuyển động
Giải SBT Khoa học tự nhiên trang 20
Bài 7.1 trang 20 SBT Khoa học tự nhiên 7: Trong các đơn vị sau đây, đơn vị
nào là đơn vị của tốc độ?
A. km.h.
B. m/s.
C. m.s.
D. s/m.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Đơn vị của tốc độ là m/s.
Bài 7.2 trang 20 SBT Khoa học tự nhiên 7: Bảng dưới đây cho biết quãng
đường và thời gian đi hết quãng đường đó của ba xe A, B và C.
Xe

Quãng đường (km)

Thời gian (ph)

Xe A

80

50

Xe B

72

50


Xe C

85

50

a) Xe nào chuyển động nhanh nhất?
b) Xe nào chuyển động chậm nhất?
Lời giải:
Tốc độ của từng xe:
Xe A: vA =

s A 80
=
= 1,6 km / ph
t A 50

Xe B: vB =

s B 72
=
= 1,44 km / ph
t B 50

Xe C: vC =

sC 85
=
= 1,7 km / ph
t C 50



a) Xe C chuyển động nhanh nhất vì đi với tốc độ lớn nhất so với 3 xe.
b) Xe B chuyển động chậm nhất vì đi với tốc độ nhỏ nhất so với 3 xe.
Bài 7.3 trang 20 SBT Khoa học tự nhiên 7: Cho ba vật chuyển động: vật thứ
nhất đi được quãng đường 27 km trong 30 phút, vật thứ hai đi quãng đường 48 m
trong 3 giây, vật thứ ba đi với tốc độ 60 km/h.
a) Tính tốc độ chuyển động của vật thứ nhất và vật thứ hai.
b) Vật nào chuyển động nhanh nhất?
c) Vật nào chuyển động chậm nhất?
Lời giải:
a) Tốc độ chuyển động của vật thứ nhất là:

v1 =

s1 27
=
= 54 km / h
t1 0,5

Tốc độ chuyển động của vật thứ hai là:

v2 =

s 2 48
=
= 16 m / s = 57,6 km / h
t2 3

b) Ta thấy 60 > 57,6 > 54  v3 > v2 > v1 nên vật thứ ba chuyển động nhanh nhất.

c) Ta thấy 60 > 57,6 > 54  v3 > v2 > v1 nên vật thứ nhất chuyển động chậm
nhất.
Bài 7.4 trang 20 SBT Khoa học tự nhiên 7: Một máy bay bay với tốc độ 800
km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Hồ Chí
Minh dài 1400 km thì thời gian bay của máy bay là
A. 1 giờ 20 phút.
B. 1 giờ 30 phút.
C. 1 giờ 45 phút.
D. 2 giờ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Thời gian bay của máy bay là t =

s 1400
=
= 1,75h = 1 giờ 45 phút.
v 800


Bài 7.5 trang 20 SBT Khoa học tự nhiên 7: Nhà Quang cách nhà Nam 210 m.
Quang đi bộ sang nhà Nam hết thời gian 2,5 phút. Quang đi với tốc độ là
A. 4,8 km/h.
B. 1,19 m/s.
C. 4,8 m/phút.
D. 1,4 m/s.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Đổi 2,5 phút = 150 s.
s 210
Quang đi với tốc độ là: v = =

= 1,4m / s
t 150

Bài 7.6 trang 20 SBT Khoa học tự nhiên 7: Một ô tô đang chuyển động với tốc
độ 22 m/s. Ơ tơ sẽ đi được bao xa trong khoảng thời gian 35 s?
Lời giải:
Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 35 s là
S = v. t = 22 . 35 = 770 m.
Bài 7.7 trang 20 SBT Khoa học tự nhiên 7: Một con én có thể bay với tốc độ
25 m/s. Cần thời gian bao lâu để nó bay được quãng đường dài 1 km?
Lời giải:
Đổi 1 km = 1000 m
Thời gian để con én bay là
t=

s 1000
=
= 40s
v
25

Giải SBT Khoa học tự nhiên trang 21
Bài 7.8 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Một máy bay đi được quãng đường
1200 km trong 1 giờ 20 phút.
a) Máy bay đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?
b) Máy bay đi trong bao nhiêu phút và trong bao nhiêu giây?
c) Tính tốc độ của máy bay trong suốt quá trình bay.


Lời giải:

a) Máy bay đi được quãng đường dài
1 200 km = 1 200 000 m
b) Máy bay đi trong thời gian tính theo đơn vị phút là
1 giờ 20 phút = 60 phút + 20 phút = 80 phút
Máy bay đi trong thời gian tính theo đơn vị giây là
1 giờ 20 phút = 1. 3600 + 20 . 60 = 4 800 s.
c) Tốc độ của máy bay trong suốt quá trình bay là
s 1200000
v= =
= 250m / s
t
4800

Bài 7.9 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc
7 giờ, đến Hạ Long lúc 10 giờ. Cho biết quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long dài
150 km.
a) Tính khoảng thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hạ Long.
b) Tính tốc độ của ơ tơ theo đơn vị km/h, m/s.
Lời giải:
a) Khoảng thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hạ Long là
t = 10 h – 7 h = 3 h.
b) Tốc độ của ô tô theo đơn vị km/h là
s 150
v= =
= 50 km / h
t
3

Tốc độ của ô tô theo đơn vị m/s là
50km / h = 50.


1000
 13,9m / s
3600

Bài 7.10 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt
Trời là khoảng 150 000 000 km. Biết tốc độ ánh sáng là khoảng 300 000 km/s.
Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Lời giải:
Thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến Trái Đất là


t=

s 150000000
=
= 500s = 8 phút 20 s.
v
300000

Bài 7.11 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Để đo độ sâu của mực nước biển
tại một vị trí, người ta dùng máy Sonar phát và thu sóng siêu âm. Thời gian từ lúc
máy Sonar ở mặt nước biển phát sóng siêu âm cho đến lúc nhận được âm phản
xạ từ đáy biển là 5 giây. Biết tốc độ siêu âm trong nước là 1650 m/s. Tính độ sâu
của mực nước biển tại vị trí đó.
Lời giải:
Sóng siêu âm đi từ mặt nước tới đáy biển và quay trở lại mặt nước.
Do đó, thời gian sóng siêu âm đi từ mặt nước tới đáy biển là
t = 5 : 2 = 2,5 s
Độ sâu của mực nước biển tại vị trí đó là

h = v. t = 1 650 . 2,5 = 4 125 m
Bài 7.12 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Lục địa Bắc Mỹ và châu Âu đang
dịch chuyển ra xa nhau với tốc độ khoảng 3 cm/năm. Với tốc độ này sau 1 000
000 năm nữa chúng sẽ trôi xa nhau thêm bao nhiêu kilômét so với hiện nay?
Lời giải:
Sau 1 000 000 năm nữa chúng sẽ trôi xa nhau thêm một khoảng so với hiện nay

s = v. t = 3 . 1 000 000 = 3 000 000 cm = 30 km
Bài 7.13 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Trong một cơn giơng, một người
quan sát thấy rằng, kể từ lúc nhìn thấy tia chớp lóe lên đến lúc nghe tiếng sét cách
nhau một khoảng thời gian 15 giây. Lấy tốc độ truyền âm trong khơng khí là 340
m/s. Hãy ước lượng khoảng cách từ nơi có sét đến người quan sát.
Lời giải:
Khoảng cách từ nơi có sét đến người quan sát là
s = v. t = 340 . 15 = 5100 m


Bài 7.14 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Bằng đồng hồ bấm giây và thước
đo chiều dài, em hãy đưa ra phương án để đo tốc độ chuyển động của người đi xe
đạp trên một quãng đường thẳng.
Lời giải:
Phương án để đo tốc độ chuyển động của người đi xe đạp trên một quãng đường
thẳng.
- Dùng thước đo để đo chiều dài quãng đường của người đi xe đạp đi từ vị trí xuất
phát đến vị trí kết thúc.
- Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian của người đi xe đạp đi từ vị trí xuất phát
đến vị trí kết thúc.
s
- Tính tốc độ theo cơng thức: v = .
t


Bài 7.15 trang 21 SBT Khoa học tự nhiên 7: Trong hình 5 trang 9 SGK Khoa
học tự nhiên Cánh Diều, để xác định tốc độ của xe, ngoài khoảng thời gian được
đo bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, đại lượng nào khác cần
được đo? Viết cơng thức để tính tốc độ của xe.

Lời giải:
Để xác định tốc độ của xe, ngoài khoảng thời gian được đo bằng đồng hồ đo thời
gian hiện số và cổng quang điện, đại lượng khác cần được đo là khoảng cách giữa
hai vị trí A và B.
s
Cơng thức để tính tốc độ của xe: v = .
t



×