Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

ĐỀ ÔN TẬP HK1 MÔN HÓA LỚP 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (544.41 KB, 8 trang )

Tài Liệu Ôn Thi Group

ĐỀ ÔN TẬP HK2 - ĐỀ SỐ 6
MƠN HĨA: LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUN MƠN TUYENSINH247.COM
MỤC TIÊU

✓ HS trình bày được cấu tạo nguyên tử và giải được các bài tập về số hạt.
✓ HS gọi tên được các nguyên tố hóa học và giải được bài tập về đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
✓ HS nêu được cấu tạo bảng tuần hồn, xác định được vị trí ngun tố dựa vào cấu hình electron và
ngược lại.
✓ HS phân loại được liên kết hóa học và viết được cơng thức electron, công thức cấu tạo của các chất.
Câu 1: (ID: 572059) Một nguyên tử aluminium (Al) được tạo nên bởi 14 neutron và 13 electron. Khối lượng của
nguyên tử Al đó là:
A. 27 amu.

B. 14 amu.

C. 13 amu.

D. 26 amu.

Câu 2: (ID: 574769) Nguyên tử T có số khối là 9. Số neutron trong T là:
A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.



Câu 3: (ID: 427866) Cho ngun tử Al có bán kính 1,43 Å, khối lượng riêng của tinh thể là 2,7 g/cm 3 và khối
lượng mol nguyên tử là 27. Độ đặc khít của ngun tử nhơm trong tinh thể gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 71%.

B. 74%.

C. 73%.

D. 68%.

Câu 4: (ID: 575770) Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Câu 5: (ID: 575766) Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng để điều
trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị là 59Co (98%), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình là
58,982. Hàm lượng % của đồng vị 60Co là
A. 0,01%.

B. 2%.

C. 1,9%.

D. 0,1%.

C. 3.

E

I.
N

B. 2.

D. 4.

H

A. 1.

T

Câu 6: (ID: 576425) Lớp L có số phân lớp electron bằng

N

T

Câu 7: (ID: 513063) Một số ngun tố R có 2 electron ngồi cùng thuộc phân lớp 3p. Cấu hình electron đầy đủ
U

D. 1s2 2s2 2p5 3s1 3p2.
IE

C. 1s2 2s2 2p6 3p2.

A

IL


B. 1s2 2s2 2p6 3s1 3p2.

T

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.

O

của nguyên tố R là



1


Tài Liệu Ôn Thi Group

Câu 8: (ID: 516408) Nguyên tử Na (Z = 11) bị mất đi 1 electron thì cấu hình electron tương ứng của nó là
A. 1s2 2s2 2p6.

B. 1s2 2s2 2p6 3s1.

C. 1s2 2s2 2p6 3s2.

D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.

Câu 9: (ID: 579190) Bảng tuần hồn hiện nay có số chu kì là
A. 7.


B. 8.

C. 9.

D. 6.

Câu 10: (ID: 513069) Nguyên tử M có cấu hình electron ngồi cùng là 3d 7 4s2. Vị trí của M trong bảng HTTH
các nguyên tố hóa học là
A. nhóm IIB, chu kì 4.

B. nhóm IIA, chu kì 4.

C. nhóm VIIIB, chu kì 4. D. nhóm IXB, chu kì 4.

Câu 11: (ID: 437773) Cho các nguyên tố 11Na, 19K, 13Al, 12Mg. Chiều tăng dần tính kim loại của chúng là
A. Mg < Al < K < Na.

B. Al < Mg < Na < K.

C. K < Na < Mg < Al.

D. Al < Na < Mg < K.

Câu 12: (ID: 580137) Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
A. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH

B. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.

C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH


D. Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.

Câu 13: (ID: 352580) Nguyên tố R có cơng thức oxide cao nhất là RO3, trong đó oxygen chiếm 60% về khối
lượng. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hồn các ngun tố hóa học là:
A. ơ 16, chu kì 4, nhóm VIA

B. ơ 32, chu kì 3, nhóm VIA

C. ơ 32, chu kì 4, nhóm VIA

D. ơ 16, chu kì 3, nhóm VIA

Câu 14: (ID: 583779) Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hồn các ngun tố hóa học, ngun tố X thuộc
chu kì
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Câu 15: (ID: 582356) Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, các ngun tử lithium và chlorine có khuynh
hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
A. Helium và argon.

B. Helium và neon.

C. Neon và argon.


D. Argon và helium.

Câu 16: (ID: 379695) Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây khơng đúng?
A. Li → Li+ + 1e.

B. S + 2e → S2-.

C. Al + 3e → Al3+.

D. Mg → Mg2+ + 2e.

Câu 17: (ID: 379231) Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hóa trị có cực.
C. liên kết cộng hóa trị khơng cực.
D. liên kết đôi.
Câu 18: (ID: 583417) Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
A. 2 liên kết π.
B. 2 liên kết σ.
C. 1 liên kết π, 1 liên kết σ.

D. 1 liên kết σ.

T

A

IL

IE


U

O

N

T

H

I.
N

E

T

Câu 19: (ID: 583693) Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như
các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
A. các nguyên tử trong phân tử.
B. các electron trong phân tử.
C. các proton trong hạt nhân.
D. các neutron và proton trong hạt nhân.
Câu 20: (ID: 581404) X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong
nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh
quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Cách phân loại X, Y, Z nào sau đây là đúng?
A. X là kim loại, Y là chất lưỡng tính, Z là phi kim. B. X là phi kim, Y là chất lưỡng tính, Z là kim loại.
C. X là kim loại, Z là chất lưỡng tính, Y là phi kim. D. X là phi kim, Z là chất lưỡng tính, Y là kim loại.




2


Tài Liệu Ôn Thi Group

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1.A
11.B

2.C
12.A

3.B
13.D

4.D
14.D

5.D
15.A

6.B
16.C

7.A
17.B


8.A
18.C

9.A
19.B

10.C
20.D

Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Khối lượng nguyên tử = khối lượng proton + khối lượng neutron = số p + số n (amu)
Cách giải:
Khối lượng nguyên tử Al = 13 + 14 = 27 (amu).
Chọn A.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
1 ≤ n/p ≤ 1,53
Cách giải:
+) p + n = 9 ⟹ n = 9 – p
+) 1 ≤ n/p ≤ 1,53
⟹ p ≤ n ≤ 1,53p ⟹ p ≤ 9 – p ≤ 1,53p
⟹ 3,55 ≤ p ≤ 4,5
⟹p=4⟹n=5
Chọn C.
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Xét 1 mol chất:
+ R ⟹ V1 nguyên tử ⟹ Vthực
+ mtinh thể và Dtinh thể ⟹ Vtinh thể

⟹ % đặc khít =

Vthuc
.100%
Vtinh.the

Cách giải:
R = 1,43 Å = 1,43.10-8 cm
E
H

I.
N

4
 R 3 = 1,224.10-23 (cm3)
3

T

V1 nguyên tử =

T

Xét 1 mol nguyên tử Al (có chứa 6,022.1023 nguyên tử Al):

O

N


Vthực = 1,224.10-23.6,022.1023 = 7,37 (cm3)



IE
IL
A

Vthuc
7,37
.100% =
.100% = 73,7%
Vtinh.the
10

T

% đặc khít =

U

Vtinh thể = mtinh thể : Dtinh thể = 27 : 2,7 = 10 (cm3)

3


Tài Liệu Ôn Thi Group

Chọn B.
Câu 4 (TH):

Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về đồng vị.
Cách giải:
A, B, C sai, vì đồng vị là nguyên tử không phải phân tử, ion, chất.
D đúng.
Chọn D.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.
Cách giải:
Gọi x là % của 60Co
ACo = 58,982 = [59.98 + 58.(100 – 98 – x) + 60.x]:100 ⟹ x = 0,1
Chọn D.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về cấu hình electron.
Cách giải:
Lớp L có số phân lớp electron bằng 2.
Chọn B.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào cách viết cấu hình electron.
Cách giải:
Cấu hình electron đầy đủ: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
Chọn A.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
T

Khi hình thành nên ion: Na → Na+ + 1e.

I.
N

E

Từ cấu hình electron của Na suy ra cấu hình electron của Na+.
T

H

Cách giải:
O

N

Cấu hình e của Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1.
IE

U

Khi hình thành nên ion: Na → Na+ + 1e
A

IL

⟹ Cấu hình e của Na+: 1s2 2s2 2p6.
T

Chọn A.




4


Tài Liệu Ôn Thi Group

Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về bảng tuần hồn hóa học.
Cách giải:
Bảng tuần hồn hiện nay có 7 chu kì.
Chọn A.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Cách xác định vị trí của nguyên tố dựa vào cấu hình electron nguyên tử:
*Chu kì: số lớp = số thứ tự chu kì
*Nhóm:
- Nếu e cuối cùng được điền vào phân lớp s, p ⟹ nhóm A
Số e lớp ngồi cùng = số thứ tự nhóm
- Nếu e cuối cùng được điền vào phân lớp d, f ⟹ nhóm B
Gọi n là tổng số e hóa trị của nguyên tố (n = số e lớp ngoài cùng + số e phân lớp sát ngồi cùng nếu nó chưa bão
hịa)
+ n < 8 ⟹ nhóm nB
+ 8 ≤ n ≤ 10 ⟹ nhóm VIIIB
+ n > 10 ⟹ nhóm (n-10)B
Cách giải:
- Xác định chu kì:
Vì ngun tử M có 4 lớp e nên thuộc chu kì 4.
- Xác định nhóm:

+ Electron cuối cùng điền vào phân lớp d → nhóm B.
+ Số e hóa trị là 7 + 2 = 9 → nhóm VIIIB.
Chọn C.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
- Từ Z → Cấu hình e → Vị trí trong BTH.
T

- Từ vị trí so sánh được tính kim loại của các nguyên tố:
I.
N

E

+ Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần.
T
O

N

Cách giải:
IE
A

IL

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p64s1.


T

19K:

U

Cấu hình e ngun tử:
11Na:

H

+ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại tăng dần.



5


Tài Liệu Ơn Thi Group

13Al:

1s22s22p63s23p1.

12Mg:

1s22s22p63s2.

Vị trí tương đối của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:


- Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần
→ Al < Mg < Na
- Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại tăng dần
→ Na < K
Vậy tính kim loại: Al < Mg < Na < K.
Chọn B.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
Các nguyên tử của nguyên tố trong các hợp chất base đã cho thuộc cùng 1 chu kì. Trong 1 chu kì, theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân, tính base giảm dần.
Cách giải:
Trong cùng chu kì 3, ZNa < ZMg < ZAl
⇒ Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Chọn A.
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Từ %O trong oxide cao nhất, tìm được tên của R và vị trí của R trong bảng tuần hồn.
Cách giải:
Ngun tố R có cơng thức oxide cao nhất là RO3, trong đó oxygen chiếm 60% về khối lượng.
⟹ %O = 16.3:(R + 16.3).100 = 60 ⟹ R = 32
Mà R thuộc nhóm VIA → R là S (sulfur) có Z = 16
T

Cấu hình electron của S là 1s22s22p63s23p4 → S thuộc ơ 16, chu kì 3, nhóm VIA.
I.
N

E

Chọn D.

H

Câu 14 (VD):
O

N

T

Phương pháp:
IE

U

Dựa vào thứ tự mức năng lượng các lớp và phân lớp.



A
T

Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p3 ⟹ X thuộc chu kì 3.

IL

Cách giải:

6



Tài Liệu Ôn Thi Group

Chọn D.
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào cấu hình electron của mỗi nguyên tử nguyên tố.
Cách giải:
Li: 1s22s1 ⟶ có xu hướng nhường 1e thành 1s2 (cấu hình electron He).
Cl: 1s22s22p63s23p5 ⟶ có xu hướng nhận 1e thành 1s22s22p63s23p6 (cấu hình electron Ar).
Chọn A.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
- Trong các phản ứng hóa học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, ngun tử kim loại có khuynh hướng
nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương.
- Trong các phản ứng hóa học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, ngun tử phi kim có khuynh hướng nhận
thêm electron của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion.
Cách giải:
Phương trình biểu diễn chưa đúng là Al + 3e → Al3+
Sửa lại: Al → Al3+ + 3e.
Chọn C.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
- Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phóa 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên
kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
- Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung khơng bị lệch về phía ngun tử nào gọi là liên kết cộng hóa
trị khơng phân cực.
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
Cách giải:
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.
Chọn B.

Câu 18 (VD):
T

Phương pháp:
I.
N

E

Viết công thức electron ⟶ công thức cấu tạo ⟶ loại liên kết trong phân tử O2.

IE

U

O

N

T

H

Cách giải:

A

IL

⟹ Trong phân tử oxygen có 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

T

Chọn C.



7


Tài Liệu Ôn Thi Group

Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về tương tác van der Waals.
Cách giải:
Trong tương tác van der Waals, các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron trong
phân tử.
Chọn B.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
Oxide tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím ⟹ Oxide của phi kim
Oxide tan trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím ⟹ Oxide của kim loại
Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base ⟹ Chất lưỡng tính.
Cách giải:
Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím ⟹ X là phi kim
Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ tím ⟹ Y là kim loại
Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base ⟹ Z là chất lưỡng tính.

T


A

IL

IE

U

O

N

T

H

I.
N

E

T

Chọn D.



8




×