Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng (Thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại họcThương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (915.12 KB, 63 trang )

lOMoARcPSD|15963670

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU



BÀI THẢO LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI
“CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
THUẦN THỰC VẬT HAY KHÔNG THUẦN THỰC VẬT CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ”

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga
Nhóm thực hiện:

07

Lớp học phần:

2213SCRE0111

Hà Nội – 2022
1


lOMoARcPSD|15963670

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................4


1.1: Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................4
1.2: Mục đích nghiên cứu...................................................................................................5
1.2.1 Mục đích nghiên cứu tổng quát.................................................................................5
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể....................................................................................5
1.3: Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................................5
1.3.1: Câu hỏi nghiên cứu tổng quát...............................................................................5
1.3.2: Câu hỏi nghiên cứu cụ thể.....................................................................................5
1.4: Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................................6
1.4.1: Giả thuyết nghiên cứu tổng quát...........................................................................6
1.4.2: Giả thuyết nghiên cứu cụ thể................................................................................6
1.5: Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................6
1.6: Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................6
1.6.1: Phạm vi không gian..............................................................................................6
1.6.2: Phạm vi thời gian..................................................................................................6
1.6.3: Lĩnh vực nghiên cứu.............................................................................................6
1.7: Ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu...........................................................................7
1.7.1: Ý nghĩa nghiên cứu...............................................................................................7
1.7.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài..............................................................................7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU....................................................................8
2.1: Cơ sở lý thuyết............................................................................................................8
2.1.1: Các khái niệm tổng quát.......................................................................................8
2.1.2: Các lý thuyết:.......................................................................................................8
2.2: Một số tài liệu liên quan đến đề tài............................................................................10
2.2.1: Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe tồn diện.........................................................10
2.2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chế độ dinh dưỡng của người dân TP
HCM............................................................................................................................. 10
2.2.3: Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng thuần chay đến sức khỏe con người – Hạ Mến
...................................................................................................................................... 14
2.2.4: Một số điều cần biết về chế độ ăn thuần thực vật cho người mới bắt đầu...........15
2



lOMoARcPSD|15963670

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................20
3.1. Mơ hình nghiên cứu..................................................................................................20
3.2. Sơ đồ cây................................................................................................................... 21
3.3. Phương pháp chọn mẫu, thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu....................................22
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu.......................................................................................22
3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................................22
3.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu..............................................................23
3.4. Thang đo...................................................................................................................23
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU...........................27
4.1. Kết quả nghiên cứu...................................................................................................27
4.1.1. Thông tin người được khảo sát............................................................................27
4.1.2. Khảo sát đánh giá mức độ tác động các yếu tố...................................................29
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu.....................................................................................30
4.2.1. Phân tích thống kê mơ tả.....................................................................................30
4.2.2. Thống kê tần số Bảng 4.7: Thống kê theo giới tính của sinh viên Đại học Thương
mại tham gia khảo sát...................................................................................................33
4.2.3. Phân tích xử lý độ tin cậy cronbach’s alpha........................................................39
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA........................................................................45
4.2.5. Phân tích tương quan..........................................................................................50
4.2.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu........................................................................52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN.................................................................56
5.1. Kết luận.....................................................................................................................56
5.2. Thảo luận...................................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................57

3



lOMoARcPSD|15963670

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1: Tính cấp thiết của đề tài
“Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe toàn diện” là một cơng trình nghiên cứu khoa học
lớn nhất, kéo dài trong suốt 20 năm về mối liên hệ giữa dinh dưỡng và bệnh tật của con
người từng được thực hiện trên thế giới của tiến sĩ T. Colin Campbell và bác sĩ Thomas
M campbell II. Cuốn sách xoay quanh lập luận của tác giả rằng dinh dưỡng có ảnh hưởng
mật thiết đến sức khỏe con người và từ đó đưa ra lời khun về một thói quen ăn tồn
phần thực vật để có một sức khỏe tốt. Vậy dinh dưỡng có tác động gì đến cơ thể chúng ta
và ta cần có những nguyên tắc ăn sao cho bổ dưỡng?
Dinh dưỡng là một phần thiết yếu đối với sức khỏe của con người. Việc kết hợp ăn uống
khoa học cùng với những lối sống tích cực có thể giúp giảm đáng kể các nguy cơ gây ra
bệnh ung thư, tim mạch, tiểu đường hay béo phì. Chế độ dinh dưỡng là một trong những
yếu tố vô cùng quan trọng, liên quan mật thiết tới tình trạng sức khỏe của con người.
Một chế độ dinh dưỡng khơng lành mạnh có thể gây ra những tác hại các cho sức khỏe.
Ngay cả những người khỏe mạnh, nếu áp dụng chế độ ăn uống kém khoa học trong một
thời gian dài sẽ gặp phải các rủi ro lớn về sức khỏe như bệnh tật và thậm chí là tử vong.
Những rủi ro này bao gồm bệnh tim, huyết áp cao, loãng xương, tiểu đường loại 2 và một
số bệnh ung thư. Đặc biệt, các yếu tố nguy cơ của những căn bệnh mãn tính ở người
trưởng thành, như bệnh lý cao huyết áp hay tiểu đường ngày càng xuất hiện nhiều ở lớp
trẻ. Có lẽ, đây chính là kết quả của những thói quen ăn uống vô bổ. Một chế độ dinh
dưỡng hợp lý chính là cầu nối cho một cơ thể khỏe mạnh, từ đó giúp làm giảm đáng kể
các nguy cơ mắc bệnh mãn tính.
Nhận thức được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sức khỏe con người, nhóm 7
quyết lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ
dinh dưỡng (Thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học
Thương mại.”. Là một sinh viên đại học, việc ăn uống hợp lý và đầy đủ chất dinh dưỡng

là một điều rất cần thiết để đảm bảo năng lượng trong những ngày học tập bận rộn cũng
như đảm bảo cho sức khỏe, vóc dáng và tinh thần của sinh viên. Tuy nhiên, có rất nhiều
yếu tố tác động đến việc lựa chọn chế độ ăn uống của sinh viên. Nghiên cứu này nhằm
mục đích tìm hiểu, đánh giá hiện trạng chế độ ăn uống (Thuần thực vật hay không thuần
thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương mại cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến
hiện trạng đó. Thơng qua sự tìm hiểu, thu thập các thơng tin và phân tích, các kết quả
nghiên cứu hi vọng sinh viên có thể có cái nhìn sâu sắc hơn về sự lựa chọn chế độ dinh
dưỡng. Từ đó định hướng, thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh sao cho cơ thể nạp được
đầy đủ các chất dinh dưỡng và có một sức khỏe thật tốt.

4


lOMoARcPSD|15963670

1.2: Mục đích nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu tổng quát
Đề tài được thực hiện nhằm xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của
sinh viên trường Đại học Thương mại. Trên cơ sở đó, đưa ra cái nhìn sâu săc hơn về sự
lựa chọn chế độ dinh dưỡng. Đồng thời định hướng thói quen ăn uống và chế độ dinh
dưỡng phù hợp đối với mọi người.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Xác định rõ vấn đề cần nghiên cứu
- Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng (thuần thực
vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Phân tích và đánh giá mức độ tác động của mỗi nhân tố đến quyết định lựa chọn chế độ
dinh dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học
Thương mại .
- Xác định mối tương quan giữa các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn chế độ dinh

dưỡng của sinh viên trường Đại học Thương mại .
1.3: Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1: Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
Những yếu tố nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến quyết định lựa chọn
chế độ dinh dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường đại
học Thương mại?
1.3.2: Câu hỏi nghiên cứu cụ thể
Câu 1. Dinh dưỡng, lợi ích sức khỏe có phải nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
chế độ dinh dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại
học Thương mại hay khơng?
Câu 2. Thói quen có phải nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng
(thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương mại hay
khơng?
Câu 3. Chi phí, giá cả có phải nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh
dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương
mại hay không?
5


lOMoARcPSD|15963670

Câu 4. Yếu tố cá nhân có phải nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh
dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương
mại hay không?
Câu 5. Bảo vệ mơi trường có phải nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ
dinh dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học
Thương mại hay khơng?
Câu 6. Quyền động vật có phải nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh
dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương
mại hay không?

1.4: Giả thuyết nghiên cứu
1.4.1: Giả thuyết nghiên cứu tổng quát
Một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng (thuần thực
vật hay không thuần thực vật của sinh viên trường đại học Thương mại là: dinh dưỡng,
lợi ích sức khỏe; thói quen tiêu dùng, chi phí, giá cả; yếu tố cá nhân; vấn đề bảo vệ môi
trường, ...
1.4.2: Giả thuyết nghiên cứu cụ thể
- Yếu tố dinh dưỡng, lợi ích sức khỏe tác động tích cực đến đến quyết định lựa chọn chế
độ dinh dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học
Thương mại.
- Yếu tố thói quen tác động tích cực đến đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng
(thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Yếu tố chi phí, giá cả tác động tích cực đến đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng
(thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Yếu tố cá nhân tác động tích cực đến đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng (thuần
thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Yếu tố bảo vệ môi trường tác động tích cực đến đến quyết định lựa chọn chế độ dinh
dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương
mại.
- Yếu tố quyền động vật tác động tích cực đến đến quyết định lựa chọn chế độ dinh
dưỡng (thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên trường Đại học Thương
mại.
6


lOMoARcPSD|15963670

1.5: Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng (thuần thực vật
hay không thuần thực vật) của sinh viên trường đại học Thương mại.

1.6: Phạm vi nghiên cứu
1.6.1: Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu tại Việt
Nam
1.6.2: Phạm vi thời gian: Các số liệu thống kê dùng để phân tích được lấy từ 02/2022
đến 04/2022
1.6.3: Lĩnh vực nghiên cứu: Dinh dưỡng và sức khỏe
1.7: Ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu
1.7.1: Ý nghĩa nghiên cứu
Chế độ dinh dưỡng lành mạnh có vai trị vơ cùng quan trọng đối với sức khỏe của
chúng ta, nhưng không phải ai cũng nhận thấy tầm quan trọng của nó. Thực tế lại cho
thấy rằng nhiều người có chế độ ăn uống chưa được lành mạnh trong đời sống hiện đại,
song vì tin rằng đó là hợp thời mà mù quáng áp dụng. Thông qua bài nghiên cứu này, mọi
người sẽ hiểu biết thêm về các chế độ dinh dưỡng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn dinh dưỡng, đây là cơ sở để mọi người có thể lựa chọn được một chế độ dinh dưỡng
phù hợp.
1.7.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu
 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
 Phương pháp thu nhập dữ liệu từ tham khảo các tài liệu về dinh dưỡng, sức khỏe
 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
 Phương pháp phi thực nghiệm như quan sát thực tế, điều tra bằng bảng câu hỏi;
phương pháp phân tích dữ liệu (cả dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính)
 Phương pháp tổng hợp.

7


lOMoARcPSD|15963670

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1: Cơ sở lý thuyết
2.1.1: Các khái niệm tổng quát
Khái niệm về nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm
kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết
mới… về tự nhiên và xã hội. (Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học – chủ biên:
GT.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS. Vũ Mạnh Chiến)
Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học: “Phương pháp nghiên cứu khoa
học là quá trình được sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định
nghiên cứu. (Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học – chủ biên: GT.TS. Đinh Văn
Sơn, PGS.TS. Vũ Mạnh Chiến)
Khái niệm về chế độ ăn: chế độ dinh dưỡng hay chế độ ăn là một khái niệm dinh
dưỡng học chỉ về tổng lượng thực phẩm được một sinh vật (thường là con người và động
vật) tiêu thụ để đáp ứng nhu cầu sinh tồn và phát triển. (Theo Wikipedia)
Khái niệm về chế độ ăn thuần thực vật: chế độ ăn thuần thực vật hay ăn chay thực
dưỡng là chế độ mà thực phẩm là những thức ăn chế biến bằng các loại rau, quả, củ...
Khơng ăn những món ăn mặn thuộc lồi động vât như thịt, cá, tơm, cua, … (dùng thực
phẩm để nuôi sống cơ thể) (thực dưỡng – một lối sống mới của cư dân đô thị thành phố
hồ chí minh có dấu ấn của văn hóa phật giáo Phan Thị Hồng Xuân* Nguyễn Thị Thanh
Ngân**)
Ngược lại, chế độ ăn không thuần thực vật là chế độ ăn mà trong đó, thực phẩm có
bao gồm những món ăn mặn thuộc lồi động vật như thịt, cá, tơm, cua, …
2.1.2: Các lý thuyết:
Lý thuyết hành vi
Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố. Thứ nhất, các thái độ được khái
niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai là ảnh
hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay khơng thực
hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour)
được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm sốt hành vi cảm nhận vào mơ
hình TRA.
Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi

thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để
thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu
8


lOMoARcPSD|15963670

hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm
sốt của mình, thì kiểm sốt hành vi cịn dự báo cả hành vi.

(nguồn: Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB – Luận văn A-Z)
Lý thuyết chế độ dinh dưỡng hợp lý
Các định đề cơ bản của lý thuyết về dinh dưỡng thích hợp
1. Dinh dưỡng hỗ trợ thành phần phân tử và bù đắp các chi phí năng lượng và nhựa của
cơ thể cho sự trao đổi chất cơ bản, cơng việc bên ngồi và tăng trưởng (chủ đề này là chỉ
có một trong những lý thuyết về dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ).
2. Dinh dưỡng bình thường khơng phải là một dịng chất dinh dưỡng duy nhất từ đường
tiêu hóa đến mơi trường bên trong cơ thể, nhưng một số chất dinh dưỡng và các chất điều
tiết có tầm quan trọng sống cịn.
3. Các thành phần cần thiết của thực phẩm không chỉ là chất dinh dưỡng, mà cả các chất
dằn.
4. Trong mối quan hệ trao đổi chất và đặc biệt là dinh dưỡng, sinh vật đồng hóa là một hệ
thống siêu sinh.
5. Có nội tạng sinh vật, được hình thành bởi vi sinh vật đường ruột, trong đó vi khuẩn vật
chủ duy trì mối quan hệ cộng sinh phức tạp, cũng như môi trường ruột, hoặc ruột.
6. Sự cân bằng các chất dinh dưỡng trong cơ thể đạt được thông qua việc phát hành các
chất dinh dưỡng từ cấu trúc của thực phẩm trong sự phân tách enzyme của các đại phân
tử của nó do khoang và màng tiêu hóa, và trong một số trường hợp - của nội bào (chất
dinh dưỡng chủ yếu), và cũng có thể do q trình tổng hợp vật liệu mới, bao gồm nhóm


9


lOMoARcPSD|15963670

vi khuẩn cần thiết ruột (chất dinh dưỡng thứ cấp). Vai trò tương đối của chất dinh dưỡng
nguyên sinh và thứ sinh rất khác nhau.
(Nguồn: Dinh dưỡng và chế độ ăn uống – iliveok.com)
2.2: Một số tài liệu liên quan đến đề tài
2.2.1: Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe tồn diện
“Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe tồn diện” là cơng trình nghiên cứu kéo dài 20
năm, với sự phối hợp chặt chẽ giữa đội ngũ chuyên gia từ Đại học Cornell, Đại học
Oxford và Viện Y học Dự phịng Trung Quốc, được viết bởi nhóm tác giả T. Colin
Campbell và Thomas M. Campbell II.
Cuốn sách “Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe tồn diện” nói về dinh dưỡng và sức khỏe,
được viết nên nhằm cảnh báo mỗi người trong chúng ta về thực trạng ăn uống chưa được
lành mạnh trong đời sống hiện đại. Cuốn sách này mang đến cho bạn nhiều điều đáng giá
như thêm hiểu biết về mọi khía cạnh về thực trạng dinh dưỡng và sức khỏe ngày nay, đưa
ra lựa chọn chính xác cho những loại thực phẩm phù hợp và tốt cho sức khỏe của bạn (Ăn
thực phẩm toàn phần, áp dụng chế độ ăn uống dựa trên thực vật, đồng thời giảm tiêu thụ
thực phẩm tinh chế có bổ sung muối và chất béo đến mức tối thiểu), cách thức tốt để
phòng tránh bệnh tật,...từ đó gia tăng sức khỏe của chúng ta. Cuốn sách không đơn thuần
là đưa ra các kết quả và kết luận rồi áp đặt chúng vào đầu óc và tiềm thức của chúng ta
mà cuốn sách như một người bạn đánh tin cậy, thấu hiểu và thông thái. Cuốn sách với lối
viết cuốn hút sâu sắc, mạch lạc, khéo léo, đưa ra luận điểm khoa học về sức khỏe và dinh
dưỡng, trình bày dẫn cứ (số liệu và bằng chứng thực tế, khai thác từ các công trình trước
đó ) và diễn giải cho bạn đọc hiểu tác giả đã làm như nào để có thể đi đến những kết luận.
Xây dựng lên các khái niệm, lý thuyết về các loại bệnh, dinh dưỡng, sức khỏe. Hãy đặt
tâm mình vào những trang sách để có được sự hiểu biết và vận dụng thật đúng đắn vào
cuộc sống của bạn.

2.2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chế độ dinh dưỡng của người dân TP
HCM
Gần đây, chế độ ăn chay đã có sự gia tăng đáng kể. Mục đích của nghiên cứu là
khám phá và kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ăn uống của
người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Phiếu điều tra đã áp dụng thang
đo Likert 5 điểm để điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến người dân Thành phố Hồ Chí
Minh khi họ ăn chay. 497 người được hỏi (68% là nữ; 61,2% ở độ tuổi 18–22; 82,7% có
chế độ ăn chay thường xuyên) sống tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tham gia khảo sát cả
trực tuyến và ngoại tuyến. Kết quả được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Độ tin cậy
được kiểm tra bằng Cronbach Alpha và Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định
các mối quan hệ cơ bản giữa các biến được đo lường. Phân tích Tương quan đã được thực
hiện để chỉ ra mức độ mạnh mẽ và mức độ của hai biến số có liên quan với nhau như thế
10


lOMoARcPSD|15963670

nào trước khi phương trình hồi quy đa biến được phân tích. Kết quả cho thấy 5 yếu tố
thúc đẩy người dân ở Thành phố Hồ Chí Minh quyết định chọn chế độ ăn dựa trên thực
vật, đó là: Phúc lợi động vật, Sức khỏe, Tôn giáo, Tâm trạng và Nhóm tham khảo.
Trong đó tâm trạng là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến lựa chọn thực phẩm của mọi
người.
Giới thiệu
Thịt rất giàu protein, vitamin và khoáng chất trong chế độ ăn uống của chúng ta.
Tuy nhiên, bằng chứng cho thấy có nhiều nguy cơ sức khỏe liên quan đến việc tiêu thụ
thịt. Một nghiên cứu ở Mỹ và Châu Âu chỉ ra rằng việc tiêu thụ thịt đỏ và thịt chế biến
trong thời gian dài có liên quan đến việc tăng nguy cơ tử vong, bệnh tim mạch, ung thư
đại trực tràng và bệnh tiểu đường loại 2 ở cả hai giới (Richi và cộng sự, & Keller, 2015).
Vào năm 2016, các nhà nghiên cứu của Trường Oxford Martin đã phát hiện ra rằng nếu
thế giới ăn chay trường, nó có thể cứu 8 triệu mạng người vào năm 2050, giảm 2/3 lượng

khí thải nhà kính, tiết kiệm liên quan đến chăm sóc sức khỏe và tránh thiệt hại về khí hậu
trị giá 1,5 nghìn tỷ USD.
Trong những năm gần đây, đặc biệt là ở các nước phát triển, người dân đã giảm lượng thịt
trong bữa ăn và lựa chọn thực phẩm chay. Theo Google Xu hướng, sự quan tâm đến chủ
nghĩa 'thuần chay' đã tăng gấp bảy lần từ năm 2014 đến năm 2019. Hiện có khoảng
500.000 người ăn chay trường nghiêm ngặt sống ở Hàn Quốc. Khoảng 1,5 triệu người
theo đuổi chế độ ăn dựa trên thực vật tương tự, theo báo cáo của Liên minh Người ăn
chay Hàn Quốc (KVU) vào năm 2020. Trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm
2016, lượng người ăn chay mới và việc tung ra sản phẩm thuần chay đã tăng lần lượt
140% và 440%, chỉ tính riêng ở Đông Nam Á. Việc gia tăng số lượng nhà hàng chay
phản ánh thực tế là ăn chay ngày càng phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là ở Thành phố Hồ
Chí Minh. Do đó, nhu cầu về thực phẩm chay chất lượng cao hơn như thực phẩm hữu cơ
không ngừng tăng lên trên toàn thế giới (Lohr, 2001; Padel & Foster, 2005; Siderer và
cộng sự, 2005) với mong muốn bảo vệ mơi trường và sức khỏe cho chính họ (Nguyễn và
cộng sự, 2020).
Nhận xét và giả thuyết
Định nghĩa
Chế độ ăn chay được định nghĩa là một chế độ ăn kiêng bao gồm toàn bộ rau, trái cây,
ngũ cốc, các loại hạt và đôi khi là các sản phẩm từ trứng. Những người ăn chay bán phần
tránh thịt, gia cầm và cá. Trong khi những người ăn chay Lacto-ovo ăn trứng và các sản
phẩm từ sữa, những người ăn chay Pollo ăn thịt gà và người ăn chay Pesco ăn thịt cá. Bên
cạnh đó, người ăn chay trường cịn được hiểu là tránh tất cả các sản phẩm động vật để
làm thực phẩm, quần áo hoặc các mục đích khác
Động lực
11


lOMoARcPSD|15963670

Theo các đánh giá toàn diện gần đây, bốn động lực phổ biến nhất mà mọi người có để ăn

chay theo thứ tự phổ biến giảm dần bao gồm các mối quan tâm liên quan đến hạnh
phúc của động vật, sức khỏe, sinh thái và tôn giáo (Rosenfeld, 2018; Ruby, 2012).
Phúc lợi động vật
Duncan (2005) trích dẫn rằng có hai trường phái khác biệt trong cộng đồng nghiên cứu về
quyền lợi động vật, được gọi là trường 'chức năng sinh học' và trường 'cảm giác'. Bất kỳ
nỗ lực nào để đánh giá phúc lợi đều phải xem xét các bằng chứng khoa học sẵn có liên
quan đến cảm giác của động vật có thể bắt nguồn từ cấu trúc và chức năng cũng như từ
hành vi của chúng (Brambell, 1965; Rollin, 1993). Nếu con vật không được tạo điều kiện
để bộc lộ những đặc tính này, chắc chắn chúng sẽ có những cảm giác tiêu cực.
Giả thuyết số 1: Phúc lợi động vật có ảnh hưởng tích cực đến người ăn chay
Sức khỏe
Bằng chứng từ các nghiên cứu trước đây (Allen và cộng sự, 2000; Barr & Chapman,
2002; Jabs và cộng sự, 1998; Rozin và cộng sự, 1997) chứng minh rằng sức khỏe dường
như là động lực quan trọng nhất theo đuổi mọi người ăn chay. Người ăn chay trường có
chỉ số khối cơ thể BMI thấp nhất (khoảng 23,6kg/m2) và tăng dần: người ăn chay Lactoovo (25,7 kg/m2), người ăn chay Pesco (26,3 kg/m2), người ăn chay bán phần (27,3
kg/m2) và người không ăn chay (28,8 kg/m2) (Bradbury và cộng sự, 2014; Tonstad và
cộng sự, 2009)
Giả thuyết số 2: Sức khỏe có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định ăn chay.
Tôn giáo
Một số người tuyên bố rằng tôn giáo của họ thông báo cho những lựa chọn đạo đức và
luân lý của họ liên quan đến thực phẩm của họ (Lindeman và Vaananen, 2000). Họ hầu
như không ủng hộ việc giết động vật vì mục đích của con người. Một số tôn giáo hạn chế
ăn một số loại thực phẩm, đặc biệt là thịt (Kim và cộng sự, 2008; Ockerman & Nxumalo,
1998). Peek và cộng sự (1997) tin rằng động cơ tơn giáo có liên quan đến sự ủng hộ đáng
kể hơn đối với quyền động vật.
Giả thuyết số 3: Tơn giáo có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định ăn chay.
Tâm trạng
Các nghiên cứu về hành vi lựa chọn thực phẩm đã kết luận rằng tâm trạng cũng là một
biến được coi là động lực lựa chọn thực phẩm của mọi người (Harker và cộng sự &
Reinhard, 2010; Steptoe và cộng sự, 1995). Tuy nhiên, yếu tố này hiếm khi được xem xét

trong quyết định ăn chay. Vào năm 2009, Beezhold và Johnston đã trình bày trước Hội
nghị thường niên của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ bằng chứng sơ bộ cho thấy chế độ
12


lOMoARcPSD|15963670

ăn chay giúp cải thiện tâm trạng. Vẫn còn hạn chế nghiên cứu về mối quan hệ giữa thức
ăn và tâm trạng. Nhóm tác giả muốn kiểm tra xem chế độ ăn chay có cải thiện tâm trạng
con người hay khơng và dự đốn rằng:
Giả thuyết số 4: Tâm trạng có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định ăn chay.
Nhóm tham khảo
Kết quả nghiên cứu của Truong and Nguyen (2020) cho thấy những nhóm này ảnh hưởng
đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của các trường mẫu giáo tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Việt Nam. Ahmadi và cộng sự, và Melgar-quinonez (2017) chứng minh rằng tìm kiếm
chung trên Internet, chương trình TV, gia đình và bạn bè được coi là những tài liệu
tham khảo phổ biến nhất để học về ăn uống lành mạnh.
Giả thuyết số 5: Nhóm Tham khảo có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định ăn chay.
Mơ hình khái niệm
Từ kết quả của các nghiên cứu trước, nhóm tác giả đề xuất mơ hình khái niệm sau

Dự đốn cả 5 biến đều có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định ăn chay.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế và thiết lập
Nghiên cứu này đã lựa chọn và tổng hợp dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng thực phẩm chay của người tham gia từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
đó để chỉ định bảng câu hỏi. Tiếp theo là phần định tính bằng thảo luận nhóm với quy mơ
10 người tuổi từ 18 đến 55 sống tại TP.HCM ăn chay theo định kỳ. Thử nghiệm thí điểm
được thực hiện trực tuyến với 30 người trả lời từ 18–55 tuổi sống tại Thành phố Hồ Chí
13



lOMoARcPSD|15963670

Minh, có chế độ ăn chay định kỳ nhằm đánh giá thang điểm trước khi tiến hành nghiên
cứu chính thức sơ bộ. Công cụ ban đầu bao gồm thang đo Likert năm điểm. Nghiên cứu
định lượng này được thực hiện thông qua khảo sát trực tuyến sử dụng Google Biểu mẫu
và phỏng vấn trực tiếp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được chính thức nghiên
cứu từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 3 năm 2020 và nhằm mục đích thử nghiệm các thang
đo và mơ hình khái niệm.
Phỏng vấn qua Internet phù hợp với những đối tượng nhạy cảm không thể phỏng vấn trực
tiếp. Hầu hết các cuộc khảo sát đều được thực hiện trực tuyến, thông qua thành viên từ
các nhóm ăn chay trên Facebook do số lượng lớn người truy cập các trang mạng xã hội
này.
Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu bao gồm ba giai đoạn:
Tiến hành khảo sát trực tiếp tại các nhà hàng chay và có được 40 phản hồi.
Tham gia câu lạc bộ ăn chay trên Facebook có tên “Câu lạc bộ ăn chay trường sống giữa
đời thường” với hơn 171.000 thành viên. Nhóm tác giả khuyến khích các thành viên
trong nhóm tham gia khảo sát và nhận được 141 phản hồi.
Tìm hiểu những cơng dân trẻ khác ở Thành phố Hồ Chí Minh bằng cách tham gia các
cộng đồng sinh viên đại học khác nhau tại Thành phố Hồ Chí Minh. Có 316 người trả lời,
ở độ tuổi 18–22 từ các cộng đồng này. Ý kiến của họ là một nguồn đáng tin cậy để dự
đoán các hành vi và thái độ của xã hội trong tương lai đối với quyết định ăn chay.
Phân tích dữ liệu
Phần mềm SPSS 26.0 được sử dụng để xác minh thang đo, và a = 0,05 được coi là có ý
nghĩa thống kê. Sau khi dữ liệu thống kê mô tả được xử lý, các thang đo được kiểm tra
bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, hệ số khám phá EFA (dữ liệu được rút gọn và tổng
hợp, đồng thời tính tốn độ tin cậy của các biến) và phân tích tương quan (xem xét mức
độ phù hợp của các yếu tố trước đó được đưa vào mơ hình hồi quy). Cuối cùng, phương

trình hồi quy đa biến đã được phân tích để tìm ra sự khác biệt trong quyết định lựa chọn
ăn chay của người dân thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.3: Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng thuần chay đến sức khỏe con người – Hạ
Mến
Tóm tắt: Gần đây, các chế độ ăn chay ngày càng trở nên phổ biến. Một chế độ ăn
chay thường có thể đem lại nhiều lợi ích sức khỏe bởi nó rất giàu chất xơ, axit folic,
vitamin C và E, kali, magie, cùng nhiều hóa chất thực vật khác, bên cạnh đó thì chế độ ăn
uống này cũng có hàm lượng chất béo khơng bão hịa cao hơn. So sánh với các chế độ ăn
chay thường (vegetarian diet) khác thì chế độ thuần chay (vegan diet) thường chứa ít
14


lOMoARcPSD|15963670

chất béo bão hòa và cholesterol hơn, đồng thời cũng lại giàu chất xơ dinh dưỡng hơn.
Những người theo xu hướng ăn chay thuần thường có vóc dáng mảnh khảnh hơn, lượng
cholesterol trong huyết thanh và huyết áp của họ cũng thấp hơn, nhờ vậy mà họ ít có
nguy cơ mắc các bệnh về tim hơn. Tuy nhiên, việc loại bỏ tất cả các sản phẩm có nguồn
gốc động vật khỏi chế độ dinh dưỡng lại làm tăng nguy cơ thiếu hụt các dưỡng chất nhất
định. Cụ thể là người ăn chay thuần dễ thiếu các chất dinh dưỡng vi lượng, bao gồm
vitamin B12 và vitamin D, canxi, cũng như các axit béo n-3 chuỗi dài (omega-3). Nếu
người ăn chay thuần không thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm được tăng cường
(fortified) những dưỡng chất này, thì họ sẽ phải dùng các loại thực phẩm bổ sung
(supplements) thích hợp. Đồng thời tác giả cũng đưa ra các khuyến nghị dinh dưỡng dành
cho các chế độ ăn chay tối ưu.
2.2.4: Một số điều cần biết về chế độ ăn thuần thực vật cho người mới bắt đầu
Chế độ ăn thuần chay đã dần trở nên phổ biến trong cuộc sống ngày nay. Có rất
nhiều người quyết định ăn thuần chay với nhiều lí do về sức khỏe, đạo đức, mơi trường,...
Khi thực hiện đúng cách, chế độ ăn này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy
nhiên, với chế độ ăn uống dựa trên thực phẩm từ thực vật, trong đó có một số trường hợp

có thể làm tăng nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng. Đây sẽ là hướng dẫn chi tiết cho những
người mới bắt đầu ăn thuần chay để thực hiện một chế độ ăn thuần chay đúng cách.
- Chế độ ăn thuần chay là gì
Chế độ ăn thuần chay không bao gồm tất cả các sản phẩm động vật, nhiều người chọn ăn
theo cách này vì lí do đạo đức, mơi trường, sức khỏe.
- Có rất nhiều chế độ ăn chay khác nhau, phổ biến nhất:
+ Chế độ ăn thuần chay thực phẩm toàn phần: Là chế độ ăn nhiều loại thực phẩm từ thực
vật khác nhau như trái cây, rau củ, ngũ cốc,...
+ Chế độ ăn thuần chay thực phẩm thô: Là chế độ ăn các loại thực phẩm chưa qua chế
biến như trái cây, rau củ, các loại hạt,...
+ 80/10/10 (chế độ ăn thuần chay thực phẩm thơ ít béo): Là chế độ ăn thuần chay thực
phẩm thô giới han ở những thực vật giàu chất béo như quả hạch, bơ thay vào đó chủ yếu
dựa vào trái cây tươi và rau xanh
- Giải pháp tinh bột: Là chế độ ăn thuần ít chất béo lấy cảm hứng từ chế độ 80/10/10 và
giải pháp tinh bột
- Chế độ ăn thuần chay thực phẩm rác: Là chế độ ăn thuần chay thiếu thực phẩm thực vật
tồn phần, chủ yếu là thịt giả và phơ mai, những thực phẩm tráng miệng chay
- Chế độ ăn thuần chay có thể giúp giảm cân
15


lOMoARcPSD|15963670

Những người ăn thuần chay thường thon gọn và có chỉ số BMI thấp. Các chế độ ăn
thuần chay có hiệu quả giảm cân nhiều hơn so với những chế độ ăn uống khác. Xu hướng
tự nhiên của việc ăn ít calo trong chế độ ăn thuần chay là do lượng chất xơ hấp thụ cao
hơn, dễ cảm thấy no hơn. Chế độ ăn thuần chay rất hiệu quả trong việc giúp giảm lượng
calo tự nhiên trong bữa ăn, và dẫn đến giảm cân
- Chế độ ăn thuần chay giúp giảm lượng đường trong máu và bệnh tiểu đường tuýp 2
Những người ăn thuần chay có nhiều lợi ích từ việc giảm lượng đường trong máu, mẫn

cảm với insulin hơn và giảm tới 78% nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 hơn
những người không thuần chay và giảm đến 2.4 lần ở bệnh nhân tiểu đường so với chế độ
ăn khuyến cáo bởi ADA, AHA, NCEP. Chế độ ăn thuần chay có vẻ đặc biệt hiệu quả giúp
cải thiện các dấu hiệu của việc kiểm soát lượng đường trong máu. Nó cũng giúp làm
giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2
- Chế độ ăn thuần chay và lợi ích tim mạch
Chế độ ăn thuần chay giúp cải thiện sức khỏe tim mạch. Những người ăn thuần chay có
thể giảm đến 75% nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp và 42% nguy cơ tử vong vì bệnh tim.
Chế độ ăn thuần chay hiệu quả hơn nhiều trong việc làm giảm lượng đường trong máu,
LDL cholesterol và cholesterol toàn phần so với những chế độ ăn khác.
- Những lợi ích sức khỏe khác của chế độ ăn thuần chay
+ Chế độ ăn thuần chay tác động đến nhiều lợi ích về sức khỏe
+ Nguy cơ ung thư: Chế độ ăn thuần chay giúp giảm 15% nguy cơ phát triển hoặc tử
vong do ung thư
+ Viêm khớp: Chế độ ăn thuần chay đặc biệt hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng
viêm khớp như đau, sưng khớp, cứng người vào buổi sáng
+ Chức năng thận: Người bệnh tiểu đường thay thế protein từ thịt bằng protein thực vật
có thể làm giảm nguy cơ bị suy thận kém
+ Bệnh Alzheimer: Chế độ ăn chay thuần giúp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh
Alxheimer Chế độ ăn thuần chay tác động đến nhiều lợi ích về sức khỏe
- Các thực phẩm cần tránh
Người ăn thuần chay tránh ăn thịt động vật, phụ phẩm từ động vật hoặc thực phẩm có
thành phần từ nguồn gốc động vật, gồm: Thịt và gia cầm, cá và hải sản, sản phẩm từ sữa,
trứng, sản phẩm từ ong, thành phần từ động vật
- Thực phẩm nên ăn
16


lOMoARcPSD|15963670


Những người ăn thuần chay có ý thức về sức khỏe nên thay thế các sản phẩm từ động vật
bằng các sản phẩm thay thế từ thực vật, như: Đậu hũ, tempeh và mì căn, cây họ đậu, quả
hạch và bơ quả hạch, các loại hạt, sữa bổ sung cãni từ thực vật và sữa chua, tảo, men dinh
dưỡng, ngũ cốc nguyên hạt, bánh ngũ cốc và giả ngũ cốc, thực phẩm từ thực vật nảy mầm
và lên men, trái cây và rau củ. Những thực phẩm chế biến tối thiểu này là nguồn bổ sung
tuyệt vời cho những người ăn chay thuần
- Nguy cơ:
+ Người ăn thuần chay có nguy cơ thiếu hụt các chất dinh dưỡng nhất định.
+ (Nghiên cứu cho thấy người ăn chay thuần thường có nguy cơ thiếu vitamin B12,
vitamin D, omega-3s chuỗi dài, i-ốt, sắt, canxi và kẽm trong máu).
- Cách giảm thiểu:
+ Một chế độ ăn thuần chay có kế hoạch tốt bao gồm các thực phẩm giàu chất dinh
dưỡng và các thực phẩm bổ sung giúp cung cấp đủ lượng chất dinh dưỡng
+ Hạn chế lượng thực phẩm thuần chay đã qua chế biến và thay vào đó là lựa chọn những
thực phẩm giàu dinh dưỡng.
+ Sử dụng thực phẩm bổ sung để cung cấp đủ lượng chất dinh dưỡng.
- Cân nhắc dùng thực phẩm chức năng
Những người ăn thuần chay không đáp ứng được lượng dinh dưỡng khuyến cáo thông
qua thực phẩm, có thể cân nhắc việc dùng thực phẩm bổ sung (Trong trường hợp này, các
thực phẩm chức năng sau đây sẽ đặc biệt có lợi: Vitamin B12, Vitamin D, EPA và DHA,
Sắt, I-ốt, Canxi, Kẽm)
- Thực đơn thuần chay mẫu cho một tuần
Bạn có thể ăn nhiều loại thức ăn ngon từ thực vật trong chế độ ăn thuần chay. Lưu ý là
nên thay đổi nguồn protein và rau củ trong suốt cả ngày, vì mỗi loại đều cung cấp những
vitamin và khoáng chất khác nhau nhưng đều quan trọng cho sức khỏe.
- Ăn thuần chay tại nhà hàng
Ăn thuần chay bên ngồi có thể là một thách thức. Chuẩn bị kĩ càng giúp người ăn chay
thuần giảm căng thẳng khi ăn bên ngoài. (Nên hẹn trước, đặt trước món ăn thuần chay khi
đến nhà hàng hoặc hỏi về những món thuần chay của họ lý tưởng nhất là trước khi ngồi
xuống. Chọn những nhà hàng có khuynh hướng dân tộc. Những nhà hàng này thường có

khuynh hướng chuẩn bị những món thuần chay tự nhiên, thân thiện, có thể thay đổi đáp
ứng nhu cầu).
17


lOMoARcPSD|15963670

- Đồ ăn nhẹ thuần chay tốt cho sức khỏe
Đồ ăn nhẹ là một cách tuyệt vời để giữ năng lượng và tránh cơn đói giữa các bữa ăn. Bất
cứ khi nào lên kế hoạch cho một bữa ăn nhẹ thuần chay, hãy thử chọn những thực phẩm
giàu chất xơ và chất đạm, giúp hạn chế cơn đói giữa bữa.
- Các câu hỏi thường gặp
+ Tơi có thể chỉ ăn thức ăn thô như một loại thuần chay hay không? Tuyệt đối không. Dù
một số người ăn chay chọn làm như vậy, nhưng thức ăn thuần chay thô không phải cho
tất cả mọi người. Nhiều người thuần chay ăn thực phẩm nấu chín, và khơng có cơ sở
khoa học nào để cho rằng chỉ ăn thực phẩm thô.
+ Chuyển sang chế độ ăn chay thuần có giúp tơi giảm cân khơng? Một chế độ ăn chay
thuần có thể giúp giảm cân. Như đã đề cập trong phần giảm cân ở trên, chế độ ăn thuần
chay sẽ giúp chúng ta ăn ít calo hơn mà không cần phải hạn chế ăn uống. Dù vậy, khi kết
hợp với calo, chế độ ăn thuần chay không hiệu quả hơn so với các chế độ ăn kiêng khác
trong việc giảm cân.
+ Loại sữa thay thế tốt nhất là gì? Các loại đậu nành và hạt gai dầu chứa nhiều protein
hơn, khiến chúng có lợi hơn cho những người cố gắng giữ lượng protein cao. Cho dù bạn
chọn loại sữa nào, hãy luôn đảm bảo rằng nó chứa nhiều canxi, vitamin D và vitamin B12
nếu có.
+ Người ăn thuần chay có xu hướng ăn nhiều đậu nành. Điều này có hại khơng? Đậu
nành có thể làm giảm chức năng tuyến giáp ở những cá nhân dễ mắc phải, cũng như gây
chứng xì hơi và tiêu chảy ở những người khác. Tốt nhất là lựa chọn các thực phẩm tối
thiểu chế biến như đậu hũ và đậu edamame, cũng như hạn chế việc dùng các sản phẩm
chế biến từ đậu nành. Các sản phẩm từ đậu nành lên men như tempeh và natto đặc biệt có

lợi, vì quá trình lên men giúp cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng.
+ Làm thế nào để có thể thay thế trứng trong các công thức nấu ăn? Hạt chia và hạt lanh
là một cách tuyệt vời để thay thế trứng trong nấu nướng. Để thay thế một quả trứng, chỉ
cần trộn một thìa canh hạt chia hoặc hạt lanh với ba muỗng canh nước nóng và để nó nghỉ
đến khi tạo bọt. Chuối nghiền, đậu hũ bác là một lựa chọn thay thế trứng trong bữa chay
+ Làm thế nào để chắc chắn rằng cơ thể có đủ lượng protein? Người ăn thuần chay có thể
đảm bảo rằng họ đáp ứng đủ các yêu cầu về protein hàng ngày bằng cách đưa thức ăn
giàu protein vào bữa ăn.
+ Làm thế nào để có thể chắc chắn rằng cơ thể có đủ canxi? Các loại thực phẩm giàu
canxi bao gồm cải thìa, cải xoăn, cải bẹ xanh, cải củ turnip, xà lách xoong, bông cải xanh,
đậu gà và đậu phụ giàu canxi. Các loại sữa thực vật và nước trái cây được làm giàu cũng
là một cách tuyệt vời giúp người ăn chay thuần tăng lượng canxi. Người ăn chay thuần
nên cố gắng tiêu thụ ít nhất 525 mg canxi mỗi ngày.
18


lOMoARcPSD|15963670

+ Có nên bổ sung vitamin B12 khơng? Nếu khơng thể đáp ứng các yêu cầu hàng ngày
thông qua việc dùng các thực phẩm có bổ sung vitamin B12, nên cân nhắc dùng thực
phẩm bổ sung vitamin B12.
- Thông điệp chính
+ Mỗi cá nhân đều có thể chọn chủ nghĩa thuần chay vì lý do đạo đức, mơi trường hoặc
sức khỏe.
+ Khi thực hiện đúng, chế độ ăn thuần chay có thể dễ dàng áp dụng và có thể mang lại
nhiều lợi ích cho sức khỏe.
+ Giống như bất kỳ chế độ ăn uống nào, những lợi ích này sẽ chỉ xuất hiện khi bạn nhất
quán và xây dựng chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng từ thực vật hơn là các thực phẩm đã
qua nhiều chế biến.
+ Những người ăn chay thuần, đặc biệt là những người không thể đáp ứng các yêu cầu

dinh dưỡng hàng ngày của họ chỉ thông qua chế độ ăn, nên xem xét dùng các thực phẩm
bổ sung.

19


lOMoARcPSD|15963670

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mơ hình nghiên cứu
Mơ hình nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng
(thuần thực vật hay không thuần thực vật) của sinh viên Thương mại

Dinh dưỡng, lợi ích sức khỏe
(A)
Thói quen tiêu dùng

(B)

Chi phí, giá cả

(C)

Quyết định lựa chọn chế độ
dinh dưỡng (Thuần thực vật
hay không thuần thực vật)

(D)
Yếu tố cá nhân
(E)

Bảo vệ môi trường
(F)

Quyền động vật
Biến phụ thuộc: Quyết định lựa chọn chế độ dinh dưỡng
Biến độc lập:
(A) Dinh dưỡng, lợi ích sức khỏe
(B) Thói quen tiêu dùng
(C) Chi phí, giá cả
(D) Yếu tố cá nhân
20

Downloaded by ng?c trâm ()



×