Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng của BIDV

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (836.9 KB, 57 trang )

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BIDV .......................................................... 5
1.

Lịch sử ra đời và lĩnh vực hoạt động kinh doanh ........................................ 5
1.1. Sự ra đời .................................................................................................. 5
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh ............................................................... 5

2. Các sản phẩm và dịch vụ của BIDV ............................................................... 7
2.1. Khối khách hàng cá nhân ........................................................................ 7
2.2. Khối khách hàng doanh nghiệp ............................................................... 8
2.3.Két BIDV- Niềm tin tuyệt đối .................................................................. 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VỀ LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
CỦA NGÂN HÀNG BIDV .............................................................................. 9
Phần 1: Các thước đo lợi nhuận của ngân hàng ................................................. 9
1.1.

Khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA) .......................................... 9

1.2.

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .................................. 10

1.3.

Thu nhập cận biên (NIM) ................................................................. 10

1.4.

Tỷ suất lợi nhuận ròng ...................................................................... 11


1.5.

Số nhân đòn bẩy tài chính ................................................................. 12

1.6.

Hệ số sử dụng tài sản ........................................................................ 12

Phần 2: Các thước đo phản ánh rủi ro ............................................................. 13
2.1. Rủi ro tín dụng ...................................................................................... 13
2.2. Rủi ro thanh khoản ................................................................................ 14
2.3. Rủi ro lãi suất ........................................................................................ 15
2.4. Rủi ro thị trường.................................................................................... 15
CHƯƠNG 3 : KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI SUẤT........................................... 17
3.1. Lý thuyết chung về khe hở nhạy cảm lãi suất ............................................ 17
3.2. Tính khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng BIDV ................................. 17
CHƯƠNG 4 : TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV ........................... 19
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 1


4.1. Tình hình lãi suất tại BIDV trong thời gian qua......................................... 19
4.1.1. Năm 2008 ........................................................................................... 19
4.1.2. Năm 2009 ........................................................................................... 21
4.1.3. Năm 2010 ........................................................................................... 22
4.2. Tình hình huy động vốn tại BIDV trong thời gian qua .............................. 22
4.3. Tình hình huy động vốn tiền gửi ............................................................... 23
4.3.1. HĐV theo đối tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp .................. 23
4.3.2. HĐV theo loại hình tiền gửi ............................................................... 24

4.4. Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng huy đông vốn tại BIDV ......... 26
CHƯƠNG 5 : KHE HỞ VỐN VÀ LẬP DỰ TOÁN VỐN HUY ĐỘNG PHI
TIỀN GỬI NĂM 2011 ................................................................................... 26
Phần 1: Tính khe hở vốn .................................................................................. 26
Phần 2: Lập dự toán huy động vốn phi tiền gửi năm 2011................................ 28
2.1. Vay ngân hàng Nhà nước trên thị trường mở......................................... 28
2.1.1. Vay Ngân hàng nhà nước bằng cách chiết khấu, tài chiết khấu giấy
tờ có giá trên Thị trường mở .................................................................... 29
2.1.2. Vay NHNN bằng cách cầm cố giấy tờ có giá - vay tái cấp vốn trên
Thị trường mở .......................................................................................... 30
2.2. Phát hành giấy tờ có giá trên thị trường tiền .......................................... 31
2.2.1. Phát hành Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn .......................................... 31
2.2.2. Phát hành Trái phiếu Ngân hàng.................................................... 31
2.3. Vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng ............... 32
Phần 3: Xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khác đến quyết định lựa chọn nguồn
vốn phi tiền gửi ................................................................................................ 32
3.1. Vay Ngân hàng nhà nước ...................................................................... 32
3.1.1. Vay NHNN bằng cách chiết khấu GTCG ....................................... 32
3.1.2. Vay NHNN bằng cách cầm cố giấy tờ có giá.................................. 33
3.2. Vay bằng cách phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng ........................ 33
3.2.1. Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn .......................................... 33
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 2


3.2.2. Phát hành Trái phiếu Ngân hàng..................................................... 33
3.3. Vay các tổ chức tín dụng khác ............................................................... 34
3.4. Chiến lược huy động ............................................................................. 34
CHƯƠNG 6 : QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU ............................ 35

Phần 1: Lý thuyết ............................................................................................. 35
1.1.

Khái niệm ......................................................................................... 35

1.2.

Vai trò .............................................................................................. 35

1.3. Thành phần VCSH ngân hàng ............................................................... 35
1.4.

Đo lường quy mô VCSH .................................................................. 35

1.4.1. Trị giá vốn sổ sách GAAP .............................................................. 35
1.4.2. Trị giá vốn RAP ............................................................................. 35
1.4.3. Vốn theo giá thị trường .................................................................. 36
1.5.

Các loại VCSH của ngân hàng.......................................................... 36

1.6.

Các nguồn tăng VCSH...................................................................... 36

Phần 2: Quản lý VCSH tại BIDV ..................................................................... 36
2.1. Tính mức vốn tối thiểu .......................................................................... 36
2.2. Tăng vốn từ nguồn vốn nội bộ ............................................................... 37
2.3. Tăng vốn từ nguồn vốn bên ngoài ......................................................... 37
CHƯƠNG 7 : NHU CẦU THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG ............. 38

Phần 1: Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng BIDV trong ba năm 2008,
2009 và 2010 ................................................................................................... 38
1.1.

Yêu cầu thanh khoản đối với tiền gửi và tiền vay ............................. 38

1.2.

Yêu cầu thanh khoản đối với cho vay ............................................... 40

1.3.

Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng......................................... 41

Phần 2: Các biện pháp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản năm 2011 cho ngân
hàng BIDV....................................................................................................... 42
CHƯƠNG 8 : HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG BIDV ........... 43
Phần 1: Hoạt động đầu tư của ngân hàng BIDV ............................................... 43
1.1.

Hoạt động đầu tư vào chứng khốn kinh doanh ................................ 43

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 3


1.2.

Hoạt động đầu tư vào chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán .............. 44


1.3.

Hoạt động đầu tư vào chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn ..... 45

1.4.

Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết .................................. 45

Phần 2: So sánh hoạt động đầu tư và các hoạt động khác của BIDV ................ 46
CHƯƠNG 9 : HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG BIDV ........ 48
9.1. Quản lý tình hình sử dụng vốn .................................................................. 48
9.2. Hiệu quả hoạt động cho vay..................................................................... 49
9.3. Tỷ trọng của khoản mục cho vay............................................................... 50
9.4. Lãi suất cho vay ........................................................................................ 53
9.5. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NH .............. 54
9. 5.1. Lãi suất.............................................................................................. 54
9.5.2. Chính sách vĩ mơ ................................................................................ 54
KẾT LUẬN: ................................................................................................... 57

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 4


CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BIDV
1. Lịch sử ra đời và lĩnh vực hoạt động kinh doanh
1.1.

Sự ra đời


Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế:

Bank for Investment and Development of Vietnam.

Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ:Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại:

04.2220.5544

Fax:

04. 2220.0399

Email:



BIDV là ngân hàng 100% vốn nhà nước
• Thành lập ngày 26/4/1975 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
• Từ 1981 – 1989: Mang tên Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam
• Từ 1990 đến nay: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV)
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: Là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản
phảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp
trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.

- Chứng khốn: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư
cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên tồn quốc.
- Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó
nổi bật là vai trị chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty
Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC),
Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
Nhân lực
- Hơn 15.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào
tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ
BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy.
Mạng lưới
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 5


- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 113 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hàng
nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Cơng ty Chứng khốn Đầu tư (BSC), Cơng ty
Cho th tài chính I & II, Cơng ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả
nước…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc.
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác
Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên
doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác
Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…
Công nghệ
- Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều
hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
- Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ

số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng cộng nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10
CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm 2009
và Khu vực Đông Nam Á năm 2010.
Cam kết
- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất
lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung
cấp
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
- Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành
công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về
cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
Khách hàng
- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ
chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đồn, tổng cơng ty lớn; các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World
Bank, ADB, JBIC, NIB…

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 6


- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của
BIDV
Thương hiệu BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân
trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong
những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.

- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 54
năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.

2. Các sản phẩm và dịch vụ của BIDV
2.1. Khối khách hàng cá nhân
Vay Mua nhà
Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm BIDV tài trợ vốn để mua nhà ở, đất ở,
xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở.
Cho vay mua ô tô
Vay mua ô tô là sản phẩm đáp ứng nhu cầu sở hữu xe hơi của khách hàng cá nhân,
hộ gia đình thơng qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua...
Cho vay tiêu dùng tín chấp
Cho vay tiêu dùng tín chấp là sản phẩm tín dụng khơng cần tài sản bảo đảm dành
cho các khách hàng cá nhân có thu nhập thường xuyên, ổn định......
Cầm cố/chiết khấu giấy tờ có giá/...
Chiết khấu/Cầm cố Giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm là hình thức BIDV mua lại hoặc
cho khách hàng vay bảo đảm bằng các loại GTCG/TTK do Chính Phủ,...
Thấu chi tín chấp
Là hình thức BIDV cho khách hàng được chi số tiền vượt q số tiền có trên tài
khoản tiền gửi thanh tốn của mình mở tại BIDV.
Cho vay du học
Cho vay du học là hình thức BIDV cho vay phục vụ đời sống nhằm đáp ứng nhu
cầu cho chính khách hàng hoặc cho người thân của khách hàng đi du học ở nước
ngồi hoặc du học trong nước.
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 7


Vay ứng trước tiền bán chứng khốn

Là hình thức BIDV cho Khách hàng cá nhân vay vốn bằng việc ứng trước tiền
bán chứng khốn niêm yết tại các cơng ty chứng khốn có liên kết với...
2.2. Khối khách hàng doanh nghiệp
Cho vay thi công xây lắp
BIDV đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp để thi cơng,
lắp đặt thiết bị cho các cơng trình xây dựng, cơ sở hạ tầng...
Cho vay đóng tàu
BIDV đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp để thi cơng
đóng mới tàu, các phương tiện vận tải thủy.
Cho vay đầu tư dự án bất động sản
BIDV tài trợ vốn trung, dài hạn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã được phép kinh
doanh bất động sản để đầu tư các dự án bất động sản trong lãnh..
Cho vay đầu tư dự án thủy điện
BIDV tài trợ vốn trung, dài hạn cho các doanh nghiệp để đầu tư dự án thủy điện
trong lãnh thổ Việt Nam
Chiết khấu giấy tờ có giá
BIDV hỗ trợ nhu cầu sử dụng vốn của các khách hàng đã mua giấy tờ có giá do
chính BIDV phát hành
Các loại hình bảo lãnh
Bằng danh tiếng, uy tín, kinh nghiệm và khả năng tài chính hùng mạnh, BIDV
đảm bảo nghĩa vụ cam kết của doanh nghiệp với đối tác của mình thơng...bằng cách
mua lại các giấy tờ có giá đó với...
2.3.

Két BIDV- Niềm tin tuyệt đối
Từ ngày 25/10/2010, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ra mắt

dịch vụ mới, Dịch vụ cho thuê két tại chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm, 194 Trần Quang
Khải, Hà nội nhằm cung cấp cho khách hàng một phương thức bảo quản tài sản hữu
hiệu, đảm bảo an toàn và bảo mật tuyệt đối.

Được đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại nhất so với các ngân hàng
tại Việt Nam, hệ thống két của BIDV được ứng dụng công nghệ tiên tiến, ngoại nhập
với các tính năng hiện đại, hình thức đẹp mắt.

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 8


Tài sản của khách hàng được cất giữ tại két An toàn và bảo quản trong kho dịch
vụ được xây dựng với kết cấu chắc chắn, cùng hệ thống chống đột nhập, báo cháy,
chữa cháy tự động như tiêu chuẩn kho tiền.
Với cam kết về tính Bảo mật, tài sản của khách hàng sẽ được kiểm tra qua hệ
thống máy soi an ninh để đảm bảo tính an tồn cho tài sản bảo quản và loại trừ các tài
sản pháp luật cấm mà khơng cần mở bao bì đựng tài sản.
Nhằm đảm bảo sự Tiện lợi cho khách hàng, BIDV còn tạo điều kiện cho khách
hàng được sử dụng két (kiểm tra, lấy/ gửi thêm tài sản…) hoàn toàn miễn phí trong
giờ làm việc của BIDV và được lựa chọn các kích cỡ két phù hợp với nhu cầu của
mình với các mức phí hợp lý. Với thủ tục đăng ký đơn giản, thuận tiện, BIDV tin
tưởng sẽ làm hài lịng khách hàng với dịch vụ của mình.
Là ngân hàng lớn, có uy tín, với bề dầy truyền thống, BIDV hân hạnh được đồng
hành và là nơi khách hàng có thể gửi trao niềm tin tuyệt đối.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VỀ LỢI NHUẬN VÀ
RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG BIDV
Phần 1: Các thước đo lợi nhuận của ngân hàng
1.1.

Khả năng sinh lới trên tổng tài sản (ROA)


• ROA =

𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏

ROA 2008 =

ROA 2009 =
ROA 2010=

1.997.305
246.519.678

2.817.501
296.432.087
3.760.715
366.267.769

= 0,81%

= 0,95%
= 1,03%

ROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý, nó chỉ ra khả năng của hội
đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập
ròng. Ta thấy trong năm 2008 ngân hàng BIDV cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản sẽ thu
được 0,81 đồng thu nhập sau thuế, năm 2009 là 0,95 đồng và năm 2010 là 1,03 đồng.

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV


Page 9


ROA tăng dần qua các năm vì tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn nhiều so với
tốc độ tăng của tổng tài sản.

1.2.

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

• ROE =

𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế
𝑽ố𝒏 𝑪𝑺𝑯

1.997.305

ROE2008 =

13.484.013

2.817.501

ROE2009 =

17.639.330

3.760.715

ROE2010 =


24.219.730

= 14,81%

= 15,97%

= 15,28%

ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đơng của ngân hàng, nó thể
hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng. Năm 2008 cứ
100 đồng của cổ đông đầu tư vào ngân hàng BIDV sẽ tạo ra 14,81 đồng thu nhập sau
thuế, năm 2009 là 15,97 đồng và năm 2010 là 15,28 đồng. Năm 2009 có sự tăng
trưởng mạnh so với năm 2008 vì năm 2009 lợi nhuận sau thuế tăng mạnh so với vốn
chủ sở hữu. Năm 2010 có sự sụt giảm nhẹ so với năm 2009 chủ yếu là do ngân hàng
được cấp bổ sung 4.101 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ cuối năm lên 14.600 tỷ làm
cho vốn chủ hữu tăng mạnh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế.
1.3.

Thu nhập cận biên (NIM)

• NIM =

𝑻𝒉𝒖 𝒕ừ 𝒍ã𝒊−𝑪𝒉𝒊 𝒕ừ 𝒍ã𝒊
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏

NIM2008 =

NIM2009 =


NIM2010 =

22.139.155−15.903.047
246.519.678

21.209.756−14.235.364
296.432.087

29.781.863−20.590.477
366.267.769

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

= 2,53%

= 2,35%

= 2,51%

Page 10


Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi
phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thơng qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài
sản và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Trong năm 2008 thì cứ 100 đồng
tài sản tạo ra 2,53 đồng chênh lệch giữa thu từ lãi và chi từ lãi cho ngân hàng BIDV,
năm 2009 là 2,35 và năm 2010 là 2,51. Ta thấy năm 2009 NIM giảm so với năm 2008
là do năm 2009 thu nhập và chi phí từ lãi đều giảm với tốc độ như nhau nhưng tổng tài
sản của năm 2009 lại lớn hơn nhiều so với tổng tài sản của năm 2008. Năm 2010 NIM
đã được cải thiện vì tốc độ tăng của lãi rịng lớn tốc độ tăng của tổng tài sản.

1.4.

Tỷ suất lợi nhuận rịng

• Tỷ suất lợi nhuận rịng =

𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế
𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖

Trong đó:
Doanh thu = thu nhập lãi và các khoản tương tự + thu từ hoạt động dịch vụ + thu
nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối + thu nhập từ mua bán chứng khoán kinh
doanh + lãi thuần từ đầu tư góp vốn liên kết, liên doanh + thu nhập từ hoạt động khác
DT2008 = 22.139.155 + 1.260.454 + 1.256.730 + 70.863 + 119.159 + 260.500
= 25.106.861
DT2009 = 21.209.756 + 1.968.238 + 862.444 + 341.558 + 233.998 + 905.633
= 25.521.627
DT2010 = 29.781.863 + 2.411.228 + 855.863 + 193.316 + 134.601 + 800.517
= 34.177.388
Tỷ suất lợi nhuận ròng (2008) =

Tỷ suất lợi nhuận ròng (2009) =

Tỷ suất lợi nhuận ròng (2008) =

1.997.305
25.106.861

2.817.501
25.521.627


3.760.715
34.177.388

= 7,96%

= 11,04%

= 11,00%

Tỷ suất lợi nhuận rịng cho biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Ngân hàng BIDV trong năm 2008 cứ 100 đồng doanh thu thì có 7,96
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 11


đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2009 là 11,04 đồng và năm 2010 là 11 đồng. Năm 2009
tỷ suất lợi nhuận ròng tăng 1,38 lần năm 2008 do năm 2009 lợi nhuận sau thuế tăng
mạnh. Đến năm 2010 tỷ số này có sự sụt giảm nguyên nhân là do doanh thu tăng
mạnh kéo theo chi phí cũng tăng, nhất là khoản mục thu nhập và chi phí lãi. Dẫn đến
sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế có sự sụt giảm so với sự gia tăng của doanh thu.
1.5.

Số nhân địn bẩy tài chính

• Số nhân địn bẩy tài chính =

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏
𝑽ố𝒏 𝑪𝑺𝑯


Số nhân địn bẩy tài chính (2008) =

246.519.678

Số nhân địn bẩy tài chính (2009) =

296.432.087

Số nhân địn bẩy tài chính (2010) =

366.267.769

13.484.013

17.639.330

24.219.730

= 18,28x

= 16,81x

= 15,12x

Số nhân địn bẩy tài chính cho biết đối với từng ngân hàng thì tổng tài sản gấp bao
nhiêu lần vốn chủ sở hữu. Đối với ngân hàng BIDV năm 2008 thì tổng tài sản gấp
18,28 lần Vốn CSH, năm 2009 là 16,81 và năm 2010 là 15,12. Ta thấy số nhân đòn
bẩy tài chính giảm dần qua các năm từ 18,28 năm 2008 xuống 15,12 năm 2009. Sự sụt
giảm này là do tốc độ tăng của tổng tài sản qua các năm thấp hơn tốc độ tăng của vốn

chủ sở hữu, ngân hàng các năm được cấp bổ sụng thêm vốn điều lệ.
1.6.

Hệ số sử dụng tài sản

• Hệ số sử dụng tài sản =

𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏

Hệ số sử dụng tài sản (2008) =

Hệ số sử dụng tài sản (2009) =

Hệ số sử dụng tài sản (2010) =

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

25.106.861
246.519.678

25.521.627
296.432.087

34.177.388
366.267.769

= 10,18%

= 8,61%


= 9,33%

Page 12


Hệ số này phản ánh các chính sách quản lý danh mục đầu tư, đặc biệt là cấu trúc
và thu nhập của tài sản. Hay hệ số này cho biết độ sử dụng tài sản của ngân hàng
hiệu quả như thế nào, có nghĩa là khi đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu doanh
thu. Từ năm 2008 đến năm 2010 hệ số này của ngân hàng BIDV có sự biến động
lên xuống, cụ thể: năm 2008 cứ 100 đồng tài sản sẽ tạo ra 10,18 đồng doanh thu,
năm 2009 chỉ tạo ra 8,61 đồng nhưng đến năm 2010 lại tăng lên mức 9,33 đồng.
Năm 2008 và năm 2009 doanh thu gần như nhau nhưng tài sản năm 2009 lại lớn
hơn nhiều so với tài sản năm 2008 vì vậy làm cho hệ số sử dụng tài sản của năm
giảm. Năm 2010 doanh thu có tốc độ tăng trưởng mạnh vì thế hệ số sử dụng tài sản
đã được cải thiện.

Phần 2: Các thước đo phản ánh rủi ro
2.1. Rủi ro tín dụng
• Rủi ro tín dụng =

𝑫ự 𝒑𝒉ị𝒏𝒈 𝒕ổ𝒏 𝒕𝒉ấ𝒕 𝒕í𝒏 𝒅ụ𝒏𝒈
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚 𝒗à 𝒄𝒉𝒐 𝒕𝒉𝒖ê

Rủi ro tín dụng (2008) =

4.112.475
160.982.530

= 2,55%


5.402.474

Rủi ro tín dụng (2009) = 206.401.908 = 2,62%
Rủi ro tín dụng (2010) =

5.293.092
254.191.575

= 2,08%

Rủi ro tín dụng là rủi ro khi phần lãi hoặc gốc, hoặc cả hai, của chứng khốn cũng
như tín dụng khơng được hồn trả như cam kết. Rủi ro tín dụng càng cao thì ngân
hàng càng có rủi ro cao vì chất lượng các khoản vay chất lượng thấp chiếm tỷ lệ cao.
Tỷ số này cho biết trong tổng cho vay và cho th thì ngân hàng sẽ phải trích lập bao
nhiêu cho dự phòng. Đối với ngân hàng BIDV trong năm 2008 cứ 100 đồng cho vay
và cho thuê sẽ trích lập 2,55 đồng cho dự phịng rủi ro tín dụng, năm 2009 là 2,62
đồng và năm 2010 là 2,08 đồng. Trong hai năm 2008 và 2009 do ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế mà ngân hàng phải trích lập dự phịng cao. Đến năm 2010 nền

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 13


kinh tế ổn định và chất lượng tín dụng được nâng cao vì vậy mà tỷ lệ trích lập dự
phịng tổn thất tín dụng đã có sự sụt giảm.
2.2. Rủi ro thanh khoản
• Rủi ro thanh khoản =


𝑻𝒊ề𝒏 𝒎ặ𝒕 + 𝑪𝒉ứ𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒐á𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏
𝑻𝒊ề𝒏 𝒈ử𝒊+𝑽𝒂𝒚 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏

Trong đó:
Tiền gửi + vay ngắn hạn = Các khoản nợ Chính phủ và NHNN + Tiền gửi và vay
các tổ chức tín dụng khác + Tiền gửi khách hàng và các khoản phải trả khách hàng +
Phát hành giấy tờ có giá + Các nguồn vốn vay khác
(Tiền gửi và vay ngắn hạn)2008 = 16.985.613 + 8.763.812 + 163.396.947 + 17.650.692
+ 15.130.369 = 221.927.433
(Tiền gửi và vay ngắn hạn)2009 = 22.931.067 + 14.542.802 + 187.280.394 +
16.017.821 + 28.150.952 = 268.923.036
(Tiền gửi và vay ngắn hạn)2010 = 16.665.293 + 28.282.279 + 244.700.635 + 7.223.089
+ 36.449.572 = 333.320.868

Rủi ro thanh khoản (2008) =

2.303.873+2.025.149

Rủi ro thanh khoản (2009) =

2.875.773+948.629

Rủi ro thanh khoản (2010) =

3.253.384+1.336.207

221.927.433

268.923.036


333.320.868

= 1,95%

= 1,42%

= 1,38%

Rủi ro thanh khoản cho biết khả năng ngân hàng huy động tiền mặt của ngân hàng
khi có nhu cầu rút tiền, thanh toán các khoản tiền đến hạn và các nhu cầu tiền mặt
khác. Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa mức độ thanh khoản cần thiết để đáp ứng
các dịng tiền ra và gia tăng tín dụng với mức thanh khoản hiện có hoặc nguồn tiềm
năng từ việc bán các tài sản đang có hoặc tăng tài sản nợ. Khả năng thanh khoản của
BIDV giảm dần qua các năm, trong năm 2008 thì ngân hàng chỉ có thể huy động được
1,95 đồng tiền mặt khi cần, năm 2009 là 1,42 đồng và năm 2010 là 1,38 đồng. nhìn
chung tính thanh khoản nhanh của ngân hàng đang diễn ra theo hướng khơng được tốt.
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 14


2.3. Rủi ro lãi suất
• Rủi ro lãi suất =

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚
𝑻𝒊ề𝒏 𝒈ử𝒊+𝑽𝒂𝒚 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏

160.982.520

Rủi ro lãi suất(2008) = 221.927.433 = 0,73

Rủi ro lãi suất (2009) =

206.401.908
268.923.036

= 0,77

254.191.575

Rủi ro lãi suất (2010) = 333.320.868 = 0,76
Rủi ro lãi suất của ngân hàng liên quan đến những thay đổi trong lợi nhuận cũng
như giá trị của các tài sản có và tài sản nợ do biến động lãi suất. Tỷ lệ này phản ánh
mức độ rủi ro mà ngân hàng sẵn sang chấp nhận nếu có thể dự đốn được hướng diễn
biến của lãi suất trong tương lai. Nếu tỷ lệ này lớn hơn 1 thì có nghĩa là lợi nhuận của
ngân hàng đó sẽ giảm nếu lãi suất hạ và tăng nếu lãi suất tăng. Để quản lý lãi suất tốt
các ngân hàng nên duy trì tỷ lệ này xấp xỉ bằng 1,0. Ngân hàng BIDV trong 3 năm tỷ
lệ này ln ở mức trên 0,7 vì vậy ngân hàng nên chú trọng hơn vào việc quản lý lãi
suất.
2.4. Rủi ro thị trường
• Rủi ro thị trường =

𝑽ố𝒏 𝒕ự 𝒄ó (𝒗ố𝒏 𝑪𝑺𝑯)
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏

13.484.013

Rủi ro thị trường(2008) = 246.519.678 = 5,47%
17.639.330

Rủi ro thị trường (2009) = 296.432.087 = 5,95%

24.219.730

Rủi ro thị trường (2010) = 366.267.769 = 6,61%
Chỉ tiêu này cho biết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu so với tổng tài sản.
Tỷ số này biểu thị mức độ mà giá trị tài sản của ngân hàng có thể giảm xuống khi tình

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 15


trạng của người gửi tiền và các chủ nợ khác đe dọa nghiêm trọng. Một ngân hàng với
tỷ lệ 10% vốn chủ sở hữu trên tài sản sẽ chịu đựng được mức giảm giá trị tài sản lớn
hơn là là một ngân hàng chỉ có tỷ lệ 5%. Mức độ rủi ro thị trường của ngân hàng
BIDV tăng dần qua các năm, nhất là năm 2010 đã lên tới 6,61% trong khi năm 2008 là
5,47%. Do vốn chủ sở hữu có sự gia tăng mạnh với tổng tài sản, tỷ lệ rủi ro thị trường
của BIDV ở mức thấp so với giá trị trung bình.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng BIDV
từ năm 2008 đến năm 2010
Chỉ tiêu

STT

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Các chỉ tiêu lợi nhuận

1

ROA

0,81%

0,95%

1,03%

2

ROE

14,81%

15,97%

15,28%

3

NIM

2,53%

2,35%

2,51%


4

Tỷ suất lợi nhuận ròng

7,96%

11,04%

5

Số nhân đòn bẩy tài chính

18,28x

16,81x

15,12x

6

Hệ số sử dụng tài sản

10,18%

8,61%

9,33%

11,0%


Các thước đo phản ánh rủi ro
1

Rủi ro tín dụng

2,55%

2,62%

2,08%

2

Rủi ro thanh khoản

1,95%

1,42%

1,38%

3

Rủi ro lãi suất

0,73

0,77

0,76


4

Rủi ro thị trường

5,47%

5,95%

6,61%

Nhận xét:
Nhìn chung các chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng là tốt, có chiều hướng tăng trưởng
ốn định qua các năm. Có một số chỉ tiêu đo lường rui ro không được tốt như rủi ro thị
trường và rủi ro thanh khoản. Đây cũng có thể là chiến lược của ngân hàng vì các

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 16


ngân hàng thường phải đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, lợi nhuận của ngân hàng
tăng nếu ngân hàng tăng mức độ của một trong bốn loại rủi ro.

CHƯƠNG 3 : KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI SUẤT
3.1. Lý thuyết chung về khe hở nhạy cảm lãi suất
Khe hở nhạy cảm lãi suất là khoảng chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và
nợ nhạy cảm lãi suất.
Trong đó:
Tài sản nhạy cảm lãi suất = các khoản cho vay khách hàng + chứng khoán kinh

doanh + chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán.
Nợ nhạy cảm lãi suất = các khoản nợ Chính phủ và NHNN + vay các tổ chức tín
dụng + tiền gửi của khách hàng.
Nếu giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất trong mỗi giai đoạn kế hoạch (ngày, tuần ,
tháng…) lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất , ngân hàng được xem là có khê hở
nhạy cảm lãi suất dương hay nhạy cảm tài sản. Nếu lãi suất tăng, tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên của ngân hàng sẽ tăng vì thu từ lãi trên tài sản sẽ tăng nhiều hơn chi phí
trả lãi cho vốn huy động. Nếu các yếu tố khác không đổi, thu nhập lãi của ngân
hàng sẽ tăng lên. Ngược lại, nếu lãi suất giảm khi ngân hàng đang trong tình trạng
nhạy cảm tài sản khe hở dương thì NIM của ngân hàng sẽ giảm vì thu nhập lãi trên
tài sản sẽ giảm nhiều hơn chi phí trả lãi cho các nguồn vốn. Như vậy, thu nhập lãi
của ngân hàng sẽ giảm.
Nếu giá trị nợ nhạy cảm lãi suất của ngân hàng lớn hơn giá trị tài sản nhạy cảm
lãi suất. Ngân hàng lúc này được xem là có khe hở nhạy cảm lãi suất âm hay nhạy
cảm nợ. Nếu lãi suất tăng lên sẽ làm giảm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân
hàng vì chi phí cho những khoản nợ nhạy cảm lãi suất sẽ tăng nhiều hơn mức tăng
thêm trong lãi thu về từ những thị trường nhạy cảm lãi suất của ngân hàng. Sự sụt
giảm lãi suất sẽ làm tăng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và có thể tạo ra lợi nhuận cao
hơn vì chi phí lãi trả cho vốn huy động sẽ giảm nhiều hơn lãi thu về.
3.2. Tính khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng BIDV
Đơn vị: triệu đồng
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 17


Chỉ tiêu

STT
I=1+2+3

1
2

3

II=1+2+3

1

2
3
III=I-II

Tổng tài sản nhạy cảm
lãi suất
Cho vay khách hàng
Chứng khoán kinh
doanh
Chứng khoán đầu tư sẵn
sàng để bán
Tổng nợ nhạy cảm lãi
suất
Các khoản nợ chính phủ
và NHNN
Tiền gửi và vay vốn các
tổ chức tín dụng
Tiền gửi khách hàng
Khe hở nhạy cảm lãi
suất
NIM


Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

192.051.725

236.725.758

285.099.369

160.982.520

206.401.908

254.191.575

2.025.149

1.089.186

1.367.462

29.044.056

29.214.664

29.540.332


189.146.372

224.754.263

289.648.207

16.985.613

22.931.067

16.665.293

8.763.812

14.542.802

28.282.279

163.396.947

187.280.394

244.700.635

2.905.353

11.971.495

(4.548.838)


2,53%

2,35%

2,51%

Nhận xét:
Khe hở nhạy cảm lãi suất dương trong 2 năm 2008 và 2009, đến năm 2010 thì lại
bị âm.
Trong năm 2008 khe hở nhạy cảm lãi suất dương, tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn
nợ nhạy cảm lãi suất. Đây là năm khủng hoảng kinh tế thế giới, mặc dù Việt Nam bị
ảnh hưởng chậm hơn nhưng ngân hàng vẫn dự đoán lãi suất sẽ tăng lên trong thời
gian tới do chính sách thắt chặt tiền tệ. Chính vì vậy, ngân hàng đã có chiến lược để
khe hở nhạy cảm lãi suất dương, như thế khi lãi suất tăng lên sẽ làm tăng lợi nhuận
của ngân hàng, tỷ lệ NIM của ngân hàng tăng lên (xem kỳ hạn hoàn vốn nợ và tài sản
của ngân hàng giống nhau).

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 18


Năm 2009, BIDV có khe hở kỳ hạn dương nhưng ta thấy lãi suất của năm 2009 sụt
giảm so với năm 2008 trong khi khe hở lại lớn hơn rất nhiều, đã làm cho NIM của
ngân hàng giảm. thu nhập lãi trong năm giảm so với năm 2008.
Chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về việc tăng giảm khe hở nhạy cảm lãi suất do các
yếu tố nào tạo ra:
Năm 2009 khe hở nhạy cảm lãi suất tăng cao, gấp hơn 4 lần so với năm 2008.
Nguyên nhân cả tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất đều tăng lên, nhưng

tài sản nhạy cảm tăng nhanh hơn nợ nhạy cảm lãi suất.
Tài sản nhạy cảm lãi suất tăng lên do cho vay khách hàng tăng, chủ yếu là cho
vay bằng vốn ODA và cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân ở trong nước . Nợ nhạy
cảm lãi suất tăng chủ yếu ở tiền gứi khách hàng (tiền gửi có kỳ hạn) . Phải thấy hiển
nhiên là ngân hàng huy động được nhiều vốn thì mới có thể cho vay đượ c nhiều hơn
nữa.
Năm 2010, khe hở nhạy cảm lãi suât giảm mạnh từ dương chuyển sang âm. Thể
hiện ngân hàng đã nhận định xu hướng thay đổi của lãi suất trong tương lai. Cả 2
khoản mục tài sản nhạy cảm và nợ nhạy cảm đều tăng, nợ nhạy cảm gia tăng đột b iến
với sự đột phá của tiền gửi khách hàng. Lãi suất tăng cao, mức cao nhất là 14 %/ năm
đã hấp dẫn rất nhiều khách hàng đi gửi tiền, và đây chính là lý do cho sự tăng trưởng
trên.

CHƯƠNG 4 : TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV
4.1. Tình hình lãi suất tại BIDV trong thời gian qua
4.1.1. Năm 2008
• BIDV tiếp tục tăng lãi suất huy động vốn ( 03/03/2008 )
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thống đốc NHNN về việc đảm bảo trần
lãi suất huy động vốn, ngày 29/2/2008, Tổng Giám đốc BIDV đã chỉ đạo các đơn vị
thành viên trên toàn quốc căn cứ mặt bằng lãi suất huy động vốn của các NHTMNN
và NHTMCP trên địa bàn, lãi suất FTP để quyết định mức lãi suất huy động vốn
VND đảm bảo uy tín và hiệu quả kinh doanh của BIDV. Trong đó một số kỳ hạn sẽ
có lãi suất đến 12%/năm.
Cụ thể, Lãi suất huy động vốn của BIDV như sau:
Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Page 19


- Đối với các kỳ hạn ngắn (từ 6 tháng trở xuống): tối đa không quá 12%/năm;

- Riêng đối với Tiết kiệm dự thưởng kỳ hạn 4 tháng: chi nhánh áp dụng thống nhất
trên toàn quốc lãi suất 12%/năm (kể từ ngày 03/03/2008).
- Đối với các kỳ hạn trên 6 tháng: không quá lãi suất tối đa (mức trần).
- Lãi suất trên hai địa bàn TP.HCM và Hà Nội vẫn tiếp tục thực hiện trên nguyên
tắc thống nhất để đảm bảo sức cạnh tranh.
• Từ ngày 02/04/2008, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) áp
dụng trên toàn quốc mức lãi suất huy động vốn theo quy định thống nhất của
Hiệp hội ngân hàng Việt Nam. Theo đó lãi suất huy động vốn các kỳ hạn tối đa
không vượt quá 11%/năm
• Từ ngày 29/4/2008, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) áp
dụng trên toàn quốc mức lãi suất huy động vốn mới. Theo đó lãi suất huy động
vốn tối đa lên tới 12%/năm.
• Lãi suất huy động tối đa đối với VND áp dụng từ ngày 19/05/2008 như sau:
Kỳ hạn

Lãi suất tối đa (%)

Dưới 6 tháng

13,3

Từ 6 – 12 tháng

13,5

Trên 12 tháng

13,0

• Từ 27/5: Lãi suất huy động VND tối đa tại BIDV là 15%/năm

Căn cứ tình hình diễn biến thị trường, kể từ ngày 27/05/2008, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam điều chỉnh mức lãi suất huy động vốn tối đa đối với tiền gửi
(VND) có kỳ hạn, cụ thể như sau:



Kỳ hạn

Lãi suất tối đa

Đến 6 tháng

15%/năm

Trên 6 đến 12 tháng

14,5%/năm

Trên 12 tháng

14%/năm

Từ 11/06, lãi suất huy động VND tối đa tại BIDV là 17.00%/năm

Kỳ hạn

Nhóm 5 – phân tích ngân hàng BIDV

Lãi suất tối đa


Page 20



×