SIÊU ÂM NGỰC
BS NGUYỄN HỮU CHÍ
KHOA SIÊU ÂM-BV NHI ĐỒNG I
GIỚI THIỆU
•
Kỹ thuật thăm khám phụ : Xquang, CT
•
Trong trường hợp bệnh lý:
-Tràn dịch màng phổi, màng tim
-Đông đặc phổi
-Khối u vùng trung thất trước,
Nhìn rõ trên siêu âm
KỸ THUẬT
-Máy và đầu dò siêu âm giống SÂ bụng
Đầu dò Sector, 3,5-5MHz
-Tư thế: .Nằm ngữa, nghiêng phải, trái
.Ngồi
Mặt cắt dưới sườn
Mặt cắt gian sườn
Trên , dưới và xuyên xương ức
-Đánh giá bản chất khối u
-Vị trí thương tổn
1. ∆ bản chất:
Mạch máu
Dịch hay dạng đặc
2. ∆ vị trí:
.Trung thất: trước-giữa-dưới
-Tương quan với những ctr lân cận
-Xâm lấn các Mm
-Bilan: phản ứng MP, TDMT
BỆNH LÝ MÀNG PHỔI
I.Tràn dịch màng phổi:
-Khả năng phát hiện rất nhạy, P>T
-DMP tự do -> .Lớp echo trống, tx với mô phổi
.Tụ dịch vùng góc sườn hoành
->.Nhìn rõ cơ hoành
∆≠Tràn dịch khoang phúc mạc
Tràn dịch màng phổi
*TD lượng vừa:
->Thùy dưới phổi collapsus, phấp phới
*TD lượng nhiều:
->Thùy giữa phổi phải …
*Chủ mô phổi:
. Air bronchogramme (+)->dải echo dày
*Giảm động cơ hoành:
TDMP-XẸP PHỔI
![]()
VIÊM MÀNG PHỔI
-Dày lá màng phổi
-Chủ mô phổi bị đẩy vào trong(±)
*U màng phổi ->khó đgiá trên siêu âm
![]()
THƯƠNG TỔN CHỦ MÔ PHỔI
*Đông đặc phổi:
-Tương đối đồng dạng
-Trung tâm có echo (Air)
“Air bronchogram”
∆≠ Xẹp phổi
*Abces phổi:
ĐÔNG ĐẶC PHỔI
ĐÔNG ĐẶC PHỔI
ĐÔNG ĐẶC PHỔI
*Sequestration:
-Mass mô phổi bẩm sinh không chức năng
-Không có thông thương với cây PQ và ĐMP
Xquang: .Mass hình tam giác hay hình trứng
.Vùng đáy sau,
Echo: .Mass dạng đặc, echo dày, đồng dạng
.Doppler->Mm nuôi từ ĐMC
![]()
![]()
*Dị dạng nang tuyến bẩm sinh
(Cystic Adenomatoid Malformation-CCAM)
- Mô phổi không được tổ chức hoá
- Nang nhỏ-> dạng đặc
Nang to -> mass echo trống, đa nang
khi có hơi->echo dày
TRUNG THẤT
1.Trung thất sau dưới:
-Mặt cắt dưới sườn
->Thoát vị hoành
2.Trung thất trước trên:
-Mặt cắt trên xương ức, g.sườn cạnh ức
->Thymus
->Hạch (Lymphoma)
3.Trung thất giữa:
THYMUS
LYMPHANGIOMA
![]()
![]()
U TRUNG THẤT TRƯỚC