ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC/MƠ ĐUN: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP 1
NGÀNH/NGHỀ: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........
…………........... của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề
Kế toán doanh nghiệp trường Cao đẳng nghề Hà Nam. Chúng tơi đã thực hiện
biên soạn cuốn giáo trình Kế tốn doanh nghiệp 1.
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được
phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Dựa theo giáo trình này, có thể sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp
nghề Kế toán doanh nghiệp của nhà trường.
2
LỜI NĨI ĐẦU
Hệ thống kế tốn Việt Nam khơng ngừng được hoàn thiện và phát triển
phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực
cũng như tồn cầu. Kế tốn doanh nghiệp là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế
toán đó, nó cũng khơng ngừng được hồn thiện cho phù hợp với luật kế toán, chế
độ kế toán, chuẩn mực kế tốn và các thơng lệ kế tốn quốc tế nhằm có được
thơng tin kế tốn chất lượng cao nhất cung cấp cho các cơ quan chức năng và nhà
quản lý.
Với nhận thức đó, tập thể giáo viên tổ Kinh tế – Trường Cao đẳng Nghề Hà
Nam biên soạn giáo trình “Kế tốn doanh nghiệp 1”.
Giáo trình kế tốn doanh nghiệp 1 gồm 6 bài:
Bài 1: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp
Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Bài 3: Kế toán vật liệu và cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa
Bài 4: Kế tốn tài sản cố định
Bài 5: Kế toán các khoản đầu tư
Bài 6: Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong q trình biên soạn Giáo trình mơn Kế tốn doanh nghiệp 1 chắc
chắn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong muốn được sự đóng góp ý
kiến của bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn.
Hà Nam, ngày tháng năm 2017.
Người biên soạn
3
MỤC LỤC
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP.......................................................... 9
1. Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp ............................. 9
1.1. Khái niệm ................................................................................................................................. 9
1.2. Vai trò ....................................................................................................................................... 9
1.3. Nhiệm vụ ................................................................................................................................ 10
1.4. Yêu cầu: ................................................................................................................................. 10
2. Nội dung của công tác kế tốn doanh nghiệp....................................................................... 11
3. Tổ chức cơng tác kế tốn doanh nghiệp ................................................................................ 12
3.1. Tổ chức cơng tác hạch tốn ban đầu ở đơn vị cơ sở............................................................ 12
3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ..................................................................... 12
3.3. Tổ chức lựa chọn hình thức kế tốn .................................................................................... 13
3.4. Tổ chức cơng tác lập báo cáo kế tốn ................................................................................... 13
3.5. Tổ chức cơng tác kế tốn trong điều kiện sử dụng máy vi tính........................................... 13
3.6. Tổ chức bộ máy kế tốn......................................................................................................... 13
BÀI 2: KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN ....................................................................................... 18
VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN .......................................................... 18
A. Kế toán vốn bằng tiền ............................................................................................................. 18
1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................................................... 18
1.1. Khái niệm ............................................................................................................................... 18
1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền ......................................................................................... 18
2. Kế toán tiền mặt....................................................................................................................... 19
2.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 19
2.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 20
2.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................................................... 21
3. Kế toán tiền gửi ngân hàng ..................................................................................................... 25
3.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 25
3.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 27
3.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................................................... 27
4. Kế toán tiền đang chuyển........................................................................................................ 31
4.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 31
4.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 31
4.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................................................... 32
B. Kế toán các khoản phải thu ................................................................................................... 63
1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................................................... 63
1.1. Khái niệm ............................................................................................................................... 63
1.2. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 63
2. Kế toán phải thu của khách hàng .......................................................................................... 64
2.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 64
2.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 65
2.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................................................... 66
3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ ....................................................................................... 69
3.1. Khái niệm và phương pháp tính thuế ................................................................................... 69
3.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 70
3.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu .................................... 70
4. Kế toán phải thu nội bộ ........................................................................................................... 72
4.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 72
4.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 73
4.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh .................................................. 74
5. Kế toán các khoản phải thu khác ........................................................................................... 79
5.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 79
4
5.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 79
5.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh .................................................. 80
6. Kế tốn dự phịng phải thu khó địi ....................................................................................... 83
6.1. Ngun tắc kế tốn ................................................................................................................ 83
6.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 85
6.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh .................................................. 85
7. Kế toán tạm ứng ...................................................................................................................... 86
7.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 86
7.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 87
6.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh .................................................. 87
8. Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược.......................................................................... 88
8.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 88
8.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 88
7.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh .................................................. 89
9. Kế tốn chi phí trả trước ........................................................................................................ 90
9.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................................................................ 90
9.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu .............................................................................. 91
9.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh .................................................. 91
10. Thực hành kế toán các khoản phải thu, ứng trước ............................................................ 95
BÀI 4: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ ....................................... 125
1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ..............................................125
1.1. Khái niệm .............................................................................................................................125
1.2. Nhiệm vụ ..............................................................................................................................126
2. Phân loại, ngun tắc và phương pháp tính giá vật liệu, cơng cụ dụng cụ ...................... 126
2.1. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ ................................................................................... 126
2.2. Nguyên tắc tính giá và phương pháp tính giá .................................................................... 127
3. Kế tốn chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. .............................................................128
3.1. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng .....................................................................................128
3.2. Phương pháp hoạch tốn kế tốn chi tiết vật liệu, cơng cụ dụng cụ ................................130
4. Kế tốn tổng hợp ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ, hàng hóa theo phương pháp kê
khai thường xuyên .....................................................................................................................132
4.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................................................132
4.2. Kết cấu tài khoản sử dụng..................................................................................................132
4.3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu .................................................................... 135
5. Phương pháp hạch tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê
định kỳ ........................................................................................................................................139
5.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................................................139
5.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu ............................................................................139
5.3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu .................................................................... 140
6. K ế tốn dự phịng giảm giá hàng tồn kho .......................................................................... 140
6.1. Khái niệm .............................................................................................................................140
6.2. Nguyên tắc kế toán ..............................................................................................................140
6.3. T ài khoản sử dụng, nội dung kết cấu ................................................................................ 141
6.4. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu .................................................................... 142
7.Thực hành kế toán nguyên liệu, cơng cụ dụng cụ................................................................142
BÀI 4: KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ................................................................................... 179
BÀI 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ ............................................................................207
1. Kế toán chứng khoán kinh doanh ........................................................................................207
1.1. Nguyên tắc kế toán ..............................................................................................................207
1.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu ............................................................................208
1.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ................................209
2. Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn .........................................................................211
5
2.1. Nguyên tắc kế toán ............................................................................................................. 211
2.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ................................. 213
3. Kế tốn dự phịng giảm giá chứng khoán kinh doanh .......................................................215
3.1. Nguyên tắc kế toán ..............................................................................................................215
3.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu ............................................................................215
3.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ................................. 216
4. Thực hành kế toán đầu tư tài chính .....................................................................................216
4.1. Lập chứng từ (xem ở phần trước) ...................................................................................... 216
4.2. Ghi sổ kế toán chi tiết .......................................................................................................... 216
4.3.Ghi sổ tổng hợp .....................................................................................................................219
BÀI 6: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TÍNH THEO LƯƠNG ................... 226
1. Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ........................226
1.1. Ý nghĩa ..................................................................................... Error! Bookmark not defined.8
1.2.Nhiệm vụ ................................................................................... Error! Bookmark not defined.9
2. Hình thức tiền lương, quỹ lương và các khoản trích theo lươngError! Bookmark not defined.
2.1. Các hình thức tiền lương .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuấtError! Bookmark
3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương. .. Error! Bookmark not defined.
3.1. Nguyên tắc kế toán ................................................................ Error! Bookmark not defined.32
3.2. Tài khoản sử dụng ................................................................. Error! Bookmark not defined.33
3.3. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng ....................................... Error! Bookmark not defined.36
3.4. Phương pháp kế toán ................................................................ Error! Bookmark not defined.
4. Thực hành kế toán tiền lương .................................................. Error! Bookmark not defined.8
6
GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: Kế tốn doanh nghiệp 1
Mã mơ đun: MĐ 19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơ đun:
- Vị trí: Mơ đun kế tốn doanh nghiệp 1 là một mơ đun chun ngành quan
trọng trong chương trình đào tạo nghề kế tốn doanh nghiệp, được học sau các mơn
tài chính doanh nghiệp, thuế; là cơ sở để học mơ đun kế tốn 02, mơ đun thực hành
kế tốn doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất và mơ đun kế tốn quản
trị, thực tập tốt nghiệp.
- Tính chất: Mơ đun kế tốn doanh nghiệp là mơ đun bắt buộc. Mơ đun này
có vai trị tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh
tế theo từng phần hành kế tốn cụ thể
- Ý nghĩa và vai trị của mơ đun: Mơ đun Kế tốn doanh nghiệp 1 nhằm
trang bị cho người học những kiến thức về chung về kế toán, kế toán vốn bằng
tiền, kế toán các khoản phải thu và các khoản ứng trước, kế toán ngun vật liệu,
cơng cụ dụng cụ. Qua đó hình thành kỹ năng cho người học về lập chứng từ, kiểm
tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán theo đúng trình tự.
Mục tiêu của mơ đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các chứng từ, định khoản liên quan đến kế toán vốn bằng
tiền, các khoản phải thu, ứng trước, kế tốn đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn,
kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ;
+ Trình bày được phương pháp xác định giá nhập, xuất nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ.
- Về kỹ năng:
+ Làm được các bài tập ứng dụng liên quan đến các phần hành kế toán vốn
bằng tiền, các khoản phải thu, ứng trước, kế tốn đầu tư tài chính ngắn hạn và dài
hạn, kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ;
+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán;
+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp
+ Kiểm tra được cơng tác kế tốn tài chính trong doanh nghiệp theo từng
phần hành.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ các chế độ kế tốn tài chính do Nhà nước ban hành
7
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề
phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
+ Hướng dẫn tối thiểu, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác
định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
+ Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện
của các thành viên trong nhóm.
Nội dung của mô đun:
8
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức về vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu, nội
dung và tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
Mục tiêu:
- Trình bày được yêu cầu nhiệm vụ và nội dung của cơng tác kế tốn doanh
nghiệp
- Vận dụng được hệ thống tài khoản kế toán phù hợp
- Phân biệt được các hình thức ghi sổ kế tốn trong doanh nghiệp
- Trình bày được các hình thức tổ chức bộ máy kế tốn trong doanh nghiệp
- Vẽ được sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo 4 hình thức theo quy định
- Lựa chọn được các hình thức tổ chức bộ máy kế tốn phù hợp với từng
loại hình doanh nghiệp
- Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế tốn doanh nghiệp.
Nội dung chính:
1. Khái niệm, vai trị, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp
1.1. Khái niệm
Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hịa xã hội
Việt Nam khóa XIII thơng qua: “ Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân
tích và cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời
gian lao động”
1.2. Vai trị
Đối với doanh nghiệp:
- Kế tốn cung cấp tồn bộ thơng tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở
doanh nghiệp, giúp lãnh đạo của doanh nghiệp điều hành, quản lý hoạt động của
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
- Kế tốn phản ánh tồn bộ, đầy đủ tài sản hiện có và sự vận động của tài
sản ở doanh nghiệp giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản và nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản.
- Kế tốn phản ánh đầy đủ chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp, là công cụ thực hiện hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Kế toán là cơng cụ để khuyến khích lợi ích vật chất, xác định trách nhiệm
vật chất đối với người lao động trong doanh nghiệp một cách rõ ràng, khuyến
khích tăng năng suất lao động.
- Kế tốn là cơng cụ quan trọng kiểm tra, kiểm sốt các hoạt động kinh tế
tài chính, kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm tra tính hiệu quả
9
trong việc sử dụng vốn, đảm bảo chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Đối với Nhà nước: Kế tốn là cơng cụ quan trong để tính toán, xây dựng
và kiểm tra việc chấp hành NSNN để kiểm sốt vĩ mơ nền kinh tế, quản lý và
điều hành nền kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đối với các đối tượng có sử dụng thơng tin kế tốn như: chủ đầu tư, chủ
nợ, chủ doanh nghiệp khác, ... thì thơng tin kế tốn giúp họ nắm được tình hình
sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp đối tác, giúp họ lựa
chọn mối quan hệ phù hợp, ra quyết định kinh tế liên quan đến doanh nghiệp, có
biện pháp xử lý tài chính trong thời gian tới nhằm đảm bảo lợi ích cho chủ đầu tư,
chủ nợ và các chủ doanh nghiệp khác.
1.3. Nhiệm vụ
- Tổ chức khoa học và hợp lý cơng tác kế tốn ở doanh nghiệp, tổ chức hợp
lý bộ máy kế tốn, phân cơng, phân nhiệm rõ ràng đối với từng bộ phận kế toán,
từng nhân viên, cán bộ kế toán, quy định mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận
kế toán, giữa các nhân viên, cán bộ kế tốn của doanh nghiệp trong q trình thực
hiện công việc được giao.
- Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý, áp
dụng hình thức tổ chức sổ kế tốn phù hợp.
- Từng bước trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật tính tốn, thơng tin
hiện đại vào cơng tác kế tốn của doanh nghiệp, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho
đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán của doanh nghiệp.
- Quy định cụ thể mối quan hệ giữa phòng kế tốn với các phịng ban, bộ
phận khác trong doanh nghiệp có liên quan đến cơng tác kế tốn. Hướng dẫn các
chế độ, thể lệ tài chính kế tốn cho cơng nhân viên doanh nghiệp và kiểm tra việc
chấp hành các chế độ, thể lệ đó.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp.
1.4. Yêu cầu:
Để phát huy vai trị trong cơng tác quản lý, cung cấp thơng tin hữu ích cho
các đối tượng sử dung, kế toán phải đảm bảo được những yêu cầu quy định tại
điều 6 luật kế toán, gồm 6 yêu cầu sau:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế
tốn, sổ kế tốn và báo cáo tài chính;
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thơng tin, số liệu kế tốn;
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thơng tin, số liệu kế toán;
- Phản ánh trung thực hiện trạng bản chất sự việc nội dung và giá trị của
nghiệp vụ kinh tế tài chính;
10
- Thơng tin, số liệu kế tốn phải liên tục;
- Phân loại, sắp xếp thơng tin, số liệu kế tốn theo trình tự, hệ thống.
Nội dung của điều 6 Luật kế toán cũng thể hiện về các yêu cầu cơ bản của
kế toán quy định tại CMKTVN số 01 “chuẩn mực chung” đó là: Trung thực,
khách quan; đầy đủ; kịp thời; dễ hiểu và có thể so sánh được.
2. Nội dung của cơng tác kế tốn doanh nghiệp
Đối tượng của kế tốn trong mọi loại hình doanh nghiệp với các lĩnh vực
hoạt động và hình thức sở hữu khác nhau đều là tài sản, sự vận động của tài sản
và những quan hệ có tính pháp lý trong q trình hoạt động SXKD.
Trong quá trình hoạt động SXKD, sự vận động của tài sản hình thành nên
các nghiệp vụ kinh tế tài chính rất phong phú, đa dạng với nội dung, mức độ, tính
chất phức tạp khác nhau. Điều này địi hỏi kế tốn phản ánh, ghi chép, xử lý, phân
loại và tổng hợp một cách kịp thời, đầy đủ, tồn diện và có hệ thống theo các
ngun tắc, chuẩn mực và những phương pháp khoa học của kế toán tài chính.
Tuy các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đa dạng, khác nhau song căn
cứ vào đặc điểm hình thành và sự vận động của tài sản cũng như nội dung, tính
chất cùng loại của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính, tồn bộ cơng tác kế tốn tài
chính trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu;
- Kế toán vật tư hàng hóa;
- Kế tốn tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn;
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;
- Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;
- Kế tốn bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả;
- Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu;
- Lập hệ thống báo cáo tài chính.
Những nội dung trên của kế tốn tài chính được Nhà nước quy định thống
nhất từ các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh, cũng như nội dung, phương
pháp ghi chép trên các tài khoản kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và việc lập hệ
thống báo cáo tài chính phục vụ cho cơng tác điều hành, quản lý thống nhất trong
phạm vi toàn bộ nền KTQD.
Các nội dung kế tốn nêu trên được nhìn nhận trong mối quan hệ chặt chẽ
với quá trình ghi sổ kế tốn theo q trình hoạt động SXKD và tái sản xuất ở các
doanh nghiệp. Chương II của Luật kế toán lại quy định nội dung cơng tác kế tốn
bao gồm.
1. Chứng từ kế toán;
2. Tài khoản kế toán và sổ kế tốn;
3. Báo cáo tài chính;
11
4. Kiểm tra kế toán;
5. Kiểm tra tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tốn;
6. Cơng việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động phá sản.
3. Tổ chức công tác kế tốn doanh nghiệp
3.1. Tổ chức cơng tác hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở
- Lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh.
- Kế tốn phải tuân thủ về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập đối với các
loại chứng từ bắt buộc, đối với chứng từ hướng dẫn, kế tốn có thể vận dụng phù
hợp theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Kế tốn trưởng phải quy định trình tự và xử lý cơng tác kế tốn: việc ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các chứng từ, kiểm tra và hoàn
thiện chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên
quan theo trình tự nhất định để theo dõi ghi sổ và lưu trữ chứng từ.
- Phịng kế tốn doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và cấp phát chứng từ in
sẵn cho các bộ phận có liên quan, đối với các chứng từ thu chi tiền mặt, mua bán
hàng hoá, các quyển séc Ngân hàng ... phải quản lý chặt chẽ.
- Cơng tác hạch tốn ban đầu, ln chuyển và xử lý chứng từ kế toán được
tổ chức khoa học đúng chế độ quy định, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi số
liệu thơng tin về q trình hoạt động cho cơng tác kế tốn của doanh nghiệp.
3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống các tài khoản kế toán Việt Nam bao gồm 9 loại tài khoản trong
bảng cân đối và 1 loại tài khoản ngoài bảng với 85 tài khoản.
- Việc sắp xếp và phân loại tài khoản kế tốn đảm bảo tính cân đối giữa
vốn và nguồn vốn, tính phù hợp giữa chi phí và thu nhập trong hoạt động kinh
doanh, căn cứ vào mức độ lưu động giảm dần của tài sản và đảm bảo mối quan hệ
với các báo cáo kế toán của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào các tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh
nghiệp do Nhà nước ban hành, kế toán doanh nghiệp lựa chọn những tài khoản
cấp I, cấp II sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khối
lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
- Phịng kế tốn xây dựng danh mục tài khoản kế tốn quản trị cho doanh
nghiệp mình nhằm phản ánh chi tiết theo yêu cầu quản lý cụ thể đối với hoạt động
cần quản lý chi tiết của doanh nghiệp.
12
3.3. Tổ chức lựa chọn hình thức kế tốn
Hiện nay, ở nước ta có 4 hình thức tổ chức sổ kế tốn:
- Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ cái.
- Hình thức kế tốn Nhật ký chung.
- Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế tốn Nhật ký - Chứng từ.
Mỗi hình thức kế tốn đều có quy định các loại sổ sử dụng, kết cấu mẫu sổ,
mối liên hệ giữa các mẫu sổ và trình tự ghi chuyển số liệu vào các sổ kế toán, lập
báo cáo kế tốn.
Mỗi hình thức kế tốn trên đều có ưu, nhược điểm riêng. Căn cứ vào đặc
điểm sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khả năng trình độ
của đội ngũ kế tốn hiện có mà lựa chọn, áp dụng 1 trong 4 hình thức kế tốn một
cách phù hợp.
3.4. Tổ chức cơng tác lập báo cáo kế toán
- Cuối mỗi kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) kế toán tổng hợp số liệu lập
các báo cáo tài chính theo quy định để phản ánh tình hình tài chính tháng, q,
năm đó.
- Các báo cáo tài chính quý, năm phải được gửi kịp thời theo đúng chế độ
quy định cho các nơi nhận báo cáo.
- Đối với những báo cáo tài chính bắt buộc: bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh bổ sung
phải tổ chức ghi chép theo đúng mẫu biểu, chỉ tiêu quy định.
- Những báo cáo hướng dẫn khác phải căn cứ vào quy định và yêu cầu quản
lý của ngành, doanh nghiệp để xây dựng mẫu biểu, chỉ tiêu phù hợp, nhằm cung
cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của
doanh nghiệp.
3.5. Tổ chức cơng tác kế tốn trong điều kiện sử dụng máy vi tính
Doanh nghiệp phải nhanh chóng áp dụng các phương tiện kỹ thuật tính
tốn hiện đại vào cơng tác kế tốn nhằm cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết
cho lãnh đạo doanh nghiệp trong quản lý kinh tế và quản lý doanh nghiệp.
3.6. Tổ chức bộ máy kế toán
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô và địa bàn hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, mơ hình tổ chức quản lý và phân cấp quản lý
kinh tế tài chính của doanh nghiệp, số lượng và trình độ của đội ngũ kế tốn
trong doanh nghiệp.
- Lựa chọn mơ hình tổ chức kế toán hợp lý tạo điều kiện thực hiện tốt
nội dung cơng tác kế tốn trong doanh nghiệp, nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời,
13
chính xác thơng tin kế tốn cho các đối tượng sử dụng thông tin, phục vụ hữu
hiệu công tác quản lý doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy kế toán gồm các nội dung sau: xác định số lượng nhân
viên kế toán, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mối
quan hệ giữa các bộ phận kế tốn và giữa phịng kế tốn với các phịng ban
khác trong doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
+ Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với quy định pháp lý về kế toán
của Nhà nước.
+ Đảm bảo sự chỉ đạo tồn diện, tập trung, thống nhất cơng tác kế tốn,
thống kê thơng tin kinh tế trong doanh nghiệp của kế toán trưởng.
+ Tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý và đúng năng lực.
+ Phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
+ Tạo điều kiện cơ giới hố cơng tác kế tốn.
- Hiện nay có 3 hình thức tổ chức cơng tác kế tốn:
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung.
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn phân tán.
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán).
3.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
- Nội dung:
+ Các cơng việc kế tốn của doanh nghiệp được thực hiện tập trung tại
phịng kế toán của doanh nghiệp.
+ Ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc khơng có bộ máy kế tốn riêng, chỉ
có nhân viên kế tốn thực hiện việc ghi chép ban đầu, thu thập, tổng hợp, xử lý
sơ bộ chứng từ, số liệu kế tốn rồi gửi về phịng kế toán của doanh nghiệp theo
quy định.
- Ưu điểm:
+ Là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác trong doanh
nghiệp
+ Cung cấp thông tin kịp thời.
+ Thuận lợi cho việc phân cơng, chun mơn hố cán bộ kế tốn, cơ giới
hố cơng tác kế tốn.
- Nhược điểm:
+ Là hạn chế việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt đỗng kinh doanh ở đơn vị
phụ thuộc.
+ Việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thường bị chậm.
- Điều kiện áp dụng:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung.
14
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung
Kế toán trưởng
BP
BP
BP
BP
kế toán kế toán kế toán kế toán
tiền
TSCĐ
thành tập hợp
CPSX
và vật lương và phẩm,
các
tư
tiêu thụ và tính
khoản
giá
phải trích
thành
theo
SP
lương
BP
kế tốn
vốn
bằng
tiền và
thanh
tốn
BP
kế tốn
tổng
hợp và
kiểm
tra kế
tốn
BP
kế tốn
xây
dựng
cơ bản
BP
Tài
chính
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
3.6.2. Tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức phân tán
- Nội dung:
+ Doanh nghiệp có một phịng kế tốn tập trung, các đơn vị phụ thuộc
cũng tổ chức bộ máy kế toán riêng.
+ Ở đơn vị phụ thuộc tiến hành lập chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách
kế toán, lập các báo cáo kế tốn có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh
doanh ở đơn vị phụ thuộc, gửi các báo cáo kế toán và các tài liệu có liên quan
cho phịng kế tốn tập trung của doanh nghiệp theo quy định.
+ Phịng kế tốn tập trung của doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán
các hoạt động chung tồn doanh nghiệp, tổng hợp số liệu kế tốn của các đơn vị
phụ thuộc gửi lên, lập báo cáo kế tốn tồn doanh nghiệp, đồng thời hướng dẫn,
kiểm tra về mặt chuyên môn cũng như việc thực hiện các chính sách, chế độ kinh
tế tài chính, chế độ kế toán đối với bộ máy kế toán ở các đơn vị phụ thuộc.
- Ưu điểm:
+ Cơng tác kế tốn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh ở các đơn
vị phụ thuộc.
15
+ Việc kiểm tra, kiểm sốt tại chỗ có thuận lợi và có hiệu quả, cung cấp
kịp thời thơng tin cho quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở
các đơn vị phụ thuộc.
- Nhược điểm:
+ Số lượng nhân viên kế tốn nhiều.
+ Khó khăn cho việc chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng.
+ Khó khăn trong việc phân cơng, chun mơn hố cán bộ kế tốn và cơ
giới hố cơng tác kế tốn.
- Điều kiện áp dụng:
Các doanh nghiệp lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán có nhiều đơn vị
phụ thuộc ở xa và hoạt động tương đối độc lập.
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức phân tán
Kế tốn trưởng
Bộ phận kế tốn
hoạt động chung
tồn DN
Bộ phận kế tốn
tổng hợp
Bộ phận
kiểm tra
kế tốn
Bộ phận tài
chính doanh
nghiệp
Kế tốn ở các đơn vị phụ thuộc
Bộ phận
kế toán TSCĐ,
vật tư
Bộ phận kế toán
tiền lương và các
khoản trich theo
lương
Bộ phận kế toán
tập hợp chi phí
sản xuất và tính
Z sản phẩm
Bộ phận kế toán
vốn banừg tiền,
thanh toán
Bộ phận kế
toán tổng hợp
3.6.3. Tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức hỗn hợp
Theo hình thức này, tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp kết hợp đặc
điểm của hai hình thức tổ chức bộ máy kế tốn trên. ở doanh nghiệp có tổ chức
bộ máy kế toán tập trung. Đối với một số đơn vị phụ thuộc và ở xa văn phòng
doanh nghiệp được giao phân cấp quản lý bộ máy kế toán, thực hiện hạch toán
kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc đó, định kỳ tổng
hợp số liệu về phịng kế tốn của doanh nghiệp. Mức độ phân tán phụ thuộc
vào mức độ
16
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức hỗn hợp
Kế tốn trưởng
BP
Tài
chính
BP
kế tốn
TSCĐ,
vật tư
Kế tốn vật liệu
Kế tốn vật liệu
17
BP
kế tốn
tiền
lương và
các
khoản
trích
theo
lương
BP
kế tốn
tập hợp
CPSX và
tính giá
thành SP
Kế toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Các bộ
phận kế
toán ở
các bộ
phận
đơn vị
trực
thuộc
BP
kế toán
bán
hàng,
thu nhập
và phân
phối kế
quả
BP
kế tốn
tổng
hợp
BP
kiểm
tra
kế tốn
Nhân
viên
kinh tế
ở các
bộ
phận
trực
thuộc
Kế tốn tiền cơng
Kế tốn
Kế tốn tiền cơng
Kế tốn
BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
NGẮN HẠN
Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức về nguyên tắc, tài khoản sử dụng,
phương pháp hạch toán, kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn, lập chứng từ và vào sổ kế tốn theo từng hình thức ghi sổ.
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và nguyên tắc kế tốn vốn bằng tiền và các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Trình bày được phương pháp hạch tốn các nghiệp vụ kế toán chủ yếu
của vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Vận dụng được các kiến thức về kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn vào làm bài thực hành ứng dụng;
- Hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng
tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Xác định được các chứng từ kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn;
- Lập và phân loại được chứng từ kế toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Ghi được sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng;
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế tốn doanh nghiệp.
Nội dung chính:
A. Kế tốn vốn bằng tiền
1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán
1.1. Khái niệm
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là tài sản
được sử dụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng thanh tốn tức thời của
doanh nghiệp. Nó tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao
nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các Ngân hàng,
Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển.
1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán phải mở sổ kế tốn ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát
sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng
tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại
doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
18
- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định
của chế độ chứng từ kế toán.
- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao
dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên
tắc:
+ Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh
nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tê
2. Kế toán tiền mặt
2.1. Nguyên tắc kế toán
a. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh
nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK
111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối
với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền
mặt của doanh nghiệp) thì khơng ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào
bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.
b. Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại
doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh
nghiệp.
c. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có
đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất
quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải
có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
d. Kế tốn quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,
ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập
quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
đ. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày
thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt
và sổ kế tốn tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để
xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
e. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút
ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của
TK 1122;
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
19
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy
định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài
khoản có liên quan.
g. Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng
với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là
hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc
hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành.
h. Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên
tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng
ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp
thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo
cáo tài chính.
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại
thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua
được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước khơng
cơng bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép
kinh doanh vàng theo luật định.
2.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu
Tài khoản 111 - Tiền mặt
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm
báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường
hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời
điểm báo cáo.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
20
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá
và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị
vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.
2.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán
ghi nhận doanh thu, ghi:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ mơi
trường, kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán
chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng
loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh tốn)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi
nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ
thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ
giá bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập
khác bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh tốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế
GTGT)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
4. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền
mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
21
Có TK 341 – Vay và nợ th tài chính (3411).
5. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận
ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344.
6. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận
chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo
phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi
phí tài chính, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 121 - Chứng khốn kinh doanh (giá vốn)
Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
7. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
8. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập
pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
9. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 111 - Tiền mặt.
10. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con,
đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết..., ghi:
Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228
Có TK 111 - Tiền mặt.
11. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường
xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế tốn phản ánh giá mua khơng
bao gồm thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua
bao gồm cả thuế GTGT.
22
12. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ),
nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua
bao gồm cả thuế GTGT.
13. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất,
kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
Nếu thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ, kế tốn phản ánh chi phí
bao gồm cả thuế GTGT.
14. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
Có TK 111 - Tiền mặt.
15. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
Nợ các TK 635, 811,…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt.
16. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên
nhân, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 111 - Tiền mặt.
17. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên
nhân, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
18. Kế tốn hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định
tại phần hướng dẫn TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ.
19. Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt.
- Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh tốn bằng tiền mặt là ngoại tệ.
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,…
(theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đối)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
23
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,…
(theo tỷ giá hối đối giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế tốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
- Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:
Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đối)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế tốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đối)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải
trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đối)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế tốn).
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
+ Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 511, 515, 711,... (tỷ giá giao dịch thực tế).
- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đối)
Có các TK 131, 136, 138,... (tỷ giá ghi sổ kế toán).
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đối giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đối)
Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng
tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước).
24
20. Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân
hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài
chính, ghi:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế tốn ghi nhận lãi tỷ giá:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đối (4131)
Có TK 111 (1112).
- Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển
phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn
lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ).
21. Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận
doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi
phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).
3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
3.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ
để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ
hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).
a. Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra,
đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế
toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân
hàng thì doanh nghiệp phải thơng báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác
minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch
thì kế tốn ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản
sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388)
(nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK
338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của
25