Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Nâng cao hiệu quả Sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 87 trang )

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

ĐÀM THỊ NGỌC ANH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG-CTCP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HẢI PHÒNG – 2022


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

ĐỀ TÀI: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Minh Đức
Sinh viên thực hiện

: Đàm Thị Ngọc Anh

Lớp


: QLKT – 2020 – 1 – 1

MSSV

:


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả, khơng
sao chép của bất kỳ ai.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không
sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các
nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo
đúng quy định.
Hải Phòng, ngày

tháng

năm 2022

Tác giả luận văn

Đàm Thị Ngọc Anh

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Hàng Hải,

nhất là các cán bộ, giảng viên khoa Quản lý kinh tế, phòng Đào tạo đại học và sau
đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này. Đặc biệt
tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy hướng dẫn – TS. Nguyễn Minh Đức đã hết lịng
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tác giả hồn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP
đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thơng
tin, tài liệu trong q trình thực hiện luận văn.
Những lời sau cùng, tác giả xin dành cho gia đình, những người thân, bạn bè
cùng các đồng nghiệp trong phịng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tâm và ủng
hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hồn thành được luận văn
tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều
nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo
nên không thể tránh được những sai sót. Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp
thu các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Đàm Thị Ngọc Anh

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................................... 5
1.1. Khái niệm về hiệu quả SXKD ............................................................................ 5
1.2. Nội dung, phương pháp đánh giá hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp ............ 7
1.2.1. Nội dung hiệu quả SXKD ................................................................................ 7
1.2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả SXKD .......................................................... 8
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD ............................................................ 9
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ................... 13
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp .............................................................. 13
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ............................................................ 14
1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp........................... 16
1.4.1. Những kinh nghiệm ....................................................................................... 16
1.4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn tại các doanh nghiệp tương đồng ........... 19
1.5. Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................................... 20
1.5.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước ................................................. 20
1.5.2

Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế .................................................... 21

iii


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SXKD Ở TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG BẠCH ĐẰNG-CTCP ................................................................................. 23
2.1. Tổng quan về Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP .............................. 23
2.1.1

Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 24


2.1.2. Đặc điểm về sản phẩm và dịch vụ ................................................................. 31
2.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn gần đây ............................ 35
2.2. Phân tích thực trạng tình hình SXKD của Tổng cơng ty xây dựng Bạch ĐằngCTCP ....................................................................................................................... 37
2.2.1. Tình hình thực trạng SXKD từ năm 2018 đến năm 2020.............................. 37
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Tổng công ty Xây dựng
Bạch Đằng - CTCP.................................................................................................. 55
2.2.3. Những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân .............................. 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD TẠI TỔNG
CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG-CTCP..................................................... 64
3.1. Định hướng phát triển SXKD của Tổng công ty trong những năm tới ........... 64
3.2. Căn cứ và các nguyên tắc đề xuất giải pháp .................................................... 64
3.2.1

Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................................ 64

3.2.2

Nguyên tắc đề xuất giải pháp ..................................................................... 64

3.3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả SXKD tại Tổng cơng ty ........ 65
3.3.1. Hồn thiện tổ chức bộ máy của Tổng công ty............................................... 65
3.3.2. Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh ................................................. 67
3.3.3

Giảm chi phí tăng chất lượng cơng trình ................................................... 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 76


iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Danh sách các đơn vị trực thuộc

28

2.2

Danh sách các Công ty con

29

2.3

Danh sách các Công ty liên kết

30

2.4


Danh sách các Cơng ty có vốn góp dài hạn

31

2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ
2018 đến 2020
Bảng cân đối kế tốn của Tổng cơng ty xây dựng Bạch ĐằngCTCP
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản cố định của
Tổng công ty
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản lưu động của
Tổng Công ty
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tổng
công ty xây dựng Bạch Đằng-CTCP
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của của Tổng
Công ty
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Tổng
Công ty
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của Tổng Cơng
ty

36

40
41
43
44
46
48
49

2.13

Hiệu quả sử dụng chi phí của Tổng cơng ty

50

2.14

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2018-2020

53

2.15

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của Tổng công ty

53

2.16

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của Tổng công ty


55

2.17
2.18

Tổng hợp số liệu một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
của Tổng công ty qua các năm 2018-2020
Hệ số khả năng thanh toán của Tổng công ty

v

58
60


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình
2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6


2.7

2.8

2.9

Tên hình
Sơ đồ tổ chức hoạt động của Tổng công ty Xây dựng Bạch
Đằng-CTCP
Biểu đồ tăng trưởng tài sản của Tổng công ty trong giai đoạn
2018-2020
Biểu đồ doanh thu qua các năm 2018 - 2020
Biểu đồ tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua các năm 20182020
Biểu đồ tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) qua các năm
2018-2020
Biểu đồ tỷ suất sinh lời trên vốn Chủ sở hữu (ROE) qua các
năm 2018-2020
Biểu đồ so sánh hệ số thanh tốn ngắn hạn của Tổng cơng ty
với Trung bình ngành
Biểu đồ so sánh hệ số thanh tốn nhanh của Tổng cơng ty
với Trung bình ngành
Biểu đồ so sánh hệ số thanh toán nhanh của TCT với TB của
ngành

vi

Trang
25

39


51

52

54

55

61

61

62


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

:

Tên đầy đủ

CNV

:

Cơng nhân viên


CPSX

:

Chi phí sản xuất

ĐVT

:

Đơn vị tính



:

Giám đốc

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐQT

:

Hội đồng quản trị


KHKT

:

Kế hoạch kỹ thuật

KQSX

:

Kết quả sản xuất



:

Lao động

NSLĐ

:

Năng suất lao động

PGĐ

:

Phó giám đốc


SP

:

Sản phẩm

SX

:

Sản xuất

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TCHC

:

Tổ chức hành chính

TSCĐ

:

Tài sản cố định


TSLĐ

:

Tài sản lưu động

TVGS

:

Tư vấn giám sát

TVTK

:

Tư vấn thiết kế

VCĐ

:

Vốn cố định

VLĐ

:

Vốn lưu động


vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế hội nhập theo cơ chế thị trường như hiện nay, các doanh
nghiệp phải đối diện với sự biến động phức tạp, cạnh tranh gay gắt và chấp nhận
nhiều rủi ro của môi trường kinh doanh. Để đứng vững trên thị trường và mở rộng
kinh doanh, đảm bảo cho việc ổn định phát triển không ngừng của doanh nghiệp thì
doanh nghiệp phải có khả năng nhận biết và phát huy tốt nguồn lực sẵn có của mình
để hoạt động SXKD đạt được hiệu quả cao, phù hợp với sự biến động của thị trường
và nội lực của doanh nghiệp. Đây là một việc làm hết sức cần thiết đối với Tổng
công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP – một doanh nghiệp nhà nước vừa hoàn thành
việc cổ phần hóa, thối tồn bộ vốn chủ sở hữu theo chủ trương của Bộ xây dựng
vào năm 2017.
Vận dụng những kiến thức lý luận tích lũy được trong thời gian học tập, qua
tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Tổng cơng ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP, nhận
thấy cách thức quản lý, mơ hình SXKD của Tổng cơng ty vẫn theo qn tính của
“thời kỳ bao cấp”, cịn mang tính chủ quan, phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của
người quản lý, thiếu tính hệ thống và chun nghiệp. Trong khi đó, Tổng công ty
Xây dựng Bạch Đằng-CTCP là doanh nghiệp chuyên về xây dựng cơng trình dân
dụng, cơng nghiệp, cấp thốt nước, giao thông và thủy lợi. Trong những năm gần
đây, nghành xây dựng Việt Nam ngày càng cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp xây
dựng phải đối mặt với vô vàn những thách thức: Doanh thu tăng qua các năm nhưng
tỷ suất lợi nhuận khơng cao; các khoản chi phí tăng nhanh và các khoản phải thu lớn
dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp, lãng phí vốn; Chất lượng nguồn nhân lực chưa
đáp ứng được yêu cầu của Công ty trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các tồn
tại nêu trên đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả SXKD của Công ty, lợi nhuận của
doanh nghiệp, quyền lợi của cổ đông. Tái cơ cấu doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả
SXKD do đó đang là vấn đề được ưu tiên hàng đầu.


1


Từ những lý do trên học viên đã chọn cho mình đề tài: “Một số biện pháp
nâng cao hiệu quả SXKD tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP” làm luận
văn Thạc sĩ với hy vọng thông qua nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hiệu quả SXKD
tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP, phân tích sự biến động của môi trường
kinh doanh, đặc điểm của doanh nghiệp và đánh giá những cơ hội, rủi ro mà doanh
nghiệp cần đối phó; phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của
Công ty, đề ra một số biện pháp phù hợp trong tương lai thực hiện nhiệm vụ SXKD
đạt hiệu quả cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả
SXKD tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP đáp ứng ngày càng cao quyền
tự chủ tài chính trong SXKD của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu
quả hoạt động kinh doanh và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
SXKD của doanh nghiệp xây dựng.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về mặt nội dung và không gian: đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động
SXKD tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP.
- Về mặt thời gian, luận văn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2017 đến
năm 2021 để phân tích đánh giá hiệu quả SXKD của Tổng công ty Xây dựng Bạch
Đằng-CTCP và đề xuất những giải pháp cho giai đoạn 2022 đến 2025 định hướng 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống: Sử dụng phương pháp này luận văn thơng qua việc
đánh giá tồn bộ các yếu tố có thể ảnh hưởng hiệu quả SXKD của doanh nghiệp từ
đó đề xuất các mơ hình, phương án hiệu quả hơn.


2


- Phương pháp điều tra: Thông qua việc thu thập các thơng tin, dữ liệu về
mơi trường kinh doanh, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doạnh của doanh
nghiệp trong những năm trước và trong tương lai.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng một số ma trận EFE, IFE, SWOT,
QSPM trong quá trình nghiên cứu và xây dựng mơ hình SXKD.
- Phương pháp chun gia: Phương pháp này được sử dụng bằng các phiếu xin
ý kiến chuyên gia (Là lãnh đạo Tổng công ty, các chuyên gia kinh tế) để dự đoán các
xu hướng phát triển ngành xây dựng Việt Nam trong những năm kế tiếp.
Ngoài ra, đề tài còn áp dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp hệ
thống các văn bản pháp quy và cơ sở lý thuyết; Phương pháp điều tra, thu thập số
liệu; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh; Phương pháp
tham vấn ý kiến chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu kinh tế khác để giải
quyết các vấn đề liên quan đến công tác quản lý chi phí SXKD tại doanh nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học: Luận văn nghiên cứu và hệ thống hóa các cơ sở lý luận
cơ bản về doanh nghiệp, về hiệu quả SXKD, làm cơ sở để phân tích thực trạng và đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh trong doanh nghiệp xây
dựng.
b. Ý nghĩa thực tiễn: Những giải pháp được đề xuất của đề tài là những gợi
ý cho những nghiên cứu đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD trong đơn vị, khi
được ứng dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD tại Tổng cơng ty
Xây dựng Bạch Đằng-CTCP nói riêng và có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây
dựng khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết
được những vấn đề sau:


3


Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả SXKD
trong doanh nghiệp, trong đó có đề cập cụ thể đến đặc điểm của loại hình doanh
nghiệp xây dựng;
Phân tích thực trạng hoạt động SXKD tại Tổng công ty Xây dựng Bạch ĐằngCTCP trong một số năm vừa qua, qua đó rút ra những kết quả đạt được và những
tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của những tồn tại;
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi nhằm nâng
cao hiệu quả SXKD tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP theo hướng tiết
kiệm và hiệu quả .
7. Nội dung của luận văn:
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu với 3
chương nội dung chính
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả SXKD ở Tổng công ty Xây dựng Bạch
Đằng-CTCP
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại Tổng công ty Xây
dựng Bạch Đằng-CTCP

4


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về hiệu quả SXKD
Trong điều hành doanh nghiệp thì hiệu quả SXKD vừa là mục tiêu vừa là
động lực mà các doanh nghiệp theo đuổi. Mọi kế hoạch, phương thức quản trị hay
kinh doanh đều nhằm đạt mục tiêu hiệu quả cao nhất. Cùng với sự phát triển của xã

hội, khái niệm về hiệu quả SXKD càng ngày càng được mở rộng, phát triển và hoàn
thiện. Tuy nhiên vẫn tồn tại các quan điểm khác nhau về hiệu quả SXKD.
Những nghiên cứu về hiệu quả SXKD thường tập trung vào việc so sánh giữa
kết quả đầu ra với đầu vào, qua đó đánh giá khả năng sử dụng các nguồn lực nhằm
đạt được kết quả, mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Để có thể hiểu chính xác
và đầy đủ về SXKD, trước tiên cần làm rõ khái niệm về “Hiệu quả” và khái niệm về
“Kinh doanh”.
Thuật ngữ “Hiệu quả” trong kinh tế được nhắc đến từ rất sớm với nhiều các
lý thuyết khác nhau. Trung tâm của khái niệm “ Hiệu quả” thường được nhắc đến là
quan điểm của P.Samerelson và W. Nordhaus: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã
hội khơng thể tăng sản lượng một loại hàng hố mà khơng cắt giảm một loạt sản
lượng hàng hố khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả
năng sản xuất của nó” (Giáo trình Kinh tế học, trích từ bản dịch Tiếng Việt 1991).
Theo quan điểm này, giới hạn của khả năng sản xuất thể hiện mức sản xuất tối đa
mà một nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng những năng lực sản xuất hiện có, nó
cho thấy các khả năng sản xuất khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn.
Cũng trong cuốn Kinh tế học xuất bản năm 1991 thì nhà kinh tế học Manfred
Kuhn cho rằng: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn
vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Đây cũng là cách tiếp cận phổ biến về hiệu
quả kinh tế hiện nay.
Theo khái niệm kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc: “Hiệu quả là mối quan hệ
giữa các đầu vào nhân tố khan hiếm với sản lượng hàng hóa và dịch vụ. Mối quan

5


hệ này có thể được tính bằng hiện vật (gọi là hiệu quả kỹ thuật) hoặc giá trị (hiệu
quả kinh tế). Hiệu quả kinh tế là phương diện của quá trình sản xuất cho biết kết hợp
các đầu vào nhân tố cho phép tối thiểu hóa chi phí để sản xuất ra một mức sản lượng
nhất định. Hiệu quả kỹ thuật là phương diện của q trình sản xuất. Nó biểu thị dưới

dạng hiện vật cách kết hợp các đầu vào nhân tố tốt nhất để sản xuất ra một mức sản
lượng nhất định” .
Như vậy, tuy nhìn nhận ở những góc độ khá khác nhau, nhưng khi đề cập đến
hiệu quả SXKD thì các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng: Hiệu quả SXKD là sự
phản ánh trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong SXKD
sao cho tối đa hóa kết quả đạt được và tối thiểu hóa chi phí bỏ ra. Từ đó có thể hiểu
rằng khi nói đến “Hiệu quả kinh doanh” dùng cho các doanh nghiệp nói chung, cịn
khi sử dụng thuật ngữ “Hiệu quả SXKD” là thường dùng cho danh nghiệp có cả hoạt
động sản xuất (tạo ra sản phẩm) và hoạt động kinh doanh (bán sản phẩm).
Do đó, theo cách hiểu trên thì có thể cho rằng:
Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là một khái niệm của khoa học kinh tế,
nó biểu thị khả năng tận dụng mọi nguồn lực có thể huy động để đưa vào SXKD
nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh, sao cho hao phí nguồn lực ở mức tối
thiếu mà đạt được kết quả là tối đa.
Chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh doanh tỷ lệ thuận với kết quả thu được trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và tỷ lệ nghịch với mức độ tiêu hoap các nguồn lực
đầu vào. Chúng ta có cơng thức xác định hiệu quả kinh doanh như sau::




=

ế
ế

ả đầ
(1.1)
ố đầ à


“Kết quả đầu ra” bao gồm các các chỉ tiêu được định lượng như: doanh thu,
sản lượng, lợi nhuận. Còn các “Yếu tố đầu vào” bao gồm: Tư liệu, phương thức,
quan hệ sản xuất, con người, nguồn vốn.

6


“Hiệu quả SXKD” là chỉ số phản ánh tương quan giữa những chi phí bỏ ra và
kết quả mang lại. Nó phản ánh trình độ tổ chức SXKD và là thước đo để đánh giá
sự phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả SXKD cần được đánh giá toàn diện trong mơi trường xã hội, vị trí địa
lý, thời gian và liên hệ chặt chẽ với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả SXKD vừa
là mục tiêu vừa động lực thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc với hiệu suất cao
hơn, góp phần từng bước phát triển doanh nghiệp và thúc đẩy nền kinh tế quốc gia.
1.2. Nội dung, phương pháp đánh giá hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp
1.2.1. Nội dung hiệu quả SXKD
Nội dung của Hiệu quả SXKD là thơng qua việc đánh giá, phân tích các yếu
tố để thực hiện những cải tiến nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh tốt hơn, cụ thể đó
là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu kinh doanh và tiết kiệm mọi
chi phí, mỗi doạnh nghiệp cần trải qua một quá trình và tập trung sức mạnh của mọi
nguồn lực. Như vậy, nội dung đánh giá hiệu quả SXKD phải là tổng hợp của các
chỉ tiêu, là sự kết hợp của hệ thống chỉ tiêu phân tích. Để đánh giá tồn diện các
nhân tố ảnh hưởng tới Hiệu quả SXKD, cần phân tích từ nhiều góc độ khác nhau,
gồm các nội dung đánh giá sau:
- Đánh giá khái quát Hiệu quả SXKD thông qua kết quả hoạt động kinh doanh
và bảng cân đối kế tốn.
- Đánh giá Hiệu quả SXKD thơng qua các chỉ tiêu sử dụng và sức sinh lời của
chi phí hay các “Yếu tố đầu vào”. Nhóm chỉ tiêu được phân tích qua tương quan
giữa kết quả đầu ra và chi phí tương ứng.
- Đánh giá Hiệu quả SXKD thơng qua các chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của chi

phí hay các “Yếu tố đầu vào”. Nhóm chỉ tiêu được phân tích qua tương quan giữa
doanh thu với chi phí.

7


1.2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả SXKD
Việc đánh giá xu hướng, mức độ biến động qua từng chu kỳ thời gian của
“Hiệu quả SXKD” được biểu hiện thông qua các nhóm chỉ tiêu, tìm ra ưu-nhược
điểm từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nâng cao Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp,
được thực hiện theo quy trình như sau: (i) Đầu tiên cần xác định các nhóm chỉ tiêu
và tổng hợp số liệu; (ii) Tiếp theo dùng các cơng thức kỹ thuật để phân tích và so
sánh đối chiếu kết quả thu được giữa các chu kỳ thời gian thuộc phạm vi nghiên cứu
nhằm xác định xu hướng, phân tích những tồn tại, hạn chế (iii) Sau khi đánh giá
được tổng thể Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp thơng qua hệ thống các chỉ tiêu,
tiếp tục phân tích từng yếu tố đầu vào có ảnh hưởng tới quan hệ SXKD giữa các chu
kỳ như: nhân công, vật tư-nguyên liệu, tài sản doanh nghiệp, từ đó đề ra các giải
pháp khắc phục những mặt khuyết điểm, hạn chế, phát huy những ưu điểm, lợi thế
để nâng cao Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
Q trình phân tích, đánh giá hiệu quả SXKD cần cố gắng đảm bảo tính chính
xác, nhất quán về đơn vị tính, thời gian, giá trị và thống nhất các phương pháp kỹ
thuật trong phân tích chỉ tiêu.
1.2.2.1. Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh nhằm xác định xu hướng của sự biến động của các chỉ
tiêu qua các chu kỳ trong q trình phân tích. Mục đích trong việc phân tích hiệu
quả SXKD là xác định mức biến động và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân
tích. Mức độ biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệt đối
của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C1 và kỳ gốc C0
± AC= C1 -C0


(1.2)

Trong đó:
± AC là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc C1 là số liệu
kỳ phân tích (báo cáo)
C0 là số liệu kỳ gốc.

8


Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế C1 với số gốc
C0 đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy định
quy mơ của các chỉ tiêu phân tích.
=

(1.3)

Trong đó:
AC là mức chênh lệch tương đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)
C0 là số liệu kỳ gốc.
1.2.2.2. Các số liệu sử dụng để đánh giá hiệu quả SXKD
Để phân tích được chính xác kết quả và xu hướng của các hoạt động SXKD
của doanh nghiệp cần thu thập được ít nhất số liệu của 2 năm liên tiếp (thường sử
dụng số liệu của 3 năm liên tiếp) từ các báo cáo tài chính và các sổ sách chứng từ có
liên quan.
1.2.2.3. Kết quả kinh doanh: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách (bảng
báo cáo kết quả kinh doanh và các bảng biểu có liên quan).
1.2.2.4. Các yếu tố đầu vào: Lao động, chi phí, tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
(bảng báo cáo tình hình lao động và sử dụng thời gian lao động, bảng giá thành sản

phẩm, bảng cân đối kế toán và các bảng biểu kế toán chi tiết khác).
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa trên
việc phân tích lợi nhuận thu được và tỷ suất sinh lời sau một chu kỳ hoạt động căn
cứ vào một hệ thống các tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn về hiệu quả là là mốc để xác
định có hay khơng có hiệu quả. Hiệu quả SXKD được đánh giá bởi hệ thống các chỉ
tiêu gồm:
a. Sức sản xuất của vốn kinh doanh:

9


ê

Sức sản xuất của vốn kinh doanh =



ụ ả









(1.4)


Chỉ tiêu Sức sản xuất của vốn kinh doanh thể hiện hiệu quả sử dụng vốn, chỉ
số này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả, chỉ số này cho biết
doanh nghiệp đã tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trên một đơn vị vốn kinh doanh.
b. Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
*) Sức sản xuất của vốn cố định
ê

Sức sản xuất của vốn cố định =

ố ư ì

ụ ả
â







ố đị



(1.5)

Chỉ tiêu này thể hiện trong một kỳ đã có bao nhiêu đơn vị doanh thu được tạo
ra trên một đơn vị vốn cố định.
*) Sức sinh lời của vốn cố định:

Sức sinh lời của vốn cố định =









ố đị

(1.6)



Chỉ tiêu này thể hiện trong một kỳ đã có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận được tạo
ra trên một đơn vị vốn cố định.
c. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
*) Sức sản xuất của vốn lưu động:
ê

Sức sản xuất của vốn lưu động =



ư độ

ụ ả
ì






â



(1.7)

Chỉ tiêu này thể hiện trong một kỳ đã có bao nhiêu đơn vị doanh thu được tạo
ra trên một đơn vị vốn lưu động bình quân.
*) Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sản xuất của vốn cố định =




ư độ


ì


â



(1.8)


Chỉ tiêu này thể hiện trong một kỳ đã có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận được tạo
ra trên một đơn vị vốn lưu động bình quân.
*) Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

10


Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =



ư độ

ì

â

ê



ụ( ừ

ế)

(1.9)

Chỉ tiêu này thể hiện trong một kỳ đã có bao nhiêu đơn vị vốn lưu động bảo
đảm cho một đơn vị doanh thu được tạo ra..

Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn thì các chỉ tiêu sẽ được so sánh
qua các thời kỳ, việc các chỉ tiêu này tăng trưởng là chỉ dấu cho việc doanh nghiệp
đang đi đúng hướng trong việc sử dụng vốn.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
a. Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ:
Doanh thu trên CPSX và tiêu thụ trong kỳ =

( ừ


à

ê

ế)




(1.10)

Chỉ tiêu này thể hiện trong một kỳ đã có bao nhiêu đơn vị doanh thu (trừ thuế)
được tạo ra trên một đơn vị chi phí sản xuất và tiêu thụ.
b. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:


Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =




ò



%



(1.11)

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã thu được tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu
trong doanh thu bán hàng. Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp xác định được tỷ
trọng của các chi phí SXKD, từ đó có các biện pháp tiết giảm chi phỉ cùng với việc
tăng trưởng doanh thu để tăng hiệu quả SXKD.
c. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =








ò



%




(1.12)

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn và phản ánh trình độ sử dụng yếu
tố vốn của doanh nghiệp, là tỷ suất sinh ra lợi nhuận dòng trên một đơn vị vốn.
d. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí SX và tiêu thụ =

11





í ả




à

ê



(1.13)


Chỉ tiêu này thể hiện tỷ suất lợi nhận trên tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ.

1.2.3.3. Các chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận:
Khả năng tạo ra lợi nhuận của DN là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà DN
thu được trên 1 đơn vị chi phí, chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả kinh doanh
càng cao và ngược lại.
a. Hệ số sinh lợi của doanh thu (ROS)
Hệ số sinh lợi doanh thu (ROS) =





ế

(1.14)



Chỉ tiêu này thể hiện đã có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế được thu về
trên một đơn vị doanh thu thuần. Chỉ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh
nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại.
b. Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA)


Hệ số sinh lợi của TS (ROA) =




ế
à


(1.15)



Hệ số sinh lời của tài sản giúp lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của
việc sửu dụng các tài sản đã đầu tư. Chỉ tiêu này thể hiện đã có bao nhiêu đơn vị lợi
nhuận sau thuế được thu về trên một đơn vị Tổng tài sản.
c. Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Hệ số sinh lợi VCSH =






ế
ủ ở ữ

(1.16)

Chỉ tiêu này thể hiện đã có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế được thu về
trên một đơn vị vốn chủ sở hữu. Chỉ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp
kinh doanh có lãi và ngược lại.
1.2.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
a. Năng suất lao động của một công nhân viên:
NSLĐ của một nhân viên trong kỳ =





12

á





à






(1.17)


Chỉ tiêu này cho biết năng suất lao động trung bình của một cơng nhân viên
trong kỳ làm ra được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất.
b. Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
KQSX trên một đồng chi phí tiền lương =

ê


í





ươ




(1.18)

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tạo ra số đơn vị doanh thu trên một đơn vị chi
phí tiền lương trong kỳ.
c. Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng LĐ =



ố Đ đượ





độ

ử ụ


ó

(1.19)


Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao động
chưa được sử dụng hoặc sử dụng chưa hết năng lực từ đó đưa ra các giải pháp.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của một doanh nghiệp tác động rất lớn đến doanh thu, khả
năng tận dụng các yếu tố đầu vào từ đó làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến hiệu quả
sản SXKD của doanh nghiệp đó. Với các doanh nghiệp xây dựng phải hoạt động
trong môi trường cạnh tranh gay gắt, có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh và số lượng
đối thủ ngày càng tăng qua từng năm thì để tồn tại được, địi hỏi doanh nghiệp phải
tìm cách nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao năng lực.
1.3.1.2. Yếu tố giá cả
Trong nền kinh tế hiện đại, những đợt khủng hoảng nguyên liệu sản xuất, yếu
tố dịch bệnh, cấm vận, chiến tranh... thường xuyên xuất hiện bất ngờ khiến chi phí
sản xuất tăng cao. Vì vậy doanh nghiệp cần nắm bắt thơng tin, có giải pháp ứng phó
phù hợp để thích ứng với mọi điều kiện, hồn cảnh.
1.3.1.3. Chính trị xã hội và luật pháp

13


Mơi trường chính trị ổn định của Việt Nam là cơ sở cho việc phát triển và mở
rộng kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra hệ thống pháp lý bao gồm luật, các văn
bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho
các doanh nghiệp hoạt động, có thể là yếu tố kìm hãm sự hay thúc đẩy phát triển của
các doanh nghiệp, ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động SXKD.
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1. Văn hóa cơng ty
Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vơ hình của doanh nghiệp, góp phần tạo nên

sức mạnh lớn lao của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp ăn sâu vào niềm tin nên
có vai trị quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức.
Văn hóa của doanh nghiệp là tài sản vơ hình nhưng q giá của doanh nghiệp,
tạo nên sự đoàn kết trong tập thể, thống nhất trong hoạt động SXKD, là yếu tố quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa của doanh nghiệp
khơng chỉ là văn hóa ứng xử mà cịn bao gồm các ngun tắc, phương thức hoạt
động, sản xuất kinh doanh, hành vi của cán bộ nhân viên thuộc doanh nghiệp.
1.3.2.2. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố tạo ra sự đột phá, đồng thời đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển lâu dài của mỗi doanh nghiệp. Đối với xã hội hiện đại đang trong giai
đoạn đầu của cuộc cách mạng 4.0 thì yếu tố con người giữ vai trị then chốt, yếu tố
nguồn nhân lực nắm giữ kiến thức có thể thay đổi phương thức quản lý, tổ chức sản
xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp có những thay đổi đột phá, nâng cao kết quả
kinh doanh. Có hai vấn đề cần quan tâm để tận dụng tối đa nguồn lực này, thứ nhất
là phải chun mơn hóa, phân cơng lao động đúng người đúng việc để phát huy tối
đa sức lao động, thứ hai là phải nâng cao trình độ chun mơn, năng lực của người
lao động.
1.3.2.3. Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn

14


Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý nguồn vốn là yếu tố
quan trọng hàng đầu để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là yếu tố phải
thường xuyên quan tâm, đánh giá để điều trỉnh trong quá trình sản xuất kinh doan.
Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải phân công, điều phối, sắp xếp, bố trí nguồn lực cho
hợp lý. Việc định ra kế hoạch sử dụng vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc huy động vốn
hợp lý và khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có, giúp bảo tồn và phát triển vốn của
doanh nghiệp.
1.3.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất là nền tảng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bao gồm: thiết bị-xe máy, nhà máy sản xuất vật tư, nhà kho... đây là năng lực sản
xuất, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cho bên đối
tác một sự tin tưởng, tạo ra ưu thế cạnh tranh với các đối thủ.
1.3.2.5. Hình thức sở hữu doanh nghiệp
Theo Điều 3, khoản 5, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003) có viết “Doanh
nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ phần
hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi
phối đối với doanh nghiệp đó”.
Nghiên cứu về hình thức sở hữu của các doanh nghiệp thì Dewenter và
Malatesta (2001) đã chỉ ra rằng: giá trị doanh nghiệp của các công ty tư nhân thường
cao hơn giá trị các công ty thuộc sở hữu nhà nước do lợi nhuận được tạo ra nhiều
hơn, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hơn và ít vay nợ hơn trong một chu kỳ sản
xuất kinh doanh.
Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước được thực hiện chủ trương cổ phần hóa
khơng chỉ tăng cường sự giám sát của các cổ đơng mà cịn tăng cường các nguồn lực
của xã hội vào hoạt động SXKD. Việc cổ phần hóa chính là thay đổi bản chất công
tác quản lý để nâng cao trách nhiệm của các cổ đông với hoạt động SXKD của doanh
nghiệp mình. Với các DNNN tài sản và nguồn lực do Nhà nước quản lý và sở hữu
chính vì thế hiệu quả lao động của cơng nhân viên chức nhà nước không cao. Hay

15


tồn tại những tiêu cực trong doanh nghiệp như tham nhũng, không tận dụng được
nhân tài,… Khi đã chuyển đổi hình thức sở hữu sang cổ phần thì các cổ đông trực
tiếp quản lý hoạt động kinh doanh, trực tiếp giám sát sẽ có hiệu quả hơn. Vì tình
trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến cổ tức của chính bản
thân họ. Người lao động sẽ có trách nhiệm và ý thức cao hơn trong công việc để hoạt
động SXKD đạt hiệu quả cao nhất.

1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp
1.4.1. Những kinh nghiệm
Để có thể học tập bài học kinh nghiệm tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP là một doanh nghiệp nhà nước
đã thực hiện cổ phần hóa, luận văn này nghiên cứu 2 trường hợp là các Cơng ty xây
dựng có hồn cảnh tương đồng để qua phân tích nhằm tìm được bài học kinh nghiệm
như sau:
1.4.1.1. Kinh nghiệm của Công ty cổ phần xây dựng COTECCONS
Công ty cổ phần xây dựng COTECCONS tiền thân là Bộ phận Khối Xây lắp
thuộc Công ty Kỹ thuật xây dựng và Vật liệu xây dựng-Tổng Công ty Vật liệu xây
dựng số 1-Bộ Xây dựng. Ngày 24/08/2004, cơng ty chính thức hoạt động theo mơ
hình cổ phần hoá với vốn điều lệ ban đầu là 15,2 tỷ đồng. Cổ phiếu Coteccons chính
thức niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khốn TP. Hồ Chí Minh ngày 09/12/2009 đã
mở ra một trang mới trong lịch sử hoạt động của Coteccons. Từ năm 2012, công ty
cũng tiến ra thị trường nước ngồi với các cơng trình tại Lào và Campuchia, đánh
dấu bước tiến của Coteccons trên thị trường các nước Đông Dương. Hiện nay, Công
ty cổ phần xây dựng COTECCONS đã khẳng định vị trí số 1 trong ngành xây dựng
với qua nhiều dự án, có thể kể đến các cơng trình tiêu biểu như: City Garden, The
Manor, The Grand Hồ Tràm, Masteri Thảo Điền, SC Vivocity, Vinhomes Central
Park, tịa nhà Landmark 81 cao nhất Đơng Nam Á và đứng thứ 17 trên thế giới...
(i) Chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ:

16


×