Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất xám bạc màu Bắc Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (356.49 KB, 25 trang )

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng đất xám bạc màu Bắc bao gồm Hiệp Hòa, Việt Yên, Tân Yên, Lục Nam, Lạng
Giang, Yên Dũng và Thành phố Bắc Giang có diện tích tự nhiên 167.456,33 ha chiếm
43.9% diện tích tự nhiên; diện tích đất sản xuất nơng nghiệp chiếm 60.885 chiếm 60.88%
trong đó đất trồng cây hàng năm 63.009,98 chiếm 80.46 %, đất trồng lúa 58.807,83 ha
chiếm 82.53% diện tích của tồn tỉnh; Cho đến nay tại tỉnh Bắc Giang chưa có những
nghiên cứu tổng hợp về sử dụng quản lý đất đai bền vững, trong đó có vấn đề quan trọng là
quản lý đất, nước và dinh dưỡng. Phần lớn các đề tài nghiên cứu đã triển khai chỉ đề cập tới
việc nâng cao năng suất trên các ô khoảnh nhỏ, chưa giải quyết vấn đề trên toàn vùng;
Việc nghiên cứu xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất xám bạc
màu Bắc Giang là hết sức cần thiết; Đề tài “Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
hợp lý trên vùng đất xám bạc màu Bắc Giang” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2. Mục đích nghiên cứu
 - Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp; Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá độ thích hợp của đất đai với một số loại
hình sử dụng đất chính trên vùng đất bạc màu Bắc Giang;
- Đề xuất cơ cấu diện tích của một số loại hình sử dụng đất chính trên vùng đất bạc màu
Bắc Giang theo hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp .
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết hợp đánh giá tiềm năng, phân hạng thích hợp đất đai với bài toán tối ưu đa mục tiêu
mờ là cơ sở khoa học cho sử dụng bền vững đất nông nghiệp vùng đất bạc màu tỉnh Bắc
Giang.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phục vụ công tác quy hoạch và quản lý sử dụng đất nông nghiệp, hỗ trợ ra quyết định
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất theo hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vùng đất bạc màu Bắc Giang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài


4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố đầu vào của bài tốn xác định quy mơ và cơ cấu sử dụng hợp lý đất nông
nghiệp của vùng nghiên cứu; Các loại đất nông nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu ; Các
loại hình sử dụng và hiệu quả sử dụng của đất nông nghiệp hiện tại; Các loại cây trồng và
các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp.
4.2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên đất sản xuất nông nghiệp thuộc phạm vi các huyện
Hiệp Hòa, Việt Yên, Tân Yên, Lục Nam, Lạng Giang, Yên Dũng và Thành phố Bắc Giang.
5. Những đóng góp mới của đề tài.
Đây là cơng trình nghiên cứu đầu tiên trong vùng áp dụng phương pháp đánh giá thích
hợp theo FAO, kết hợp với kỹ thuật GIS để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, xác định mức
độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất chính và xây dựng bản đồ vùng thích nghi đất
đai.


2

Kết hợp mơ hình bài tốn tối ưu đa mục tiêu và kết quả phân hạng thích hợp đất đai để xác
định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùng đất xám bạc màu Bắc Giang.
Đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý theo hướng bền vững về kinh tế, xã hội
và môi trường.
6. Bố cục của luận án
Luận án gồm 148 tr: Mở đầu (4 tr) Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (40 tr). Đối tượng,
nội dung, PP nghiên cứu (3 tr). Kết quả nghiên cứu và thảo luận (90). Kết luận và kiến
nghị (3 tr) với 42 bảng, 11 sơ đồ; tham khảo 109 tài liệu (80 tài liệu tiếng Việt và 29 tài
liệu tiếng Anh )
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đất nông nghiệp và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp .
1.1.1. Đất và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đất được hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất
bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt đó như:
khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối…), các dạng trầm
tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật,
trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại
để lại”.
“Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất đồng cỏ
dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất,
đất rừng phịng hộ, đất rừng đặc dụng), đất ni trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất
nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.
1.1.1.2. Vai trị và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nơng nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định, là cơ sở tự nhiên, vừa là đối tượng lao động vừa là
tư liệu lao động, là tiền đề của sản xuất nông nghiệp
1.1.2. Sơ lược về sử dụng đất nông nghịêp trên thế giới và ở Việt Nam.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nơng nghịêp, trong đó đã khai thác được 1,5
tỉ ha, còn lại phần đa là đất xấu, sản xuất nơng nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 4 ở Đơng Nam Á, nhưng dân số đứng thứ 2, dẫn
tới bình quân diện tích trên đầu người đứng thứ 9 trong khu vực đến năm 2005 diện tích
đất nơng nghiệp là 13.237.700 ha, diện tích canh tác là 10.805.900 ha, bình qn đất canh
tác trên đầu người là 1.300 m2.
1.2. Phát triển nông nghiệp bền vững.
1.2.1 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững
“Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp về mặt kinh tế bảo đảm được hiệu quả lâu
dài cho cả tương lai; về mặt xã hội không làm gay gắt sự phân hoá giàu nghèo, nhằm bảo hộ
một bộ phận lớn nông dân, không gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng; về mặt tài
nguyên môi trường, không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thối và huỷ hoại mơi
trường”.



3

1.2.2. Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái,
có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà khơng bóc lột
đất, khơng gây ơ nhiễm mơi trường.
Thực chất của nông nghiệp bền vững là phải thực hiện được khâu cơ bản là giữ độ phì
nhiêu của đất được lâu bền . Độ phì nhiêu đất là tổng hồ của nhiều yếu tố vật lý, hoá học và
sinh vật học để tạo ra môi trường sống thuận lợi nhất cho cây trồng tồn tại và phát triển.
1.3 Phương pháp đánh giá đất đai của FAO
1.3.1 Mục đích của việc xây dựng hệ thống đánh giá đất đai FAO
Xác định và xây dựng nguyên lý, quan điểm và qui trình đánh giá đất đai cho sử dụng đất
nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản; hay cho lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên.
1.3.2 Qui trình đánh giá đất đai
Qui trình đánh gia đất đai được mơ tả và tiến hành qua các bước sau:
Xây dựng các khoanh đơn vị bản đồ đất đai; Chọn lọc và mô tả kiểu sử dụng đất ; Chuyển
đổi những đặc tính đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai thành các chất lượng đất đai; Xác
định yêu cầu về đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai ; Đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng đất
đai của các kiểu sử dụng đất đai.
1.3.3 Nguyên lý của đánh giá đất đai.
Đánh giá đất đai tiến hành theo 6 nguyên lý.
1.4 Nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam.
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã được nhiều nhà khoa học đất Việt Nam vận
dụng và đã có những kết quả đóng góp để hồn thiện.
Tiến trình đánh giá đất của FAO đề xướng gồm 9 bước được vận dụng trong đánh giá đất
đai từ các địa phương đến các vùng, miền của toàn quốc.
Các nghiên cứu đã tập trung đánh giá tiềm năng đất đai, phân tích hệ thống cây trồng
hiện tại, xác định khả năng thích nghi đất đai cho các loại hình sử dụng đất, đề xuất phương
án quy hoạch sử dụng đất phù hợp với đặc điểm đất đai, các yếu tố kinh tế xã hội và bảo vệ
môi trường trên quan điểm đáp ứng yêu cầu sử dụng đất lâu bền.

1.5. Hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất thích hợp.
1.5.1 Khái quát về hệ thống nông nghiệp và hệ thống canh tác.
1.5.1.1 Hệ thống nông nghiệp
Hệ thống nông nghiệp là một phức hợp của đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao
động và các nguồn lợi và đặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nơng hộ quản lý tuỳ
theo sở thích, khả năng và kỹ thuật có thể có .
1.5.1.2 Hệ thống canh tác (Farming systems)
Hệ thống canh tác (HTCT) là sản phẩm của 4 nhóm biến số: mơi trường vật lý, kĩ thuật
sản xuất, chi phối của nguồn tài nguyên và điều kiện kinh tế xã hội. Trong HTCT vai trị
của con người đặt vị trí trung tâm của hệ thống và quan trọng .
1.5.1.3 Nơng nghiệp hàng hố.
Nơng nghiệp hàng hố là nền nơng nghiệp hướng theo thị trường. Thị trường cần về số
lượng và chất lượng như thế nào thì sản xuất phải đáp ứng như vậy. Nơng nghiệp hàng hố
phải đảm bảo sử dụng tài ngun có hiệu quả, đầu tư theo chiều sâu.


4

1.5.1.4 Một số đặc trưng của hệ thống cây trồng.
Hệ thống cây trồng mang tính khách quan và được hình thành do trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội; Hệ thống cây trồng phải đảm
bảo các mối quan hệ cân đối và đồng bộ ;Hệ thống cây trồngmang tính lịch sử cụ thể;
Hệ thống cây trồng không ngừng vận động, biến đổi và phát triển theo xu hướng ngày
càng hoàn thiện, mở rộng và có hiệu quả hơn; Chuyển đổi hệ thống cây trồng là một
quá trình lâu dài;Hệ thống cây trồng mới được bắt nguồn, chuyển dịch từ hệ thống
trước nó
1.5.1.6 Chuyển đổi hệ thống cây trồng.
Định hướng chuyển đổi hệ thống cây trồng trên cơ sở phát triển nông nghiệp sinh thái,
đa dạng hoá sản phẩm.
1.5.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất thích hợp ở

Việt Nam.
Các nghiên cứu sâu về đất và sử dụng đất là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan
trọng cho các định hướng sử dụng và bảo vệ đất, cũng như xác định các chỉ tiêu cho
đánh giá sử dụng đất, quản lí đất đai bền vững trong điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
1.5.3 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu và đưa ra được rất nhiều phương
pháp đánh giá để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các
nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hố tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng thơng qua hệ thống cây
trồng trên đất canh tác; Thái Lan trong điều kiện thiếu nước đã đưa cây đậu tương thay thế
lúa xuân trong công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa. Ở Trung Quốc, với mơ hình nơng
nghiệp lập thể đã nâng cao hiệu qủa sử dụng đất lên rất nhiều như
1.5.4 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong những năm qua nước ta cũng có nhiều các cơng trình nghiên cứu về sử
dụng đất, chú trọng đến công tác lai tạo và chọn giống cây trồng mới có năng suất và chất
lượng cao phù hợp với chất đất từng vùng để đưa vào sản xuất, nghiên cứu đưa ra các công
thức luân canh mới, các kiểu sử dụng đất mới ngày càng khai thác tốt hơn tiềm năng của
đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
1.5.5 Những kết quả nghiên cứu về mơ hình sử dụng đất nơng nghiệp bền vững
Nguyễn Quang Tuyến và Cs, (1990) [75] để tránh độc canh lúa, sử dụng nguồn tài
nguyên nước, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, bền vững từ năm 1985 ở vùng đất trũng
úng; Nguyễn Chiến Thắng, (1996) [72], nuôi cá vụ hè thu hoặc vụ hè đông thay cho vụ lúa
mùa năng suất bấp bênh, sẽ cho hiệu quả kinh tế cao hơn; Nguyễn Ích Tân, (2000) [69] từ 2
vụ lúa thu nhập thấp đã chuyển sang mơ hình lúa xuân – cá hè đông và cây ăn quả trồng trên
bờ bao tại xã Phụng Công, Châu Giang, Hưng Yên. Đỗ Nguyễn Hải, (2000) [22] đã lựa
chọn các LUT có triển vọng cho sử dụng đất bền vững của huyện Tiên Sơn (cũ), Bắc Ninh;
Lê Đình Sơn, (2001) [51] về một số giải pháp kỹ thuật và hiệu quả của hệ thống trồng xen
ngô với cây họ đậu trên vùng đất màu tỉnh Hải Dương. Nguyễn Văn Nhân và Nguyễn Hữu
Thành, (2007) [38] đã lựa chọn 10 loại hình sử dụng đất nơng nghiệp chính với 17 kiểu sử
dụng đất của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.



5

1.7 Nghiên cứu về đất bạc màu trên thế giới và Việt Nam
1.7.1 Quá trình hình thành và phân bố đất bạc màu
1.7.1.1 Khái niệm thuật ngữ đất bạc màu
Bạc màu là một cụm từ dân gian Việt Nam chỉ loại đất: màu bạc, do ít mùn, ít sét và kém
màu mỡ (chất dinh dưỡng ít). Về mặt phát sinh học là loại đất nằm trên địa hình dốc thoải bị
rửa trôi nhiều Fe, mất chất dinh dưỡng nên đất có màu xám trắng, trắng xám, có thành phần
cơ giới nhẹ, nghèo chất dinh dưỡng.
Năm 1996 Hội Khoa học Đất Việt Nam xếp vào nhóm Acrisols (AC) theo phân loại của
FAO – UNESCO [25].
1.7.1.2 Đặc điểm hình thành đất xám bạc màu
Đất xám bạc màu được hình thành trên phù sa cổ hoặc sản phẩm phong hóa của các
loại đá macma axit và đất đá cát (granit, sa thạch…). Đất có thành phần cơ giới nhẹ, cấu
trúc kém, thường phân bố ở địa hình dốc thoải, bị rửa trơi, xói mịn mạnh vào mùa mưa lại
trải qua q trình canh tác lạc hậu nên đất càng bị thối hóa mạnh.
Mối qua hệ với các tầng chuẩn đoán khác: Tầng B tích sét thường gắn liền và nằm
dưới tầng bị rửa trôi, tức là tầng đất bị mất sét và sắt. Cho ban đầu tầng tích tụ sét được hình
thành như tầng đất dưới, tầng tích sét thể xuất hiện ngay trên mặt do kết quả của q trình
xói mịn hoặc sự bóc của tầng năm trên nó.
1.7.1.3 Phân bố đất xám bạc màu
Theo Hội Khoa học Đất Việt Nam (1996) [25] Bản thuyết mình dùng cho bản đồ đất
Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000, 1976 và tài liệu điều tra, tổng kết của Viện Quy Hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp (xuất bản 1984), nhóm đất xám bạc màu ở Việt Nam gồm 3 loại đất sau:
- Đất xám bạc màu trên phù sa cổ có diện tích 183,96 nghìn ha
- Đất xám bạc màu glây trên phù sa cổ có diện tích 185,0 nghìn ha.
- Đất xám bạc màu trên sản phẩm phong hóa của đá macma
1.7.1.4 Phân loại đất bạc màu
Theo phương pháp định lượng của FAO – UNESCO có thể chia đất bạc màu miền

Bắc Việt Nam ra các đơn vị gồm:
- Đất xám bạc màu điển hình (Haplic Acrisols – Ach);
- Đất xám có phần loang lổ (Plinthic Acrisols – Acp);
- Đất xám glây (Gleyic Acrisols – Acg);

Bảng 1.1 Diện tích các loại đất xám ở Việt Nam

Ký hiệu
X
X
XI
Xg
Xf
Xh

Tên đất Việt Nam

Ký hiệu

Đất xám, trong đó:
AC
Đất xám bạc màu
ACh
Đất xám có tầng loang lổ
ACp
Đất xám Glay
ACg
Đất xám feralit
ACf
Đất xám mùn trên núi

ACu
Nguồn: Hội Khoa học Đất Việt Nam, 1996

Tên đất theo
FAO – UNESCO
Acrisols
Haplic Acrisols
Plinthic Acrisols
Gleyic Acrisols
Feralit Acrisols
Humic Acrisols

Diện tích (ha)
19.970.642
1.719.021
221.360
101.471
14.789.505
3.139.285


6

Như vậy khi chuyển sang bảng phân loại đất theo phương pháp FAO – UNESCO, do các
tiêu chuẩn phân loại thay đổi nên diện tích nhóm đất xám đã tăng lên rất nhiều so với bảng
phân loại theo phát sinh. Đồng thời tên nhóm từ nhóm đất xám bạc màu được thay thế nhóm
đất xám.
1.7.1.5 Hình thái phẫu diện
Đối với đất xám phần lớn có phẫu diện dạng A(E) BtC. Sự biến đổi trong các loại đất
xám chủ yếu liên quan đến sự biến đổi của địa hình ( thốt nước, rửa trơi). Tầng A mỏng có

mầu thẫm, chất hữu cơ thô, đến tầng E mầu hơi vang. Tầng Bt có màu đỏ nhạt hay vàng
nhạt hơn tầng E phía trên theo Driessen và Dudal (1991) [89]
1.8. Bài toán tối ưu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
(1) tối ưu hóa một mục tiêu (single-objective optimization) và (2) tối ưu hóa đa mục tiêu
(Multi-objective optimization); có 3 dạng chính: (i). Quy hoạch tuyến tính (Linear
Progamming –LP) như là mơ hình tối ưu một mục tiêu, (ii). Quy hoạch mục tiêu (Goal
programming-GP) và (iii). Quy hoạch đa mục tiêu tuyến tính (Multi-Objec Linear
Progamming-MOLP).
1.8.1. Tối ưu một mục tiêu (Single-Objective Optimization)
Năm 1947, G.B.Dantzing đưa ra mơ hình tốn học này khi nghiên cứu các bài tốn lập kế
hoạch cho khơng qn Mỹ. Lúc đầu ông gọi là “quy hoạch trong cấu trúc toán học
(Programming in a Linear struucture)”. Năm 1948, Tjalling Koopmans đề nghị Dantzing đổi
tên bài toán thành “quy hoạch tuyến tính”.
1.8. 2 Tối ưu đa mục tiêu (Multi-Objective Optimization)
1.8. 2 .1 Quy hoạch mục tiêu (Goal Programming-GP)
GP có 4 dạng chính: Bài tốn có thể khơng có độ ưu tiên và khơng có trọng số (GP),
hoặc có trọng số nhưng khơng có độ ưu tiên (Weight GP: WGP), hoặc có độ ưu tiên nhưng
khơng có trọng số (Lexicographic GP: LexGP), kết hợp cả độ ưu tiên và trọng số
(LexWGP).
1.8.2.2 Quy hoạch đa mục tiêu (Multi-Objective Programming-MOP)
Tối ưu đa mục tiêu (GP, MOP) là một nhánh của phân tích ra quyết định đa mục tiêu chuẩn
và được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau, trong đó có lĩnh vực quản lý tài
nguyên, quy hoạch sử dụng đất
1.8. 2. 3 Các tiếp cận giải bài toán MOP
(a). Tiếp cận một mục tiêu
(b). Tiếp cận thỏa hiệp (trade-off) các mục tiêu
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng nghiên cứu.
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.3. Điều kiện kinh tế – xã hội
2.1.1.4. Dân số và lao động


7

2.1.2 Đánh giá thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vùng
nghiên cứu
2.1.2.1 Hiện trạng sử dụng và biến động sử dụng đất nông nghiệp.
3.1.2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3 Đánh giá thích hợp đất đai
2.1.3.1 Đặc điểm. tính chất các loại đất vùng nghiên cứu
2.1.3.2 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
2.1.3.3 Đánh giá thích hợp đất đai
2.1.4 Đánh giá hiệu quả các mơ hình sử dụng đất
2.1.4.1 Vùng núi
2.1.4.2 Vùng Trung du
2.1.4.3. Kết quả thí nghiệm so sánh một số dòng, giống lạc trong vụ xuân 2008 tại
Tân Yên.
2.1.4.4 Khảo nghiệm giống ngô lai trồng trong điều kiện vụ đơng trên đất xám bạc
màu.
2.1.5 Úng dụng bài tốn tối ưu đa mục tiêu mờ để xác định cơ cấu sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp
2.5.1 Xây dựng hàm mục tiêu
2.5.2 Xác định hệ ràng buộc.
2.5.3 Giải bài toán đa mục tiêu.
2.1.6 Đề xuất cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp điều tra nơng thơn có sự tham gia của nơng dân
(PRA - Participatory Rural Appraisal)
2.2.3. Phương pháp lấy mẫu đất phân tích
2.2.5. Phương pháp GIS
2.2.6. Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO
2.2.7. Phương pháp thực nghiệm bố trí thí nghiệm đồng ruộng
2.2.8. Phương pháp phân tích trong phịng thí nghiệm
2.2.9. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình sử
dụng đất
2.2.10. Phương pháp nghiên cứu hệ thống
2.2.11 Phương pháp chuyên gia
2 .2.2.12. Phương pháp mơ hình hóa tốn học.


8

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng nghiên cứu.
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi Bắc bộ, có diện tích tự nhiên là
3.823,3 km2, chiếm 1,16% diện tích tự nhiên của cả nước
Toạ độ địa lý: 21o07’ – 21o37’ vĩ độ Bắc; 105o53’ – 107o02’ kinh độ đơng.
3.1.1.2. Địa hình.
Có 3 dạng địa hình chính: Địa hình đồi xen đồng bằng hẹp Yên Thế-Lạng Giang-Lục Nam;
Địa hình đồng bằng xen gị đồi Hiệp Hịa-Tân n; Địa hình đồng bằng thung lũng hạ lưu
sơng Cầu, Thương, Lục Nam
3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Vùng đất bạc màu Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm có
mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. chế

độ nhiệt của vùng phân hố theo mùa rõ rệt, trong năm có 3 tháng nhiệt độ bình quân nhỏ
hơn 200C.
Chế độ mưa, bình quân năm là 1451,5mm;Độ ẩm khơng khí bình qn cả năm 82%; Yếu tố
khí hậu thời tiết cơ bản phù hợp với sản xuất nơng nghiệp cho phép ở đây có thể gieo trồng
nhiều loại cây trồng và nhiều vụ trong năm.
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
3.1.2.1. Tài nguyên đất
Trên địa bàn nghiên cứu có 4 nhóm đất với 13 loại đất chính.
- Nhóm đất phù sa: phân bố ở vùng địa hình bằng phẳng ven các sơng. đất có hàm lượng
dinh dưỡng khá; Nhóm đất bạc màu: nhóm đất bằng, song nghèo đạm, lân, giàu ka li, tơi,
xốp, thoát nước tốt thích hợp với các loại cây lấy củ như khoai tây, khoai lang, cây đậu đỗ
và các loại cây công nghiệp ngắn ngày; Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ phân bố
ở các thung lũng nhỏ kẹp giữa các dãy núi, có độ phì khá, rất thích hợp với trồng ngô, đậu
đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày; Nhóm đất đỏ vàng: Đất thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu,
đỏ vàng tuỳ theo mẫu chất, quá trình phong hố và q trình tích luỹ hữu cơ. Nhóm đất đỏ
vàng được chia thành 4 loại đất chính (đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên
đá cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa.
- Nhóm đất xói
mịn trơ sỏi đá là loại đất đã bị phá huỷ bề mặt do bị rửa trơi xói mịn mạnh trong q trình
khai thác sử dụng, tầng đất mỏng, độ phì kém, khó khăn đối với sản xuất nơng nghiệp.
3.1.4. Điều kiện kinh tế – xã hội
3.1.4.1. Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng trong thời kỳ từ năm 1995 – 2005 đạt 7,2%/năm, riêng trong 5 năm
qua (2004 – 2009), tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt tới 8,33%/năm.
3.1.1.5. Thực trạng cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thơng Có 5 tuyến Quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (QL.1 mới, QL1 cũ,
QL.31, QL.37, QL.279) với tổng chiều dài 278Km.
Hệ thống thuỷ lợi
có 683 cơng trình tưới với tổng cống suất thiết kế tưới cho 67.847 ha,



9

thực tế tưới được 44.263 ha, bằng 65,2% thiết kế.
Hệ thống điện
có 2 trạm 110KV, có 3 máy cơng suất 80MVA 1 máy công suất
25MVA.
4 tổ máy nhiệt điện chạy than phục vụ chuyên dùng cho công ty phân đạm và
hố chất với cơng suất (2x12 + 2x6) MW.
3.1.5. Dân số và lao động
3.1.5.1. Dân số Theo thống kê của tỉnh, năm 2010 của tỉnh Bắc Giang có 1.567.557 người,
trong đó dân số thành thị là 151.529 người, chiếm 9,2% dân số chung của tỉnh, dân số nông
thôn là 1.416.298 người, chiếm 90,8% dân số toàn tỉnh.
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên của Bắc Giang trong những năm vừa qua đạt khoảng
1,005%/năm, chất lượng dân số và tuổi thọ bình quân ngày càng tăng.
3.1.5.2. Lao động - Về lao động, tính đến năm 2009, số người trong độ tuổi lao động của
tỉnh có 942.172 người, chiếm 61,55% tổng số dân.
3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vùng
nghiên cứu
3.2.1 Hiện trạng sử dụng và biến động sử dụng đất nơng nghiệp.
3.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nơng nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của vùng nghiên cứu theo kiểm kê đất ngày 01/01/2010 có
115.697,24 ha, chiếm 67,35% tổng quỹ đất đai của tỉnh
Đất sản xuất nông nghiệp : 77.312,12 ha, chiếm 66,83%. - Đất lâm nghiệp: 33.123,85 ha,
chiếm 28,63%. - Đất nuôi trồng thuỷ sản5.084,04 ha, chiếm 4,39%. Đất nông nghiệp khác
195,23 ha, chiếm 0,14%.
Loại đất

Bảng 2.1: Diện tích đất nơng nghiệp
Kí hiệu


Diện tích

Cơ cấu

Đất nơng nghiệp

NNP

115,679.24

100.00

Đất sản xuất nơng nghiệp

SXN

77,312.12

66.83

Đất trồng cây hàng năm

CHN

63,009.98

Đất trồng lúa

LUA


58,807.83

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

COC

166.76

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

4,035.39

Đất trồng cây lâu năm

CLN

14,302.14

Đất lâm nghiệp

LNP

33,123.85

Đất rừng sản xuất

RSX


30,495.09

Đất rừng phòng hộ

RPH

276.76

Đất rừng đặc dụng

RDD

2,352.00

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

5,084.04

4.39

Đất nông nghiệp khác

NKH

159.23

0.14


28.63


10

Bảng 2.2: HIỆN TRẠNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010
PHÂN THEO HUYỆN, THÀNH PHỐ

Đơn vị: Ha

Tổng số
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng CLN
đất
Tổng số
Đất
Đất
Đất
Tổng số
CAQ
Đơn vị hành
SXNN
LUA
COC TCHNK
chính
Tồn tỉnh: 123.973,0 77.984,82 71.442,94 609,5 5.932,38 45.988,18 42.999,94
0
1. Thành phố 1.016,66
986,57

924,58
61,99
30,09
30,09
Bắc Giang
2.
Huyện 11.856,16 11.317,51 10.020,78
1.296,73
538,65
276,68
Hiệp Hoà
3.
Huyện 13.682,64 10.752,03 9.946,61
805,42 2.930,61 2.874,16
Lạng Giang
4. Huyện Lục 19.158,23 11.691,64 11.503,29
188,35 7.466,59 6.754,49
Nam
7. Huyện Tân 11.625,89 9.255,94 8.395,76 150,32 709,86 2.369,95 1.740,37
Yên
8. Huyện Việt 9.197,93 8.977,91 8.453,14 36,40 488,37
220,02
220,02
Yên
10.
Huyện 10.499,85 10.171,27 9.942,43 43,16 185,68
328,58
299,02
Yên Dũng
3.2.1.2 Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2010 tổng diện tích đất nông nghiệp tăng ha 2.936.62 , cụ
thể: Đất sản xuất nơng nghiệp có 115.625,14 ha tăng so với năm 2005 là 908,1 ha trong đó
đất trồng cây lâu năm tăng : 1180,85 ha;
Bảng 2.3: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐNN GIAI ĐOẠN 2005 – 2010
Hạng mục
Đất nông nghiệp:
1. Đất sản xuất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm
- Đất trồng cây lâu năm
2. Đất lâm nghiệp
- Đất rừng sản xuất
- Đất rừng phịng hộ
- Đất rừng đặc dụng
3. Đất ni trồng thuỷ sản
4. Đất nông nghiệp khác

Năm 2005
226.029,06
114.013,17
80.698,14
33.315,03
109.471,84
63.186,93
40.227,18
6.057,73
2.518,72
25,33

Năm 2010
257.504,57

123.973,00
77.984,82
45.988,18
129.164,53
64.393,08
49.953,21
14.814,24
4.226,58
140,46

Đơn vị: Ha

So sánh 2005/2010
+ 31.475,51
+ 9.959,83
- 2.713,32
+ 12.673,15
+ 19.692,69
+ 1.206,15
+ 9.726,03
+ 8.760,51
+ 1.707,86
+ 115,13


11

3.2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
3.2.2.1 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất vùng nghiên cứu.
- Nhóm LMU có địa hình cao; Nhóm LMU có địa hình trung bình; Nhóm LMU có địa hình

thấp; Nhóm địa hình cao có 8 LMU với tổng diện tích là 1.453,82 ha chủ yếu gồm các loại
đất như: đất xám bạc màu, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá cát và đất xói
mịn trơ sỏi đá ; Nhóm địa hình trung bình có 19 LMU với diện tích là 5.417,11 ha chủ yếu
bao gồm các loại đất như: đất phù sa không được bồi đắp hàng năm trung tính ít chua, đất
phù sa được bồi đắp hàng năm trung tính ít chua, đất xám bạc màu, và đất đỏ vàng biến đổi
do do trồng lúa; Nhóm có địa hình thấp có 9 LMU với diện tích 3.819,34 ha bao gồm chủ
yếu là đất phù sa úng nước mùa hè và một phần diện tích nhỏ là đỏ vàng biến đổi do trồng
lúa nằm ở những vùng thấp so với xung quanh
Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành điều tra theo 3 tiểu vùng đặc trưng
(trên cơ sở bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn nơng hộ) nhằm mục đích xác định quy mơ diện
tích đất sản xuất nơng nghiệp, các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp, hiện trạng đầu tư, chi
phí và thu nhập hỗn hợp… của các nông hộ. Kết quả được tổng hợp qua bảng 3.
Bảng 2.5 – Quy mô diện tích bình qn các LUT của nơng hộ

Đơn vị tính: ha/1 nơng hộ.

TT

Vùng
địa
hình

Tổng
DT
đất NN

1

Cao


2
3

Phân chia theo loại sử dụng
Đất
Đất
Đất
Đất trồng
chun
lúa
chun
CCNNN
lúa
màu
màu

Đất
trồng
rừng

Đất
trồng
CAQ

Đất
chun
rau

2,78


1,23

0,54

0,43

-

0,31

0,27

-

Trung
bình

1.13

-

0,24

-

-

0,35

0,29


0,34

Thấp

1,72

-

0,21

-

0,43

0,28

-

-

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nơng hộ.
- Ở vùng địa hình cao: tổng diện tích đất nơng nghiệp của nơng hộ cao hơn hẳn so
với vùng địa hình trung bình và địa hình trũng; Ở vùng địa hình trung bình: Tổng diện tích
đất nơng nghiệp của nơng hộ lại thấp nhất so với hai vùng còn lại; Ở vùng địa hình thấp:
tổng diện tích nơng nghiệp của nơng hộ thấp hơn nơng hộ ở vùng địa hình cao và cao hơn
nơng hộ ở vùng địa hình trung bình.
3.3.2.2 Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất chính
Phân tích và Xử lý các phiếu điều tra nơng hộ bằng phần mềm SPSS và Microsoft
Office Excel để xác định hiệu quả của các LUT trên ba mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường

a) Hiệu quả kinh tế
Lãi = Tổng giá trị sản lượng – Chi phí hàng năm; Thu nhập = Lãi + Cơng lao động của gia
đình;Tỷ suất lợi nhuận = Lãi/Chi phí hàng năm
 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất


12

* Loại hình sử dụng đất 3 vụ: 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu(LUT 1)

Bảng : Hiệu quả kinh tế LUT1
TCP
(1.000đ/ ha)
31,366.3
Lúa xuân - lúa mùa - lạc thu đông
7
30,049.7
Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang đông
5
27,917.9
Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông
1
Lúa xuân sớm - Đậu tương xuân hè 27,753.6
lúa mùa muộn
0
45,722.7
Cà chua xuân - lúa mùa - hành
2
35,516.9
Đậu xanh - cải bắp - lúa mùa

5
23,855.6
Lạc xuân - lúa mùa - ngô thu đông
4
45,722.7
Tỏi - lúa mùa - cà chua
2
17,875.2
Hành - lúa mùa - đậu tương
8
31,532.5
Cải bắp - lúa mùa -ngô đông
4
39,043.2
Lúa xuân - lúa mùa - bắp cải
7
28,429.4
Xu hào - lúa mùa -khoai lang
1
24,116.8
Lúa xuân - lúa mùa - đậu cô ve
5
Kiểu sử dụng đất

GTSX
(1.000đ/ ha)
74,729.1
8
61,208.7
8

56,598.6
8
62,945.5
8
212,498.5
6
160,627.1
6
66,081.0
6
212,498.5
6
51,416.9
6
138,710.6
6
147,358.7
8
104,526.7
6
66,875.1
8

TNTT
QĐV
(1.000đ/ ha) (lần)
43,362.81

2.38


31,159.03

2.04

28,680.77

2.03

35,191.98

2.27

166,775.84

4.65

125,110.21

4.52

42,225.42

2.77

166,775.84

4.65

33,541.68


2.88

107,178.12

4.40

108,315.51

3.77

76,097.35

3.68

42,758.33

2.77

* Loại hình sử dụng đất 2 vụ lúa (LUT 2)

Bảng : Hiệu quả kinh tế LUT2
Kiểu sử dụng đất

Tổng chi
phí (1.000đ/
ha)

Lúa xuân - Lúa mùa
23,088.80
Bảng : Hiệu quả kinh tế LUT3

Kiểu sử dụng đất

TCP

Tổng giá trị
sản xuất
(1.000đ/ ha)

Thu nhập
thực tế
(1.000đ/ ha)

42,395.18

19,306.38

GTSX

TNTT

Hiệu quả
đồng vốn
(lần)
0.8
4
H (lần)


13


(1.000đ/ ha)

(1.000đ/ ha)
(1.000đ/ ha)
51,877.5
Lạc xuân hè - lúa mùa
19,026.53
6
32,851.03
Khoai lang xuân - lúa
38,357.1
mùa
17,709.91
6
20,647.25
35,469.9
Ngô đông xuân - lúa mùa
16,323.20
6
19,146.76
Đậu tương xuân - lúa
40,093.9
mùa
15,413.75
6
24,680.21
90,818.7
Cà - lúa mùa
29,636.89
6

61,181.87
204,483.6
Cà chua - lúa xuân
44,852.08
2
159,631.54
58,971.6
Đậu xanh - lúa xuân
21,153.36
2
37,818.26
33,747.0
Ngô đông - lúa mùa
15,578.07
6
18,168.99
30,866.5
Tỏi - lúa mùa
13,210.48
6
17,656.08
30,866.5
Hành - lúa mùa
13,210.48
6
17,656.08
124,507.1
Cải bắp - lúa mùa
26,703.43
6

97,803.73
90,260.7
Cải bẹ - lúa mùa
11,456.04
6
78,804.72
85,713.1
Xu hào - lúa mùa
21,468.45
6
64,244.71
44,023.5
Đậu cô ve - lúa mùa
11,777.01
6
32,246.55
*Loại hình sử dụng đất chuyên canh rau/màu/CNNN (LUT 4)
Bảng : Hiệu quả kinh tế LUT4
Kiểu sử dụng đất

2,7
3
2,1
7
2,1
7
2,6
0
3,0
6

4,5
6
2,7
9
2,1
7
2,3
4
2,3
4
4,6
6
7,8
8
3,9
9
3,7
4

Tổng chi

Tổng giá trị

Thu nhập

Hiệu quả

phí (1.000đ/

sản xuất


thực tế

đồng vốn

ha)

(1.000đ/ ha)

(1.000đ/ ha)

(lần)

39,638.5
Cà chua - hành - đậu tương xuân

6

213,505.40

173,866.84

5.39

152,406.60

125,177.09

5.60


117,812.70

85,818.09

3.68

279,088.60

232,659.14

6.01

27,229.5
Đậu xanh - cải bắp - tỏi

1
31,994.6

Ngô đông - lạc xuân - cà

1
46,429.4

Tỏi - cà chua - khoai tây

6


14
12,561.2

Hành - đậu tương đông - ngô xuân
Cải bắp - ngô xuân - đậu cô ve

4
22,556.7

51,579.40

39,018.16

4.11

145,370.00

122,813.25

6.44

155,700.40

126,563.91

5.34

46,076.90

34,121.47

3.85


81,144.00

67,312.90

5.87

21,715.20

10,857.60

2.00

5
Xu hào - khoai lang xuân - cải bẹ

29,136.4
9

Đậu tương xuân - ngô đông - hành

11,955.4
3

Lạc xuân - đậu cô ve - đậu tương đông

13,831.1
0

Sắn


10,857.6
0

* Loại hình sử dụng đất cây ăn quả (LUT 5)
Bảng : Hiệu quả kinh tế LUT4
Tổng giá trị sản
Tổng chi phí
Kiểu sử dụng đất
xuất (1.000đ/
(1.000đ/ha)
ha)
Vải
2,425.2
41,760
Nhãn
2,300.0
7,130
Na
17,121.6
41,760
Xồi
38,745.0
94,500
Cam, qt
20,295.0
49,500
Trung bình
16,177.4
46,930.0
b) Hiệu quả xã hội.


Thu nhập
thực tế
(1.000đ/ ha)
39,334.85
4,829.99
24,638.40
55,755.00
29,205.00
30,752.6

Hiệu quả
đồng vốn
(lần)
17.22
3.10
2.44
2.44
2.44
5.53

Bảng : Hiệu quả xã hội của các LUT
LUT

LUT1

Chỉ tiêu định lượng
Công lao
Thu nhập/công
động / ha

Đồng
1.492
50.370

LUT2

763

25.300

LUT3

913

46.980

LUT4

1503

61.395

LUT5

236

48.700

Chỉ tiêu định tính
Tăng giá trị sản phẩm, tăng thu nhập, an toàn

lương thực
Tạo ra sản phẩm, đảm bảo an toàn lương thực,
thu nhập thấp
Tạo giá trị sản phẩm cao, không đảm bảo an ninh
lương thực
Thâm canh cao.
Tăng giá trị sản phẩm, thu nhập cao, không đảm
bảo an ninh lương thực
Phù hợp điều kiện đất đai
tạo thêm việc làmtị chỗ

c) Hiệu quả môi trường.
Bảng 4.19. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất bền vững trên các
tiểu vùng đặc trưng


15

Hiệu quả KT
LUTs

Tiểu vùng
cao
Cây ăn quả

Thu
Tổng
nhập
thu
thuầ

nhập
n

Hiệu quả XH

Hiệu quả MT

HQ
đồng
chi
phí

KN
đảm
bảo thị
trường

KN
thu hút
lao
động

KN
cung
cấp
SP

KN
che
phủ

đất

KN
cân
bằng
dinh
dưỡng

Khả
năng
lựa
chọn

*

*

**

**

**

**

**

**

**


Chuyên rau
màu
1 lúa – 2 màu

**

***

***

***

***

***

**

**

***

**

**

***

**


***

***

***

***

***

Chuyên màu

*

*

**

**

**

***

**

**

**


Tiểu vùng
TB
2 lúa - màu

***

***

***

***

***

**

***

***

***

1 lúa – 2 màu

**

**

***


***

***

***

***

***

***

2 lúa

*

**

***

**

**

**

**

**


**

Chuyên màu

*

*

**

**

**

***

**

**

**

Cây ăn quả

*

*

**


**

**

**

**

**

**

Chuyên rau
màu
Tiểu vùng
thấp
2 lúa

***

***

***

***

***

***


**

**

***

*

*

**

**

**

**

**

**

**

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ.
Trong đó:
Cao: ***
Trung bình: **
Thấp: *

3.3 Đánh giá thích hợp đất đai
3.3.2 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
3.3.2.1 Xác định các chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai
Chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai.
Trong khuôn khổ của đề tài này, chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp theo mục
đích và yêu cầu sử dụng đất với 7 chỉ tiêu bao gồm: Loại đất; Địa hình tương đối; Thành
phần cơ giới; Độ dầy tầng đất; Chế độ tưới; Chế độ tiêu;
Bảng 3.1 Các yêú tố, chỉ tiêu phân cấp dùng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai


16

i) Đơn vị đất.
Vùng đất xám bạc màu có 4 nhóm đất, được phân chia thành 13 cấp và ký hiệu từ
G1 - G13.

Bảng 3.2: Diện tích các đơn vị đất
TT
I
1
2
3
4
5
6
II
7
III
8
9

10
11
IV
12
V
13

Tên đất
NHĨM ĐẤT PHÙ SA
Đất phù sa được bồi chua
Đất phù sa không được bồi chua
Đất phù sa glây
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng
Đất phù sa úng nước
Đất phù sa ngòi suối
NHÓM ĐẤT XÁM BẠC MÀU
Đất xám bạc màu trên phù sa cổ
NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG
Đất đỏ vàng trên đá sét
Đất vàng nhạt trên đá cát
Đất nâu vàng trên phù sa cổ
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
NHÓM ĐẤT THUNG LŨNG
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
NHÓM ĐẤT XĨI MỊN TRƠ SỎI ĐÁ
Đất xói mịn trơ sỏi đá

Ký hiệu
P
Pbc

Pc
Pg
Pf
Pj
Py
B
B
F
Fs
Fq
Fp
Fl
D
D
E
E

Diện tích
41,638.71
570.94
12,385.53
3,381.32
7,438.05
16,982.92
879.95
45,080.47
45,080.47
64,101.02
36,490.18
17,184.45

5,839.94
4,586.45
2,030.61
2,030.61
3,857.58
3,857.58

Tỷ lệ
26.57
0.36
7.90
2.16
4.75
10.84
0.56
28.77
28.77
40.90
23.29
10.97
3.73
2.93
1.30
1.30
2.46
2.46

ii) Địa hình.
Vùng nghiên cứu chia thành 3 cấp địa hình: địa hình cao, địa hình trung bình, địa bình thấp
iii) Thành phần cơ giới

- Đất có thành phần cơ giới nhẹ (C1): đất thịt nhẹ;- Đất có thành phần cơ giới trung bình
(C2): đất thịt trung bình;- Đất có thành phần cơ giới nặng (C3): đất thịt nặng.
iv) Độ dầy tầng đất.
Chia thành 3 cấp: > 100 cm; 100 - 50 cm; <50 cmm
v) Điều kiện tưới.
được chia phân thành 3 cấp: tuới chủ động (I1) , tuới bán chủ động (I2), tưới hạn chế (I3)
vi) Điều kiện tiêu.
- Tiêu chủ động (F1);
- Tiêu hạn chế (F2):
viii) Độ dốc
Độ dốc chia thành 4 cấp: S1, S2, S3, S4
3.3.2.2 Xác định và mô tả các đơn vị bản đồ đất đai.
Vùng đất bạc màu Bắc Giang có 88 đơn vị đất với các đặc tính đất đai và diện tích thể hiện
tại bảng
Các đơn vị đất đai hình thành trên các loại đất phát sinh:


17

 Đất phù sa được bồi chua có 5 đơn vị đất đai (1-5) diện tích 570,9 ha,
nằm ở ngồi đê, hàng năm được bồi đắp thêm một lượng phù sa đáng kể của hệ
thống sông Cầu, Thương, Lục Nam .
 Đất phù sa khơng được bồi chua có các đơn vị đất đai từ 6-13 với tổng diện tích
12.385,52 ha . Đất nằm trong đê nên hàng năm không bị ảnh hưởng ngập lụt của
sông.
 Đất phù sa glây có 8 đơn vị đất đai (14-21) với tổng diện tích 3.381,32 ha.
 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng có 4 đơn vị đất đai (22-26) tổng diện tích
7.438,06 ha.
 Đất phù sa úng nước có 7 đơn vị đất đai (27-33) tổng diện tích 16.892,92 ha,
 Đất phù sa ngịi suối có 2 đơn vị đất đai (34-35) tổng diện tích 879,94,92 ha

 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ có 6 đơn vị đất đai (36-41) tổng diện tích 45.080,
 Đất đỏ vàng trên đá sét có 20 đơn vị đất đai (42-61) hình thành và phát triển chủ yếu
ở địa hình núi thấp, bị chia cắt, dốc nhiều. Đa số đất có tầng dày < 50 cm. Hình thái
phẫu diện có 3 tầng ABC rõ ràng. Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng,
kết cấu khá bền vững.
 Đất vàng nhạt trên đá cát có 14 đơn vị đất đai ( 62-75) tổng diện tích 579,81 .
 Đất nâu vàng trên phù sa cổ có 5 đơn vị đất đai (76-80) với tổng diện tích
5.893,94; Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước có 3 đơn vị đất đai (81-83) với
tổng diện tích 4.586,45 ha;Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có 4 đơn vị đất đai
(84-87) tổng diện tích 2030,62;Đất xói mịn trơ sỏi đá có 1 đơn vị đất đai ( 88)
tổng diện tích 5.937,91 ha. đất xói mịn trơ sỏi đá là nhóm "đất có vấn đề" trong
đó tầng đất mịn rất mỏng.
 3.3.3 Đánh giá thích hợp đất đai
3.3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất và mức độ thích hợp của một số đơn vị sử dụng đất chính
trên các loại đất
Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất được lựa chọn
* Các yêu cầu sinh trưởng của cây trồng
cơ giới, địa hình, chế độ tưới, tiêu. * Các yêu cầu về quản lý sản xuất
Phần lớn các yêu cầu quản lý sản xuất nông nghiệp ở đây đều bị chi phối bởi điều kiện địa
hình; Các yêu cầu sử dụng đất được phân cấp theo 4 mức độ sau:
- S1: thích hợp cao, có mức hạn chế thấp nhất;- S2: thích hợp trung bình, có mức hạn
chế từ ít đến trung bình;- S3: it thích hợp, có mức hạn chế lớn; - N: khơng thích hợp, có mức
hạn chế rất lớn đến mức phải loại bỏ khả năng áp dụng LUT trên thực tế.

3.3.3 Đánh giá thích hợp đất đai
Bảng 3.10: Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất
LUTs

Chỉ tiêu



hiệu

S1

Mức độ thích hợp
S2
S3

N


18

Loại đất
Địa hình tương đối
1. LUT 2 lúa
Chế độ tưới
– màu
Chế độ tiêu
Thành phần cơ giới
Loại đất
Địa hình tương đối
2. LUT 2 vụ
Chế độ tưới
lúa
Chế độ tiêu
Thành phần cơ giới
3. LUT lúa - Loại đất
màu

Địa hình tương đối
Chế độ tưới
Chế độ tiêu
Thành phần cơ giới
4. LUT
Loại đất
chuyên màu

Địa hình tương đối
CCN
Độ dầy tầng đất
ngắn
Chế độ tưới
ngày
Chế độ tiêu
Thành phần cơ giới
Loại đất
5. LUT lúa –

Địa hình tương đối
Chế độ tưới
Chế độ tiêu
Thành phần cơ giới
6. LUT cây Loại đất
ăn quả
Độ dốc
Độ dầy tầng đất
Thành phần cơ giới

Hạng

thích
hợp
S1
S2
S3
N

G
E
I
F
T
G
E
I
F
T
G
E
I
F
T
G
E
D
I
F
T
G


1,5,2,4,12
2
1
1
2
2,3,4,5
2
1
1
2
1,2,6,7
1
1
1
1
1,2,3,4,5,
6
1
1
1,2
1
1
1,2,3,4, 5

E
I
F
T
G


3
1
1
3
1,2,3,4,6

S
D
T

1
1
3,2

6,7,10
2
1
6,11
3
2
2
1
10,11
2
2

3,9,11
1
3
2

3
10
1
3

2
7,8,9,1
0
2
2
2
7,12
2
2
7,8,9,1
0
2
2

3
3,4,5
3
3
2
3
11
3
3
3
2

3
10,11
2
3
2
1
5,11
3
3
1

8,13
3

8,9,13

8,9, 12,13

12,13

6,8,9,10,1
3
1

12
4

Bảng: Tổng hợp kết quả phân hạng thích hợp
Diện tích loại hình sử dụng đất
LUT1

LUT2
LUT3
LUT4
LUT5
36,711.87
15,300.34
15,300.34
6,889.97
16,034.48
208.22  
 
 
 
44,783.25
3,928.26
50,084.47
50,718.33
895.46
3,451.38
65,926.10
19,769.89
27,546.41
68,224.76

3.4 Thử nghiệm một số mơ hình sử dụng đất trên vùng nghiên cứu
3.4.1 Vùng núi
Mơ hình 1: Lúa xuân – Lúa mùa sớm – Dưa hấu đông.

LUT lúa – màu


LUT6
7,472.27
8,858.83
54,492.69
14,330.91


19

Mơ hình 2: Dưa hấu xn – Lúa mùa sớm – Lạc thu đơng
Mơ hình 3: Lúa xn - Đậu tương hè - Lúa mùa muộn - Khoai tây đông.
Kết quả mơ hình 1:
Mơ hình ln canh 3 vụ: Dưa hấu thu đông – Lúa xuân – Lúa mùa sớm. mơ hình này
được thực hiện từ tháng 9 năm 2009 tại thôn Phú Thọ Xã Ngọc Châu huyện Tân Yên.
a, Vụ dưa hấu thu đông năm 2009;
b, Vụ lúa xuân .
c, Vụ mùa sớm.
1.2 Kết quả mơ hình 2:
Mơ hình luân canh: Dưa hấu xuân – Lúa mùa sớm – Lạc thu đơng. Mơ hình này được
thực hiện tại xã An Dương huyện Tân Yên từ tháng 1 năm 2008 đến hết năm 2009.
1.3 Kết quả mơ hình 3:
Mơ hình luân canh 4 vụ: Lúa xuân – Đậu tương hè – Lúa mùa muộn – Khai tây đông,
được thực hiện cuối năm 2008 tại xã Việt Ngọc huyện Tân Yên.
3.4.2 Vùng Trung du
3.4.2.1 Xây dựng mơ hình áp dụng các cơng thức ln canh trên địa bàn xã Hồng An,
xã Đoan Bái (huyện Hiệp Hòa).
Cơ cấu 1: Lúa xuân – Đậu tương hè – Bí xanh (Dưa hấu) thu đơng.
Cơ cấu 2: Lúa xuân – Lúa mùa sớm – Bí xanh (Dưa hấu) thu đông.
Hiệu quả kinh tế của các cơ cấu cây trồng .


Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

Cây trồng

Danh mục

Lúa xuân – Đậu tương Tổng thu
hè – Bí xanh thu đông
Tổng chi
Lãi (thu-chi)
Hiệu quả (thu-chi)
Lúa xuân – Đậu tương Tổng thu
hè – Bí xanh thu đơng
Tổng chi
Lãi (thu-chi)
Hiệu quả (thu-chi)
Lúa xuân – Lúa mùa Tổng thu
sớm – Bí xanh thu Tổng chi
đông
Lãi (thu-chi)
Hiệu quả (thu-chi)
Lúa xuân – Lúa mùa Tổng thu
sớm – Bí xanh thu Tổng chi
đơng
Lãi (thu-chi)
Hiệu quả (thu-chi)

Thực hiện
Hồng An
Đoan Bái

108,600
106,270
43,548
43,548
65,052
62,722
2,49
2,44
124,030
129,290
40,823
40,823
83,207
88,467
3,04
3,17
114,620
111,440
43,148
43,148
71,472
68,292
2,66
2,58
130,050
134,460
39,973
39,973
90,077
94,487

3,25
3,36

3.4.2.2 Xây dựng mơ hình áp dụng các phương thức luân canh trên địa bàn xã Xuân
Phú (huyện Yên Dũng).


20

Cơ cấu 2: Lúa xuân – Lúa mùa sớm – Bí xanh (Dưa hấu) thu đơng.
Cơ cấu 3: Bí xanh – Lúa mùa sớm – Lạc thu đông.
Bảng 3. Hiệu quả kinh tế của các cơ cấu cây trồng .
Cây trồng

Danh mục

Thực hiện

Lúa xuân- lúa mùa sớm- Bí Tổng thu
131,150
xanh thu đông
Tổng chi
43,148
Lãi (thu-chi)
88,002
Hiệu quả (thu-chi)
3,04
Lúa xuân-Lúa mùa sớm-Dưa Tổng thu
119,160
hấu thu đơng

Tổng chi
39,973
Lãi (thu-chi)
79,187
Hiệu quả (thu-chi)
2,98
Bí xanh xn-Lúa mùa sớm-Lạc Tổng thu
89,800
thu đông
Tổng chi
48,161
Lãi (thu-chi)
41,639
Hiệu quả (thu-chi)
1,86
Dưa hấu xuân-Lúa mùa sớm- Tổng thu
111,670
Lạc thu đông
Tổng chi
44,986
Lãi (thu-chi)
66,84
Hiệu quả (thu-chi)
2,48
3.4.2.3 Vùng ven đơ thị
Mơ hình thử nghiệm tại xã Đa Mai, thành phố Bắc Giang.
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của mơ hình trồng thử nghiệm rau an tồn vụ đơng
cho 1 ha ( Tính theo giá tháng 12 năm 2008)
TT Loại rau
Tổng thu

Tổng chi phí Thu nhập
Thu nhập
(đồng)
(đồng)
(đồng)
thuần
(đồng)
1 Bắp cải
41.654.700
33.344.700
59.355.000
26.010.300
2 Su hào
51.870.600
27.118.300
30.292.300
24.752.300
3 Cà chua
100.400.000
50.746.400
66.966.100
49.653.600
Qua kết quả ở bảng 4.6 cho thấy thu nhập thuần trong trồng 3 loại rau an toàn đạt từ
24,752 triệu đồng đến 49,653 triệu đồng/ha.
3.4.3 Tthí nghiệm so sánh một số dịng, giống lạc trong vụ xuân 2008 tại Tân Yên
3.4.5 Khảo nghiệm giống ngô lai trồng trong điều kiện vụ đông trên đất xám bạc màu.
i) Thời gian sinh trưởng và phát triển: Các giống ngơ lai tham gia thí nghiệm thuộc
nhóm chín trung bình giao động từ 103- 108 ngày. Giống chín sớm nhất là SSC7830 dài 103
ngày. Giống chín muộn nhất là : SSC5130, SSC51391, SSC7046, SSC7949 tơng đơng đối
chứng 1 và đối chứng 2 với 108 ngày;ii) Chiều cao cây cuối cùng và chiều cao đóng

bắp:Giống có chiều cao cao nhất là SSC7440 cao 233,9cm và thấp nhất là LVN 4 cao
178,5cm. Chiều cao đóng bắp của các giống ngơ lai tham gia thí nghiệm dao động từ 74,9 –



×