Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

BIỆN PHÁP CỦNG cố, mở RỘNG vốn từ VỰNG CHO học SINH lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (573.72 KB, 28 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HUÊ
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

BIỆN PHÁP CỦNG CỐ, MỞ RỘNG VỐN TỪ VỰNG CHO HỌC SINH
LỚP 5

Môn:
Tiếng Pháp
Họ và tên: Lê Nguyễn Xuân Duyên
Chức vụ: Giáo viên

Huế, tháng 3 năm 2022


PHÒNG GD&ĐT TP HUÊ
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2022

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

-

Họ và tên: LÊ NGUYỄN XUÂN DUYÊN
Nam/ nữ: Nữ
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Cử nhân Sư Phạm Tiếng Pháp
Chức vụ: Giáo viên


Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Lê Lợi
Tên sáng kiến:
Biện pháp củng cố, mở rộng vốn từ vựng cho học sinh lớp 5


MỤC LỤC


4

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong việc dạy và học ngoại ngữ, từ vựng là một yếu tố quan trọng tạo
thành hệ thống kiến thức ngôn ngữ và đóng vai trị là phương tiện, điều kiện
hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp. Trong bất kỳ một ngơn ngữ nào, vai
trị của từ vựng cũng hết sức quan trọng. Có thể thấy một ngơn ngữ là một tập
hợp của các từ vựng. Không thể hiểu ngôn ngữ mà không hiểu biết từ vựng,
hoặc qua các đơn vị từ vựng. Nhưng điều đó khơng đồng nghĩa với việc chỉ
hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập với nhau mà chỉ có thể nắm vững
được ngơn ngữ thông qua mối quan hệ biện chứng giữa các đơn vị từ vựng. Vì
từ vựng là một đơn vị ngơn ngữ nên nó được thể hiện dưới hai hình thức: lời
nói và chữ viết. Muốn sử dụng được ngơn ngữ đó, tức là phải nắm vững hình
thức biểu đạt của từ bằng lời nói và chữ viết. Song do có mối liên quan của từ
vựng với các yếu tố khác trong ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ âm, ...) hoặc trong
tình huống giao tiếp, nên việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ
vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngơn ngữ nói
chung và tiếng Pháp nói riêng. Nếu khơng có một vốn từ vựng cần thiết thì
người học khơng thể sử dụng các cấu trúc câu và các chức năng ngôn ngữ
trong giao tiếp. Các quan điểm dạy và học từ vựng không ngừng biến đổi dẫn
đến các phương pháp dạy và học từ vựng cũng đã có nhiều đổi thay và rất đa

dạng. Do đó, việc lựa chọn phương pháp dạy học như thế nào để phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng năng lực
tự học, khả năng thực hành, lịng say mê học tập và ý chí vươn lên cho học
sinh là điều mà tất cả giáo viên đều quan tâm.
Theo mục tiêu chương trình Tiếng Pháp do Bộ GD-ĐT ban hành, khi
hồn thành chương trình Tiếng Pháp tiểu học, học sinh cần:
- Có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống về tiếng Pháp, phù hợp khả
năng nhận thức, đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi. Có hiểu biết khái quát về đất
nước, con người, nền văn hóa Pháp và một số nước thuộc Cộng đồng Pháp ngữ.


5

- Có kĩ năng cơ bản sử dụng tiếng Pháp như một công cụ giao tiếp trong
các hoạt động nghe, đọc, nói, viết. Có phương pháp học tập (và phương pháp
học ngoại ngữ nói riêng) tích cực, phù hợp với yêu cầu của từng kĩ năng (nghe,
đọc, nói, viết).
- Có năng lực phương pháp: kỹ năng làm việc độc lập, làm việc trong
nhóm (bước đầu xây dựng và thực hiện các dự án học tập…)
- Hình thành thái độ tình cảm tích cực, đúng đắn.
- Biết chắt lọc cái hay, cái đẹp của đất nước, con người, nền văn hóa, ngôn
ngữ của nước Pháp và các nước trong Cộng đồng Pháp ngữ, từ đó có ý thức về
bản sắc văn hóa Việt Nam, tự hào và u q nền văn hóa và ngơn ngữ của dân
tộc mình.
- Có động cơ và hứng thú học tập mơn tiếng Pháp, từ đó hình thành và
phát triển thái độ tích cực đối với việc học ngoại ngữ; hình thành tính tự giác và
độc lập trong học tập.
- Phát huy trí tưởng tượng, óc sáng tạo.
Để đạt được mục tiêu trên cần sự nỗ lực của cả thầy và trò trong việc dạy
và học, mà bước khởi đầu vững chắc là làm chủ được vốn từ vựng.

1.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng các kỹ thuật và phương pháp
dạy từ vựng mới cho học sinh tiểu học. Trên cơ sở đó, đưa ra một số kiến nghị
để nâng cao hiệu quả của việc vận dụng từ vựng trong các tình huống giao tiếp.
Tìm ra các biện pháp cải thiện việc học từ vựng tiếng Pháp chủ yếu cho học
sinh lớp 5.
Việc vận dụng đúng đắn và khoa học các kỹ thuật dạy từ trong giờ học
Tiếng Pháp ở Tiểu học nhằm:
- Tạo sự hứng thú say mê học tập của học sinh.
- Khơi dậy niềm khao khát tham gia vào hoạt động tìm hiểu, khám phá,
thử nghiệm của học sinh.
- Giúp HS chủ động thực hiện các hoạt động học tập.
- Giúp HS tập trung chú ý.


6

- Tạo điều kiện cho học sinh vừa học, vừa chơi, phát huy được các phẩm
chất, năng lực của học sinh.
- Giúp các em tái hiện, hệ thống hóa kiến thức một cách dễ dàng nhất.
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong việc dạy Tiếng Pháp, giúp học sinh học từ, nhớ từ là một hoạt động
dạy không thể thiếu trong một tiết học nào. Việc học từ và nhớ từ không chỉ đơn
thuần là việc giúp học sinh nhớ nghĩa của từ mà còn là việc giúp các em nghe từ,
phát âm từ một cách chính xác và áp dụng từ trong giao tiếp bằng Tiếng Pháp.
Vì vậy, việc tìm ra những cách thức giúp các em học từ và nhớ từ lâu là nhiệm
vụ của mỗi giáo viên với mục đích giúp học sinh hiểu từ, sử dụng được từ vào
trong câu theo từng ngữ cảnh và nhớ được từ lâu.
* Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề sau:
a/ Tìm hiểu thực trạng việc dạy Tiếng Pháp trước khi vận dụng đề tài.

b/ Công tác chuẩn bị trước khi dạy từ.
c/ Các bước cơ bản dạy từ vựng
d/ Thủ thuật vận dụng các trò chơi vào các tiết học.
e/ Thủ thuật giúp học sinh học từ và ôn từ khi ở nhà.
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Giới thiệu các phương pháp và kỹ thuật dạy từ vựng Tiếng Pháp cho học
sinh Tiểu học.
- Đưa ra một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy từ, đặc biệt chú ý tới
đặc điểm năng lực cá nhân và hứng thú của học sinh.
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 5 của các lớp Tiếng Pháp.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Giáo viên cần áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết dạy ngôn ngữ
- Nghiên cứu các phương pháp dạy từ qua tài liệu, mạng, truyền hình.


7

II. NỘI DUNG
2.1. Thực trạng của vấn đề
Qua thực tế giảng dạy. có một số thuận lợi và khó khăn như sau:
Việc giảng dạy Tiếng Pháp có nhiều thuận lợi do được sự quan tâm chỉ
đạo của Sở GD-ĐT Tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng GD-ĐT thành phố Huế và nhà
trường. Giáo viên luôn được tạo điều kiện để tham gia các khóa tập huấn dành
cho giáo viên Tiếng Pháp cấp Tiểu học do Bộ GD-ĐT và Trung tâm Pháp ngữ
châu Á Thái Bình Dương CREFAP phối hợp tổ chức.
Tuy nhiên, trong q trình giảng dạy mơn Tiếng Pháp lớp 5, tơi nhận thấy
vốn từ vựng của các em cịn hạn chế.

Việc học và ghi nhớ từ của các em gặp nhiều khó khăn. Kết quả khảo sát
đầu năm việc học từ vựng của các em tại lớp 5/1 và 5/2 qua năm học 2020-2021
và 2021-2022 như sau:
2020-2021
(59 HS)

2021-2022
(72HS)

Nhớ từ vựng và áp dụng từ vào thực hành tốt

10

20

Nhớ từ vựng và chưa áp dụng từ vào thực hành

39

40

Không nhớ được từ vựng

10

12

Khảo sát đầu năm

Nguyên nhân:

- Do các em không chú ý khi giáo viên cho luyện đọc từ mới hay luyện
đọc âm khó.
- Do cách phát âm của tiếng Pháp khác tiếng Việt.
- Một số gia đình cịn chưa quan tâm chuẩn bị đồ dùng, sách vở cho con
em mình nên một số em khơng có vở ghi bài hay sách học khi đến lớp.
- Các em khó tiếp thu kiến thức mới, dễ quên kiến thức cũ. Khả năng ghi
nhớ từ vựng chưa cao do môi trường tiếp cận với tiếng Pháp cịn hạn chế. Mơi
trường xung quanh các em chỉ là những giờ học trên lớp, thời gian tiếp xúc với
tiếng Pháp không được nhiều. Thiếu môi trường thực tế để học sinh có thể tham


8

gia vào các hoạt động giao tiếp có ý nghĩa bằng Pháp. Điều này làm giảm đi
hứng thú học tập của học sinh.
- Một số phụ huynh, học sinh chỉ xem Tiếng Pháp là môn phụ nên không
chú ý đến việc học tập từ vựng ở nhà.
- Tình trạng học lệch trong một lớp, một số em rất giỏi. Một số học sinh
còn nhút nhát, thiếu tự tin, ngại phát âm, và thực hành giao tiếp. Một vài em
hiếu động, dễ mất tập trung nên không nắm vững các từ vựng đã học.
- Giáo viên không đủ thời gian để chữa lỗi cho từng học sinh do lượng
kiến thức lớp 5 khá nhiều.
Chính vì vậy tơi đã tìm hiểu ngun nhân và rút ra được bài học kinh
nghiệm trong việc giúp học sinh nhớ từ vựng được lâu hơn, trong phạm vi đề tài
này tơi xin trình bày những kinh nghiệm của bản thân khi dạy từ vựng tiếng
Pháp cho học sinh. Đề tài mang tên: Một số biện pháp củng cố, mở rộng vốn từ
vựng cho học sinh lớp 5 học tốt tiếng Pháp.
Việc lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp thu hút mọi đối tượng
trong lớp vào bài học, nâng cao chất lượng học sinh giỏi và giúp đỡ học sinh yếu
là một băn khoăn, trăn trở của giáo viên.

Để giải quyết vấn đề đó, giáo viên cần tạo ra những hình thức dạy học
phong phú, đa dạng. Trong đó việc vận dụng tốt các kỹ thuật và phương pháp dạy
từ là một trong những hình thức thu hút được nhiều học sinh tham gia học tập và
mang lại hiệu quả cao trong việc củng cố, mở rộng vốn từ vựng cho các em.
Sau đây là một số biện pháp mà tôi đã thực hiện để nâng cao hiệu quả việc
học từ vựng, góp phần thúc đẩy phát triển các kỹ năng giao tiếp cho học sinh.
2.2. Các giải pháp
* Công tác chuẩn bị khi thực hiện dạy từ vựng
Để việc dạy từ và giúp học sinh nhớ từ lâu, giáo viên phải chuẩn bị những
việc sau đây:
- Lập kế hoạch dạy từ vựng sẽ được học hoặc ôn tập theo đặc trưng của
từng tiết học.
- Lựa chọn trò chơi và thủ thuật cho phù hợp theo từng nội dung bài học.


9

- Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học (bảng phụ dạy từ, bút lơng, tranh, vật
thật, thẻ bìa)
- Chuẩn bị máy tính, đèn chiếu nếu tiết dạy có sự hỗ trợ của việc ứng
dụng công nghệ thông tin.
- Chuẩn bị, sắp xếp lớp học để tổ chức cho học sinh một số trị chơi có
hiệu quả.
* Tiến trình thực hiện các biện pháp.
2.2.1. Biện pháp 1: Giáo viên lựa chọn từ vựng để dạy trong mỗi tiết học sao
cho phù hợp với đối tượng học sinh.
Khi nói đến ngữ liệu mới là chủ yếu nói đến ngữ pháp và từ vựng, từ
vựng và ngữ pháp ln có mối quan hệ khăng khít với nhau, ln được dạy phối
hợp để làm rõ nghĩa của nhau. Tuy nhiên dạy và giới thiệu từ vựng là vấn đề cụ
thể. Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từ mới, song không

phải từ mới nào cũng cần đưa vào để dạy.
2.2.2. Biện pháp 2: Giáo viên sử dụng linh hoạt các thủ thuật gợi mở để giới
thiệu từ mới và ôn tập các từ đã học.
Có nhiều cách giúp học sinh nhớ từ lâu. Tuy nhiên mỗi bài học có những
đặc trưng riêng. Tùy vào từng nội dung bài dạy mà giáo viên có thể lựa chọn
cách thức cho phù hợp.
Với trình độ là học sinh tiểu học nên việc nhận thức của các em còn rất
hạn chế, các em lại rất hiếu động, có tính tị mị khám phá, thích chơi các trị
chơi vì vậy giáo viên nên thực hiện các trị chơi hợp lý tạo khơng khí lớp học vui
vẻ và sinh động giúp cho học sinh có một tâm lý thoải mái để nhớ từ trong bài.
Có thể tổ chức thực hiện dưới các hình thức trị chơi tập thể, nhóm, cặp
hoặc cá nhân. Tuy nhiên, dù thực hiện dưới hình thức nào, giáo viên cũng cần tổ
chức cho tất cả học sinh trong lớp theo dõi, nhận xét để các em cùng thực hiện.
Sau đây là một số thủ thuật mà tơi đúc kết trong q trình giảng dạy,
nghiên cứu tài liệu nhằm giúp cho các em gia tăng vốn từ vựng tiếng Pháp một
cách tự nhiên.


10

* Qui est plus vite? -Ai nhanh hơn?
Mục đích của trò chơi này giúp học sinh thể hiện sự năng động, sử dụng
được trò chơi này các em vừa nhớ được từ vừa giúp các em phát âm từ đó một
cách chính xác.
- Tùy vào số lượng học sinh của lớp, giáo viên có thể xếp học sinh thành
hai hàng.
- Đặt một số thẻ từ hoặc viết 10 từ lên bảng.
- Giáo viên đọc to bất kỳ một từ nào trong phiếu.
- Hai học sinh đứng đầu hai hàng chạy đua lên bảng chạm tay vào phiếu
có từ vừa gọi.

- Học sinh nào chạm tay vào trước và nói đúng từ đó thì ghi được một
điểm cho đội của mình.
- Cứ như thế cho đến học sinh cuối cùng của hàng.
* Anagrammes:
- Mục đích của trị chơi này nhằm giúp học sinh thực hành từ mới và
chính tả của từ.
- Viết một số lên bảng hoặc vào tờ giấy A4 với các chữ cái xếp không theo
thứ tự.
- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa.
- Học sinh có thể thực hiện thi đua giữa các nhóm, cặp hoặc cá nhân.
- Cho các em đọc lại các từ vừa sắp xếp.
Ví dụ 1: Sắp xếp lại các chữ cái sau thành từ có nghĩa
c-a-i-e-r-h ----- cahier
a-m-a-u-x-i-n ----- animaux
Mots mêlés/ mots croisés
Ví dụ 2: Sắp xếp từ theo tranh
* Dans Paris, il y a …
- Trị chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh. Học sinh khi tham gia trò
chơi này phải thật sự tập trung qua đó giúp học sinh nhớ từ lâu hơn. Ngồi ra,
học sinh có cơ hội nói, phát âm rõ ràng các từ đã học.


11

- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.
- Học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên.
- Học sinh thứ hai lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ khác.
- Học sinh thứ ba lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ hai và thêm vào
một từ mới tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh
thứ nhất trong nhóm.

Ví dụ:
Giáo viên: Dans la forêt, il y a …
Học sinh 1: Dans la forêt, il y a un hippopotame.
Học sinh 2: Dans la forêt, il y a un hippopotame et une girafe.
Học sinh 3: Dans la forêt, il y a un hippopotame, une girafe et un lapin.
* Quel mot ? Où ?
- Mục đích của trị chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa và cách đọc của từ.
Thủ thuật này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài, thường là những từ
dài và khó đọc.
- Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nào và khoanh tròn chúng lại.
- Sau mỗi lần đọc giáo viên lại xóa đi một từ nhưng khơng xóa vịng trịn.
- Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xóa.
- Khi xóa hết từ, giáo viên cho học sinh viết lại các từ vào đúng chỗ cũ.
Ví dụ: professeur, se réveiller, se promener, voyager
Hoặc:
- Sau khi viết một số từ đã học trong bài và nghĩa của chúng lên bảng,
giáo viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ tiếng Việt hay tiếng Pháp.
- Cho học sinh viết lại từ tiếng Pháp bên cạnh nghĩa tiếng Việt hoặc nghĩa
tiếng Việt bên cạnh nghĩa tiếng Pháp.
- Giáo viên nên khuyến khích bằng điểm đối với các em viết đúng từ.
* Loto-Bingo
- Đây là trò chơi nhằm giúp học sinh thực hành, ôn từ thông qua việc kết
nối âm với cách với cách viết của từ.


12

- Giáo viên yêu cầu lớp suy nghĩ 8 đến 10 từ theo một chủ điểm nào đó
mà giáo viên yêu cầu và viết chúng lên bảng.
- Yêu cầu học sinh chọn 6 từ hoặc 9 từ bất kỳ và viết vào vở hoặc giấy.

- Giáo viên đọc từ tùy ý trong các từ đã viết ở trên bảng.
- Học sinh đánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe thấy giáo viên đọc.
- Học sinh nào có 6 từ hoặc 9 từ được giáo viên đọc đầu tiên sẽ thắng trị
chơi và hơ to Bingo.
* Regroupe les mots
- Mục đích của trị chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và hiểu được
thuộc tính của từ.
- Giáo viên viết một số từ lên bảng.
- Học sinh làm việc theo nhóm để sắp xếp các từ theo từng chủ điểm mà
giáo viên đã yêu cầu.
- Trong khoảng thời gian nhất định, nhóm nào sắp xếp nhanh và đúng
nhất sẽ được khuyến khích bằng điểm.
Ví dụ 1: Sắp xếp các từ sau vào cột tương ứng.
Pizza, gâteau, poisson, docteur, policier, janvier, parents
Aliment-Mois-Caractère-Métier-Famille
Ví dụ 2: chanter, danser, le père, la maison, gai, triste
Adjectif-Verbe-Nom
* Cherche l’intrus
- Mục đích trị chơi là giúp các em nhớ nghĩa của từ và từ loại của từ.
- Mỗi hàng ngang có 4 từ (trong đó có 1 từ khác với từ còn lại).
- Giáo viên yêu cầu học sinh khoanh trịn từ đó.
- Có thể tổ chức trị chơi này theo nhóm, sử dụng bảng phụ để thực hiện
trò chơi.
- Yêu cầu cả lớp đọc lại tất cả các từ.
Ví dụ: Chọn từ khác loại với các từ còn lại: janvier-mars-jeudi-juin


13

* Synonyme / Antonyme

- Bên cạnh mục đích nhớ từ, hoạt động này còn giúp học sinh mở rộng
vốn từ và nhớ từ nhanh hơn.
- Giáo viên có thể đưa ra từ, yêu cầu học sinh tìm từ trái nghĩa hay đồng
nghĩa.
- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm để tìm từ.
Ví dụ:
+ Từ đồng nghĩa (synonyme): aller – partir, venir – arriver, manger –
déjeuner - dỵner
+ Từ trái nghĩa (antonyme):
jeune ≠ vieux / vieille, grand (e) ≠ petit (e), travailleur ≠ paresseux
gai ≠ triste, bavard ≠ sérieux, gros ≠ maigre, beau/belle ≠ laid(e)
* Croix Zéro
- Ngồi việc ơn từ, trò chơi này còn giúp học sinh hiểu và vận dụng từ
mới vào trong câu.
- Giáo viên vẽ 9 ô có các từ mới lên bảng hoặc chuẩn bị trên bảng phụ.
Hoặc xếp 9 ghế 3 hàng ngang 3 hàng dọc.
- Giáo viên chia học sinh thành hai nhóm là: zéro (o) và một nhómlà:
croix (x).
- Hai nhóm lần lượt chọn các từ trong ô và đặt câu với từ đó. Sử dụng
mẫu câu:
Je peux/ Je ne peux pas
- Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (o) hoặc hoặc một (x).
- Nhóm nào có 3(o) hoặc 3(x) trên một hàng ngang, hàng dọc hoặc hang
chéo sẽ thắng cuộc.
Ví dụ: attraper, faire, peindre, lire, écrire, chanter, danser, couper
Groupe A: Je peux peindre la maison / couper mes cheveux
Groupe B: Je ne peux pas attraper un oiseau / faire du feu
* Champs lexicaux
- Mục đích của trị chơi này nhằm giúp học sinh ôn lại hệ thống từ vựng.



14

Ngồi ra cịn đặt các từ trong những bài khác nhau vào trong một ngữ
cảnh giúp học sinh nhớ từ tốt hơn.
- Giáo viên cho chủ điểm và yêu cầu học sinh viết từ tương ứng với chủ
điểm đó.
- Trị chơi này được thực hiện theo nhóm.
- Trong một khoảng thời gian quy định nếu đội nào viết được nhiều từ
đúng thì thắng cuộc. Ví dụ: Famille: le père, la mère, le fils, la fille, le frère
Le père

la fille

Famille

la mère

le fils

* Dessine / Colorie
- Mục đích của hoạt động này ngồi việc ơn từ cịn giúp cho học sinh
nghe từ và nhớ từ.
- Giáo viên đọc, yêu cầu học sinh lắng nghe và vẽ lại / tô màu.
Học sinh ở bậc Tiểu học, lượng từ vựng ít và khả năng nghe tiếng Pháp
còn hạn chế nên giáo viên chỉ đọc những câu đơn giản.
- Hoạt động này có thể thực hiện theo cá nhân, cặp hoặc nhóm.
- Sau khi hồn thành bức tranh, giáo viên kiểm tra lại tranh của một số
học sinh để xem mức độ nghe và hiểu của các em như thế nào.
- Qua những hình vẽ ngộ nghĩnh của các em, giáo viên nhận xét, ôn bài sẽ

tạo cho các em sự hứng thú trong giờ học.
- Thủ thuật này rất thích hợp trong việc ơn lại các từ chỉ đồ vật trong nhà
và các giới từ.
Ví dụ: Giáo viên đọc, học sinh nghe và vẽ tranh.
Dans ma chambre, il y a un lit rose devant la fenêtre, une table jaune à
côté de l’armoire rouge.
* Dùng tranh ảnh để minh họa


15

Ví dụ: Để dạy từ: giáo viên dung những giáo cụ trực quan mà thực tế có ở
ngay trong lớp học như: bút mực, quyển sách, thước kẻ, viên tẩy, cặp sách.
Mục đích của đồ dùng dạy học là giúp học sinh liên tưởng, hiểu được ý
nghĩa ngôn ngữ một cách trực tiếp, từ đógiúp các em nhớ được từ mới lâu hơn.
Ngồi ra những đồ dùng dạy học cịn được sử dụng như một phương tiện
gợi ý, giúp học sinh sử dụng lại từ hay mẫu câu đã được học thích hợp với tình
huống giao tiếp cụ thể tương tự.
* Dùng hành động, cử chỉ:
Ví dụ: Để dạy các từ: danser, chanter, lire, tourner
giáo viên làm những hành động để học sinh đốn nghĩa của từ.
Ngồi ra cịn rất nhiều các thủ thuật khác mà tôi không nêu ra ở đây
nhưng khi dạy tôi phải luôn luôn thay đổi cách dạy sao cho phù hợp với từng bài
chứ không gị ép vào khn khổ.
2.2.3. Biện pháp 3 : Thường xuyên kiểm tra và củng cố
từ mới trong các giờ học.
Chúng ta biết rằng chỉ giới thiệu từ mới thôi chưa đủ mà chúng ta còn
phải thực hiện các bước kiểm tra và củng cố từ mới ngay tại lớp. Các thủ thuật
kiểm tra và củng cố sẽ khuyến khích học sinh học tập tích cực và hiệu quả hơn.
2.2.4. Biện pháp 4: Giáo viên nắm chắc các bước tiến hành dạy từ mới cho

học sinh.
Để giới thiệu từ mới, giáo viên dạy cho học sinh theo bốn kỹ năng:
+ Nghe: Giáo viên đọc mẫu hoặc cho học sinh nghe băng, học sinh
lắng nghe.
+ Nói: Giáo viên mở băng hoặc đọc mẫu cho học sinh nhắc lại.
+ Đọc: Giáo viên viết từ lên bảng, học sinh đọc từ bằng mắt, bằng miệng.
+ Viết: Học sinh viết từ vào vở.
- Bước giới thiệu bài, giới thiệu chủ đề: Đây là bước khá quan trọng trong
việc dạy từ vựng. Bước này sẽ quyết định sự thành cơng của tiết học, nó sẽ gợi
mở cho học sinh liên tưởng đến những từ sắp học qua chủ điểm vừa mới được
giới thiệu. Điểm quan trọng nhất trong giới thiệu từ mới là phải thực hiện theo


16

trình tự: nghe, nói, đọc, viết. Đừng bao giờ bắt đầu từ hoạt động nào khác nghe.
Hãy nhớ lại quá trình học tiếng mẹ đẻ của chúng ta, bao giờ cũng bắt đầu bằng
nghe, bắt chước phát âm rồi mới tới những hoạt động khác. Hãy giúp cho học
sinh có một thói quen học từ mới một cách tốt nhất:
- Bước 1: nghe, cho học sinh nghe từ mới bằng cách đọc mẫu.
- Bước 2: nói, sau khi học sinh đã nghe được ba lần, yêu cầu học sinh nhắc
lại. Khi cho học sinh nhắc lại, cả lớp nhắc lại trước, sau đó mới gọi cá nhân.
- Bước 3: đọc, viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vào đó để đọc.
Cho học sinh đọc cả lớp rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh tới một chừng
mực mà bạn cho là đạt yêu cầu.
- Bước 4: viết, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác rồi mới
yêu cầu học sinh viết từ đó vào vở.
- Giáo viên thường xuyên kiểm tra từ vựng vào đầu giờ, trong giờ hay cuối
giờ bằng nhiều hình thức khác nhau vì học ngoại ngữ là cả một q trình tích lũy
dần. Ví dụ đầu giờ tôi thường kiểm tra học sinh bằng cách cho các em chơi trị

chuyền banh, nhạc dừng ở bạn nào thì bạn ấy nêu 1 từ đã học, với cách này giáo
viên có thể quan sát được tồn bộ học sinh ở lớp, bắt buộc các em phải học bài và
nên nhớ cho học sinh vận dụng từ vào trong mẫu câu, với những tình huống thực
tế giúp các em nhớ từ mới lâu hơn, giao tiếp tốt và mang lại hiệu quả cao.
- Biết khen biết chê đúng lúc cũng dẫn đến thành công. Khi dạy từ vựng
mà học sinh đọc tốt, phát âm chuẩn thì giáo viên nên khuyến khích, động viên,
khen thưởng kịp thời bằng nhiều hình thức như cho những lời khen. Ngược lại,
nếu học sinh làm chưa tốt, chưa đúng thì giáo viên nên sửa lỗi cho học sinh.
khơng nên chê cười vì dễ làm các em thấy xấu hổ, mất bình tĩnh, mất hứng thú
và lần sau sẽ ngại phát biểu.
2.2.5. Biện pháp 5: Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, kiểm tra,
đánh giá.
Trong thời gian học online do dịch Covid, việc ứng dụng các công cụ kỹ
thuật, các phần mềm đã hỗ trợ việc dạy từ vựng cho học sinh khá hiệu quả. Các
hình ảnh âm thanh sống động giúp việc giới thiệu từ vựng trở nên hấp dẫn.


17

Các biện pháp để có giờ học từ vựng online hiệu quả như sau:
- Xây dựng nội quy lớp học online: vào học đúng giờ, bật camera khi học,
phát biểu khi được mời.
- Dành thời gian thiết kế bài giảng Power Point, bài tập trên
livesworksheets, trò chơi củng cố kiểm tra từ vựng qua ứng dụng Quizizz, bài
trắc nghiệm qua phần mềm azota.
- Giao bài tập ôn luyện từ vựng và các đường link dạy học từ vựng theo
chủ đề trên Youtube. Phối hợp cùng phụ huynh theo dõi đôn đốc việc học từ
vựng của các em.
2.2.6. Biện pháp 6: Sử dụng hiệu quả các biện pháp tạo hứng thú cho học
sinh để củng cố và mở rộng vốn từ vựng.

2.2.6.1. Sử dụng trò chơi (approche ludique)
Sử dụng trò chơi phù hợp tạo hứng thú cho trẻ. Le sac magique, le requin,
le pendu, Qui est plus vite, la balle de chanson, le loto, la roue magique.

2.2.6.2. Sử dụng các bài tập chứa hình ảnh mang tính mỹ thuật hội họa:
Tranh La chambre d’Arles của danh họa Van Gogh: chủ đề từ vựng: les
objets de la chambre, les mots de lieu: derrière, devant, sous, sur, dans.

Tranh Trompe oeil: les animaux, les personnes: la jeune fille, la vieille dame.
(1 groupe une image: Je vois un éléphant, un chien, un singe)
- Hoạt động đọc theo nhóm đơi, đơi bạn cùng tiến.


18

2.2.7. Biện pháp 7: Sử dụng phương pháp dạy học dự án
- Thực hiện phương pháp hoạt động dự án theo chủ đề: Sản phẩm của cá
nhân hoặc nhóm 4/6 hoặc lớp.
+ Métiers: Quand je serai grand, je serai policier.
+ Fruits: J’aime les oranges. Ils sont ronds. Ils sont bons.
+ La boulangerie: Je préfère les gâteaux au chocolat, les tartes aux pommes.
+ Si j’étais une fleur, je serai la rose (une BD- Conan/ Doraemon ; une
tour- la tour Eiffel; un animal- un lapin)
+ Caractères: 12 signes zodiaques. Je suis Bélier. Je suis grand. Je suis le
plus fort.

+ Chanson: Une souris verte
Les versions faites par les élèves: Une vache blanche; Une girafe jaune qui
courait dans la forêt. Trempez - la dans le coca, elle sera une salade toute verte.
L’oiseau et l’enfant

- Các bước thực hiện:
Giáo viên chuẩn bị các hoạt động dựa trên các chủ đề từ vựng đã học, lên
giáo án tổ chức hoạt động chi tiết, cung cấp tư liệu tham khảo, giúp đỡ (về
phương tiện, vật liệu, kỹ năng), xác định được năng lực cụ thể của các HS trong
lớp để hướng dẫn học sinh thực hiện theo 5 bước:
Bước 1: Thông báo hoạt động cụ thể, dễ hiểu: tên hoạt động. Đưa ra một
số hình mẫu. Giúp HS xác định việc cần làm để tạo ra sản phẩm. Sản phẩm của
mỗi cá nhân sẽ góp phần tạo ra sản phẩm nhóm (nếu có).
Bước 2: Phân nhóm, phân công nhiệm vụ rõ ràng cụ thể cho các thành viên,
thư ký nhóm ghi chép vào phiếu phân cơng, đơn đốc các thành viên thực hiện.
Bước 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện sản phẩm, hình ảnh và bài giới thiệu.
Bước 4: Hs trình bày, giới thiệu sản phẩm cá nhân hoặc nhóm.


19

Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động. Ghi nhận kết quả. Khen
ngợi và góp ý.
-Ví dụ:
Để thực hiện một bảng chữ cái Abécédaire cho nhóm từ 4-6 Hs.
Giới thiệu bảng chữ cái ABCdaire, phát phiếu học tập để HS điền các từ
đã học bắt đầu bằng các chữ cái.

Cần chuẩn bị- Il faut préparer:
1 papier A3, des couleurs, des crayons, des ciseaux, de la colle, la liste des
mots de A à Z.
Mỗi HS sẽ chọn vật liệu và cơng việc mình phụ trách tùy theo khả năng. Ví
dụ 2 bạn tìm từ vựng, 1-2 bạn vẽ, 1 bạn tơ màu, 1-2-4 bạn trình bày sản phẩm.
Bên cạnh đó, giáo viên thường xuyên kiểm tra từ vựng vào đầu giờ, trong
giờ hay cuối giờ bằng nhiều hình thức khác nhau. Biết khen động viên đúng lúc.

Hướng dẫn học sinh học từ vựng ở nhà.
Để học sinh tiếp thu bài tốt đòi hỏi khi dạy từ mới giáo viên cần phải lựa
chọn các phương pháp cho phù hợp. Chúng ta cần chọn cách nào ngắn nhất,
nhanh nhất, mang lại hiệu quả cao nhất và sau khi học xong từ vựng thì các em
có thể đọc được, viết được đặc biệt là biết cách đưa vào các tình huống thực tế.
* Hướng dẫn học sinh học từ vựng ở nhà:
Thời gian học ở trường rất ít cho nên đa phần thời gian còn lại ở nhà các
em phải tự tổ chức hoạt động học tập của mình. Vì thế, ngay từ đầu năm học giáo
viên cần hướng dẫn học sinh xây dựng hoạt động học tập ở nhà thật hiệu quả.
Ví dụ: Học sinh có thể chưa thuộc từ mới ngay tại lớp thì về nhà sẽ phải
học thuộc từ mới bằng cách viết đi viết lại từ mới nhiều lần và khi đọc từ nào thì
sẽ phải hình dung từ đó viết như thế nào? Ngồi ra khi học từ mới ở trên lớp về
chủ đề nào đó ví dụ về chủ đề đồ dùng học tập thì về nhà các em có thể viết các


20

từ mới đã học ra những mẩu giấy rồi dán vào đồ vật thật chẳng hạn như dán từ
règle vào cái thước kẻ, từ crayon vào cái bút chì. Làm được điều đó thì chắc
chắn các em sẽ rất nhanh thuộc từ và nhớ từ rất lâu.
* Sau khi học từ vựng trên lớp, học sinh nên học từ ngay khi ở nhà, không
nên để cho đến tiết học sau mới học. Học sinh nên học thường xuyên, mỗi ngày
học vài từ hoặc ơn vài từ, phải lập cho mình một thời gian biểu, quy định một
khoảng thời gian nhất định trong ngày để học từ.
* Học sinh cũng có thể học thông qua một số bài hát mà giáo viên đã dạy
cho các em biết ở trường.
2.3. Hiệu quả của sáng kiến
Qua quá trình áp dụng đề tài vào thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh
ngày càng tiến bộ trong học tập:
- Học sinh có hứng thú và tích cực hơn trong mọi hoạt động.

- Các tiết học trở lên sôi nổi và sinh động hơn.
- Học sinh hầu như đã thuộc gần hết các từ mới ngay tại lớp học.
- Vốn từ vựng của các em tăng lên rõ rệt.
- Các em học sinh yếu có thể sử dụng được từ vựng vào những câu đơn
giản. Những học sinh khá có thể sử dụng từ vựng trong những câu phức tạp hơn.
Điều này sẽ giúp các em có được động cơ học tập, niềm say mê đối với môn học
và kết quả khảo sát cũng thể hiện điều đó:
2020-2021
(59 HS)

2021-2022
(72HS)

Nhớ từ vựng và áp dụng từ vào thực hành tốt

32

31

Nhớ từ vựng và chưa áp dụng từ vào thực hành

27

41

Giữa kì II

Khơng nhớ được từ vựng
0
0

Qua kết quả trên chúng ta đều thấy rằng chất lượng học tập của học sinh ở
lớp 5 đang cải thiện dần, học sinh nắm được từ vựng để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập, đây là kết quả đáng phấn khởi. Điều đó cho thấy đề tài mà tơi nghiên
cứu thực hiện đã mang lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy thực tế.
3. Kết luận



×