HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG CƠ SỞ TPCHM
NGÀNH: CƠNG NGHỆ THƠNG TIN
---------------------------------------------------
Báo cáo mơn học
Đề tài:
Website bán vé xe khách
Bộ môn : Công Nghệ Phần Mềm
Giảng viên : Nguyễn Thị Bích Nguyên
PHẦN MỀM BÁN VÉ XE KHÁCH
I.
Hiện trạng
Kinh doanh vận tải hành khách là một hoạt động kinh doanh phổ biến ở các tỉnh thành, với nhu cầu người
dùng lớn mang lại nguồn thu nhập cao. Do số lượng khách cũng như tính chất cơng việc phải quản lý
nhiều, việc quản lý thủ cơng sẽ gặp một vài khó khăn như:
-
Phục vụ khách hàng chậm do kiểm tra vé thủ công
Bán vé xe dễ nhầm lẫn do tẩy xóa, thơng tin khơng thơng suốt
Khó khăn khi muốn mở rộng kinh doanh
Chi phí quản lý cao, thất thốt, gian lận trong quản lý
Việc kiểm sốt tài chính khó khăn do phải theo dõi sổ sách
Mệt mỏi vì quản lý bằng sổ sách và giấy tở thủ công
Vậy nên phần mềm bán vé xe khách ra đời với mục đích số hóa tất cả các thao tác, chuyển sang một hệ
thống hiện tại để quản lý những thơng tin, quy trình, thao tác dễ dàng hơn, giải quyết những tồn tại, khó
khăn của việc quản lý thủ công
II.
Yêu cầu
1. yêu cầu chức năng nghiệp vụ
Bộ phận: Khách hàng.
stt
Công
việc
1
Tra cứu
Loại công
việc
3
stt
Quy định/công thực liên quan
Biểu
mẫu
Tra cứu
Thông tin của vé xe:sơ đồ ghế,mã vé,giờ
khởi hành,ngày khởi hành, địa chỉ đến ,địa
chỉ đón,biển số xe,tuyến xe,loại vé
TT_BM
1
Cung cấp
thông tin
Lưu trữ
Thông tin cá nhân khách hàng:họ tên, số
điện thoại và địa chỉ
TT_BM
1
Đặt vé
Kết xuất
vé xe
2
Mã số: KH
Mã số
Công thức
Mô tả chi tiết
Ghi chú
Ghi chú
QĐ 1
1
Quy định đặt
Chỉ cho đặt vé khi :
vé
- Cung cấp đầy đủ thông tin.
- Số ve đặt trên hoặc bằng cần
cung cấp thêm hai số điện thoại
để xác nhận đặt vé.
- Không phải là sđt spam.
- Phải đặt vé trước 1h khởi hành
nếu sau đó sẽ hủy vé.
Bảng Quy định khách hàng
TT_BM 1:
VÉ XE
Họ và tên:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………………………..................
Loại vé:………………………………………………………………...
Địa chỉ đón: ……………………………………………………………
Địa chỉ đến:…………………………………………………………….
Mã vé:…………………………
Ghế :……………………
Biển số xe:…………………….
Tuyến xe:………………
Ngày ... tháng ... năm ....
Bộ phận: Nhân viên.
STT
Công
việc
Loại
việc
Mã số: NV
công
Quy định/ Công thức
liên quan
Biểu mẫu
liên quan
Ghi chú
1
Báo cáo
danh thu
Thông kê
Thực hiện theo tháng,
năm:chuyến đi ,tuyến
xe ,số vé ,doanh thu
2
Thống
kê đoán
trả khách
Thống kê
Thực hiện tra cứu
bằng:tuyến xe,khởi
hành ,ngày khởi
hành, địa chỉ đến
,,biển số xe,họ và tên
KH,sđt KH
Ghi nhận
đặt vé
Tra cứu
3
Stt
Mã số
QĐ 1
1
Xác định tình trạng đặt
vé của khách hàng: trạng
thái vé,số ghế trống của
một xe, giá tiền vé
Tên quy định
Cơng thức
Có thể thay đổi
một số quy định
Mơ tả chi tiết
- QD1: Thay đổi số lượng bến xe,
sơ đồ ghế,giờ khởi hành ,ngày
khởi hành, địa chỉ đến ,,tuyến
xe.
- QD2: Thay đổi số lượng các
loại vé, bảng đơn giá vé.
- QD3: Thời gian chậm nhất khi
đặt vé, khi hủy đặt vé.
Bộ phận: Quản lí.
STT
Ghi chú
Mã số: QL
Cơng
Loại
Quy định/cơng thực
Biểu mẫu
việc
việc
liên quan
liên quan
Ghi chú
Quản
1
Lưu trữ
Quản lý các thơng tin
QL_BM1
Có
chức
năng
lý nhân
nhân viên: mã nhân viên
thêm, xóa, sửa, tìm
viên
( tên đăng nhập), họ tên,
kiếm theo tên nhân
ngày sinh, địa chỉ, số
viên, mã nhân viên.
cmnd, sđt, mật khẩu,ghi
chú
2
Thống
Thông
kê dữ
kê
liệu
Thống kê:khách hàng
,nhân viên ,doanh thu
,các tuyến xe,giá vé,giờ
hoạt động
QL_BM 1:
Mã nhân
viên
Họ tên
Ngày
sinh
THÔNG TIN NHÂN VIÊN
Địa chỉ
Số
SDT
CMND
Bộ phận: Quản lý xe.
STT
Công
việc
Loại
Mật
khẩu
Ghi chú
Mã số: QLX
Quy định/ Công thức liên
quan
Biểu mẫu liên
quan
Ghi chú
1.
Thông tin
Lưu trữ
Các thông tin: ngày khởi hành,
giờ khởi hành, nhân viên, số xe,
, số lượng ghế, giá vé, thành
tiền.
Lưu trữ
Xe cịn hoạt động,xe hư hỏng,
xe
2.
Tình trạng
sữa chữa
xe
2.u cầu chức năng hệ thống và yêu cầu chất lượng
Bảng yêu cầu chức năng hệ thống:
stt
Nội dung
1
Phân quyền sử
dụng
Mô tả chi tiết
Ghi chú
- Người quản trị: được phép sử dụng tất cả các chức
năng
- Khách hàng : chỉ được đặt vé và tra cứu tuyến xe.
- Ban giám đốc: chỉ tra cứu và lập các báo cáo thống
kê
- Nhân viên: tất cả các chức năng, ngoại trừ chức
năng phân quyền, sao lưu và phục hồi dữ liệu
Bảng yêu cầu về chất lượng hệ thống:
stt
Nội dung
Tiêu
chuẩn
Mô tả chi tiết
Ghi chú
1
Thay đổi quy định bán vé.
Tiến hóa
Thay đổi quy định ghi nhận
đặt vé.
Người dùng phần mềm có thể
thay đổi.
Thay đổi quy định các tuyến
xe
2
Hình thức tra cứu thật
Tiện
Hỗ trợ khả năng tra cứu gần
tiện dụng, tự nhiên, trực
dụng
đúng, tra cứu theo nội dung, …
Cho phép nhập sách mới
Tương
Có thể nhập trực tiếp danh sách
từ tập tin Excel có sẵn.
thích
các sách mới có trước trên tập
quan.
Dễ sử dụng cho cả những
người không chuyên tin
học.
3
tin Excel với cấu trúc hợp lý.
Các màn hình có sự nhất
qn chung
4
Tốc độ thực hiện việc
Hiệu
Tối đa 30 giây cho mỗi phiếu
cho đặt vé và tra cứu
quả
mượn sách. Hỗ trợ thiết bị đọc mã
nhanh
vạch.
Tối đa 10 giây phải có kết quả
tra cứu.
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) chung cho toàn hệ thống.
2.4 Sơ đồ (DFD) theo yêu cầu.
- Chức năng đặt vé:
- Quản lý tuyến xe:
3.Thiết kế phần mềm
3.1 Thiết kế dữ liệu
- vaitro:
- nguoidung:
- khachang:
- nhanvien:
- loainhanvien
- thoigian:
- thoigiantungtuyen:
- xekhach
- tuyenxe
- ghe
- loaive:
-chitietve
-vexe
3.2 Thiết kế giao diện
Đăng nhập:
GIAO DIỆN ĐĂNG NHẬP:
Đăng ký
GIAO DIỆN DÀNH CHO ĐĂNG KÝ:
Chức năng:
- Khách hàng:khách hàng có thể đăng nhập hoặc không, sau khi đăng nhập thành cơng sẽ được
chun đến trang bán hàng,khách hàng có đăng nhập sẽ được giảm 10% giá , chức năng chính của
trang này là show chuyến xe mà đặt và xem giá vé.
- Giao diện trang chủ.
- Giao diện bán vé.
- Nhân viên bán vé có chức năng tương tự như khách hàng: sau khi đăng nhập đưa đến trang chủ
có thể thêm thơng tin tuyến xe và đặt vé cho khách hàng có nhu cầu mua vé.
+Nhân viên có chức năng gọi điện cho các khách hàng đặt vé online qua trang chủ để chuyện từ
trạng thái chưa xác nhận sang xác nhận.
+ Quản lý:
- Giao diện quản lý nhân viên:
- quản lý nhân viên:
- Giao diện quản lý vé đã đặt.
- Quản lý tuyến xe
- quản lý xe khách:
3.3
Sơ đồ luồng dữ liệu:
- Mô tả sơ đồ chi tiết:
FrontEnd là nơi nhập dữ liệu, yêu cầu từ người dùng.
Backend là nơi xử lý dữ liệu và yêu cầu người dùng
Server là trung gian giao chuyển dữ liệu giữa fontend và backend
Dữ liệu chưa xử lý là những dữ liệu mà người dùng yêu cầu, nhập vào để thực hiệ những
chức năng.
Đối chiếu dữ liệu là bước kiểm tra dữ liệu mà người dùng cung cấp có trùng khớp, thỏa yêu
cầu của database khi thực hiện chức năng.
Dữ liệu đã xử lý là kết quả sau khi xử lý.
4.Cài đặt và thử nghiệm.
4.1 Cài đặt.
Chức năng
STT
Mức độ hoàn chỉnh
Ý nghĩa
1
Đăng ký
Đã hoàn thành
Cho phép tạo tài khoản cho
người dùng(khách hàng, nhân
viên).
2
Đăng nhập
Đã hoàn thành
Truy cập vào chức năng, vai trị
của tài khoản( khách hàng,
nhân viên, quản lý).
3
Đặt vé
Đã hồn thành
Cho phép khách hàng đặt hàng
online
4
Quản lý nhân viên
Đã hoàn thành
Cho phép quản lý điểu chỉnh
lương, công việc và bằng cấp.
5.
Quản lý xe khách
Đã hoàn thành
Cho phép quản lý điều chỉnh
trạng thái của xe, thêm, sửa,
xóa xe.
6.
Quản lý khác hàng
Đã hồn thành
Cho phép thêm sửa, xóa khách
hàng.
7.
Quản lý tuyến xe
Đã hồn thành
Cho phép thêm sửa xóa tuyến
xe và thời gian khởi hành
8.
Quản lý vé xe
Đã hoàn thành
Cho phép thêm sửa xóa vé xe
và xác nhận vé đã đặt.
4.2 Thử nghiệm một số chức năng
- ĐẶT HÀNG VỚI KHÁCH HÀNG KHÔNG ĐĂNG NHẬP:
- ĐẶT KHI KHÁCH HÀNG CÓ ĐĂNG NHẬP: Tương tự như đặt hàng khơng có tài khoản
nhưng khi khách hàng đặt hàng có đăng nhập, lịch sử đăt hàng của khách hàng sẽ được lưu lại.